A ( Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o trêng ®¹i häc s ph¹m hµ néi LªthÞ anh RÌn luyÖn kü n¨ng viÕt ®o¹n v¨n tù sù trong qu¸ tr×nh d¹y v¨n b¶n tù sù cho häc sinh líp 6 – Trung häc c¬ së LuËn v¨n th¹c sÜ khoa hä[.]
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm hà nội
Lêthị anh
Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự trong quá trình dạy văn bản tự sự cho học sinh lớp 6 – Trung học cơ sở
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hà nội , năm 2004
Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm hà nội
Trang 3Lời cảm ơn
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xinchân thành cảm ơn GS – TS Lê A – Ngời thầy đã hết lòng tậntình hớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong tổ Phơngpháp dạy học Tiếng Việt, tổ Lí luận ngôn ngữ khoa Ngữ văn tr-ờng Đại học s phạm Hà Nội đã giúp đỡ và đóng góp cho emnhững ý kiến quí báu
Xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các em họcsinh ở các trờng thực nghiệm, cảm ơn tất cả bạn bè, ngời thântrong gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 3 tháng 11 năm 2004
Học viên
Lê Thị Anh
Trang 4Mục lục
Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 6
1.1 ý nghĩa lý luận 6
1.2 ý nghĩa thực tiễn 7
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 8
2.1 Mục đích 8
2.2 Nhiệm vụ của đề tài 9
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 9
3.1 Đối tợng nghiên cứu 9
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 10
4 Lịch sử vấn đề 10
5 Phơng pháp nghiên cứu 13
5.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết 13
5.2 Phơng pháp điều tra khảo sát 14
5.3 Phơng pháp thực nghiệm 14
6 Giả thuyết khoa học 15
7 Giới thiệu cấu trúc của luận văn 15
Phần nội dung 17
Chơng I 17
Đoạn văn tự sự và việc dạy Đoạn văn tự sự ở lớp 6 17
Trung học cơ sở 17
1.1 Một số vấn đề chung về văn bản tự sự - đoạn văn tự sự 17
1.1.1 Các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt 17
1.1.2 Khái niệm về văn tự sự 18
1.1.3 Đoạn văn và đoạn văn tự sự 21
1.2 Mối quan hệ giữa việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự với các kỹ năng làm văn khác trong quá trình dạy văn tự sự cho học sinh lớp 6 –Trung học cơ sở 25
1.2.1 Khái niệm về kỹ năng 25
Trang 51.2.2 Một số kỹ năng làm văn cơ bản cần rèn luyện cho
học sinh khi dạy học văn bản tự sự 26
1.3 Thực trạng dạy và học đoạn văn tự sự ở trung học cơ sở 31
1.3.1 Khảo sát sách giáo khoa 31
1.3.2 Khảo sát tình hình dạy của giáo viên Trung học cơ sở 32
1.3.3 Khảo sát kỹ năng viết đoạn văn tự sự của học sinh .37
Chơng II 43
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng viết đoạn văn tự sự thông qua hệ thống bài tập 43
2.1 Bài tập và nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 43
2.1.1 Vị trí và tầm quan trọng của bài tập 43
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 43
2.2 Giới thiệu hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự 45
2.2.1.Bài tập phân tích – nhận diện đoạn văn tự sự 48
2.2.2 Bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn mở bài 50
2.2.3 Bài tập rèn luyện kỹ năng viết các đoạn phần thân bài 57
2.2.4 Bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn kết bài cho một bài tự sự 69
2.2.5 Bài tập liên kết các đoạn văn tự sự 72
2.3 Hiện thực hoá, triển khai việc dạy hệ thống bài tập viết đoạn văn tự sự qua các giờ dạy 76
2.3.1 Triển khai bài tập trong giờ trả bài 76
2.3.2 Phối hợp kiểu bài tự sự với các kiểu bài khác 77
2.3.3 Phối hợp rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn với bài đọc- hiểu văn bản 78
Chơng III 80
Thực nghiệm s phạm 80
3.1 Mục đích và yêu cầu thực nghiệm 80
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 80
3.1.2 Yêu cầu thực nghiệm 80
3.2 Đối tợng và địa bàn thực nghiệm 81
3.2.1 Đối tợng thực nghiệm 81
Trang 63.2.2 Địa bàn thực nghiệm 81
3.2.3 Thời gian thực nghiệm 82
3.3 Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm 82
3.3.1 Nội dung thực nghiệm 82
3.3.2 Cách thức thực nghiệm 83
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 99
3.4.1 Đánh giá kết quả thực hiện giáo án thực nghiệm 99
3.4.2 Kết quả đo nghiệm 100
3.5 Kết luận chung về thực nghiệm 101
Phần kết luận 103
Phụ lục 1 106
Phụ lục 2 108
Tài liệu tham khảo 114
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 ý nghĩa lý luận
Tập làm văn là phân môn đợc học ở tất cả các cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông Ngay cả ở các trờng Đại học đặc biệt là Đại học s phạm, môn học này chiếm một vị trí quan trọng, đợc xếp ngang hàng với tất cả các môn học khác Từ sau cải cách giáo dục Tập làm văn đợc xem là phân môn của Tiếng Việt Theo chơng trình dạy học mới, dạy học theo quan điểm tích hợp thì Tập làm văn đợc xem là phân môn của Ngữ văn Phân môn này cũng góp phần giúp học sinh tiếp xúc và hớng tới xây dựng các văn bản thông thờng
ở cấp Trung học cơ sở Tập làm văn là phân môn chiếm nhiều
số tiết: từ tự sự, miêu tả cho đến biểu cảm, nghị luận, hành chính công vụ… Trong những kiểu văn bản ấy thì kiểu văn bản tự sự đợc học ở lớp 6 chiếm vị trí quan trọng trong chơng trình
Trang 7Tập làm văn là môn thực hành – tổng hợp Dạy Tập làm vănkhông chỉ dạy cho học sinh nắm đợc các đơn vị lý thuyết màchủ yếu dạy những kỹ năng thực hành nh: kỹ năng tìm ý, lậpdàn ý, dựng đoạn, liên kết đoạn… Xuất phát từ đặc trng loạihình văn tự sự, thông qua những câu chuyện về đời sống,những câu chuyện đợc lấy ra từ đời sống văn học, văn tự sựcũng góp phần củng cố và hình thành những kỹ năng cơ bảntrên
Thông qua việc học kiểu văn bản này, học sinh sẽ hiểu đợcbớc đầu về cách xây dựng câu chuyện, để từ đó có thể sángtạo đợc những câu chuyện theo những dạng đề tài khác nhau.Mặt khác nắm vững kiểu văn bản tự sự sẽ góp phần hìnhthành cho học sinh khả năng t duy, củng cố thêm những phầnkiến thức của văn học sử, lý luận văn học Cùng với các thể loạivăn khác, văn tự sự góp phần cho học sinh rèn luyện và sử dụngthành thạo các kỹ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu, xây dựng
đoạn văn và cuối cùng là xây dựng một văn bản hoàn chỉnh
Tự sự là một hoạt động quan trọng không chỉ có mặttrong đời sống của con ngời, mà còn có mặt trong hầu khắpcác thể loại văn học: thơ, kịch, truyện ngắn, tiểu thuyết.Trong thể loại tự sự, vai trò chủ yếu của ngời kể và ngôn ngữ
kể chuyện là những yếu tố không thể nào vắng mặt Tìmhiểu về văn tự sự, khảo sát thực trạng của phơng pháp dạy họckiểu văn bản tự sự là một dịp để hiểu hơn về kiểu văn bảnnày và vai trò của ngời kể chuyện đối với đời sống
Từ tầm quan trọng của văn bản tự sự trong chơng trìnhNgữ văn 6, chúng ta thâý việc rèn luyện cho học sinh kỹ năngviết đoạn văn tự sự là điều cần thiết đối với quá trình dạy học
Trang 8văn bản này bởi trong đoạn văn tự sự có đầy đủ các kỹ năngkhác nh: kỹ năng dùng từ, đặt câu, kỹ năng xây dựng nhânvật, kỹ năng viết lời kể, thay đổi ngôi kể…
Xây dựng đoạn văn tự sự là yêu cầu then chốt trong việcviết văn bản tự sự Thông qua đó chuẩn bị tiềm lực để họcsinh học tốt văn bản tự sự
Đề tài “Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự trong quátrình dạy văn bản tự sự cho học sinh lớp 6 - Trung học sơ sở” có
ý nghĩa thiết thực đối với việc đổi mới nội dung và phơngpháp dạy học: hớng học sinh vào hoạt động giao tiếp
1.2 ý nghĩa thực tiễn
Tập làm văn đợc xem là môn thực hành - tổng hợp ở trình
độ cao ở phân môn Văn và Tiếng Việt Dạy học Tập làm văn làdạy cách hiểu từng kiểu văn bản, cách xây dựng các kiểu vănbản trong đó có dạy học kiểu văn bản tự sự ở lớp 6 Trung họccơ sở Vì là môn mang tính chất thực hành - tổng hợp, lýthuyết Tập làm văn là lý thuyết về kỹ năng, lý thuyết củanhững cách thức và phơng pháp, cho nên giáo viên ở trờngTrung học cơ sở phần lớn là ngại dạy, học sinh thì ngại làm bài.Nằm trong tình trạng đó thì việc dạy học kiểu văn bản tự sựvẫn còn nhiều vấn đề cần quan tâm
Theo quan điểm dạy học tích hợp, lấy học sinh làm trungtâm, từ đó phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của học sinh,sách giáo khoa Ngữ văn 6 so với sách chỉnh lý có cấu trúc rấtkhác về nội dung và hình thức, trong đó có cả Tập làm văn
Đây là một sự thay đổi lớn không chỉ về nội dung hình thức,
mà cả về phơng pháp dạy và học
Trang 9Sự thay đổi các văn bản mẫu, các ngữ liệu dạy và học Tậplàm văn đòi hỏi yêu cầu rất lớn đối với ngời dạy Giáo viên trựctiếp dạy chơng trình Ngữ văn 6 còn lúng túng trong việc hớngdẫn học sinh dựng đoạn Làm sao để một giờ học vừa đảmbảo định hớng tích hợp, vừa không khô khan cứng nhắc DạyVăn phải hé mở đợc phần Tiếng Việt và Tập làm văn Dạy Tậplàm văn và Tiếng Việt phải hớng tới Văn học Đó là vấn đề tơng
đối khó đặt ra cho phía ngời dạy Về phía học sinh chất lợnglàm bài về kiểu văn bản tự sự còn cha đáp ứng đợc yêu cầu,
đặc biệt ở một số kỹ năng: phân tích đề, chọn ý, lập dàn ý,viết lời giới thiệu thuyết minh, dựng đoạn văn tự sự, liên kết
đoạn văn tự sự
Xuất phát từ thực trạng trên, luận văn của chúng tôi mongmuốn đề xuất đợc hệ thống bài tập viết đoạn văn tự sự tơngứng với lí thuyết về đoạn văn, phù hợp với điều kiện giảng dạytrong nhà trờng phổ thông hiện nay
Định ra hệ thống bài tập thích hợp, chúng ta vừa giúp chogiáo viên có thêm tài liệu, điều kiện giảng dạy vừa giúp họcsinh có khả năng, phơng tiện và điều kiện vận dụng lí thuyết,
để hình thành những kỹ năng cần có trong việc xây dựng
đoạn văn nói chung và đoạn văn tự sự nói riêng Do đó chúngtôi chọn “Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự trong quá trìnhdạy văn bản tự sự cho học sinh lớp 6 – Trung học cơ sở” làm vấn
Trang 101 0
dẫn, sách tham khảo và thực tế sử dụng chúng trong quá quátrình dạy học văn bản tự sự, chúng tôi tổng hợp, khái quát để
từ đó khẳng định, sử dụng các kỹ năng xây dựng đoạn văn tự
sự trong hệ thống bài tập nh một phơng tiện để luyện tậpcách xây dựng đoạn văn tự sự cho học sinh lớp 6 là cần thiết.Với yêu cầu nhận thức và phát triển của học sinh hiện nay,trong quá trình dạy học đoạn văn nói chung cũng nh cách xâydựng đoạn văn tự sự nói riêng, việc sử dụng hệ thống bài tậpmột cách linh hoạt, chủ động sẽ góp phần không nhỏ để các emlĩnh hội kiến thức cơ bản và vận dụng sáng tạo trong khi làmbài
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Xuất phát từ những lí do và mục đích đã nói ở trên, đề tài
“Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự trong quá trình dạy vănbản tự sự cho học sinh lớp 6” có những nhiệm vụ sau:
Đánh giá vai trò, vị trí then chốt, ý nghĩa lâu dài của việcrèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự cho học sinh Trung họccơ sở trong quá trình dạy học Tập làm văn và học phần văn bản
tự sự
Từ đó xây dựng đợc những cơ sở khoa học và thực tiễncủa việc xây dựng đoạn văn nói chung và đoạn văn tự sự nóiriêng Trên cơ sở này đa ra những quan niệm, đề xuất nộidung, phơng pháp, rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự Qua
sự phân loại những dạng bài tập, từ đó chỉ ra cách thức vậndụng chúng vào việc dạy và học văn bản tự sự nh là một phơngtiện dạy học tích cực
Tổ chức thực nghiệm để kiểm tra kết quả sử dụng hệthống bài tập trong giờ luyện viết đoạn văn tự sự
Trang 11Khẳng định các kỹ năng trong hệ thống bài tập viết
đoạn văn tự sự là một phơng tiện dạy học Ngữ văn theo hớngtích hợp, phù hợp với yêu cầu hiện nay về kết quả dạy học Việc
sử dụng hệ thống bài tập kỹ năng xây dựng đoạn văn tự sự nh
là một phơng tiện dạy học có cơ sở khoa học và thực tiễn caocần đợc phối hợp với các kỹ năng khác để hình thành một hệthống kỹ năng tổng hợp trong làm văn
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài chúng tôi xây dựng nhằm hớng hiệu quả đến việclàm văn (cũng nh học Ngữ văn) của học sinh lớp 6 – Trung họccơ sở Vì vậy vấn đề đặt ra cũng đòi hỏi phải phù hợp với đốitợng là học sinh lớp 6
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào nội dung,cách thức tổ chức dạy và học viết đoạn văn tự sự cho học sinhlớp 6 – Trung học cơ sở
Dựa vào các kỹ năng xây dựng đoạn văn, hệ thống bài tập
đề xuất trong luận văn đợc chia thành:
- Bài tập phân tích - nhận diện đoạn văn tự sự
- Bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn mở bài
- Bài tập rèn luyện kỹ năng viết các đoạn thân bài
- Bài tập rèn luyện kỹ năng viết đoạn kết bài
- Bài tập liên kết các đoạn văn tự sự
Việc luyện kỹ năng viết đoạn văn tự sự sẽ đợc chúng tôitìm hiểu trong quá trình dạy và học văn bản tự sự ở lớp 6 Vìvậy, khi nghiên cứu đề tài “Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn tựsự” chúng tôi tập trung vào nội dung cách thức tổ chức dạy và
Trang 121 2
học cách viết đoạn văn tự sự cho học sinh lớp 6 theo chơngtrình Ngữ văn từ năm học 2002 – 2003
4 Lịch sử vấn đề
Những vấn đề về văn bản đợc đề cập đến từ nhữngnăm 50, 60 ở thế kỷ xx với những tên tuổi nh: T.A.Van Djk,R.de.Beaugude, Dvessler, G.kasai…Tác giả H.Harmann đã từngkhẳng định: “Các kí hiệu ngôn ngữ chỉ bộc lộ mình chừngnào chúng là những cái gắn bó với nhau trong văn bản” [10,40], còn M.A.K.Halliday thì khẳng định: “Đơn vị cơ bản khichúng ta sử dụng ngôn ngữ không phải là từ hay câu mà là vănbản” [10, 40] đã trở thành đối tợng nghiên cứu của ngôn ngữhọc nh một đơn vị ngôn ngữ cao nhất
ở Việt Nam vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ trớc, tác giảTrần Ngọc Thêm trong cuốn “Hệ thống liên kết văn bản”;Nguyễn Trọng Báu với cuốn “Ngữ pháp văn bản” đã đề cập
đến tất cả những vấn đề liên quan đến văn bản: khái niệm,tính liên kết… Tuy nhiên, các tác giả trên cũng chỉ đề cập đếnkhái niệm văn bản một cách chung nhất Việc phân chia vănbản thành: văn bản miêu tả, văn bản nghị luận… văn bản tự sựvẫn còn là một vấn đề mới mẻ
Xung quanh vấn đề về văn tự sự và cách dạy văn tự sựcũng đã có một số ý kiến quan tâm nhng thực ra là một vấn
đề hoàn toàn mới Trớc năm học 2002, trong nhà trờng Trunghọc cơ sở, chơng trình Tập làm văn hớng đến 15 thể loại văntrong đó có trần thuật (lớp 6); tờng thuật, kể chuyện (lớp 7).Thể loại văn kể chuyện đợc xem là thể loại văn quan trọng.Những vấn đề liên quan đến thể loại văn kể chuyện đã đợc
đề cập đến rất kỹ trong sách giáo khoa lớp 7, sách giáo viên lớp
Trang 137… Ngoài ra, còn nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến nhữnggóc độ khác nhau.
Trong cuốn “Về văn miêu tả và kể chuyện” [27] Phạm Hổdới hình thức tâm sự với trẻ nhỏ đã đề cập đến khái niệm kểchuyện và cách kể chuyện Tác giả cũng đa ra một số kháiniệm: chuyện, ý nghĩa của chuyện, tính hợp lí trong các tìnhtiết, các loại truyện kể: “có vô vàn cách vào chuyện thì cũng
có vô vàn cách kể chuyện” Tác giả Phạm Hổ còn bàn đếngiọng kể; chất liệu cuộc đời để có chuyện hay Với mục đích
là lời tâm sự với trẻ nhỏ nhng cuốn sách cũng đã dẫn dắt, chỉ
ra một số yêu cầu cơ bản để hình thành kỹ năng kể chuyệnmột cách hấp dẫn
Trong cuốn “Rèn kỹ năng sử dụng tiếng Việt” (sách dùngcho hệ đào tạo giáo viên Tiểu học) cũng đã trực tiếp đề cập
đến phần văn kể chuyện nh: nhân vật, cốt truyện, h cấu, cáchtrình bày sự việc trong bài văn kể chuyện, cách sử dụng cácphơng tiện ngôn ngữ… nhng chủ yếu là hoạt động bằng lờinói Sách cũng không đặt ra yêu cầu sáng tạo một câu chuyện
mà chỉ dựa vào văn bản mẫu, kể lại bằng điệu bộ, ngôn ngữcủa ngời kể
Đến năm học 2002 – 2003, sách giáo khoa Ngữ văn 6 đợc
áp dụng trên toàn quốc Thay vì học 15 thể loại nh trớc đây,chơng trình Ngữ văn theo quan điểm tích hợp tập trung vàosáu kiểu văn bản – tơng ứng với sáu phơng thức diễn đạt: Tự sự,miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh, điều hành Văn tự sự
đợc hình thành từ ba thể loại văn trớc đây: Trần thuật - tờngthuật - kể chuyện Trong sách giáo viên “Ngữ văn 6” đã ítnhiều bàn đến phơng pháp dạy học kiểu văn bản tự sự nhng
Trang 141 4
chủ yếu là những gợi ý, định hớng chung nhất Điều đó khẳng
định một phần vị trí quan trọng của kiểu văn bản tự sự trongchơng trình dạy học phổ thông cũng nh vị trí của nó trongviệc tạo lập và lĩnh hội văn bản nói chung Qua sự khảo sát một
số tài liệu, chúng tôi thấy có thể khẳng định rằng: những vấn
đề liên quan đến văn tự sự cần có sự quan tâm ở mức độsâu sắc hơn, tơng xứng với vị trí của kiểu loại văn bản này
Từ vấn đề văn tự sự ở nhà trờng Trung học cơ sở, vấn đề
đoạn văn tự sự và việc dạy học đoạn văn tự sự lại càng là vấn
đề mới mẻ Bởi vì, đoạn văn tự sự và khái niệm đoạn văn đã
đ-ợc các nhà nghiên cứu Ngữ pháp văn bản đề cập đến trong cáctài liệu mà chúng tôi đã dẫn ra ở trên Trong cuốn “Luyện tậpcách lập luận trong đoạn văn nghị luận cho học sinh phổthông” (Nguyễn Quang Ninh chủ biên, nhà xuất bản Đại họcQuốc Gia Hà Nội) có một hệ thống bài tập khá phong phú về cácloại đoạn văn nghị luận
Từ những năm 1989, các tác giả Lê A - Đình Cao đã đa racách hiểu về đoạn văn, các kiểu mô hình cấu trúc đoạn văn,cách tách đoạn, liên kết đoạn văn, qui trình viết đoạn văn vàonội dung của sách giáo khoa Làm văn 11 Bên cạnh việc đa ramột quan niệm khoa học về đoạn văn các tác giả còn đề xuấtmột hệ thống bài tập phong phú nhằm rèn luyện kỹ năng nhậndiện và viết đoạn văn Cùng thời gian này, cuốn “150 bài tập rènluyện rèn luyện kỹ năng dựng đoạn” của tác giả Nguyễn QuangNinh cũng đã đề xuất một hệ thống bài tập dựng đoạn, biến
đổi đoạn…với những kiểu dạng bài tập và cách thức chuyển,dựng đoạn đa dạng phong phú
Trang 15Tóm lại, đoạn văn và việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn
là một vấn đề quan trọng đợc nhiều tác giả quan tâm Trongnhà trờng vấn đề này có liên quan chặt chẽ đến việc tổ chứccho học sinh nhận biết và tạo lập những văn bản hoàn chỉnh từcác đoạn văn Tuy nhiên từ đó lại đặt ra một vấn đề: Đoạn văntrong văn bản tự sự (mà sau đây chúng tôi sẽ gọi là đoạn văn
tự sự) có những đặc trng gì giống và khác với các đoạn vănkhác nh: đoạn văn miêu tả, đoạn văn nghị luận… Dạy học đoạnvăn tự sự cần phải đợc tiến hành nh thế nào? Mối quan hệ giữaviệc rèn luyện kỹ năng dựng đoạn văn tự sự với các kỹ năng làmvăn khác ra sao… Những vấn đề này vẫn là vấn đề mới mẻ, cha
có tài liệu nào quan tâm một cách cụ thể và sâu sắc
Trong luận văn này, chúng tôi tiến hành khảo sát tìnhhình dạy và học đoạn văn tự sự ở trờng Trung học cơ sở, rút ranhững kết luận cụ thể để từ đó đa ra hệ thống bài tập rènluyện năng lực viết đoạn văn tự sự cho học cho học sinh lớp 6
5 Phơng pháp nghiên cứu
Triển khai đề tài này chúng tôi sẽ sử dụng các phơng phápnghiên cứu chủ yếu sau đây:
5.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết chính là phơng pháp đợc tiến hành trêncơ sở tìm hiểu, nghiên cứu và thu thập những thành tựu lýthuyết đã có để làm tiền đề cho việc xác định giả thuyếtkhoa học mà mình đặt ra
Xuất phát từ cách hiểu nh vậy, có thể nói rằng bất kỳ mộtcông trình khoa học nào khi đợc công bố cũng đều phải dựatrên một cơ sở lý thuyết nhất định có liên quan Nghiên cứu
đề tài này, chúng tôi sẽ tập hợp các tài liệu có liên quan đến
Trang 161 6
chơng trình Ngữ văn Trung học cơ sở: những bài văn viết vềvăn bản tự sự, đợc học ở chơng trình lớp 6, những đoạn vănmẫu trong các cuốn sách của các tác giả viết về đoạn văn,những tài liệu lý thuyết đoạn văn, văn bản và xung quanh vấn
đề đoạn văn
Bên cạnh đó, chúng tôi tập trung đọc và phân tích những vấn
đề lý thuyết về đoạn văn, xung quanh đoạn văn:
+ Quan điểm về đoạn văn
+ Cách luyện viết đoạn văn trong văn bản
+ Các kỹ năng sử dụng khi viết đoạn văn
Ngoài ra, chúng tôi còn su tầm, tuyển chọn những bài tập,những đoạn văn mẫu hoàn thiện cả nội dung và hình thức,thuộc kiểu văn bản tự sự Với cách làm này, một mặt chúng tôi
dễ dàng định hớng đợc đề tài, mặt khác xác định phạm vi lýthuyết phù hợp với đề tài đa ra
Nh vậy, để hình thành kỹ năng viết đoạn văn tự sự cho họcsinh lớp 6, chúng tôi kết hợp cả lý thuyết và thực hành Quaphân tích, chúng tôi sẽ tìm ra con đờng ngắn nhất để giúphọc sinh rèn luyện đợc kỹ năng viết đoạn văn tự sự
5.2 Phơng pháp điều tra khảo sát
Thông thờng, để đi đến một kết luận, một nhận định
đúng đắn ngời nghiên cứu cần phải thông qua các khâu điềutra, khảo sát thực tế để có những cơ sở thiết thực trong việcnghiên cứu
Với phơng pháp này, chúng tôi đã chọn đối tợng khảo sát là một
số trờng Trung học cơ sở thuộc hai đối tợng: học sinh quốc lậpthành phố và học sinh quốc lập nông thôn
Trang 17Trong quá trình khảo sát chúng tôi tiến hành khảo sát bàilàm về kiểu văn bản tự sự: học sinh viết theo hình thức nào,những kỹ năng dựng đoạn đợc đợc các em vận dụng khi viết
đoạn văn ra sao, dung lợng đoạn văn nh thế nào… Bên cạnh đó,chúng tôi tiến hành khảo sát các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộmôn Ngữ văn lớp 6 ở nhà trờng Trung học cơ sở về cách tổ chứcdạy học sinh cách viết đoạn văn tự sự
Ngoài ra, cũng qua tiến hành khảo sát, chúng tôi có thêmnhững ý kiến đóng góp từ phía đồng nghiệp và học sinh
Thông qua phơng pháp thực nghiệm, chúng tôi có đợc những
dự cảm ban đầu về tính đúng đắn, khả năng áp dụng vàothực tiễn cũng nh tính thiết thực của vấn đề nghiên cứu Cụthể là, chúng tôi sẽ tiến hành soạn giảng thực nghiệm các giáo
án về kiểu văn bản tự sự trong đó có lồng ghép các bài tập màchúng tôi giới thiệu ở chơng II Sau khi tiến hành dạy thựcnghiệm, chúng tôi cho học sinh làm bài kiểm tra về đoạn văn
tự sự Các bài tập thu về có chấm, cho điểm và thống kê, đánhgiá kết quả
Nh vậy, với phơng pháp này sẽ góp phần làm cho đề tàinghiên cứu của chúng tôi có tính khách quan và khoa học, giúpngời xem thấy vững tin hơn khi đem ứng dụng luận văn nàyvào xây dựng bài văn tự sự thông thờng
Trang 181 8
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đa ra đợc qui trình và cách thức tổ chức rèn luyệnnăng lực viết đoạn văn tự sự phù hợp với đối tợng học sinh lớp 6 –Trung học cơ sở, sẽ giúp cho học sinh rèn luyện các kỹ năngdựng đoạn văn tự sự Đồng thời giúp cho giáo viên dạy học đạtkết quả tốt hơn khi dạy phần văn bản tự sự Từ đó góp phầnnâng cao hiệu quả dạy và học văn bản tự sự trong chơng trìnhTrung học cơ sở
7 Giới thiệu cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm ba phần:
Phần mở đầu Phần nội dung Phần kết luận
1.3 Khảo sát thực trạng của việc dạy và học đoạn văn
tự sự ở Trung học cơ sở
Chơng hai: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng viết đoạn văn
tự sự thông qua hệ thống bài tập
Trang 19Nội dung chơng này gồm:
2.1 Bài tập và nguyên tắc xây dựng hệ thống bài
tập2.2 Giới thiệu hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng
viết đoạn văn tự sự2.3 Hiện thực hoá, triển khai việc dạy hệ thống bài
tập viết đoạn văn tự sự qua các giờ dạy
Chơng ba: Thực nghiệm s phạm.
Chơng này nêu rõ mục đích, đối tợng và phơng pháp thựcnghiệm Mô tả toàn bộ quá trình thực nghiệm và bớc đầu cónhững đánh giá nhất định về tính khả thi của đề tài
Phần kết luận
Trong phần này, chúng tôi khái quát lại những nội dung cơ bản đã trình bày trong luận văn, khẳng định việc có thể thựcthi những vấn đề đã nêu ở phần nội dung vào thực tế giảng dạy
Trang 202 0
phần nội dung
chơng I
Đoạn văn tự sự và việc dạy Đoạn văn tự sự ở lớp 6
Trung học cơ sở 1.1 Một số vấn đề chung về văn bản tự sự - đoạn văn tự sự
1.1.1 Các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
Tập làm văn là phân môn đợc học ở tất cả các các cấp học,với nhiều thể loại khác nhau, từ miêu tả, trần thuật cho đến
đơn từ, báo cáo… Theo chơng trình thay sách của Bộ Giáo Dục
và Đào tạo thì phân môn Tập làm văn cũng có nhiều thay đổi.Chơng trình lần này chia làm 6 kiểu văn bản chính, nhằmhình thành và luyện tập 6 phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả,biểu cảm, lập luận, thuyết minh và điều hành
Cần phân biệt rõ khái niệm: kiểu văn bản, thể loại tácphẩm và phơng thức biểu đạt
Kiểu văn bản là khái niệm thuộc đối tợng của phân mônTập làm văn Học chơng trình Ngữ văn – Trung học cơ sở, họcsinh phải nhận diện đợc 6 kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểucảm, lập luận, thuyết minh và điều hành
Phơng thức biểu đạt ở đây chính là cách thức biểu đạt.Sáu kiểu văn bản trên là 6 phơng thức biểu đạt chính mà ngờiviết thờng sử dụng khi tạo lập văn bản Thông thờng rất ít khingời viết chỉ sử dụng một phơng thức mà trái lại sử dụng nhiều
Trang 21phơng thức trong một văn bản Khi gọi kiểu văn bản nào là ngời
ta căn cứ vào phơng thức biểu đạt chính (thao tác chính) Ví
dụ gọi là văn bản tự sự vì ngời viết sử dụng thao tác “kể” làchính Vì vậy việc tạo thành 6 kiểu văn bản giúp học sinh nhậnbiết các phơng thức biểu đạt cụ thể
Tơng ứng với 6 kiểu văn bản này là các tác phẩm đợc lựachọn theo thể loại của phân môn đọc – hiểu Ví dụ kiểu vănbản tự sự tơng ứng với truyện dân gian, truyện trung đại,truyện thơ hiện đại
Trong các kiểu bài đợc dạy ở cấp Trung học cơ sở, kiểu bài
tự sự đợc học trớc tiên ở kỳ I, lớp 6 Đây là kiểu bài mang tínhtổng hợp, các kiểu bài dạy học tiếp theo, ở mức độ nào đó, ítnhiều đều chứa đựng yếu tố tự sự Văn tự sự chiếm một vaitrò quan trọng trong chơng trình Trung học cơ sở, trớc hết cùngcác thể loại văn khác, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm văn,rèn luyện ngôn ngữ nói và viết
Thứ hai: Văn tự sự giúp học sinh làm bài một cách linh hoạt
và có cái nhìn tổng quát hơn thể loại văn kể chuyện trớc đây,mặt khác khi làm bài học sinh không phải phân biệt các thể loại tờng thuật, trần thuật, kể chuyện
Thứ ba: Văn tự sự góp phần làm cho học sinh hiểu hơn về phần Văn học và Tiếng Việt, đảm bảo phơng pháp dạy học tíchhợp của môn Ngữ văn
1.1.2 Khái niệm về văn tự sự
Lí luận văn học quan niệm: “Tự sự là phơng thức tái hiện
đời sống bên cạnh hai phơng thức khác là trữ tình và kịch đợcdùng làm cơ sở để phân loại tác phẩm văn học” [45, 328]
Trang 222 2
Tác phẩm tự sự phản ánh hiện thực qua bức tranh mở rộngcủa đời sống trong không gian, thời gian, các sự kiện xảy ratrong cuộc đời con ngời
Trong tác phẩm tự sự nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy rabên ngoài mình, khiến cho ngời đọc có cảm giác rằng hiệnthực đợc phản ánh là một thế giới tạo hình xác định đang tựphát triển, không phụ thuộc vào tình cảm, ý muốn của nhàvăn
Tác phẩm tự sự bao giờ cũng có cốt truyện Gắn liền vớicốt truyện là một hệ thống nhân vật đợc khắc họa đầy đủnhiều mặt hơn hẳn nhân vật trữ tình và kịch Trong tácphẩm tự sự, cốt truyện đợc triển khai, nhân vật đợc khắc họanhờ một hệ thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng baogồm chi tiết sự kiện xung đột, chi tiết nội tâm, ngoại hình củanhân vật, ngoại cảnh, phong cảnh… và cả những chi tiết liên t-ởng, tởng tợng mà không nghệ thuật nào tái hiện đợc
Những đặc điểm nói trên làm cho tác phẩm tự sự trởthành loại văn học có khả năng quan trọng trong đời sống tinhthần của con ngời hiện đại
Có thể dựa vào tiêu chí nội dung hoặc tiêu chí hình thức
để phân chia tác phẩm tự sự thành các thể loại nhỏ hơn Chiatheo nội dung thể loại, ta sẽ có: tác phẩm mang chủ đề lịch sửdân tộc, thế sự - đạo đức, đời t Chia theo hình thức ta sẽ cócác loại cơ bản: anh hùng ca, truyện, tiểu thuyết, truyện ngắn,ngụ ngôn…
Tập làm văn quan niệm: “Tự sự là phơng thức trình bàymột chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùngthể hiện một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa Tự sự giúp ngời
Trang 23kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen chê.” [ 48, 49]
Toàn bộ khái niệm đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Khái niệm “tự sự” ở đây hiểu theo nghĩa rộng, là phơngthức biểu đạt bằng cách kể ra các sự kiện theo mối quan hệnào đấy, nh quan hệ nhân quả, quan hệ liên tởng Theo quanniệm này kể chuyện các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử, t-ờng thuật một hội nghị, tờng thuật vụ hỏa hoạn đều thuộc ph-
ơng thức tự sự Nói cách khác, khái niệm tự sự ở đây bao gồmcác nội dung trần thuật, tờng thuật, kể chuyện đã học trong ch-
ơng trình Tập làm văn trớc đây Thuật ngữ “kể chuyện” khátiêu biểu cho tự sự, cho nên nhiều khi đợc dùng để thay thế tựsự
Tự sự là phơng thức chủ yếu để nhận thức sự vật Tự chữ Hán nghĩa là “kể”, sự là “việc, chuyện” Thuật ngữ khoa học
thờng đợc cấu tạo bằng từ Hán Việt Từ điển tiếng Việt (2000)giải thích “kể” là: 1.Nói có đầu có đuôi cho ngời khác biết Vídụ: kể những điều mắt thấy tai nghe; 2 Nói lần lợt từng điều
Trang 242 4
cho ngời khác biết rõ Ví dụ: kể công, kể tên từng ngời đã dựcuộc họp Nh vậy ta biết mục đích kể chuyện là để biết, đểnhận thức con ngời cũng nh ngoại giới và phơng thức kể là kểtừng việc có đầu có đuôi, có tính liên tục, có nguyên nhân,kết quả Kể lộn xộn, không có đầu có đuôi thì sẽ không đạt
đợc mục đích giao tiếp
Tự sự là “kể sự việc”, do đó sự việc là yếu tố quan trọng,cốt lõi của tự sự Không có sự việc thì không có tự sự Tự sựtrình bày một chuỗi sự việc để thông báo, giải thích, tìmhiểu, thể hiện chủ đề Do đó muốn tự sự ngời ta phải chọn sựviệc, liên kết các sự việc sao cho thể hiện đợc chủ đề củatruyện, làm cho câu chuyện có ý nghĩa
Khi tiếp cận một văn bản tự sự việc phân biệt phân biệtkhái niệm “phơng thức tự sự” (văn tự sự) trong Tập làm văn, vớithể loại “tự sự” của tác phẩm là rất quan trọng Phơng thức tự
sự trong Tập làm văn tập trung vào hành động kể việc, thuậtviệc trình bày diễn biến sự việc, còn thể loại tự sự trong vănhọc bao gồm cả kể và miêu tả
Trong văn tự sự có văn miêu tả Văn miêu tả trong văn tự sựkhông chỉ đơn thuần là “vẽ” lại chân dung nhân vật đơn lẻ
nh ở miêu tả ngời Văn tự sự cũng khắc họa chân dung nhânvật nhng là chân dung nhân vật tồn tại trong hoạt động, trongmối quan hệ với nhiều nhân vật khác và sự biến đổi khôngngừng của câu chuyện
Nh vậy, thao tác chính trong bài văn tự sự là kể, trìnhbày Vì thế để học sinh dễ hiểu khái niệm “tự sự” thờng đợcthay bằng khái niệm “kể chuyện” nhng nó bao hàm cả tờngthuật, trần thuật
Trang 25Văn tự sự chia làm hai dạng: kể chuyện từ đời sống và kểchuyện tởng tợng.
Kể chuyện từ đời sống là kể ngời thực, việc thực ta thờnggặp trong cuộc sống hàng ngày Yêu cầu của dạng văn này làphải tôn trọng sự thực Có thể phân
làm hai loại: kể chuyện danh nhân và kể chuyện đời thờng
Khái niệm, kể chuyện tởng tợng chỉ mang tính chất ớc lệ.Bởi vì kể chuyện bao giờ cũng phải tởng tợng để hình dung
sự việc và kể cho ngời khác nghe Kể chuyện tởng tợng là tởngtợng cụ thể về số phận và cuộc sống của một sự việc, về mộtkết thúc khác của câu chuyện đã viết Kể lại chuyện cổ tíchtheo cách nhìn mới, một cách hiểu mới Ngời kể phải hoá thânthành nhân vật, thậm trí phải thay đổi ngôi kể để chuyệnhấp dẫn hợp lý
1.1.3 Đoạn văn và đoạn văn tự sự
1.1.3.1 Quan niệm về đoạn văn
Xung quanh khái niệm đoạn văn đã tồn tại những cách hiểukhác nhau Có quan niệm cho rằng: Đoạn văn bắt đầu bằng dấuhiệu mở đoạn (lùi vào đầu dòng, viết hoa) và đợc kết thúcbằng dấu hiệu ngắt đoạn (dấu ngắt phát ngôn và xuốngdòng)
Bên cạnh đó lại có một số quan điểm cho rằng: Đoạn văn là
sự biểu đạt một lợng thông tin nhất định Nói đến đoạn văn lànói đến một chủ đề Chủ đề của đoạn văn chính là yếu tố
để nhận biết ranh giới và sự khác nhau giữa đoạn văn này với
đoạn văn khác
Trang 262 6
Theo cách hiểu thứ nhất những ngời nghiên cứu mới chỉnhấn mạnh về mặt hình thức của đoạn văn
Cách hiểu thứ hai những ngời nghiên cứu nhìn nhận kháiniệm đoạn văn thiên về nội dung
Trong thực tế, một đoạn văn hoàn chỉnh lại cần bảo đảmcả hai yếu tố: nội dung và hình thức Bởi vậy, sau khi thamkhảo hai ý kiến trên chúng tôi tạm đa ra cách hiểu về khái niệm
đoạn văn nh sau: Đoạn văn là một bộ phận của văn bản, vừa phụthuộc vào văn bản, vừa có tính độc lập nhất định Đoạn văn làphần nằm giữa hai chỗ xuống dòng Chữ đầu đoạn văn bao giờcũng viết hoa và lùi vào so với những chữ khác
Ngữ pháp văn bản ra đời, quan niệm về đoạn văn, cấutrúc đoạn văn … những vấn đề này đã đợc giải quyết mộtcách thoả đáng Chơng trình Tiếng Việt ở các cấp học đã bớc
đầu đề cập đến những khái niệm: đoạn văn, đoạn văn miêutả, đoạn văn nghị luận
Trong các tài liệu về Ngữ pháp văn bản đã thừa nhận:giữa câu và văn bản có một đơn vị ngữ pháp Đơn vị này đợcgọi bằng nhiều đơn vị khác nhau: chỉnh thể cú pháp phức hợp,chỉnh thể trên câu, thành tố của văn bản, khổ văn xuôi, đoạnvăn Đó là đơn vị trung gian giữa câu và văn bản Ngoại trừvăn bản chỉ có một câu, thông thờng văn bản có nhiều câu.Nhng câu không phải là đơn vị cấu tạo nên văn bản mà chỉ là
đơn vị trực tiếp cấu tạo nên đơn vị trung gian này “Chỉnhthể trên câu là một đơn vị ngữ pháp có sự gắn bó nội tạichặt chẽ, có một kết cấu nhất định và thể hiện hoàn chỉnhmột tiểu chủ đề Còn đoạn văn là một bộ phận của văn bản
Trang 27mang nhiều màu sắc phong cách (phong cách cá nhân vàphong cách chức năng.” [11,108]
Vì vậy, dùng khái niệm đoạn văn trong việc xây dựng các loạivăn bản là hoàn toàn hợp lí Sách Tiếng Việt lớp 9 quan niệm
đoạn văn trên một số phơng diện sau:
Đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi vào đầudòng đến chỗ chấm qua dòng
- Đề tài trong đoạn văn là vật, việc, hiện tợng chính đợc
đề cập đến trong đoạn văn
1.1.3.2 Đoạn văn tự sự
Xét các ví dụ sau đây:
Ví dụ 1: “Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình
ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi cógiặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp khác, giặcchết nh rạ Bỗng roi sắt gẫy Tráng sĩ bèn nhổ những cụm trecạnh đờng quật vào giặc Giặc tan vỡ Đám tàn quân giẫm đạplên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc Đến
đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt
bỏ lại, rồi cả ngời lẫn ngựa từ từ bay lên trời”
(Thánh Gióng –Ngữ văn 6, tập I)
Ví dụ 2: “Khi đã luống tuổi, Ngọc Hoàng thợng đế sinh
một ngời con gái, mặt hoa da tuyết, thợ giỏi khó vẽ hết tinhthần, nét hoạ cung đàn, tài giỏi không chỉ riêng nghề mọn.Nếu là một gã râu mày, thì quyết đứng đầu hàng khoa giáp.Tuổi vừa đôi tám, tên gọi là Ngọc Tỷ Ngọc Hoàng mở một lầukén rể, biển đề là “Đãi phợng lâu” Cho tất cả thiên hạ đợc tự
do đến ứng tuyển.”
(Ngọc nữ về tay chân chủ [26])
Trang 282 8
Ví dụ 3: “Chẳng bao lâu, ngời chồng mất Bà sinh ra một
đứa bé không chân, không tay, tròn nh một quả dừa Bà buồnlắm, toan vứt đi thì đứa con bảo:
- Mẹ ơi, con là ngời đấy Mẹ đừng vứt con đi mà tộinghiệp
Nghĩ lại, thấy thơng con, bà đành để con lại nuôi và đặttên cho nó là Sọ Dừa.”
(Sọ Dừa, Ngữ văn 6,
tập I)
Ví dụ 4: “Vị quan nọ bảo:
- Đợc, tôi sẽ đa anh vào gặp vua với điều kiện anh phảichia đôi một nửa phần thởng của nhà vua Nếu không thì thôi
Ngời nông dân đồng ý Viên quan nọ liền dẫn ông ta vàocung vua Vua cầm lấy viên ngọc và bảo:
- Thế anh muốn ta thởng cho anh cái gì bây giờ?
Ngời nông dân bèn tha:
- Xin bệ hạ hãy thởng cho thần năm mơi roi… Chỉ có điều
là hạ thần đã đồng ý chia cho viên quan đã đa thần vào đâymột số phần thởng của bệ hạ Vậy xin bệ hạ hãy thởng cho mỗingời hai mơi nhăm roi.”
và thái độ thông minh của ngời nông dân Đây là những đoạn
Trang 29văn tự sự trình bày những sự việc, những hành động liên quan
đến các nhân vật, tức là đã mang những đặc trng của phongcách chức năng và phong cách cá nhân
Khái niệm đoạn văn tự sự liên quan trực tiếp đến Ngữ dụng học, đặc biệt là những khái niệm nh: cuộc thoại, đoạn thoại
Cuộc thoại “là đơn vị hội thoại bao trùm lớn nhất Có thểnói, toàn bộ hoạt động ngôn ngữ của con ngời là một chuỗidằng dặc những lời đối đáp Việc phải tách ra trong chuỗidằng dặc những lời đối đáp ấy của con ngời để nghiên cứuchính là cuộc thoại” [12, 312]
Có thể dựa trên các tiêu chí sau để xác định một cuộc thoại:
- Nhân vật hội thoại: sự đơng diện liên tục của những
ng-ời hội thoại
- Tính thống nhất về thời gian và địa điểm
- Tính thống nhất về đề tài diễn ngôn
- Các dấu hiệu danh giới về cuộc thoại
Đoạn thoại : “là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao
đáp liên kết với nhau về ngữ nghĩa (một chủ đề duy nhất)hoặc về ngữ dụng (tính duy nhất về đích)” [12, 313]
Cấu trúc tổng quát của một đoạn thoại có thể là:
- Đoạn thoại mở thoại
- Thân cuộc thoại
- Đoạn thoại kết thúc
Từ những khái niệm trên, có thể đi đến khẳng định: Tự
sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này
Trang 303 0
dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiệnmột ý nghĩa
Bài văn tự sự gồm nhiều đoạn văn Đoạn văn tự sự là đoạnvăn góp phần tạo nên bài văn tự sự Đoạn văn tự sự có thể giớithiệu về nhân vật (lai lịch, tên họ, quan hệ, tính tình, tàinăng…) hoặc kể về các việc làm, hành động, lời nói, kết quả
và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại Đoạn văn tự sự cóthể là những đoạn có sử dụng đối thoại ở những đoạn thoại cólời đối đáp giữa các nhân vật thờng tơng ứng với một đoạnthoại, tức là đoạn đối thoại ấy nhằm hớng đến một nội dungnào đó trong toàn bộ nội dung của văn bản Đoạn thoại có thểgồm nhiều cặp thoại cùng hớng đến một nội dung nào đó trongtoàn bộ cuộc thoại
Nh vậy, phần văn bản (1) trích dẫn ở trên là một đoạn văn
tự sự tơng ứng với nội dung: Gióng trở thành tráng sĩ xông trận,
đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại, bay thẳng về trời.Phần văn bản (2) là một đoạn văn tự sự với nội dung giới thiệu
về tài sắc của nhân vật Ngọc Tỷ con gái Ngọc Hoàng thợng
đế Phần văn bản (3) với nội dung: tâm trạng của bà mẹ saukhi sinh con và thái độ của Sọ Dừa khi nói với mẹ Phần văn bản(2) gồm hai đoạn văn tự sự, tơng ứng với hai nội dung: mongmuốn đợc dâng ngọc quý cho vua của ngời nông dân và điềukiện của viên quan; thái độ của vua và câu trả lời thông minhcủa ngời nông dân
1.1.3.3 Các loại đoạn văn cơ bản trong văn tự sự
Đoạn văn mở bài: Giới thiệu về câu chuyện
Các đoạn văn thân bài: Triển khai nội dung của câuchuyện Các loại đoạn thờng gặp:
Trang 31- Đoạn văn giới thiệu về nhân vật (đoạn văn kể vềnhân vật)
- Đoạn văn kể về các sự việc
- Đoạn văn đối thoại giữa các nhân vật
Đoạn văn kết bài
1.2 mối quan hệ giữa việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn
tự sự với các kỹ năng làm văn khác trong quá trình dạy văn tự
sự cho học sinh lớp 6 –Trung học cơ sở
1.2.1 Khái niệm về kỹ năng
Các nhà nghiên cứu và giảng dạy tâm lý học, giáo dục học đã
có quan niệm khác nhau về kỹ năng:
A.V Côvaliôv định nghĩa: “Kỹ năng là phơng thức thựchiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiệnhành động Ông cũng không đề cập đến kết quả hành động.Theo ông kết quả hành động phụ thuộc chủ yếu vào năng lựccủa con ngời chứ không chỉ là nắm vững cách thức hành động
động nhằm hiện thực hành động có kết quả Ông nhấn mạnhmuốn hình thành kỹ năng, con ngời phải nắm vững lý thuyết
về hành động, vừa phải biết vận dụng lý thuyết đó vào thựctiễn
Trang 323 2
K.K Platônôv và G.GGoluba khi bàn về kỹ năng cũng chú ýtới mặt kết quả của hành động Họ cho rằng kỹ năng là mộtmặt tạo nên năng lực của con ngời khi thực hiện một công việc
có kết quả trong những điều kiện mới với một khoảng thời giantơng ứng Trong cấu trúc của kỹ năng không chỉ có tri thức, kỹxảo mà còn cả t duy sáng tạo nữa
I.F Khanlanôp coi kỹ năng là năng lực của học sinh có thểhoàn thành những hành động nào đó gắn liền với việc ápdụng kiến thức vào thực tiễn
Trên cơ cở phân tích những quan điểm trên chúng tôi đi
đến quan điểm về kỹ năng có thể hiểu một cách khái quát: Kỹnăng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằngcách lựa chọn và vận dụng tri thức, những kinh nghiệm đã có
để hành động phù hợp với điều kiện cho phép Kỹ năng biểuhiện trình độ các thao tác t duy, năng lực hành động và mặt
kỹ thuật của hành động
1.2.2 Một số kỹ năng làm văn cơ bản cần rèn luyện cho học sinh khi dạy học văn bản tự sự
1.2.2.1 Kỹ năng xây dựng nhân vật
Xây dựng nhân vật chính là quá trình tìm ý, chọn ý Bởitìm ý chọn ý trong văn kể chuyện không phải tìm ra lí lẽ, dẫnchứng nh trong văn nghị luận mà phải tìm ra nhân vật, mốiquan hệ giữa các nhân vật và sự việc mà nhân vật đó làm
“Nói đến nhân vật là thờng nói đến những con ngời đợc miêutả, đợc thể hiện trong tác phẩm văn học, bằng những phơngtiện văn học Đó là nhân vật có tuổi hay không có tuổi Đó lànhân vật trong thần thoại cổ tích Nhân vật có thể đợc thểhiện bằng những hình thức khác nhau” [31, 30]
Trang 33Xây dựng nhân vật trong bài văn tự sự có vai trò quan trọng.Một mặt nó thể hiện đợc nội dung ý nghĩa câu chuyện, mặtkhác tái hiện toàn bộ cuộc sống qua việc thể hiện tính cách,nội tâm, hành động của nhân vật Trong một câu chuyện cócả nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật chính diện vànhân vật phản diện.
Nhân vật sẽ quy định việc lựa chọn cốt truyện, bởi vì cốttruyện chính là hệ thống các biến cố của một tác phẩm Mốiquan hệ giữa nhân vật và cốt truyện sẽ làm nên câu chuyện.Xây dựng nhân vật trong bài văn tự sự là phải tìm ra mốiquan hệ đó Mặt khác phải xây dựng đợc tính cách nhân vật,
“lựa chọn nhân vật ra sao, tính nết thế nào, dựa vào ai có thậtngoài đời để đa vào câu chuyện của mình là cả một vấn
đề, vì chính qua nhân vật mà ta muốn nói lên đợc cái điều
ta muốn nói với ngời nghe” [27, 31]
Xây dựng nhân vật là yếu tố cơ bản trong văn tự sự Nhngcần phải biết miêu tả thuyết minh cho nhân vật thì ngời đọcmới hình dung rõ nhân vật, tính cách của nhân vật, ý nghĩacủa câu chuyện
1.2.2.2 Kỹ năng xây dựng sự việc cho bài văn tự sự
Sự việc và nhân vật có quan hệ mật thiết với nhau Sựviệc là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ ràng phân biệtvới những cái xảy ra khác Ví dụ những nguyên nhân sâu sacủa sự việc, xem xét sự việc một cách khách quan
Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách cụ thể donhân vật cụ thể thể hiện, có nguyên nhân, diễn biến kết quả
Nó đợc trình bày theo một trình tự, diễn biến sao cho thểhiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt
Trang 343 4
Nhân vật là ngời thực hiện các sự việc, đồng thời là ngời
đợc thể hiện, đợc nói tới trong văn bản tự sự Sau khi định hớng
đợc nhân vật, mối quan hệ giữa các nhân vật, giáo viên phảihớng tới cho học sinh đợc xây dựng nhân vật và cốt truyện Xác
định các sự việc tình tiết, phải liên kết chúng lại thành mộtthể thống nhất hoàn chỉnh, để bộc lộ ý nghĩa t tởng củachuyện
Một câu chuyện có thể có nhiều sự việc, các sự việc đóphải sắp xếp theo một trình tự nhất định, từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, đi đến đỉnh điểm và đòi hỏiphải có cách giải quyết
1.2.2.3 Kỹ năng viết lời kể, lời nhân vật, thay đổi ngôi
động nh vậy Mục đích giới thiệu thuyết minh là để ngời đọc,ngời nghe hiểu đợc câu chuyện
Trong văn tự sự ngoài lời giới thiệu, thuyết minh còn có lờicủa nhân vật Lời nhân vật trong truyện đợc thể hiện qua các
đối thoại, độc thoại nội tâm Lời nhân vật giúp cho câuchuyện sinh động hấp dẫn “Lời nhân vật phản ánh hiện
thực ở ngoài nhân vật, bộc lộ chính nhân vật, thế giới nội tâmcủa nhân vật Nó có chức năng nh một hành động, một sự kiện
đối với nhân vật khác” [31]
Trang 35Ngôi kể trong văn tự sự không chỉ đơn giản là cách xnghô “tôi”, “nó”, mà thực chất chính là điểm nhìn, là vị trí giaotiếp mà ngời kể sử dụng để kể chuyện.
Kể theo ngôi thứ nhất, vị trí của ngời kể cho phép kểnhững gì mình biết, mình thấy, mình chịu trách nhiệm mộtcách công khai Về “lý” tôi không thể kể những gì mà tôikhông biết, không thấy Do đó kể theo ngôi thứ nhất là một hạnchế trong tầm nhìn của một ngời Nhng bù lại do kể theonhững điều mình biết mình thấy, nên lời kể thân mật, gầngũi, mang màu sắc cảm xúc cá nhân
Ngôi thứ nhất có hai loại:
Ngôi thứ nhất của tác giả đứng ra kể chuyện về mình,hoặc chuyện mình biết (hồi ký, bút ký) Có ngôi thứ nhất củanhân vật h cấu là ngôi thứ nhất ớc lệ do ngời kể tởng tợng ra
Ngôi thứ ba không chỉ là “kể nh ngời ta kể”, nh lối kể của
cổ tích và truyền thuyết vì nó hạn chế việc thể hiện vai tròchủ thể của ngôi kể Do đó cách kể theo ngôi thứ ba là ngời kể
tự dấu mình, không xng tôi nhng kín đáo gọi nhân vật là
“nó”, “chúng nó”, gọi tên nhân vật theo nhận xét của mình và
kể sao cho nhân vật sự việc diễn ra nh tự nó kể Cách kể nàycho phép kể trực tiếp vào vào mọi việc, mọi sự Ngời kể có khảnăng bao quát lớn từ kể việc, tả cảnh, đến ý nghĩ tâm trạngcủa nhân vật Ngôi kể cần phải nhất quán để ngời đọc dễcảm nhận và đánh giá
1.2.2.4 Kỹ năng xây dựng dàn bài cho văn tự sự
Kỹ năng lập dàn bài có vai trò quan trọng trong quá trìnhlàm văn Lập dàn bài là cách sắp xếp nội dung chủ yếu củamột bài viết theo một chiến lợc giao tiếp nhất định Đó là cách
Trang 363 6
tổ chức các luận điểm của bài viết sao cho không chỉ bộc lộ
đợc nội dung cần trình bày, mà còn ảnh hởng trực tiếp đếnngời đọc, giúp ngời đọc nhận biết bài viết của mình một cách
rõ ràng, tác động tới t tởng, tình cảm của họ theo ý mà mìnhmong muốn
Một bài văn tự sự thông thờng gồm có cấu tạo 3 phần: Mởbài, thân bài, kết bài
a Mở bài:
Phần này có nhiệm vụ giới thiệu nhân vật, tình huốngphát sinh câu chuyện, không gian thời gian của câu chuyện
Nh vậy, phần này phải trả lời câu hỏi: câu chuyện xảy ra ở
đâu? vào không gian nào? chuyện có mấy nhân vật chính?nhân vật chính là ai?
đầu và kết thúc đều quan trọng, một bên là mời ngời đọcsống với câu chuyện mình kể, một bên là tiễn ngời đọc ra về.Nếu ngời đọc ra về mà không nhớ một chút gì, không suynghĩ buồn vui với câu chuyện mình kể thì hãy coi chừng ngờiviết đã thất bại rồi đấy”.[27]
Xây dựng đợc dàn bài cho bài văn tự sự, học sinh sẽ từ trên cơ
sở đó viết thành bài văn hoàn chỉnh
1.2.2.5 Kỹ năng viết đoạn văn tự sự
Trang 37Khái niệm đoạn văn và những vấn đề liên quan đến đoạnvăn các lớp trên học sinh mới tiếp thu một cách hoàn chỉnh và có
hệ thống Nhng ngay từ lớp 6, học sinh đã phải viết các đoạnvăn tự sự, miêu tả… Vì vậy, trớc khi hớng dẫn học sinh viết đoạnvăn tự sự, giáo viên cần cung cấp một số vấn đề liên quan đếnkhái niệm đoạn văn và những yêu cầu cụ thể khi viết đoạn văn:
Đoạn văn phải đảm bảo đợc sự thống nhất nội tại giữa cáccâu trong đoạn, mặt khác, đoạn văn đoạn văn phải thể hiện
đợc những mối quan hệ giữa mình với các đoạn văn khác trongcùng văn bản
Đoạn văn phải có sự thống nhất về chủ đề Đoạn văn đợc coi
là có sự thống nhất chủ đề khi mà trong suốt quá trình triểnkhai đoạn văn, tác giả chỉ tập trung viết về cùng một hiện thực(hoặc một vài hiện thực có liên quan chặt chẽ với nhau) và cùnghớng theo một chủ đích nhất định Nói cách khác để đoạnvăn có đợc sự thống nhất chủ đề, các câu trong đoạn văn chỉnên xoay quanh, chỉ nên tập trung nói tới sự vật, sự việc, hiện t-ợng hoặc một vấn đề duy nhất nhằm thực hiện tốt nhất hớng
đích đợc đặt ra Nếu nh trong một đoạn văn, ta cần nói tớimột đối tợng khác nữa thì tốt nhất là nên tách đối tợng đó ra
để trình bày trong một đoạn văn khác
Đoạn văn phải chặt chẽ về lôgic Để đạt đợc tính chặt chẽ
về lôgic trong một đoạn văn khi viết ta cần phải chú ý: ý saukhông đối lập, không phủ nhận ý trớc, ý sau tiếp nối và pháttriển ý trớc, nhất quán với ý trớc, các ý phải đợc trình bày theo
đúng qui luật nhận thức của t duy
Đoạn văn phải phù hợp với phong cách chung của văn bản.Mỗi phong cách có sự lựa chọn khác nhau về cấu tạo đoạn văn,
Trang 383 8
về việc sử dụng các phơng tiện liên kết Đặc biệt cần tạo chohọc sinh kỹ năng xác định câu chủ đề trong đoạn văn và viếtnhững đoạn văn có câu chủ đề
Một đoạn văn bao giờ cũng phải liên quan chặt chẽ với các
đoạn văn khác trong bài văn, nghĩa là đoạn văn ấy phải chịu sựchi phối của phong cách văn bản
Tập làm văn tự sự ở cấp độ rộng là lập dàn ý, viết các bàiviết hoàn chỉnh ở cấp độ hẹp hơn là viết đoạn văn có chủ
đề, đoạn văn kể sự việc, giới thiệu nhân vật, viết đoạn mởbài, đoạn văn kết bài, viết đoạn văn thay đổi ngôi kể, đoạnvăn có lời đối thoại…
Đoạn văn tự sự phải mang màu sắc của văn bản tự sự, tức
là phải kể về ngời, về việc, về hành động của nhân vật Khidạy văn bản tự sự, giáo viên không chỉ dạy học sinh viết những
đoạn văn tự nhiên mà điều quan trọng hơn là cần phải nhậndiện các đoạn văn đối thoại và hớng dẫn học sinh viết cả những
đoạn văn có lời đối thoại giữa các nhân vật Bởi vì lời đối thoạicủa các nhân vật là yếu tố không thể thiếu trong việc thểhiện và xây dựng tính cách nhân vật Đó cũng là một cách đểphát triển t duy cho học sinh đa dạng và phong phú hơn
Muốn viết đợc những đoạn văn tự sự, cần phải cung cấpcho học sinh những tri thức về văn bản tự sự, phân biệt đợc bớc
đầu sự khác nhau giữa văn bản tự sự và các thể loại văn khác.Nhng điều quan trọng nhất trong Tiết dạy rèn luyện kỹ năngviết đoạn văn tự sự chính là việc xây dựng hệ thống bài tập.Trong sách Ngữ văn 6 (trang 60) có hai dạng bài tập: bài tậpnhận diện – phân tích (bài1) và bài tập tạo lập (bài 4) Tuynhiên, đây vẫn là những dạng bài tập rèn luyện viết những
Trang 39đoạn văn cha có lời đối thoại giữa các nhân vật Giáo viên cầntạo ra đợc những tình huống đối thoại với những nội dung chotrớc để học sinh có thể tạo lập đợc những đoạn văn tự sự Điềunày sẽ giúp học sinh bớc đầu hoá thân vào nhân vật, thể hiệntính cách nhân vật và hiểu rõ hơn về đặc trng của văn bản
tự sự
1.3 Thực trạng dạy và học đoạn văn tự sự ở trung học cơ sở
1.3.1 Khảo sát sách giáo khoa
Theo quan điểm dạy học tích hợp, các phân môn đọc –hiểu, Tiếng Việt, Tập làm văn đợc biên soạn trong cuốn sáchNgữ văn Hiện nay mỗi phân môn đều có ba đầu sách bắtbuộc: một cho học sinh, một sách hớng dẫn giáo viên và một sáchbài tập Để bài tập trong luận văn này đáp ứng đợc việc đadạng hoá các loại hình bài tập rèn luyện, chúng tôi không thểkhông chú ý tới sách giáo khoa Ngữ văn 6 hiện đang đợc sửdụng để dạy – học trong nhà trờng Trung học cơ sở
Qua việc khảo sát sách giáo khoa Ngữ văn 6, chúng tôithấy nổi lên một số vấn đề cần đợc chú ý khi đề xuất hệthống bài tập rèn luyện năng lực viết đoạn văn tự sự trong luậnvăn của mình:
Thứ nhất, các vấn đề có tính chất lý thuyết về đoạn vănchỉ đợc tập trung trình bày trong tiết dạy “Lời văn, đoạn văn
tự sự”, cung cấp một cách sơ bộ khái niệm đoạn văn
Thứ hai, các loại đoạn văn đợc đa vào sách Ngữ văn 6 dùng
để luyện dựng đoạn đợc sách sử dụng với hai loại đoạn văn tự
sự tiêu biểu: Đoạn văn tự sự kể sự việc; đoạn văn tự sự giới thiệunhân vật
Trang 404 0
Thứ ba, mặc dù học sinh lớp 6 – Trung học cơ sở đã phảiviết các đoạn văn tự sự, miêu tả… nhng việc luyện tập cho họcsinh dựng đoạn lại chủ yếu tập trung trong cuốn sách bài tậpNgữ văn 6, giáo viên thờng cho học sinh về nhà làm bài tập Do
đó, việc chỉ ra các lỗi về đoạn và chữa lỗi ở bài viết của họcsinh thờng ít đợc giáo viên chú trọng Bởi vậy, theo chúng tôinên đa các loại bài tập rèn luyện kỹ năng dựng đoạn vào trongtiết dạy để giáo viên có thể trực tiếp sửa lỗi về đoạn cho họcsinh ngay trên lớp mà vẫn đảm bảo đợc chơng trình, giúp họcsinh viết tốt bài văn tự sự
1.3.2 Khảo sát tình hình dạy của giáo viên Trung học cơ sở
Chơng trình Tập làm văn (phần văn tự sự) trong sách Ngữvăn 6 chiếm toàn bộ học kỳ I Tất cả là 24 tiết, so với chơngtrình cũ chơng trình lần này chiếm số tiết nhiều hơn Tậplàm văn lớp 6 học kỳ I của chơng trình cũ là 20 tiết (trong đó
có 7 tiết văn trần thuật, 13 tiết văn tả cảnh), lớp 7 học sinh học
12 tiết văn kể chuyện
Văn tự sự đợc hình thành từ ba thể loại (trần thuật, tờngthuật, kể chuyện) nhng với thao tác cũ là chính, bởi chủ yếucung cấp kiến thức về kể chuyện: nhân vật, sự việc, ngôi kể…Các kiến thức này kiến thức này giúp cho học sinh học tốt phầnvăn bản tự sự
Với 24 tiết trong học kỳ I dành cho kiểu văn tự sự, giúp họcsinh đi sâu vào bản chất của kiểu văn đó Giúp học sinh hìnhthành và rèn luyện các kỹ năng làm văn kỹ hơn, thành thạo hơn
Mặt khác ngời dạy và ngời học không bị trùng lẫn các kiếnthức giữa trần thuật, tờng thuật, kể chuyện Bài làm của học