Luận văn : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường
Trang 1Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Con ngời là một thực thể tự nhiên và xã hội hoàn thiện và phức tạp nhất Trong khi tìm đờng lên các vì sao, loài ngời đồng thời quay trở lại tìm hiểu chính mình Và công việc này cũng không kém phần khó khăn so với các nghiên cứu khoa học về vũ trụ, kỹ thuật và tự nhiên Tiến bộ khoa học gần đây nhất - việc giải mã và công bố bản đồ gen đã mở ra cánh cửa cho việc đem lại những hiểu biết mới về con ngời, đặc biệt là đóng góp cho việc chữa trị những căn bệnh nan y Tuy nhiên, với t cách vừa là nhà nghiên cứu vừa là đối tợng nghiên cứu, con ngời đôi khi không thể tìm ra câu trả lời cho những câu đố về bản thân mình
Hiện tợng đồng tính luyến ái cũng là một trong những vấn đề mà loài ngời hiện nay còn đang trên đờng tìm hiểu về bản chất cũng nh nguyên nhân và giải pháp cho nó Xét về mặt y học, các nhà khoa học cho rằng đây có thể đợc coi là
nh một loại bệnh tâm thần Họ xếp đồng tính luyến ái vào nhóm bệnh về lệch lạc
đối tợng Nhng nguyên nhân dẫn đến nó không đơn thuần chỉ nằm ở khía cạnh bệnh lý mà còn ở cả khía cạnh tâm lý Có thể đó là do cách giáo dục của gia đình không phù hợp dẫn đến sự phát triển lệch lạc từ khi còn nhỏ hoặc bị ngời đồng giới lợi dụng Và theo quan điểm của nhiều ngời, đồng tính luyến ái là một hiện t-ợng lệch chuẩn Đây là một lối sống không có lợi cho xã hội cả về mặt đạo đức cũng nh phát triển Bởi những gia đình của ngời đồng tính luyến ái (nếu có) sẽ không thể thực hiện đợc một chức năng quan trọng - duy trì nòi giống để đảm bảo
sự phát triển của xã hội
Trong những năm gần đây trên thế giới và ở Việt Nam, hiện tợng đồng tính luyến ái phát triển mạnh mẽ Đây đó đã xuất hiện những phong trào đòi quyền
Trang 2bình đẳng, đòi quyền đợc kết hôn cho những ngời đồng tính luyến ái Còn ở Việt Nam, từ sau thời điểm mở cửa giao lu kinh tế, những luồng văn hoá t tởng nớc ngoài đã xâm nhập và gây ra những ảnh hởng không phải lúc nào cũng tốt cho lối sống và quan niệm của ngời dân.
Tầng lớp chịu sự ảnh hởng mạnh mẽ nhất của nó chính là thanh niên Đây là thế hệ sinh ra sau chiến tranh, lớn lên trong nền kinh tế thị trờng nên quan niệm
và lối sống có phần nào khác với thế hệ cha ông Thêm nữa, tuổi trẻ thờng cha đủ năng lực nhận thức, đánh giá nên dễ bị hấp dẫn bởi những điều mới lạ cha rõ tích cực hay tiêu cực
Hiện tợng đồng tính luyến ái ở Việt Nam đợc quan niệm nh một lối sống, một
ảnh hởng của nền kinh tế thị trờng khác với những giá trị truyền thống, nền tảng văn hoá của dân tộc Trong thời gian gần đây, đã có rất nhiều bài báo viết về hiện tợng đồng tính luyến ái, chỉ ra những trờng hợp coi đồng tính luyến ái nh một cái mode để đua theo, hoặc do đối tợng bị cuốn hút bởi những miếng mồi vật chất của
kẻ xấu Đồng thời đồng tính luyến ái còn phát triển trở thành một tệ nạn xã hội -
đặc biệt là đồng tính luyến ái nam Chính vì thế d luận xã hội thờng không đồng tình và coi đây không chỉ là một loại bệnh lý thông thờng mà còn phát triển thành một lối sống lệch lạc, trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Thêm nữa, ngời
đồng tính luyến ái còn là nhóm nguy cơ cao về bệnh HIV do họ thờng xuyên thay
đổi bạn tình, ảnh hởng tới sức khoẻ của cả cộng đồng
Nhóm sinh viên là nhóm xã hội có trình độ tri thức cao, đồng thời đây cũng là lớp ngời kế cận của đất nớc Do vậy đòi hỏi họ phải luôn có những hiểu biết và cách nhìn đúng đắn với các hiện tợng xã hội xảy ra xung quanh mình Thêm nữa
họ cũng là một bộ phận của thanh niên, những ngời rất dễ bị ảnh hởng, bị cuốn
Trang 3theo những điều mới lạ Hiện tợng đồng tính luyến ái có thể xảy ra ở bất kỳ giới nào, nghề nghiệp nào Vì thế sinh viên cần có những hiểu biết nhất định về nó để ngăn chặn cũng nh tránh khỏi sự lôi kéo của những đối tợng xấu Xuất phát từ nhận định nh vậy, tôi đã chọn đề tài "Một vài nét nghiên cứu về nhận thức của
sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái" nhằm tìm hiểu phần nào hiểu
biết cũng nh thái độ của họ về hiện tợng này
Trong phạm vi luận văn, tôi không có điều kiện nghiên cứu toàn bộ sinh viên trên địa bàn Hà Nội mà chỉ tập trung khảo sát nhóm sinh viên của hai trờng
đại học Khoa học xã hội - nhân văn và đại học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia
Hà Nội
2
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Xã hội học là bộ môn khoa học luôn đi sát với những biến đổi của thực tiễn Bất kỳ một hiện tợng xã hội nào mới nảy sinh đều cần đến sự đánh giá tìm hiểu của xã hội học để từ đó đa ra những hiểu biết cũng nh xu hớng giải quyết Đồng tính luyến ái là một hiện tợng không nằm ngoài quy luật đó
Vốn là một hiện tợng tởng chừng nh cá biệt nảy sinh từ lối sống hay quan
hệ của con ngời nhng đồng tính luyến ái nhanh chóng thu hút đợc sự quan tâm của xã hội bởi những ảnh hởng của nó đối với nền tảng đạo đức, lối sống cũng nh sự phát triển của cả cộng đồng Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng này rất phức tạp Có trờng hợp là bẩm sinh nh một loại bệnh lý nhng nhiều khi đó là xuất phát từ ảnh h-ởng của môi trờng sống hoặc do lối sống, nhận thức của cá nhân Trong khi các nhà khoa học còn đang tranh cãi về nguyên nhân của hiện tợng này thì nó đã kịp gây ra những ảnh hởng tới đời sống của toàn xã hội Nhóm đồng tính luyến ái đợc coi là nhóm nguy cơ cao về lây truyền căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS, cớp đi sinh mạng của hàng triệu ngời trên thế giới Thêm nữa, lối sống bất bình thờng của ng-
Trang 4ời đồng tính luyến ái tạo nên những tác động tới nền văn hoá, đạo đức và luật pháp của mỗi quốc gia.
ở nớc ta, tuy rằng đồng tính luyến ái vẫn chỉ tồn tại ở cá biệt một số nhóm đối tợng nhng trong thời gian gần đây, nó có xu hớng phát triển mạnh hơn Nhiều ng-
ời, đặc biệt là tầng lớp thanh niên coi đây nh một thứ mode, một cách ăn chơi sành
điệu Thêm nữa, tệ nạn mại dâm nam đã từng không ít lần gây đau đầu cho các nhà quản lý ở Hà Nội, trong thời gian vừa qua không ít lần báo chí đã phải đề cập
đến những tụ điểm tụ tập của giới đồng tính ngay tại những nơi vui chơi giải trí công cộng Không chỉ là một hiện tợng lạ, một loại bệnh lý, đồng tính luyến ái ở Việt Nam đợc coi nh sự đi xuống về đạo đức, trái với những giá trị văn hoá nớc nhà Việc giải quyết nó là một việc rất khó khăn bởi những ngời đồng tính luyến ái vẫn đợc coi nh những thành viên trong xã hội, sự phát triển của họ gắn liền với sự phát triển của xã hội Do vậy việc trớc tiên của quá trình giải quyết hiện tợng này
là tìm hiểu sự nhận thức và hiểu biết cũng nh thái độ của ngời dân ở đây, đề tài nghiên cứu tập trung vào nhóm sinh viên Bởi đây là nhóm tiêu biểu cho thanh niên, đối tợng dễ bị ảnh hởng bởi các hiện tợng xã hội mới lạ trong đó có đồng tính luyến ái Sinh viên là những ngời làm chủ đất nớc tơng lai nên càng cần có sự hiểu biết để giải quyết, phòng ngừa và ngăn chặn hiện tợng này
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Tìm hiểu nhận thức của nhóm sinh viên về bản chất cũng nh những biểu hiện, nguyên nhân và đối tợng của hiện tợng đồng tính luyến ái Từ đó làm rõ thái độ cũng nh hành vi tơng ứng của sinh viên
Trang 53.2 Phân tích những yếu tố ảnh hởng đến nhận thức cũng nh thái độ và hành vi của sinh viên
3.3 Tìm hiểu mức độ phổ biến của hiện tợng này qua sự đánh giá cuả sinh viên
4 Đối t ợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mẫu nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu:
Nhận thức của sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Sinh viên trờng đại học KHXH-NV và trờng đại học Tự Nhiên thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội
4.3 Phạm vi và địa bàn nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu
Trờng ĐH KHXH- NV và trờng ĐH Tự nhiên
- Phạm vi nghiên cứu:
Tìm hiểu nhận thức của sinh viên trờng ĐH khxh-nv và trờng đại học Tự Nhiên về hiện tợng đồng tính luyến ái cũng nh thái độ, hành vi tơng ứng Đánh giá
sự ảnh hởng của yếu tố giới, nơi c trú hiện nay, thành phần gia đình và nơi sống
tr-ớc khi vào đại học với các yếu tố trên Đề tài chỉ tập trung vào sự hiểu biết và đánh giá của sinh viên về hiện tợng này và khía cạnh xã hội mà không đi sâu vào khía cạnh khoa học
4.4 Mẫu nghiên cứu:
Trang 6Mẫu nghiên cứu đợc lựa chọn gồm 200 sinh viên thuộc hai trờng Khoa học xã hội- nhân văn và Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Cơ cấu mẫu nh sau:
- 50% sinh viên nam và 50% sinh viên nữ
- 50% sinh viên nông thôn và 50% sinh viên đô thị
- Tỷ lệ sinh viên có nơi c trú là ký túc xá, nhà trọ và gia đình tồn tại ngẫu nhiên
- Tỷ lệ sinh viên thuộc loại hình gia đình công nhân viên chức, buôn bán, nghề nông và nhóm nghề khác tồn tại ngẫu nhiên
Cơ cấu mẫu điều tra
5.2 Phơng pháp cụ thể:
Trang 75.2.1 Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi:
Chúng tôi đã phát 200 bảng hỏi chia đều cho hai nhóm sinh viên thuộc ĐH Khoa học xã hội - nhân văn và ĐH Tự nhiên Bảng hỏi đợc xây dựng gồm 14 câu hỏi
đóng và 1 câu hỏi mở nhằm tìm hiểu về :
- Đặc điểm cá nhân của sinh viên nh giới tính, nơi c trú hiện nay, nơi sống trớc khi vào đại học và nghề nghiệp của bố mẹ
- Nhận thức của họ về hiện tợng đồng tính luyến ái
- Mức độ phổ biến về hiện tợng này qua sự đánh giá của sinh viên
- Thái độ của sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái và ngời đồng tính luyến ái
5.2.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu
Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi nêu trên có thể đem lại những thông tin định lợng có tính khái quát Để tìm hiểu thêm những thông tin định tính chi tiết và sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 10 sinh viên của hai trờng nhằm hiểu rõ hơn bản chất của vấn đề và phát hiện những khía cạnh mới mẻ và sâu sắc về vấn đề nghiên cứu
5.2.3 Phơng pháp phân tích tài liệu:
Luận văn có sử dụng một số tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm thu đợc những thông tin có tính khách quan và khoa học
6 Giả thuyết nghiên cứu:
6.1 Đồng tính luyến ái là một hiện tợng rất phức tạp của xã hội hiện nay và đã
đợc đa số sinh viên biết đến.
6.2 Sinh viên có những hiểu biết tơng đối về nguyên nhân, bản chất, biểu hiện cũng nh đối tợng của hiện tợng này Từ nhận thức, họ có thái độ và quan điểm
đánh giá tơng ứng.
Trang 86.3 Nhận thức cũng nh thái độ, hành vi của nhóm sinh viên đối với hiện tợng này chịu sự chi phối của yếu tố kinh tế-văn hoá- xã hội, giới, nơi c trú hiện nay, thành phần gia đình, nơi sống trớc khi vào đại học.
7 Khung lý thuyết:
Nội dung chínhChơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Đặc điểm cá nhân của sinh viên
Trang 9Hiện tợng đồng tính luyến ái đã xuất hiện từ lâu trên thế giới cùng với sự phát triển của con ngời Nh ở ấn Độ, vào độ tuổi vị thành niên, những chàng trai phải trở thành một giới thứ ba tức là yêu và sống chung với một ngời cùng giới
nh một dạng hôn nhân thử nghiệm Sau giai đoạn đó họ lại yêu và lấy một ngời phụ nữ nh bình thờng Hoặc ở Châu Phi, có trờng hợp một ngời nam hay một ngời nữ có thể yêu một ngời cùng giới với mình trong một thời gian Điều này là do yếu
tố văn hóa của bộ tộc chi phối Tuy nhiên hiện tợng chỉ dừng lại ở mức tồn tại trong một thời điểm hay một nền văn hoá riêng biệt chứ không mang tính công khai hay chính thức Đồng tính luyến ái dù ở bất kỳ châu lục nào hay nền văn hóa nào cũng đều bị coi là một hiện tợng bất bình thờng
ở châu Âu và Hoa Kỳ, những năm cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX là thời kỳ của những phong trào" giải phóng" của ngời đồng tính luyến ái, đấu tranh đòi quyền bình đẳng trong xã hội cũng nh vợt qua những sự chỉ trích của cộng đồng
Đây cũng là thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất của phong trào nữ quyền Và dờng
nh cũng đã có một sự thay đổi trong mức độ cởi mở khi bàn luận về đồng tính luyến ái cũng nh sự đồng cảm đã tăng lên với những ngời thuộc giới thứ ba này Tuy nhiên, liệu đồng tính luyến ái có thể đi vào cuộc sống nh một hiện tợng bình thờng đợc không và cộng đồng có chấp nhận sự bình đẳng của họ không khi gia
đình vẫn thực sự là nền tảng của xã hội Trên thực tế, ngời đồng tính luyến ái vấp phải rất nhiều khó khăn khi công khai giới tính của mình nh bị khinh rẻ, bị đối xử bất bình đẳng và thậm chí bị đánh đập hay bị giết hại
Trang 10Phong trào đòi quyền bình đẳng của ngời đồng tính luyến ái
(Nguồn: Sociology of marriage and the family Scott Coltrane/ Randall Collins)
Theo một số nghiên cứu thì ngời đồng tính luyến ái chiếm khoảng từ 1 đến
12 % dân số thế giới ở Hoa Kỳ con số này là trên 1% dân số ở Trung Quốc có khoảng từ 36 đến 48 triệu ngời đồng tính luyến ái Còn ở Việt Nam cha có con số thống kê chính xác nhng theo các nhà khoa học thì tỷ lệ ngời đồng tính luyến ái chiếm khoảng 1 % dân số Xét theo số lợng thì con số trên không lớn nhng những vấn đề xung quanh nhóm đối tợng này đã làm đau đầu những nhà quản lý văn hóa
và xã hội Bởi đồng tính luyến ái không chỉ là một căn bệnh mà nhiều khi là một lối sống thiếu lành mạnh gây hại cho văn hoá và là một nguy cơ chủ yếu dẫn tới sự gia tăng của bệnh HIV/ AIDS ở Việt Nam, tệ nạn mại dâm đồng giới và đặc biệt
là mại dâm nam đã manh nha phát triển Một số báo chí trong thời gian gần đây đã thờng xuyên đề cập đến hiện tợng này nh báo An ninh thế giới( số 281- ngày 30/5/2002) đa tin về một địa điểm tụ tập của giới đồng tính ngay giữa thành phố
Hồ Chí Minh - rạp chiếu phim Đồng Khởi- quận 1 Loại tệ nạn xã hội này không những gây hại cho sự phát triển lành mạnh về mặt thể chất của xã hội mà sự tồn tại
Trang 11của nó còn ảnh hởng đến thuần phong mỹ tục, lối sống của cộng đồng Đặc biệt là một số sinh viên nam đã chấp nhận việc này để kiếm tiền nh trên báo chí đã đăng tải Chính vì vậy các quốc gia trên thế giới và cả Việt Nam đã và đang tìm hiểu và giải quyết vấn đề này ở Hà Lan và một bang ở Hoa Kỳ đã có đạo luật cho phép ngời đồng tính luyến ái kết hôn Hay Trung Quốc năm 1996 đã đồng ý với Tổ chức y tế thế giới không coi đây là một chứng bệnh, gạch tên nó trong danh sách các chứng rối loạn tâm thần.
Việt Nam cũng đã có một số biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này nh kiên quyết xử lý tệ nạn mại dâm nam hay đa lên phơng tiện thông tin đại chúng coi
đồng tính luyến ái nh một lối sống lệch lạc Nhìn chung d luận xã hội đều không
đồng tình và muốn ngăn chặn hiện tợng này Tuy nhiên nếu đây là một lối sống lệch lạc, bệnh hoạn gây hại cho đạo đức cũng nh sự phát triển của xã hội thì cách nhìn nhận và xử lý trên là hợp lý Nhng những trờng hợp ngời đồng tính luyến ái là bẩm sinh và hoàn toàn muốn có một cuộc sống bình thờng thì cũng đòi hỏi một sự cảm thông và giúp đỡ chân thành của cộng đồng
2 Hệ khái niệm công cụ
2.1 Khái niệm sinh viên:
Sinh viên theo từ gốc"student" trong tiếng Latinh là những ngời làm việc, học tập, tìm hiểu và khai thác tri thức
Theo nghĩa thông thờng, sinh viên là ngời học tập ở bậc trung cấp, cao đẳng và
đại học
Trang 122.2 Khái niệm giới tính:
Là khái niệm dùng để chỉ những đặc trng sinh học của nam và nữ Những đặc trng sinh học dờng nh là bất biến và đó là cơ sở cho những chuẩn mực về vai trò giới sau này Sự chuyển đổi giới tính có thể do sinh học, văn hoá, kinh tế
* Các đặc điểm của giới tính
- Là đặc trng sinh học quy định hoàn toàn bởi gien qua cơ chế di truyền
- Bẩm sinh
- Đồng nhất vì đây là sản phẩm của sự tiến hoá sinh học nên không phụ thuộc vào không gian và thời gian
2.3 Khái niệm giới:
Giới là khái niệm dùng để chỉ những mối quan hệ xã hội của nam và nữ Khái niệm giới liên quan đến sự học hỏi hành vi xã hội và những trông đợi đợc tạo nên với hai giới tính Giới là một sản phẩm của xã hội và liên quan đến quá trình xã hội hoá
* Các đặc điểm của giới:
- Một phần vẫn bị quy định bởi yếu tố sinh học của giới tính
- Không mang tính di truyền, bẩm sinh mà đợc hình thành qua quá trình học tập, xã hội hoá cá nhân
- Đa dạng, phong phú về nội dung và hình thức do sự đa dạng của xã hội, nền văn hoá
- Có thể biến đổi
2.4 Khái niệm bản sắc giới
Bản sắc giới liên quan tới sự nhận thức của cá nhân về nam giới hay nữ giới Nói cách khác, bản sắc giới là sự cảm nhận của cá nhân về giới của mình trong
Trang 13nền văn hoá Bản sắc giới thờng phù hợp với giới tính của cá nhân nhng không phải trờng hợp nào bản sắc giới cũng đồng nhất với giới tính của cá nhân đó.
2.5 Khái niệm vai trò giới
- Vai trò xã hội là những mong đợi của xã hội đối với một cá nhân nào đó phù hợp với địa vị của anh ta Quyền lợi và nghĩa vụ là hai thành tố quan trọng nhất của vai trò xã hội
- Vai trò giới: là những mong đợi của xã hội với một chàng trai hay một cô
gái về những mô hình, hành vi ứng xử phù hợp với phụ nữ hay nam giới
Những vai trò của giới bao gồm:
- Vai trò sản xuất: là những hoạt động do đàn ông hay phụ nữ thực
hiện( theo quan niệm truyền thống chủ yếu là nam giới) nhằm tạo ra của cải vật chất xã hội, hàng hoá dịch vụ để sử dụng trao đổi
- Vai trò tái sản xuất: là những hoạt động cần thiết đảm bảo tái sản xuất ra
con ngời - lực lợng sản xuất Những vai trò tái sản xuất bao gômg: sinh con, nuôi con, chăm sóc các thành viên trong gia đình đặc biệt là ngời già và trẻ em Theo quan niệm truyền thống, vai trò này chủ yếu do phụ nữ đảm nhận
- Vai trò cộng đồng: là hoạt động diễn ra ở cộng đồng nh làng xã, thôn bản
nhằm duy trì ổn định quan hệ xã hội trong cộng đồng đó Theo quan niệm truyền thống, vai trò này phụ nữ ít tham gia
2.6 Khái niệm đồng tính luyến ái
Trang 14( gốc từ bi - hai).
- Transgenderist- dùng để chỉ những ngời có hành vi khác với giới của mình Nh nam giới nhng lại có cách phục trang, ứng xử, phong cách nh nữ giới và ngợc lại
- Transsexual - xuyên giới tính: dùng để chỉ những ngời sống hoàn toàn khác với giới "trời cho" của mình
- Lỡng giới - dùng để chỉ những ngời bẩm sinh có cả hai cơ quan sinh dục nam và nữ và mang trong mình những yếu tố gen, hoócmôn của cả hai giới Đến một thời điểm nào đó do sự phát triển của cơ thể và đôi khi là do sức ép từ môi tr-ờng bên ngoài (gia đình, xã hội) bắt buộc họ phải có sự lựa chọn một giới tính và giới
Từ điển Bách Khoa Việt Nam tập 1 đã đa ra định nghĩa về đồng tính luyến
ái nh sau:" Là quan hệ luyến ái, tình dục giữa những ngời cùng giới tính, đều có
bộ phận sinh dục phát triển bình thờng Trên thực tế thờng gặp đồng tính luyến ái giữa nam với nam, ít gặp ở nữ hơn Đồng tính luyến ái tồn tại từ lâu ở các nớc ph-
ơng Tây, có nơi chấp nhận nh hợp pháp Gần đây, đợc d luận xã hội chú ý vì là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lan tràn AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)"
Homosexual (gốc từ Hy Lạp homos - cùng) là thuật ngữ dùng để chỉ những
ngời đồng tính luyến ái - những ngời chỉ quan hệ tình dục với những ngời cùng giới với mình Hiện tợng đồng tính luyến ái hay còn gọi là tình dục đồng giới là sự hấp dẫn tình cảm và tình dục giữa những ngời cùng giới - nam với nam, nữ với nữ
Những ngời đồng tính luyến ái nam trong tiếng Anh đợc gọi là gay Còn
những ngời đồng tính luyến ái nữ là lesbian.
* Khía cạnh bệnh lý, sinh học:
Trang 15Về khía cạnh bệnh lý, có rất nhiều giả thuyết đa ra nhng những nhà khoa học dờng
nh đều nhất trí rằng đồng tính luyến ái là bẩm sinh chứ không phải mắc phải
Ng-ời đồng tính luyến ái chẳng có gì khác so với ngNg-ời bình thờng ngoại trừ những lệch lạc về định hớng tình dục
Các nhà bệnh lý học tâm thần xếp ngời đồng tính luyến ái vào nhóm lệch lạc đối tợng trong các bệnh lệch lạc tình dục Họ đợc coi là "thiểu số tình dục".
Là một loại bệnh tâm thần, đồng tính luyến ái cần hội tụ 3 điều kiện:
- Có tính chất cỡng chế, dù có ý thức hay không, họ cũng không thể cỡng lại đợc
- Chủ yếu ở nam giới(nhng hiện nay cũng đã có xuất hiện nhiều ở giới nữ)
- Xuất hiện sau tuổi trởng thành
* Khía cạnh tâm lý:
Ngoại trừ nhóm ngời đồng tính luyến ái do yếu tố bẩm sinh thì một số lợng không nhỏ trong nhóm đối tợng này có biểu hiện đồng tính luyến ái do những nguyên nhân về tâm lý
- Thứ nhất, đó là do cách giáo dục của gia đình không phù hợp, lệch lạc Một gia đình quá hà khắc và gia trởng hay cách sống không lành mạnh có thể dẫn
đến những tổn thơng về tâm lý trong đứa trẻ Điều này ảnh hởng không nhỏ đến sự hình thành nhân cách và giới của đứa trẻ khi trởng thành Và đặc biệt là nội dung, cách thức giáo dục giới tính trong gia đình còn cha đợc quan tâm đến một cách
đúng đắn
- Thứ hai, đó là sự lạm dụng tình dục với trẻ em, đặc biệt là của ngời cùng giới với chúng Điều này tạo nên một trạng thái ám ảnh suốt thời thơ ấu Và khi tr-
Trang 16ởng thành, nó có thể trở thành một nguyên nhân dẫn đến hiện tợng đồng tính luyến ái.
- Thứ hai: do sự lôi kéo hoặc đua đòi D luận xã hội về vấn đề này càng đợc
mở rộng càng làm nảy sinh một số lợng ngời đồng tính luyến ái "dởm", a dua theo bạn bè Họ coi đây là một thứ "mode" chứ không phải do bản chất Và cũng không
ít những trờng hợp những ngời bình thờng tự biến mình thành ngời đồng tính luyến ái vì lợi ích kinh tế hay những lợi ích khác
- Thứ ba: do ảnh hởng của luồng văn hoá nớc ngoài Nớc ta từ khi mở cửa, giao lu kinh tế đồng thời cũng bắt buộc phải " giao lu" với những luồng văn hóa n-
ớc ngoài mà không ít trong số đó kém lành mạnh, đi ngợc lại với những quan niệm, thuần phong mỹ tục vốn có Sự ảnh hởng của văn hoá có thể nhìn nhận rõ ràng qua cách sống, cách tiêu dùng văn hoá của ngời dân đặc biệt là tầng lớp thanh niên Văn hóa nớc ngoài với cái nhìn khá "thoáng" về các vấn đề giới tính hay tình dục dễ dàng ảnh hởng đến nhóm đối tợng còn cha có nhiều hiểu biết và năng lực đánh giá này
* Khía cạnh xã hội học:
Với cách tiếp cận xã hội học thì đồng tính luyến ái có thể đợc coi là một hiện tợng lệch chuẩn Bởi lối sống của ngời đồng tính luyến ái đi ngợc lại với những quan
Trang 17niệm đạo đức xã hội cũng nh luật pháp của một số nớc, nghĩa là trái với những chuẩn mực tồn tại trong xã hội Durkhiem trong cuốn "Các quy tắc của phơng pháp nghiên cứu xã hội học" đã đa ra quan điểm: sai lệch là tiền đề của biến đổi xã hội Hiện tợng đồng tính luyến ái đã tạo ra những thay đổi trong quan niệm của một số nớc nh chấp nhận họ nh những ngời bình thờng, một giới tính thứ ba Hà Lan và một bang của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã cho phép ngời đồng tính luyến
ái đợc kết hôn, nghĩa là đã có sự chấp nhận của luật pháp
2.7 Khái niệm lệch chuẩn:
* Chuẩn mực là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội đợc ghi nhận bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trng cho hớng cơ bản đối với các hành vi của thành viên trong xã hội Những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc xã hội đó xác định rõ cho mọi ngời những việc nào nên làm và cần phải xử sự nh thế nào cho đúng trong các tình huống xã hội khác nhau Chuẩn mực thực hiện chức năng liên kết điều chỉnh, duy trì quá trình hoạt động của xã hội nh là hệ thống của các mối quan hệ tác động lẫn nhau của các cá nhân Phạm
vi của chuẩn mực là rất rộng
Trong cuốn" Những quy tắc của phơng pháp xã hội học",E Durkhiem đa ra quy tắc đòi hỏi nhà nghiên cứu xã hội học phải phân biệt đợc cái chuẩn mực, cái
"bình thờng" với các dị biệt, cái " không bình thờng" vì mục tiêu sâu xa của khoa học xã hội học là tạo dựng và chỉ ra đợc những gì là mẫu mực, tốt lành cho cuộc sống của con ngời Theo Durkhiem thì những cái bình thờng, cái chuẩn mực là cái thờng gặp, cái chung, cái trung bình, cái điển hình của xã hội Những gì lệch chuẩn là dị biệt, không bình thờng Với cách nhìn nh vậy đồng tính luyến ái chính
Trang 18là một hiện tợng lệch chuẩn bởi nó chỉ là một hiện tợng của một nhóm nhỏ trong xã hội, một lối sống khác thờng.
3 Các h ớng tiếp cận lý thuyết
3.1 Lý thuyết xã hội hoá vai trò giới
R Stark đa ra luận điểm " Xã hội hoá là quá trình cá nhân học đóng vai trò xã hội của mình" Do vậy xã hội hoá vai trò giới có thể hiểu là quá trình nam và nữ học hỏi cách đóng vai trò xã hội phù hợp với giới của mình: phụ nữ hay nam giới Theo lý thuyết xã hội hoá vai trò giới, vai giới, tơng quan giới là kết quả của quá trình xã hội hoá cá nhân Các cấu trúc hành vi, tình cảm và thái độ đặc thù cho mỗi giới đã có sẵn trong xã hội trớc khi đứa trẻ chào đời Và từ khi lọt lòng cho
đến lúc mất đi con ngời không ngừng tiếp thu và làm theo các cấu trúc giới đang tồn tại một cách khách quan tuỳ theo giới tính của mình Các giai đoạn của quá trình xã hội hoá vai trò giới cũng giống quá trình xã hội hóa cá nhân: gia đình, nhà trờng, trởng thành Những ngời theo lý thuyết nhấn mạnh đến giai đoạn gia đình vì bản sắc giới tính định hình từ giai đoạn này Sức ép giáo dục rất mạnh đối với đứa trẻ trong việc nhận diện giới tính nh lựa chọn đồ chơi, quần áo, cử chỉ hành vi phù hợp với một bé trai hay bé gái Đây cũng là giai đoạn xã hội hoá cá nhân cơ bản theo quan điểm của T Parson và Andrieva
3.2 Lý thuyết t ơng tác biểu tr ng của H.Mead và Blumer
Đây là một lý thuyết rất quan trọng trong hệ lý thuyết về tơng tác xã hội Theo hai tác giả này thì hành vi của con ngời là những phản ứng đáp lại hành vi của ngời khác Thực chất con ngời tồn tại trong một thế giới mà đối tợng và ý nghĩa của nó chỉ xuất hiện trong tơng tác giữa các cá nhân Cá nhân tạo ra các nhóm xã hội nhờ vào sự liên kết giữa họ về các biểu trng Và sở dĩ con ngời giao tiếp đợc với nhau trong một tơng tác xã hội nào đó là vì họ có cùng chung một hệ
Trang 19thống biểu trng nào đó Biểu trng có thể tồn tại ở dạng ngôn ngữ viết, nói hoặc cả những ngôn ngữ không thành lời.
Khi một cá nhân đa ra một thao tác, họ đã có sự cân nhắc về ý nghĩa của thao tác, đợc gắn vào mục tiêu dới dạng hình tợng trong ý thức của chủ thể Nếu trong tơng tác, ý nghĩa của thao tác không đợc đối tác chấp nhận hoặc đánh giá không tơng ứng về ý nghĩa mà chủ thể đã đặt ra thì lập tức nó sẽ đợc điều chỉnh phù hợp từ bên trong Và quá trình đó sẽ lặp đi lặp lại cho đến khi chủ thể nhận thức cho rằng đã phù hợp với biểu trng của một chủ thể hành động khác thì nó mới
đợc lặp lại Khi đợc lặp lại, nó đợc nâng cao lên một bớc về ý thức và đợc đối tức tiếp nhận theo một cách nào đó Và kết quả là chủ thể lại điều chỉnh nó lần thứ hai Cứ nh vậy, giữa các chủ thể sẽ hình thành nên một biểu trng chung, có ý nghĩa chung tơng đối bền vững Rõ ràng tồn tại một sự chi phối giữa những biểu trng chung của nhóm với các biểu trng cá nhân Cá nhân có thể có những cách đánh giá, cách ứng xử riêng nhng dờng nh vẫn phải có sự đồng điệu giữa chúng với biểu trng của nhóm Bởi đó chính là cơ sở cho sự hoà nhập của cá nhân với nhóm, nhờ
đó cá nhân đợc chấp nhận nh một thành viên và nhóm mới phát triển
Trang 20Chơng 2: Kết quả nghiên cứu, những giải pháp và kiến nghị
Kết quả nghiên cứu:
1.Tổng quan tình hình nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
Sự phát triển hay nói chính xác hơn là ngày càng có nhiều ngời đồng tính luyến ái công khai lối sống khác thờng của mình đã thu hút sự chú ý của d luận xã hội cũng nh của các nhà nghiên cứu Bởi việc tìm hiểu bản chất cũng nh nguyên nhân của hiện tợng này giúp ích rất nhiều cho việc đa ra những giải pháp hạn chế những ảnh hởng của nó đồng thời giúp cộng đồng có đợc một cách nhìn cảm thông và chia sẻ hơn với nhóm xã hội bất thờng này
Trên thế giới, những nghiên cứu chính thức và tập trung về giới đồng tính luyến ái đợc tiến hành rộng rãi nhằm cung cấp những hiểu biết về mọi mặt cuộc sống của họ
- Violence against lesbians and gaymen - David Comstock
Đây là một nghiên cứu tập trung về những vấn đề mà ngời đồng tính luyến ái gặp phải trong cuộc sống Tác giả đa ra những số liệu về tệ nạn sử dụng bạo lực cũng
nh sự phân biệt đối xử đối với ngời đồng tính luyến ái tại Hợp chủng quốc Hoa kỳ qua nghiên cứu năm 1992
- Sociology of marriage and the family (gender, love and property) - Scott
Coltrane and Randall Collins - NXB Wadsworth/ Thomson Learning 2001
Cuốn sách xã hội học về hôn nhân và gia đình này đã đề cập đến rất nhiều vấn đề
về mọi mặt của đời sống hôn nhân cũng nh các vấn đề về giới tính Trong đó đồng tính luyến ái cũng đợc đề cập Chủ yếu nghiên cứu làm sáng tỏ sự xuất hiện và
Trang 21phát triển của hiện tợng này trong đời sống cá nhân, cách nhìn nhận của cộng
đồng về nó
Dù sao với một cái nhìn thoáng hơn, mạnh dạn do đặc thù lối sống và quan niệm nên những nghiên cứu về đồng tính luyến ái ở phơng Tây xuất hiện đa dạng và sâu sắc
Còn ở Việt Nam , cho dù đồng tính luyến ái không còn xa lạ với xã hội
nh-ng việc nh-nghiên cứu nó chính thức và sâu rộnh-ng còn rất ít Đa số báo chí đề cập đến
đồng tính luyến ái nh một hiện tợng mới nổi lên, khác thờng với quan niệm xã hội hay chỉ tập trung vào một số nhóm xã hội cụ thể mà cha đi sâu cung cấp những kiến thức cơ bản về hiện tợng này Điều này gây nhiều khó khăn cho việc nhận thức về bản chất cũng nh nguyên nhân của hiện tợng
- Giới tính học trong bối cảnh Việt Nam - BS Trần Bồng Sơn - NXB Trẻ 2002
Đây là một cuốn sách đi sâu vào những kiến thức khoa học về giới tính Vấn đề
đồng tính luyến ái cũng là một trong những nội dung nghiên cứu của nó Qua đó ngời đọc có thể thu đợc những hiểu biết về nguyên nhân, bản chất của đồng tính luyến ái cũng nh cách giải quyết đối với hiện tợng này
- Tạp chí AIDS và cộng đồng - Uỷ ban thờng trực phòng chống AIDS quốc gia
( số 1-12-2000)
Trong tạp chí này, đồng tính luyến ái đợc nhắc đến nh một nguyên nhân dẫn đến
sự gia tăng căn bệnh HIV/AIDS, đặc biệt là với nhóm đồng tính luyến ái nam
Việc nghiên cứu hiện tợng đồng tính luyến ái dới góc độ khoa học cũng nh xã hội là rất cần thiết Bởi nhờ đó, cộng đồng sẽ có những hiểu biết để tìm cách giải quyết cũng nh xác định một thái độ thích hợp với những ngời thuộc nhóm xã hội này
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Trang 22Trờng Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn và Đại học Tự nhiên đều là thành viên thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội Cả hai trờng cùng nằm trên địa bàn phờng Thợng Đình - Quận Thanh Xuân Đây là hai trờng thuộc trờng Đại học Tổng hợp Hà Nội cũ nên vẫn đợc coi nh những cơ sở đào tạo công lập có uy tín trong hệ thống đào tạo đại học của nớc ta.
Nhóm ngành mà trờng Đại học KHXHNV tập trung đào tạo là khoa học xã hội Do vậy tỷ lệ sinh viên nữ trong trờng cao hơn so với sinh viên nam Có 10 khoa và một bộ môn với hàng nghìn sinh viên theo học mỗi năm
Trờng Đại học Tự Nhiên gồm 13 khoa với nhiều ngành học khác nhau Cũng do
đặc thù đào tạo là khoa học tự nhiên nên số sinh viên nam trong trờng chiếm tỷ lệ cao hơn sinh viên nữ
Sinh viên của hai trờng có xuất thân từ nhiều địa phơng trong nớc nên nơi c trú của họ chủ yếu là ký túc xá và nhà trọ tại những khu vực xung quanh trờng nh Thanh Xuân, Kim Giang, Nhân Chính, Phùng Khoang Số sinh viên của cả hai tr-ờng c trú tại ký túc xá Mễ Trì là khoảng 2100 ngời
Hai trờng đều có tổ chức Đoàn và Hội sinh viên phát triển do vậy sinh viên đều
đ-ợc cung cấp khá đầy đủ thông tin về những hiện tợng xã hội mới
2 Mức độ biết đến của nhóm sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái và mức độ phổ biến qua điều tra tần suất gặp :
* Điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam và những ảnh hởng tới cuộc sống cũng
nh nhận thức của sinh viên:
Nền kinh tế thị trờng đã đem lại những biến đổi cho đời sống ngời dân nớc
ta về mọi mặt Không những đợc đảm bảo về mặt vật chất, các thành viên xã hội còn có cơ hội phát triển về tri thức cũng nh hởng thụ những giá trị tinh thần Tuy
Trang 23nhiên sự phát triển nào cũng mang trong mình yếu tố tích cực và tiêu cực Đời sống sung túc hơn nhng dờng nh những nền tảng đạo đức, văn hoá xã hội lại dần mai một Tệ nạn xã hội ngày càng có xu hớng tăng về số lợng cũng nh độ tinh vi
Ma tuý, mại dâm đang làm đau đầu những nhà quản lý, lập pháp và hành pháp
Sự phức tạp của thực tế khiến cho những thành viên của xã hội Việt Nam hiện đại đặc biệt là giới thanh niên - sinh viên có lối sống cũng nh cách nhìn nhận,
đánh giá khác với thế hệ cha anh Sinh viên Việt Nam ngày càng năng động hơn Không chỉ học trên giảng đờng, họ dấn mình vào cuộc sống để thu thập tri thức thực tế Những quan niệm cũng nh nhận thức của sinh viên với các hiện tợng xã hội bị chi phối bởi cách nhìn hiện đại, bởi văn hoá nớc ngoài Sự phát triển của hiện tợng đồng tính luyến ái cũng là một hệ quả của biến đổi kinh tế - văn hoá - xã hội Là nhóm xã hội có trình độ tri thức cao đồng thời trởng thành trong điều kiện phát triển về kinh tế cũng nh phong phú về văn hoá, sinh viên chắc chắn sẽ có hiểu biết cũng nh nhìn nhận và đánh giá về đồng tính luyến ái theo cách riêng của mình
2.1 Mức độ biết đến hiện tợng đồng tính luyến ái của sinh viên
Đồng tính luyến ái đã xuất hiện từ rất lâu ở Việt Nam nhng trớc đây do điều kiện đất nớc trong chiến tranh và d luận xã hội vẫn rất khe khắt với những hiện t-ợng bất bình thờng nên nó không có cơ hội phát triển Từ sau khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì hiện tợng này mới phát triển và đợc biết đến một cách rộng rãi Bởi tuy đây chỉ là biểu hiện của một nhóm đối tợng nhỏ nhng ảnh h-ởng của nó đến đời sống văn hoá xã hội rất rõ ràng Xét dới góc độ đạo đức, đồng tính luyến ái bị coi nh một lối sống lệch lạc, trái với các quan niệm truyền thống
Đồng tính luyến ái có lúc trở thành một dạng tệ nạn xã hội mới đặc biệt là mại dâm nam Nhóm đối tợng này có nguy cơ lây truyền HIV/ AIDS rất cao Do vậy,
Trang 24dù chỉ là hiện tợng xuất hiện trong một nhóm dân số nhỏ nhng đồng tính luyến ái lại tác động tới cuộc sống của cả cộng đồng Chính vì lý do đó đòi hỏi mọi ngời có một sự quan tâm tới nó để hiểu rõ bản chất từ đó tìm cách ngăn chặn những tác
động tiêu cực và hạn chế sự phát triển
Sinh viên là nhóm có trình độ tri thức và năng lực đợc đánh giá là cao trong xã hội Họ là một bộ phận tiên tiến của tầng lớp thanh niên, luôn nhạy bén với các hiện tợng mới nảy sinh cả những hiện tợng tích cực cũng nh tiêu cực nh đồng tính luyến ái Thêm nữa, do đặc thù về nơi c trú, thờng là ký túc xá và nhà trọ - nơi tốt xấu cùng tồn tại nên sinh viên cũng có sự hiểu biết tơng đối về hiện tợng này
Khi đợc hỏi "Bạn đã bao giờ nghe nói về hiện tợng đồng tính luyến ái a?", có tới 77.5% sinh viên trả lời đã nghe nhiều lần, 21.5% chỉ nghe một vài lần
ch-và 1% cha bao giờ nghe nói đến Có thể thấy sự quan tâm của sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái tồn tại ở mức cao Điều này cũng chứng tỏ rằng, đồng tính luyến ái không còn là một hiện tợng cá biệt mà đã đợc tồn tại rộng rãi thu hút
sự quan tâm của d luận xã hội và nhóm sinh viên Ngời sinh viên hiện đại không còn chỉ học và nghiên cứu những vấn đề lý thuyết mà họ luôn năng động, đi sát thực tế, nắm bắt kịp thời mọi sự thay đổi của xã hội
Bảng 1: Tơng quan giới và nơi sống trớc khi vào đại học của sinh viên với sự quan tâm của họ tới hiện tợng đồng tính luyến ái (Đơn vị %)
Trang 25STT Mức độ quan tâm Nam giới Nữ giới Đô thị Nông thôn Tổng
Qua bảng 1 ta thấy số sinh viên nam và số sinh viên đô thị biết đến hiện tợng đồng tính luyến ái cao hơn nhóm sinh viên nữ và sinh viên nông thôn Điều này xuất phát từ những nguyên nhân khách quan Trớc hết, nam giới luôn nhạy bén hơn, năng động hơn và thích tìm hiểu những hiện tợng mới lạ đặc biệt là liên quan đến vấn đề giới tính Còn nữ giới luôn đợc quan niệm rằng phải dịu dàng, kín đáo, không nên tự tìm hiểu về vấn đề giới tính Thêm nữa, nữ giới rất e dè với những hiện tợng bất bình thờng nh hiện tợng đồng tính luyến ái Do vậy tỷ lệ nữ sinh viên chỉ nghe đến hiện tợng này một vài lần cao hơn so với sinh viên nam trong khi nam sinh viên lại biết đến hiện tợng này nhiều hơn Số sinh viên cha bao giờ nghe nói về hiện tợng này chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp và cũng rơi vào nữ giới
Mỗi sinh viên trớc khi tham gia học đại học tại Hà Nội đều mang trong mình những đặc điểm riêng về nơi sống Môi trờng sống của một cá nhân chi phối rất nhiều đến nhân cách cũng nh sự hiểu biết và quan niệm của anh ta về thế giới xung quanh Nếu nơi sống của một sinh viên là đô thị - khu vực có sự phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội, cá nhân đó sẽ có hiểu biết phong phú và sâu sắc hơn Ng-
ợc lại, những sinh viên xuất phát từ nông thôn thờng chịu thiệt thòi bởi ít đợc cập nhật những luồng thông tin mới Thêm nữa, quan niệm của ngời dân nông thôn và
đô thị cũng có điểm khác biệt do nền văn hoá và lối sống
Do vậy, số sinh viên nông thôn đã có sự hiểu biết tơng đối nhiều về hiện ợng đồng tính luyến ái thấp hơn sinh viên đô thị và tỷ lệ sinh viên đô thị chỉ mới
Trang 26t-biết đến hiện tợng này một vài lần thấp hơn nhóm sinh viên nông thôn Nhng tỷ lệ chênh lệch giữa họ không cao Bởi tuy xuất phát từ nơi sống khác nhau nhng môi trờng học tập và c trú của họ hiện nay đều là đô thị, nơi mà các phơng tiện truyền thông đại chúng rất phát triển Thêm nữa, môi trờng cung cấp tri thức cho họ là tr-ờng đại học - đảm bảo nguồn tri thức về mọi mặt của đời sống Trong số 2 sinh viên nữ cha nghe đến hiện tợng đồng tính luyến ái có một ngời ở nông thôn và một
ở đô thị Tuy nhiên đây chỉ là trờng hợp cá biệt bởi với sự tuyên truyền rộng rãi của phơng tiện truyền thông đại chúng cũng nh sự biết đến của nhóm bạn xung quanh thì chắc chắn có rất ít sinh viên cha từng nghe qua hiện tợng này
Loại hình gia đình và nơi c trú hiện nay của sinh viên cũng có những ảnh ởng nhất định tới mức độ hiểu biết của sinh viên về hiện tợng đồng tính luyến ái Mỗi nghề nghiệp thờng tơng ứng với một môi trờng làm việc cũng nh trình độ học vấn của cá nhân làm công việc đó Do vậy hình thành nên những quan niệm và cách đánh giá khác nhau đồng thời là những môi trờng xã hội hoá các thành viên khác nhau Khi lớn lên, mỗi sinh viên sẽ mang theo trong mình những ảnh hởng của gia đình và nghề nghiệp của bố mẹ tham gia vào xã hội Các sinh viên theo học đại học có những nơi c trú khác nhau nhng chủ yếu là ký túc xá, nhà trọ và ở cùng gia đình Những địa điểm c trú này sẽ tác động đến nhận thức cũng nh mức
h-độ quan tâm tới các hiện tợng xã hội bởi đặc thù về các mối quan hệ cũng nh các nguồn cung cấp thông tin
Bảng 2: Tơng quan nơi c trú hiện nay và loại hình gia đình với sự quan tâm tới hiện tợng đồng tính luyến ái( Đơn vị %)
Trang 27đây khi so sánh phải dùng tỷ lệ lựa chọn trên tổng số sinh viên theo từng nơi c trú
và loại hình gia đình Qua khảo sát, có thể thấy nhóm sinh viên ở cùng gia đình có
sự quan tâm đến hiện tợng đồng tính luyến ái ở mức cao nhất Những sinh viên hiện ở cùng gia đình thờng ở đô thị nên họ có điều kiện để biết đến hiện tợng đồng tính luyến ái Thêm nữa, các gia đình đô thị do ảnh hởng của nếp sống ít khép kín hơn nông thôn nên sự trao đổi giữa cha mẹ với con cái về các sự kiện tồn tại trong
đời sống xã hội có phần thoải mái Các sinh viên ở ký túc xá và nhà trọ ít có điều kiện tiếp cận thờng xuyên với các thông tin mới nên biết đến đồng tính luyến ái ở mức trung bình Đặc biệt là nhóm sinh viên ở nhà trọ, chỉ sống thành một cụm hoặc riêng lẻ không tập trung, ít có sự trao đổi thông tin nh các bạn trong ký túc xá nên có tỷ lệ lựa chọn mức độ chỉ mới nghe qua là cao nhất Số sinh viên cha biết đến hiện tợng đồng tính luyến ái đều thuộc nhóm sinh viên ở nhà trọ và ký túc xá
Sinh viên trong mẫu nghiên cứu tập trung ở bốn loại gia đình: công nhân viên chức, buôn bán, nông nghiệp và nghề khác Tiêu chí phân loại phụ thuộc vào những nhóm nghề nghiệp phổ biến trong xã hội Mỗi loại gia đình này sẽ tơng ứng
Trang 28một tiểu văn hoá riêng do trình độ học vấn và môi trờng làm việc của cha mẹ chi phối.
Qua nghiên cứu cho thấy nhóm sinh viên thuộc gia đình làm nghề buôn bán có mức độ biết đến hiện tợng đồng tính luyến ái mức cao nhất Đây là một điều bất ngờ bởi trong quan niệm, nhóm nghề nghiệp công nhân viên chức thờng có trình
độ học vấn cao hơn do vậy con cái trong các gia đình này chắc chắc phải có sự hiểu biết sâu sắc hơn Tuy nghề nghiệp của các gia đình buôn bán không thuộc các lĩnh vực chính thức của Nhà nớc nhng đặc thù công việc đòi hỏi họ phải có sự cọ xát, tiếp xúc thờng xuyên với thực tế xã hội Do vậy, các thành viên trong gia đình
sẽ hiểu biết nhiều và sâu hơn về các sự kiện xã hội
Ngợc lại, trong các gia đình công nhân viên chức có lẽ vẫn tồn tại sự lo lắng về
ảnh hởng của xã hội tới con cái mình nên có thể chọn cách tránh né không đề cập
đến những hiện tợng xã hội đang tồn tại Nên có trờng hợp sinh viên thuộc loại gia
đình này cha bao giờ nghe nói về đồng tính luyến ái
Gia đình làm nghề nông thờng có nơi sống là nông thôn Đó không chỉ là một không gian địa lý mà còn là một không gian văn hoá với những giá trị và quan niệm truyền thống còn ảnh hởng mạnh mẽ Dù rằng kinh tế thị trờng đã tạo ra những biến đổi nhất định nhng những quan niệm đã tồn tại vững chắc thì rất khó thay đổi Đồng thời đây là nhóm nghề nghiệp có mặt bằng tri thức thấp hơn so với các nhóm khác với đặc thù công việc bận rộn, vất vả, ít có điều kiện tiếp xúc, cập nhật thông tin Nếu đồng tính luyến ái với một số ngời dân đô thị vẫn rất mới mẻ
và quan điểm về nó còn nhiều xung đột thì ở nông thôn, việc chấp nhận bàn luận
và giáo dục con cái về hiện tợng này một cách công khai chắc chắn rất khó khăn
Do vậy, sự tồn tại của số sinh viên cha nghe về hiện tợng đồng tính luyến ái thuộc loại gia đình làm nghề nông là điều dễ giải thích
Trang 29Nh vậy, qua nghiên cứu cho thấy đa số sinh viên đều đã biết đến hiện tợng
đồng tính luyến ái Sự hiểu biết về hiện tợng đồng tính luyến ái của sinh viên chịu
sự chi phối của các yếu tố nh nơi sống trớc đại học, thành phần gia đình và nơi c trú hiện nay
2.2 Mức độ phổ biến của hiện tợng đồng tính luyến ái qua điều tra tần suất gặp của nhóm sinh viên:
Qua điều tra, có thể thấy đa số sinh viên đã biết đến hiện tợng đồng tính luyến ái Điều này chứng tỏ rằng đồng tính luyến ái không còn tồn tại nh một số trờng hợp cá biệt mà đã phát triển khá rộng rãi Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, sách báo gia đình và bè bạn, sinh viên thu thập đợc những hiểu biết về hiện tợng này Vấn đề đặt ra là trong thực tế, đồng tính luyến ái có tồn tại phổ biến nhvậy hay không? Có thể giải quyết câu hỏi này bằng cách tìm hiểu mức độ đã gặp hiện tợng này của nhóm sinh viên Cần lu ý thêm rằng gặp ở đây là bao gồm trờng hợp gặp gỡ tình cờ và biết những ngời đồng tính luyến ái cụ thể
Bảng 3: Mức độ gặp hiện tợng đồng tính luyến ái của nhóm sinh viên
Nhìn qua bảng số liệu, ta có thể nhận thấy tỷ lệ sinh viên đã gặp, đã biết trờng hợp ngời đồng tính luyến ái ít nhất một lần trở lên là 55.5%, trong khi đó chỉ có 44.5% sinh viên cha gặp hiện tợng này bao giờ Điều này khẳng định rằng đồng tính
Trang 30luyến ái không phải là một hiện tợng cá biệt, ít ngời biết đến mà sự tồn tại của nó
đã ở mức khá phổ biến Trong số 55.5% sinh viên trả lời đã từng gặp hiện tợng này, có 7.5% sinh viên gặp thờng xuyên, 22.5% thỉnh thoảng mới gặp, 25.5% trả lời là rất hiếm khi Bởi đồng tính luyến ái ở Việt Nam vẫn đợc coi nh một hiện t-ợng lệch chuẩn, một lối sống thiếu lành mạnh, ít nhận đợc sự đồng tình của d luận
Do vậy, những ngời thuộc nhóm này ít khi dám công khai quan hệ cũng nh những mong muốn của mình dù với những ngời thân Có rất nhiều trờng hợp ngời đồng tính luyến ái vẫn phải lập gia đình với ngời khác giới, sinh con nh bình thờng và tìm cách giấu đi con ngời thực của mình Cho nên, mức độ gặp của giới sinh viên với những ngời đồng tính luyến ái tồn tại nh trên là hợp lý
Bảng 4: Tơng quan giới với tần suất đã gặp hiện tợng đồng tính luyến ái
Có thể nhận thấy rằng số sinh viên nam đã gặp, đã biết những trờng hợp ngời đồng tính luyến ái cao hơn so với nữ sinh viên Và tỷ lệ sinh viên nữ cha bao giờ gặp hiện tợng này lại cao hơn nam sinh viên Tơng tự nh đánh giá về mức độ quan tâm tới hiện tợng đồng tính luyến ái, nguyên nhân của sự khác biệt này là do bị chi phối bởi đặc trng giới tính là mạnh bạo, ham tìm hiểu nên nam giới luôn có xu h-
Trang 31ớng thích tìm hiểu các hiện tợng xã hội mới nảy sinh Thêm nữa, theo quan điểm khoa học và trong thực tế, hiện tợng đồng tính luyến ái cũng xuất hiện nhiều ở nam giới hơn dẫn đến mức độ gặp nhiều hơn của nhóm sinh viên nam
Biểu 1: Tơng quan nơi c trú/ mức độ gặp hiện tợng đồng tính luyến ái
Bởi trong mẫu nghiên cứu, sinh viên c trú tại ký túc xá, nhà trọ và gia đình với tỷ lệ không đều nên trong tơng quan phải sử dụng phần trăm trong cùng nhóm
c trú Quan sát biểu đồ ta thấy, số sinh viên cha từng gặp hiện tợng đồng tính luyến ái cao nhất tập trung ở nhóm sinh viên sống trong ký túc xá và thấp nhất ở nhóm sinh viên thuê nhà trọ Bởi do đặc thù về nơi c trú, nam ở cùng nam, nữ ở cùng nữ, nên những ngời cùng giới sống với nhau trong một thời gian khá dài, đã quen sinh hoạt cùng nhau nên có thể tồn tại trờng hợp đồng tính luyến ái mà họ không nhận ra Thêm nữa, ngời đồng tính luyến ái thờng không dám công khai cách sống của mình Tuy nhiên cũng chính nhóm sinh viên ở ký túc xá lại có tần suất gặp hiện tợng này thờng xuyên là cao nhất Bởi thời gian sinh viên ở ký túc xá khá dài đủ học để có đợc những nhận biết về môi trờng xung quanh mình
Nhóm sinh viên ở nhà trọ tuy rằng ít gặp hiện tợng này thờng xuyên do họ ờng không c trú ở một nơi đó lâu dài mà rất hay di chuyển chỗ ở Do vậy, họ cha
Trang 32kịp có những mối quan hệ gắn bó với những ngời xung quanh cũng nh thu đợc những thông tin về nơi sống Tuy nhiên đây lại là nhóm gặp hiện tợng này nhiều nhất cũng do tính di động về nơi ở của họ Thêm nữa, sinh viên thuê nhà ở trọ không chịu sự ràng buộc, kiểm soát trực tiếp của gia đình cũng nh trờng học, môi trờng họ ở cũng ít nhiều phức tạp trong các thành phần c trú
Đa phần sinh viên của hai trờng Đại học trong mẫu nghiên cứu thờng thuê nhà trong các khu vực xung quanh trờng để tiện việc học hành nh Kim Giang, Nhân Chính, Phùng Khoang, Thanh Xuân Đây là những địa bàn dân c phức tạp, có nhiều thành phần cùng sinh sống nh ngời lao động các tỉnh, sinh viên Chính đặc thù về nơi ở này đã dẫn đến khả năng gặp hiện tợng đồng tính luyến ái của sinh viên ở những khu vực mình đang trọ cao nhất
Bảng 5: Tơng quan giới và nơi c trú/ các địa điểm đã gặp hiện tợng đồng tính luyến ái (Đơn vị %)
Cùng nơi c trú Tụ điểm giải trí,
Trang 33sinh viên ở ký túc xá và nhà trọ có tỷ lệ gặp hiện tợng này ở nơi sống của mình cao hơn nhóm sinh viên ở cùng gia đình Đây là một điều cần lu ý, bởi nh vậy là
có tồn tại hiện tợng đồng tính luyến ái trong giới sinh viên, đặc biệt là trong ký túc xá Môi trờng của sinh viên ký túc xá có sự đồng nhất về giới tính trong một thời
gian tơng đối dài " Môi trờng cũng là một yếu tố dễ dẫn đến hiện tợng này nhất
là trong các môi trờng có sự thuần nhất giới tính trong thời gian dài." (T.,nam,
K43 ĐHKHXHNV, nhà trọ-Thanh Xuân)
Sinh viên cũng là những ngời thuộc tầng lớp thanh niên, đang ở độ tuổi trởng thành về tâm sinh lý Do vậy, có thể xuất hiện xu hớng sống lệch lạc nếu trong môi trờng có những ngời đồng tính luyến ái hoặc do chính sự tò mò của bản thân Một trờng hợp sinh viên nam học tại trờng đại học của Hải Phòng đã tự kể về nguyên nhân mình đã trở thành ngời đồng tính luyến ái trong một phóng sự của báo Hoa Học Trò("Tôi tự đánh mất giới tính của mình thế nào" số 420 - 421, ra
ngày 27- 12- 2001 và 1-1-2002) " Tôi thức giấc vì nghe tiếng cời tôi không còn tin ở mắt mình nữa khi thấy Kvà V, hai anh sinh viên năm 4 phòng tôi đang làm một cái trò kỳ quái vô cùng ngay trên chiếc giờng dới tôi Cả hai anh ấy
đều hành động nh vợ chồng " Bạn trai này đã phải trải qua những giờ phút kinh
hoàng với sự ám ảnh Bạn đã định tâm sự với những ngời còn lại trong phòng nhng không ngờ những ngời bạn ấy cũng xử sự nh những ngời đồng tính luyến ái Vì gia
đình quá nghèo, bạn không thể xin chuyển ra ngoài ở trọ và cuối cùng đã đánh mất giới tính của chính mình Sự dụ dỗ, lôi kéo của những ngời xung quanh cùng với sự tồn tại công khai quan hệ tình dục đồng giới đã khiến một bạn sinh viên trở thành ngời đồng tính luyến ái
Trang 34Sinh viên thuê nhà trọ ở ngoài có tỷ lệ gặp hiện tợng ở nơi sống của mình cao nhất Bởi nếu những ngời trong ký túc xá đều là sinh viên thì những ngời ở nhà trọ
có nghề nghiệp và lối sống rất khác nhau Đây là môi trờng thuận lợi nảy sinh các
tệ nạn xã hội trong đó có đồng tính luyến ái Khi đợc hỏi đã bao giờ gặp hiện tợng
này ở nhà trọ mình ở cha, một bạn nữ cho biết:" Mình đã gặp hiện tợng đồng tính luyến ái ở khu mình ở, đó là hai ngời nữ Họ thờng xuyên đi chơi với nhau, ngời nữ đóng vai bạn trai ăn mặc rất giống con trai Đi đâu họ cũng đèo nhau
và có cử chỉ thân mật nh những ngời khác giới khi yêu nhau Họ công khai luôn mối quan hệ của mình.(H nữ, K46 ĐHTN, nhà trọ - Kim Giang) Có thể
thấy hiện tợng đồng tính luyến ái với các bạn sinh viên không còn lạ lẫm nữa bởi những ví dụ của thực tế tồn tại cùng với các bạn
Còn với nhóm sinh viên ở cùng gia đình thì trờng hợp gặp thờng xuyên là rất ít tuy nhiên vẫn có Tuy nhiên, các bạn sinh viên thuộc nhóm này thờng gặp hiện tợng
đồng tính luyến ái ở nơi công cộng và các tụ điểm giải trí cao bằng nhóm sinh viên thuê nhà Đây là hai nhóm có tính di động xã hội cao hơn nhóm sinh viên trong ký túc xá Bởi hầu hết các bạn sinh viên hiện ở cùng gia đình đều sống tại Hà Nội Họ
có thời gian và điều kiện kinh tế để tới những nơi vui chơi giải trí và các sinh viên
ở nhà trọ cũng vậy Cho nên họ có thể gặp hiện tợng đồng tính luyến ái tại những nơi đó Tỷ lệ sinh viên nói chung lựa chọn địa điểm này cao áp đảo so với các địa
điểm khác Bởi ngời đồng tính luyến ái thờng không dám công khai mối quan hệ cũng nh lối sống của mình Do vậy, chỉ khi tới những địa điểm công cộng, giữa những ngời xa lạ, họ mới dám sống theo cách của mình, ít dấu giếm hơn, đặc biệt
là những nơi tập trung những đối tợng nh mình Điều này cũng chứng tỏ rằng, càng ngày ngời đồng tính luyến ái càng có can đảm sống theo cách của mình mà không e ngại d luận xã hội
Trang 35Tỷ lệ sinh viên cho biết có ngời đồng tính luyến ái là bạn bè của mình khá thấp, 10.6% Trong đó, tỷ lệ sinh viên nam có bạn bè là ngời đồng tính cao hơn hẳn sinh viên nữ Nh vậy là giới nam tồn tại hiện tợng đồng tính luyến ái cao hơn giới nữ Điều này cũng phù hợp với khảo sát về giới của ngời đồng tính luyến ái
mà sinh viên thờng gặp: nam giới- 34%, nữ giới-11.5%
Trờng hợp ngời đồng tính luyến ái là ngời thân của sinh viên có tỷ lệ rất thấp, 1.8% và đều ở sinh viên ở ký túc xá và nhà trọ
Có thể thấy qua sự đánh giá của sinh viên thì đa số họ đã gặp hiện tợng đồng tính luyến ái ít nhất là một lần Số sinh viên nam đã gặp ngời đồng tính luyến ái nhiều hơn sinh viên nữ Còn nhóm sinh viên thuê nhà lại có tỷ lệ gặp hiện tợng này nhiều hơn rất nhiều so với sinh viên ở ký túc xá và ở cùng gia đình
Ngời đồng tính luyến ái mà sinh viên đã gặp thờng tập trung ở các nơi vui chơi giải trí, nơi công cộng Tuy nhiên cũng tồn tại một số lợng không nhỏ sinh viên thấy hoặc biết ngời có quan hệ tình dục đồng giới tại nơi mình c trú đặc biệt là ở
ký túc xá và nhà trọ của họ Đây là một hiện tợng không còn cá biệt, chiếm một tỷ
lệ nhỏ mà đã chiếm một con số đáng kể Do vậy, vấn đề quản lý đời sống cho các sinh viên sống xa gia đình khi lên học đại học nhằm ngăn ngừa những tệ nạn xã hội có thể xảy ra rất quan trọng
3 Nhận thức của sinh viên về bản chất của hiện tợng đồng tính luyến ái
3.1 Nhận thức của sinh viên về nhóm tuổi và nhóm đối tợng
Cũng nh những hiện tợng xã hội khác, đồng tính luyến ái hay tình dục đồng giới cũng có những đặc trng riêng về đối tợng, lứa tuổi Theo các nhà khoa học thì
đồng tính luyến ái xuất hiện chủ yếu ở nam giới và thờng phát triển khi con ngời
Trang 36bớc vào độ tuổi trởng thành Đối với những ngời bị bệnh lý bẩm sinh thì đây là giai đoạn họ phát triển cả về thể chất và tinh thần Do vậy những biểu hiện tởng chừng chỉ có ở thời thơ ấu bây giờ trở nên vững chắc hơn, thôi thúc họ sống theo cách của mình Với sự hoàn thiện về thể chất cũng nh trình độ nhận thức, hiểu biết
họ lại càng khó vợt qua phần lệch lạc của mình
Bảng 6: Hiểu biết của sinh viên về đối tợng và nhóm tuổi của ngời đồng tính luyến
ở nữ giới" Qua thực tế cũng nh qua những phơng tiện truyền thông đại chúng, sinh viên đã có đợc những hiểu biết đúng đắn về nhóm đối tợng của đồng tính luyến ái Cả hai giới đều có thể tồn tại hiện tợng này nhng qua điều tra tình huống gặp ngời đồng tính luyến ái của sinh viên trong mẫu nghiên cứu cho thấy có nhiều ngời đồng tính luyến ái nam hơn nữ Và thông tin phỏng vấn sâu cũng chỉ ra xu h-
ớng nh vậy" Theo ý kiến của mình thì hiện tợng đồng tính luyến ái xảy ra ở nam giới nhiều hơn Qua sách báo, mình thấy ngời ta thờng đề cập đến nam giới nhiều hơn Và trong sinh hoạt, cuộc sống của ngời nam giới có nhiều cái thoải mái hơn nữ giới." (H nữ, K46 ĐHTN, ký túc xá).
Trang 37Đối với mỗi cá nhân trong xã hội, từ khi sinh ra đã luôn gắn với một bản sắc giới Đó là sự nhận thức của cá nhân về giới của mình Bản sắc giới thờng phù hợp với giới tính nhng cũng có trờng hợp không phải nh vậy Đó chính là những tr-ờng hợp của ngời đồng tính luyến ái Họ, về mặt sinh học là nam giới hoặc nữ giới nhng trong nhận thức, họ mong muốn và cảm thấy mình thuộc về giới tính kia hoặc chỉ có thể có quan hệ tình cảm, quan hệ tình dục với ngời cùng giới Tuy nhiên, đồng tính luyến ái xảy ra nhiều hơn ở nam giới hơn nữ giới Đó là bởi một
đặc trng của giới tính sinh học mà ngời phụ nữ dù "đóng vai" nam giới vẫn không thể từ bỏ dễ dàng - chức năng sinh con Ngời phụ nữ ngay từ khi còn là một bé gái
đã đợc giáo dục về thiên chức làm vợ- làm mẹ của mình "Con gái có nhiều chuẩn mực kiểm soát hơn Đấy là cái thứ nhất Cái thứ hai là do bản năng, thiên chức của ngời phụ nữ Vì hai điều này nên làm cho con gái ít bị sa vào hiện tợng này hơn là con trai" (C nữ, K43 ĐHKHXHNV, gia đình) Đó là một
trong những bản sắc giới quan trọng nên đợc giáo dục, nhắc nhở thờng xuyên khiến ngời phụ nữ không dễ dàng sống trái với giới tính của mình Thêm nữa, họ vẫn là phái yếu, phải chịu đựng sự đánh giá, xem xét khắt khe hơn của các chuẩn mực xã hội nên khó sống theo cách của mình mong muốn
Nam giới là đối tợng có khả năng làm lan truyền bệnh HIV/AIDS cao hơn nhiều
so với nữ giới do đặc thù về lối sống UNAIDS - tổ chức phòng chống căn bệnh thế kỷ đã đa ra năm lý do giải thích tại sao chiến dịch phòng chống AIDS toàn cầu năm 2000 lại tập trung vào nam giới Trong đó có một nguyên nhân đáng chú ý là quan hệ tình dục đồng giới không an toàn giữa nam với nam gây nguy cơ cho cả nam và nữ Phần lớn quan hệ tình dục giữa nam với nam là dấu giếm Và theo nhiều nghiên cứu tiến hành trên thế giới, có đến hơn 1/6 nam giới nói rằng họ có
Trang 38quan hệ tình dục đồng giới Rất nhiều trong số họ đồng thời cũng có quan hệ với cả phụ nữ Do vậy nguy cơ lây truyền bệnh HIV/ AIDS tăng lên rất nhiều.
Đồng tính luyến ái về bản chất không chỉ đơn thuần là một loại bệnh lý mà còn
là biểu hiện về nhận thức, cách sống quan niệm nên các đối tợng của nó có những
đặc trng nhất định về độ tuổi 52% sinh viên đợc hỏi cho rằng đồng tính luyến ái xảy ra ở độ tuổi thanh thiếu niên 73% họ lại cho rằng hiện tợng này dễ xuất hiện
ở ngời trởng thành và chỉ có 14.5% chọn phơng án " xảy ra ở nhóm ngời cao tuổi" Bởi cho dù là một loại bệnh lý hay sự lệch lạc về quan niệm, lối sống thì đồng tính luyến ái cũng phải cần có một khoảng thời gian tơng đối để hình thành Có 3 giai
đoạn của quá trình xã hội hoá cá nhân và xã hội hoá vai trò giới
Giai đoạn thơ ấu và nhi đồng, một cá nhân đã có thể có những biểu hiện khác biệt với giới tính của mình do nguyên nhân bệnh lý hay do sự giáo dục lệch lạc của gia đình Các nhà nghiên cứu xã hội học giới cho rằng đây là giai đoạn quan trọng đối với việc định hình bản sắc giới của trẻ( đặc biệt là 2 tuổi) Vai trò của cha mẹ rất quan trọng trong việc chọn quần áo, đồ chơi phù hợp với giới tính Nếu cha mẹ không giúp trẻ hiểu về giới tính của mình cũng nh cách ứng xử phù hợp thì
có thể dẫn đến sự lệch lạc sau này Tuy nhiên, với sự cha hoàn thiện về thể chất và nhận thức, đối tợng cha thể tự khẳng định mình là ngời đồng tính luyến ái Phải chờ cho đến khi đối tợng bớc vào thời kỳ phát triển( tuổi dậy thì), những biểu hiện ban đầu mới đợc củng cố, mạnh mẽ dần lên và đối tợng dần thay đổi theo sự cảm nhận về giới tính của mình Tuổi thanh thiếu niên có nhiều biến đổi về tâm sinh lý,
dễ bị ảnh hởng bởi môi trờng bên ngoài Chính vì vậy đây cũng là thời điểm dễ xuất hiện xu hớng đồng tính luyến ái nếu thanh thiếu niên bị lôi kéo, bị dụ dỗ hay những biểu hiện ban đầu về bệnh lý ở thời thơ ấu rõ rệt hơn
Trang 39"Theo mình, đa phần ngời đồng tính luyến ái là thanh niên ở tuổi nhỏ thì ít khi có suy nghĩ nh thế Còn những ngời lớn tuổi dù bị bệnh thật sự, họ vẫn kiềm chế để không ai biết hoặc không ảnh hởng đến ngời khác Họ có suy nghĩ chín chắn hơn Còn tuổi thanh niên có rất nhiều tính tò mò, cha có suy nghĩ chín chắn, dễ bị ảnh hởng."( H nữ, K46 ĐHKHTN, ký túc xá).
Nam giới và nữ giới ở nhóm tuổi này nếu bị đồng tính luyến ái có những suy nghĩ, mong muốn đợc gắn bó với ngời cùng giới Họ vẫn quan hệ với mọi ngời nhng ng-
ời cùng giới là đối tợng họ gửi gắm tình cảm Nh vậy, hiện tợng đồng tính luyến ái phát triển mạnh mẽ và rõ nét khi đối tợng bớc vào tuổi dậy thì
Tuy nhiên theo quan điểm khoa học cũng nh ý kiến của các bạn sinh viên thì hiện tợng đồng tính luyến ái xuất phát ở độ tuổi thanh thiếu niên nhng xảy ra nhiều nhất ở những ngời trởng thành Đây là giai đoạn quá trình xã hội hoá cá nhân đã hoàn thiện và bản sắc giới cũng đã định hình rõ nét, khó thay đổi Thể chất cũng nh trình độ nhận thức của ngời trởng thành đã phát triển đầy đủ Nên hiện tợng đồng tính luyến ái ở nhóm tuổi này đợc gọi bằng một thuật ngữ khác chính xác hơn" tình dục đồng giới" Giai đoạn thanh thiếu niên, những dấu hiệu của đồng tính luyến ái mà đối tợng cho rằng mình có thờng do tâm sinh lý cha ổn
định, bị ảnh hởng môi trờng, hoặc sự tò mò của bản thân, ngộ nhận gây nên " đồng tính luyến ái giả" Nhng khi trởng thành với sự chín chắn trong suy nghĩ và hoàn thiện và tâm sinh lý, hiện tợng này có thể sẽ biến mất Hơn nữa, ngời trởng thành nếu buộc phải công khai "giới tính" thật của mình cũng ít e dè và sợ hãi d luận xã hội hơn
Trờng hợp ngời đồng tính luyến ái có thể xảy ra ở nhóm ngời cao tuổi là rất hãn hữu và cũng ít sinh viên lựa chọn phơng án này Bởi đây là giai đoạn giảm,
Trang 40chậm dần của quá trình xã hội hoá, giai đoạn dừng phát triển thể chất và bản sắc giới cũng không thay đổi đợc nữa Ngời đồng tính luyến ái nếu là thật sự đã trải qua một khoảng thời gian rất dài sống khác với bản thân nên đây không phải là giai đoạn thích hợp để bộc lộ nó nữa.
"Ngời cao tuổi nếu có bị đồng tính luyến aí thật sự thì vẫn kiềm chế để không
ảnh hởng tới mọi ngời xung quanh và làm xấu bản thân mình" (T nam, K43
ĐHKHXHNV, nhà trọ - Thanh Xuân) Và trờng hợp xuất hiện sự lệch lạc trong nhận thức, bị lôi cuốn bởi những điều mới lạ khó có thể xảy ra
Có thể thấy rằng nhận thức của sinh viên về nhóm đối tợng cũng nh nhóm tuổi thờng xuất hiện hiện tợng đồng tính luyến ái rất phù hợp với quan điểm khoa học và thực tế Đa số sinh viên đều cho rằng ngời đồng tính luyến ái có thể thuộc bất kỳ giới nào và độ tuổi tập trung hiện tợng này là thanh thiếu niên và ngời trởng thành Từ những hiểu biết đúng, họ có thể rút ra những kinh nghiệm để ứng phó với hiện tợng này nếu nó xảy ra với bản thân mình vì chính họ cũng thuộc nhóm
đồng giới đợc coi nh một loại bệnh tâm thần thuộc nhóm lệch lạc đối tợng do vậy
có những ngời đồng tính luyến ái bẩm sinh Tuy nhiên đa số ngời đồng tính luyến
ái lại xuất phát từ ý thích, lối sống khác ngời bình thờng Thêm nữa có những ờng hợp bị biến thành ngời đồng tính luyến aí do bị lạm dụng tình dục ngay từ khi