Trường Bách Khoa Vĩnh Long Trường trung học kỹ thuật An Giang Trrường Thương mại Quốc Gia Trường giáo dục Công Đồng Trường Trung học Kỹ thuật Trường Bách Khoa Trường Chuyên nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐAI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
TIỂU LUẬN LỊCH SỬ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƯỜNG ðẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
GV hướng dẫn : TS Võ Thị Xuân - Học viên Nguyễn Hùùynh Hòa
Nguyễn Hồng Sơn Lớp cao học : Giáo dục học - K13
TP Hồ Chí Minh, Tháng 02 Năm 2006
Trang 2Lời nói đầu
Ngày 24-12-2004 thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 214/2004/QĐ- -TTg Thành lập TrườngĐại Học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở Trường Cao Đẳng Công Nghiệp IV Đây là một sự kiện trọng đại của trường thể hiện sự nổ lực phấn đấu không ngừng và trưởng thành trong lĩnh vực đào tạo nghề của trường Nhìn lại chặng đường phát triển của nhà trường mới thấy được những gì mà ban giám hiệu cùng tòan thể cán bộ giáo viên công nhân viên đã làm trong thời gian qua
Để ghi lại quá trình hình thành và phát triển từ một trường dạy nghề với qui mô nhỏ trở thành một trường đại học đào tạo các ngành nghề với qui mô lớn tác giả cố gắng nổ lực xu tầm các tài liệu hình ảnh để làm đề tài về lịch sử phát triển dạy nghề của trường Tuy nhiên trong quá trình làm không tránh khỏi những thiếu sót mong Quý Thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến bổ sung thêm
Trang 3
Kết thúc môn học với việc thực hiện một tiểu luận Dù có cố gắng nhiều nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý của Cô, các bạn đồng nghiệpø
Một lần nữa, em xin được chân thành cảm ơn và chúc Cô luôn khỏe mạnh để có thể giảng dạy và truyền đạt cho nhiều khóa học sau nữa./
Trang 4Phần I : Tóm Tắt sơ lược lịch sử phát triển giáo dục nghề
nghiệp Việt Nam Thời kháng chiến chống thực dân – đế quốc với hệ thống giáo dục nghề nghiệp chính quy (1945- 1975) :
Cơ cấu phân kỳ GDNN trước 1945 chủ yếu dựa trên cơ cấu lao động xã hội và loại hình dạy nghề Từ năm 1945 đến nay GDNN Việt Nam trên cơ sở căn cứ vào : Giai đoạn lịch sử cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản GDNN phục vụ mục tiêu thắng lợi chung về cả ba mặt kinh tế – chính trị - xã hội Lịch sử giáo dục thời kỳ 1945-1975 chia làm ba bộ phận chính :
Giai đoạn toàn quốc kháng chiến chống Pháp 1945- 1954:
Trước và sau tháng 8/1945 chỉ có ba trường mỹ nghệ trang trí, 4 trường kỹ thuật thực hành, 9 lớp đào tạo thợ, 10 trường CĐ Đất nước độc lập, chính quyền thuộc về nhân dân
ta, song thời kỳ đầu rất khó khăn nhưng chính phủ vẫn chủ trương mở rộng đào tạo THCN và đã mở thêm số trường lớp THCN lên thành 20 trường
GDNN thời này tạo được những cơ sở ban đầu làm tiền đề cho sự phát triển hệ thống GDNN sau này
Hệ thống GDNN miền Bắc (1954-1975) :Giai đoạn cải tạo xây dựng XHCN:
Giai đoạn phát triển nền GDNN ở miền Bắc trong thời kỳ gắn liền công tác xây dựng CNXH, giai đoạn này của nước ta chuyển từ mô hình chịu ảnh hưởng trường học thời Pháp sang mô hình tiếp thu kinh nghiệm, hệ thống giáo dục và THCN Liên Xô (nay là Nga), và các nước XHCN
Giai đoạn 1954-1957 hệ thống giáo dục nghề nghiệp nhằm phục vụ công cuộc kinh tế đã có 7 trường THCN hoạt động từ thời kháng chiến chống Pháp và đã mở thêm 8 trường mới
Trang 5Giai đoạn 1958-1960 đất nước ta có những chuyển biến lớn sau khi học tập kinh nghiệm xây dựng nhà trường của các nước bạn Thời kỳ này có tất cả 35 trường trung cấp chuyên nghiệp
Giai đoạn 1960-1965 GDNN trong giai đoạn này nhận hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam, đã có 112 trường trung ương, 107 trường địa phương
Giai đoạn 1965-1975: Giai đoạn có nhiều biến động trong lịch sử GDNN, không những ở nước ta mà cả trên thế giới Vì vậy, năm 1968 -1969, toàn miền Bắc có 318 trường và tính đến 1974-1975 miền Bắc chỉ còn 186 trường (cả TW và địa phương) phân bố như sau:
Khối trường Tổng số Trường TW Trường địa phương Công nghiệp
Hệ thống GDNN miền Nam (1954-1975):
Thời chống Mỹ, đây là giai đoạn phát triển mới của giáo dục chuyên nghiệp và kỹ thuật ở miền Nam
Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp ngày càng mở rộng
Năm 1954 -1955 : Hệ thống GDNN miền Nam chính thức gồm 5 trường
Năm 1957-1961 tăng thêm 3 trường
Năm 1969 : tổng số có 27 trường dạy kỹ thuật chuyên nghiệp Đến năm 1974 số trường chuyên nghiệp đã tăng lên 31 trường
Trang 6Các trường kỹ thuật chuyên nghiệp ở miền Nam Việt Nam (1954-1975):
Trường trung học kỹ thuật Huế
Trường Bách Khoa Đà Nẵng
Trường trung học kỹ thuật Quãng Ngãi
Trường kỹ thuật Bách Khoa Qui Nhơn
Trường trung học kỹ thuật Ban Mê Thuột
Trường trung học kỹ thuật Nha Trang
Trường trung học kỹ thuật Phước Tuy
Trường trung học kỹ thuật Gia Định
Trường trung học kỹ thuật Việt- Đức
Trường trung học kỹ thuật Cao Thắng
Trường trung học kỹ thuật Donbosco
Trường chuyên nghiệp Phan Đình Phùng
Trường Bách Khoa Phú Thọ
Trường trung học kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ
Trường trung học kỹ thuật Định Tường
Trường trung học kỹ thuật Gò Công
Trường trung học kỹ thuật Vĩnh Long
Trường trung học kỹ thuật Phong Dinh
Trường trung học kỹ thuật Kiên Giang
Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật
Trường trung học kỹ thuật Biên Hòa
Trường trung học kỹ thuật Bình Dương
Trường trung học kỹ thuật Tây Ninh
Trường giáo dục cộng đồng Long An
Trường trung học kỹ thuật Kiến Phong
Trang 7Trường Bách Khoa Vĩnh Long
Trường trung học kỹ thuật An Giang
Trrường Thương mại Quốc Gia
Trường giáo dục Công Đồng
Trường Trung học Kỹ thuật
Trường Bách Khoa
Trường Chuyên nghiệp
Trường CĐ sư phạm
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam giai đoạn 1975- 2005:
Thời kỳ xây dựng nền GDNN quốc dân thống nhất cả nước đáp ứng công cuộc đổi mới hiện nay, giáo dục phục vụ kinh tế thời kỳ này chia làm bốn giai đoạn :
Giai đoạn 1975-1986: GDNN trong thời kỳ bao cấp
Giai đoạn 1986-1996: GDNN khởi sắc trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế
Giai đoạn 1996-2005 : GDNN phát triển phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hóa, phát triển hội nhập và cạnh tranh
Giai đoạn 1975- 1986 :GDNN trong thời kỳ bao cấp
Giai đoạn xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Hệ thống THCN chuyển đổi theo mô hình THCN miền Bắc, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình xác định theo mô hình đào tạo ở miền Bắc, còn tài liệu phía Nam được dùng tham khảo NĐ15/CP ngày 24/6/1978 quyết định tách Tổng cục đào tạo CNKT ra khỏi Bộ lao động và thành lập Tổng cục Dạy Nghề trực thuộc chính phủ Cơ cấu quản lý GDNN thời kỳ này tách biệt rõ rệt giữa THCN và Dạy Nghề : THCN thuộc Bộ Đại học –THCN quản lý, còn Dạy Nghề trước
1978 là Tổng Cục Đào Tạo Công Nhân do Bộ Lao Động quản lý, từ năm 1978 tách độc lập thành Tổng Cục Dạy Nghề trực thuộc chính phủ
GDNN nước ta sau 1975 là nền giáo dục thống nhất, phát triển nhanh do tiếp quản các trường miền Nam Sau năm 1980 tốc độ chững lại do nguồn kinh tế có nhiều khó khăn
Trang 8về vốn, vật tư thiết bị, kỹ thuật, nhà máy …không phát triển Sự nghiệp giáo dục chưa coi là của toàn dân, nhà nước bao cấp toàn bộ kinh phí cho giáo dục
Giai đoạn 1986 –1996 :
GDNN phát triển phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH Ngành GDNN sau thời gian đầu khủng hoảng đã dần dần đạt được trạng thái ổn định và phát triển, đặc biệt là giai đoạn đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước Cơ chế mở cửa thể hiện dấu hiệu phát triển trong thực tế GDNN đa dạng hoá các loại trường lớp, bên cạnh hệ thống trường DN nhà nước, hệ thống trung tâm DN quận, huyện, lớp DN quốc doanh, liên doanh, tập thể, tư nhân…đóng góp không nhỏ trong việc đào tạo thích ứng với nền kinh tế thị trường Đặc biệt, có những hợp tác đào tạo nghề với các nước trong khu vực và trên thế giới
Giai đoạn 1996 – 2005 :
GDNN đã có hướng phát triển đổi mới, từng bước mở rộng quy mô đào tạo, đáp ứng yêu cầu mới cấp bách của thị trường, góp phần phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp Hệ thống GDNN đã có tính đa dạng về ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, dần dần phát triễn hội nhập trong khu vực và có tính cạnh tranh cao
Trang 9PHẦN II-GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
TP HCM
Hình ảnh Lễ Công bố trường ðại Học Công Nghiệp tP Hồ Chí Minh
Trang 10Lịch sử:
Trường ðại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tiền thân là Trường Trung học kỹ thuật DONBOSCO ñược thành lập từ năm 1957 sau năm 1975 Miền Nam hoàn toàn giải phóng Trường ñược ñổi tên là Trường Công nhân Kỹ thuật IV, ñến năm 1994 Trường hợp nhất với Trường Trung học hóa chất 2 trú ñóng tại Tp Biên Hòa Tỉnh ðồng Nai thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV ðến tháng 3 năm 1999 Trường ñược Chính phủ cho thành lập Trường Cao ñẳng Công nghiệp IV và tháng 12 năm 2004 ñược nâng cấp thành Trường ðại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Kể từ khóa học ñầu tiên sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng ñến nay Trường ñã ñào tạo ñược 33 khóa công nhân và Trung cấp, 21 khóa Trung học nghề, 7 khóa Cao ñẳng chính quy và tại chức, 03 khóa Cao ñẳng liên thông với tổng số HSSV tốt nghiệp ra trường là 72.000 người học dài hạn và 45.000 học viên học ngắn hạn
Trường có cơ sở chính nằm ngay trong Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn, dân số ước tính khoảng từ 7 ñến 8 triệu người Thành phố là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật là ñầu mối giao thông của khu vực và cả nước, tại ñây tập trung rất nhiều các trường ðại học, Cao ñẳng, Trung học và Dạy nghề, nhiều Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật có tầm cỡ với các trang thiết bị phòng thí nghiệm hiện ñại Với nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp lớn, các siêu thị, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, du lịch và kinh tế, dịch vụ phát triển Hàng năm thu hút ñầu tư nước ngoài ñứng hàng nhất nhì trong cả nước, mỗi năm thu hút hàng vạn lao ñộng có nghề vào làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, ñây là
cơ hội tốt ñể trường phát triển các ngành nghề ñào tạo là nơi ñể học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp ra trường dễ dàng tìm kiếm ñược công ăn việc làm
TOÀ NHÀ HIỆU BỘ
Trang 11Cơ sở 2 của trường nằm ngay khu vực trung tâm của Thành phố Biên Hòa trên bờ sông ðồng Nai, cách cơ sở chính của Trường tại Thành Phố Hồ Chí Minh 30 km về phía bắc, ðồng Nai có nhiều khu công nghiệp lớn hiện ñại ngang tầm các nước trong khu vực với các nhà máy, xí nghiệp ña ngành, ña lĩnh vực, thu hút ñầu tư của nhiều quốc gia công nghiệp hàng ñầu trên thế giới ñến làm ăn, thành phố Biên Hòa nằm ở trung tâm của tứ giác kinh tế năng ñộng nhất của khu vực phía Nam bao gồm: ðồng Nai, TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bình Dương Hàng năm thu hút hàng vạn lao ñộng vào làm việc tại các khu công nghiệp, nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao là rất lớn nhưng tại ñây hệ thống các trường ñào tạo còn rất ít nên thường không ñáp ứng nhu cầu tuyển dụng nhằm ñáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp
Cơ sở 2 của trường ñược ñặt ở vị trí thuận lợi với nhiều lợi thế ñể phát triển Nhà trường vừa ñược nâng cấp xây dựng mới với các công trình kiến trúc nhỏ nhắn, ñẹp ñẽ, màu sắc sinh ñộng rất hấp dẫn, với ñầy ñủ nhà xưởng, phòng thí nghiệm, lớp học, giảng ñường, thư viện, có thể ñảm bảo cho 4.000 học sinh, sinh viên theo học mỗi ngày, cơ sở này của trường hàng năm cung cấp hàng nghìn HSSV tốt nghiệp cho các khu công nghiệp của Biên Hoà - Tỉnh ðồng Nai, Bình Dương và các khu công nghiệp phía Bắc của TP HCM
Trang 12
Cơ sở 3 của Trường vừa mới ñược thành lập ñược ñặt tại Trung tâm dạy nghề Chu Văn An Thị
xã Bà Rịa - Vũng Tàu, cơ sở này cách Trung tâm Thành phố Vũng Tàu 15 km, nằm bên quốc
lộ 51 thuận tiện cho việc kết nối với thành phố Biên Hòa -tỉnh ðồng Nai và TP.Hồ chí Minh Tại ñây nhà trường tập trung ñào tạo nguồn nhân lực phục cho ngành công nghiệp dầu khí, ñánh bắt, chế biến thủy, hải sản, sửa chữa tàu thuyền, cơ khí, luyện kim, du lịch và dịch vụ vv… Năm học 2005 - 2006 nhà trường dự kiến tuyển sinh 1.500 học sinh cho hai bậc ñào tạo công nhân kỹ thuật bậc thợ 3/7 và kỹ thuật viên trung cấp cho các chuyên ngành cơ ñiện, kỹ thuật ñiện tử, kỹ thuật ñiện, công nghệ thông tin, kế toán, cơ khí ô tô Cơ sở này ñược ñặt ở vị trí Trung tâm của thị xã Bà Rịa - Vũng Tàu gần hai khu vực nghỉ mát nổi tiếng ñó là bãi biển Vũng Tàu và bãi biển Long Hải, nơi ñây có Trung tâm ñào tạo dầu khí, cảng biển, các khu công nghiệp, các cơ sở chế biến và sản xuất dầu khí lớn nhất nước, học sinh khi tốt nghiệp ra trường có nhiều cơ hội tìm kiến ñược công việc làm, nhà trường ñã và ñang tập trung mọi nguồn lực cho việc ñầu tư phát triển tại cơ sở nàỵ
Cơ sở phía Bắc : Xã Tân Bình Huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình (trước là trường dạy nghề Thái Bình ) nhập vào trường ðHCNTPHCM và ñược công bố chính thức ngày 15-12-
2005
Có thể nói, hiện nay Trường ðại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh là một trong những cơ
sở giáo dục ñại học và ñào tạo nghề lớn nhất Việt Nam, hàng năm cung cấp các dịch vụ ñào tạo
ña ngành, ña nghề, ña bậc học cho hàng chục ngàn sinh viên từ khắp mọi miền trong cả nước Trường không ngừng nâng cao chất lượng ñào tạo bằng một ñội ngũ với hơn 900 giảng viên cơ hữu, nhiều người là giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ, nhiều người có trình ñộ chuyên môn tay nghề cao, cùng hàng trăm giảng viên thỉnh giảng ñược mời từ các trường ðại học trong và ngoài nước, nhà trường ñã quy tụ ñược ñội ngũ các thày cô giáo có trình ñộ chuyên môn, tay nghề cao, có kinh nghiệm giảng dạy,tâm huyết, nhiệt tình và có ý thức trách nhiệm với người
Trang 13học,hết lòng vì học sinh thân yêu.Thành quả mà nhà trường ựạt ựược trong những năm qua mỗi năm cho ra trường hàng vạn HSSV tốt nghiệp ở các bậc học các khoá học,góp phần cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội ở vùng kinh tế trọng ựiểm phắa nam đặc biệt trong kỳ thi học sinh giỏi nghề Asean tại Indonexia lần 5 và tại Việt nam lần thứ 6 nhà trường ựã ựạt 5 huy chương vàng, 3 bạc, 2 huy chương ựồng.Trong kỳ thi robocon việt nam ựạt hạng nhì chung cuộc tại thành phố Hồ chắ Minh Những kết quả kể trên góp phần khẳng ựịnh vị thế quốc gia và quốc về chất lượng ựào tạo của nhà trường
Bên cạnh các chương trình ựào tạo chắnh khóa theo chuẩn quốc gia, trường còn có chương trình ựào tạo hợp tác quốc tế theo mô hình du học tại chỗ với các trường của Úc, Canada, đài loan, Trung Quốc, Mỹ, đức và hợp tác với các trường ựại học trong nước như Bách khoa Hà Nội, Sư phạm Hà Nội, Ngoại ngữ Hà Nội, đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chắ Minh
Nhiều khóa ựào tạo ựược thực hiện thông qua giáo dục và ựào tạo nghề tại trong và ngoài trường Thường xuyên góp phần cung cấp kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho các lực lượng lao ựộng của cả nước, ựặc biệt là vùng trọng ựiểm kinh tế phắa Nam Nhà trường ựảm bảo ựào tạo
ở mức chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp, nâng cao tay nghề, ựào tạo nghề ở các cấp trình ựộ công nghệ và vận hành Các chương trình ựào tạo ựược triển khai thông qua hợp tác với các cơ
sở sản xuất, nhằm ựảm bảo việc cập nhật kiến thức Tất cả các khóa ựào tạo chắnh quy tại nhà trường ựều ựược liên thông với các bậc học cao hơn như trung cấp, cao ựẳng, ựại học, việc ựào tạo liên thông giữa các bậc học cho phép người học tiết kiệm ựược thời gian, công sức và tiền bạc, các khóa học của trường từ những khoá ngắn hạn cho ựến các khóa tập trung 2 năm, 2 năm rưỡi, 3 năm ựến 4 năm Hầu hết các chương trình ựào tạo ựều thiên về thực hành, lý thuyết ựược tinh giảm, chắt lọc phù hợp với thực tiễn
Trang 14Với các trang thiết bị giảng dạy và thực hành theo công nghệ mới, hiện ñại ñang ñược du nhập ñể thay thế dần các công nghệ của ngày hôm qua Sinh viên của trường ñược trang bị phổ cập ngoại ngữ và tin học cũng như các kiến thức bổ trợ cho môi trường làm việc hiện ñại như: giao tiếp, ứng xử, thái ñộ lao ñộng, hành vi và chất lượng Với mối quan hệ rộng rãi với công nghiệp, học viên luôn có cơ hội thực hành tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ñặc biệt tại các xí nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, ñể tận mắt chứng kiến các công nghệ mới ñược ứng dụng trong sản xuất, các kỹ năng thực tiễn và môi trường làm việc hiện ñại
Nhà trường luôn cung cấp những khóa học mới mẻ và ña dạng từ trình ñộ chứng chỉ ñến bằng nghề, bằng trung cấp, cử nhân cao ñẳng và ñại học trong các khóa học, bậc học và ngành học, bao gồm cả các khóa hợp tác với các trường quốc tế và các trường ñại học trong nước Chương trình ñào tạo luôn ñược cập nhật, cải tiến theo hướng liên thông giữa các cấp học, bậc học trong trường với một số lĩnh vực ñào tạo hiện có là: cơ khí, ñiện, ñiện tử, công nghệ thông tin, may thời trang, công nghệ hoá học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường, nhiệt lạnh, ñộng lực,Quản trị Kinh doanh, Tài chính Kế toán, Kinh tế thương mại
và du lịch, Anh văn với Bậc ðại học ñào tạo 13 chuyên ngành, bậc Cao ñẳng ñào tạo 25 chuyên ngành, Trung cấp ñào tạo 22 chuyên ngành, Công nhân ñào tạo 14 chuyên ngành Học sinh có thể ñược liên thông lên Trung cấp, Cao ñẳng và ðại học bằng các kỳ thi tuyển hàng năm
Qui mô ñào tạo:
Năm học 2005 - 2006 nhà trường tuyển sinh:
+ Hệ Cao ñẳng : 2.500 sinh viên
+ Hệ trung cấp 2 năm : 2.500 sinh viên
+ Hệ Liên thông ñại học : 500 Sinh viên
+ Hệ Trung cấp 4 năm : 1.000 sinh viên
+ Hệ Công nhân kỹ thuật : 4.000 học viên
+ Hệ Cao ñẳng tại chức : 800 sinh viên
+ Hệ Liên thông ñào tạo Cð : 800 sinh viên
+ Hệ Liên thông ñào tạo Trung cấp : 600 sinh viên
+ Hợp tác quốc tế ở trình ñộ Cð : 1.000 sinh viên
+ Hợp tác quốc tế ở trình ñộ ðH : 500 sinh viên
Qui mô hàng năm trên 40.000 Học sinh - sinh viên
Trong ñó: 35.000 HSSV học toàn thời gian
5.000 HSSV học bán thời gian
Học sinh tốt nghiệp ra trường 95% trở lên có việc làm tại các khu công nghiệp của khu vực tứ giác kinh tế bao gồm: ðồng Nai - Vũng Tàu - Bình Dương - Tp Hồ Chí Minh Kể cả các khu công nghiệp mới hình thành ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ (ðồng Bằng Sông Cửu Long)
Cơ sở vật chất:
Với 320 phòng học lý thuyết và giảng ñường rộng rãi thoáng mát, 16 xưởng thực hành với trang thiết bị hiện ñại, trên 100 phòng thí nghiệm các loại và 640 môn học bao gồm các bậc học, ñược thiết kế và biên soạn chương trình và giáo trình theo hướng liên thông, khu nội trú có
Trang 15sức chứa trên 4.000 người Nhà ăn sinh viên ñược xây dựng hiện ñại, rộng rãi, với thái ñộ phục
vụ ân cần, sinh viên, học sinh có thể tự chọn món ăn cho vừa với sở thích và túi tiền theo phong cách tự phục vụ nhằm hội nhập với lối sống hiện ñại Thư viện với gần 60.000 ñầu sách các loại, Nhà trường ñã tin học hóa toàn bộ và sâu rộng mọi hoạt ñộng trong trường, HSSV có thể truy cập internet, sử dụng mạng ñể tìm kiếm các thông tin, thư viện ñiện tử phục vụ học tập Mọi liên hệ giao tiếp với thầy và tìm kiếm những thông tin về khoa, về trường vv sinh viên học sinh có thể tìm kiếm trên mạng Các cơ sở của trường ñược xây dựng với nhiều công trình kiến trúc nhà cao tầng hiện ñại, văn minh, nội thất các phòng học, giảng ñường, phòng thí nghiệm, nhà làm việc hiện ñại, sạch ñẹp, hệ thống cây xanh, các tiểu cảnh góp phần tạo cảnh quan môi trường sư phạm khang trang Nhà trường luôn chú trọng nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ sinh viên, học sinh trong trường bằng các hoạt ñộng như chăm sóc dịch vụ khách hàng, cải tiến nề lối làm việc, thành lập trung tâm hỗ trợ học sinh, sinh viên, trung tâm việc làm…
Về Tổ chức - nhân sự:
- Nhà trường hiện có 1.040 cán bộ công chức, viên chức trong ñó giáo viên 940 người bao gồm
cả 200 giáo viên thỉnh giảng ñược mời từ các trường ñại học, viện nghiên cứu, các học viện và những cán bộ khoa học kỹ thuật ñang công tác tại các cơ sở sản xuất, ñã có tới 100% giảng viên tốt nghiệp ñại học, gần 100 giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ và NCS, 650 thạc sỹ và cao học, nhiều giảng viên tham gia các công trình nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Bộ và Thành phố Trong những năm gần ñây Nhà trường ñã quy tụ ñược một ñội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trẻ, có năng lực chuyên môn, có khả năng sư phạm tốt, ñó là nguồn lực tiềm năng ñể bổ sung vào ñội ngũ sư phạm những người giỏi, tâm huyết, yêu nghề và là ñội ngũ nòng cốt cho quá trình phát triển và nâng cao chất lượng ñào tạo của Nhà trường
Trang 16Tổ chức bộ máy (Gồm 11 phòng ban chức năng)
Khoa và Trung tâm bao gồm: (13 khoa và 12 trung tâm)
+ Khoa điện - điện tử: đào tạo 2 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, Công nghệ ựiện
+ Khoa Công nghệ Thông tin: đào tạo chuyên ngành Khoa học máy tắnh
+ Khoa Tài chắnh - Kế toán: đào tạo chuyên ngành Kế toán
+ Khoa Quản trị Kinh doanh: đào tạo chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
+ Khoa Kinh tế Thương mại & Du lịch: đào tạo 2 chuyên ngành Kinh tế Thương mại & Quản trị Du lịch, lữ hành
+ Khoa Công nghệ may thời trang: đào tạo 2 chuyên ngành Công nghệ may, Công nghệ thời trang
+ Khoa ngoại ngữ: đào tạo chuyên ngành tiếng Anh
+ Khoa Khoa học cơ bản: đào tạo các môn khoa học cơ bản
+ Khoa Mác Ờ Lênnin: ựào tạo các môn chắnh trị, pháp luật
+ Khoa tại chức: Quản lý hệ tại chức, hệ liên thông, ựào tạo từ xa, ựào tạo bằng 2 cho các bậc học, ựào tạo bồi dưỡng
Ngoài ra các trung tâm thắ nghiệm thực hành còn ựào tạo cả 3 bậc học (Cao ựẳng, Trung cấp, Công nhân) bao gồm:
+ Trung tâm thắ nghiệm Thực hành điện ựào tạo chuyên ngành ựiện công nghiệp
+ Trung tâm thắ nghiệm Thực hành điện tử ựào tạo 3 chuyên ngành: điện tử công nghiệp, ựiện tử viễn thông, ựiện tử máy tắnh
+ Trung tâm Thắ nghiệm thực hành Cơ khắ ựào tạo 3 chuyên ngành: Chế tạo máy, cơ ựiện tử,cơ ựiện,Cơ khắ khuôn mẫu
+ Trung tâm Thắ nghiệm Thực hành Cơ khắ Ô tô ựào tạo chuyên ngành sửa chữa ôtô
Trang 17+ Trung tâm Thắ nghiệm Thực hành Hóa ựào tạo 4 chuyên ngành : Vô cơ,Hữu cơ, Phân tắch, Hoá dầu
+ Trung tâm Thắ nghiệm Thực hành Thực phẩm Sinh học & Môi trường ựào tạo 4 chuyên ngành: Thực phẩm, Sinh học, Môi trường, Máy và thiết bị hoá chất
+ Trung tâm Thắ nghiệm Thực hành Nhiệt lạnh ựào tạo chuyên ngành: Công nghệ nhiệt lạmh + Trung tâm Công nghệ Thông tin: ựào tạo 2 chuyên ngành: Công nghệ phần mền, Phần cứng máy tắnh đào tạo tin học ngắn hạn cấp chứng chỉ ABC cho HSSV toàn trường
+ Trung tâm ngoại ngữ: đào tạo tiếng anh chắnh khoá cho HSSV toàn trường, cấp chứng chỉ A,B,C và ựào tạo tiếng anh cho chương trình hợp tác với nước ngoài
+ Trung tâm Gò hàn ựào tạo 2 chuyên ngành: Cơ gò hàn, gò hàn
+ Trung tâm Thông tin tuyển sinh & Giới thiệu việc làm: Cung cấp thông tin và tư vấn tuyển sinh, giới thiệu việc làm cho HSSV trong trường
+ Trung tâm Giáo dục Thường xuyên:
HÌNH ẢNH TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH CƠ KHÍ
Trang 18Năm học
Năm học ở Trường ðại học Cơng nghiệp TP Hồ Chí Minh kéo dài từ tháng 9 năm trước tới tháng 7 năm sau gồm ba học kỳ Học kỳ 1 bắt đầu từ đầu tháng 9 tới hết tháng 1, học kỳ 2 từ đầu tháng 3 tới hết tháng 7 và học kỳ hè học trong tháng 7 và tháng 8 (Học kỳ hè dành riêng cho những HSSV nợ mơn phải học lại, thi lại)
ðời sống sinh viên:
Cuộc sống sinh viên là sự pha trộn giữa việc nghe giảng và thảo luận Việc nghe giảng thực hiện ở giảng đường đơng sinh viên cĩ mối quan hệ tương tác Thầy trị Thầy giảng và trị ghi chép, việc thảo luận tiến hành ở lớp gồm một nhĩm sinh viên cĩ quan hệ tương tác với Thầy, sinh viên được thầy giáo, trình bày một vấn đề và tham gia các buổi thảo luận Sinh viên cũng
sẽ dành phần lớn thời gian để đọc sách ở thư viện và tiến hành nghiên cứu độc lập ở phịng thí nghiệm
Phương pháp đánh giá ở Trường ðại học Cơng nghiệp TP Hồ Chí Minh gần giống với nhiều trường ðại học trong nước và quốc tế, chủ yếu tập trung vào bài viết và tiểu luận Thi vấn đáp, thi viết và thi trắc nghiệm, tất cả những điều đĩ sẽ lơi cuốn sinh viên sử dụng thư viện, tích cực ghi chép bài giảng và tham gia vào quá trình học tập hơn là nghe giảng thụ động và học vẹt
ðể cĩ kết quả học tập tốt, nhà trường luơn địi hỏi ở mỗi sinh viên cần phải thích ứng với phương pháp học tập mới, các giảng viên của nhà trường nhiều người cĩ thâm niên và kinh nghiệm trong giảng dạy sẽ kiên nhẫn giúp các em phát triển kỹ năng mới
Văn hĩa thể thao:
Nhà trường quan tâm đến thể thao với các mơn điền kinh, bĩng đá, bĩng chuyền, cầu lơng, bĩng bàn… Hàng năm đều tổ chức những mùa hội thao, hội diễn văn nghệ lớn, thu hút hàng vạn học sinh, sinh viên tham gia và với nhiều những hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác
do ðồn trường và các khoa tổ chức như là du khảo, tìm hiểu văn hĩa truyền thống, tìm hiểu về văn hĩa lịch sử, tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia thi học sinh giỏi các mơn tin học, Cơ học, Vật lý và thi học sinh giỏi nghề… Năm 2002 trong kỳ thi học sinh giỏi nghề Asean lần thứ 5 Trường đã cĩ 3 học sinh đạt giỏi trong đĩ cĩ 2 đạt huy chương vàng và 1 đạt huy chương bạc, trong các kỳ hội thi giáo viên dạy giỏi Trường cũng cĩ nhiều giảng viên đạt giải nhất giáo viên dạy giỏi cấp tồn quốc, cấp Thành phố ðặc biệt trong kỳ thi học sinh giỏi nghề năm 2004 tồn trường đã cĩ 13 học sinh đạt giỏi cấp thành phố, 11 học sinh đạt giỏi cấp
Bộ, 11 học sinh đạt giỏi cấp Quốc gia và đã cĩ 7 học sinh được Tổng cục Dạy nghề cử tham gia kỳ thi học sinh giỏi nghề Asean lần thứ 7 tổ chức tại Hà Nội vào tháng 9 năm 2004 kết quả đồn học sinh của trường đạt 3 huy chương vàng, 2 huy chương bạc.2 huy chương đồng,
Trang 19Các dịch vụ bảo hiểm, y tế và bảo vệ sức khỏe
Khi học sinh sinh viên nhận ñược giấy báo trúng tuyển sẽ ñóng một khoản lệ phí ñể ñược y tế quốc gia bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn trong thời gian học tập Hệ thống này sẽ ñảm bảo khám và chữa bệnh, bảo hiểm tai nạn không mất tiền cho những người ñóng tiền ñăng ký tham gia
Học phí, học bổng
Tất cả mọi học sinh sinh viên khi nhập học ñều phải ñóng học phí theo qui ñịnh của Nhà trường, những học sinh sinh viên thuộc diện chính sách theo qui ñịnh của Chính phủ ñều ñược giảm học phí với ñiều kiện phải có ñầy ñủ giấy tờ hợp lệ Học sinh sinh viên có học lực từ loại khá trở lên ñều ñược xét cấp học bổng, tuy nhiên vì số lượng học sinh sinh viên ñông số xuất học bổng hàng tháng chỉ có giới hạn nên thường thì xét từ ñiểm cao xuống thấp cho tới khi ñủ
số lượng, hàng năm Nhà trường có 2 lần xét cấp học bổng cho những học sinh nghèo hiếu học
ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM LÀ:
1 Xây dựng mô hình trường trọng ñiểm quốc gia
Xây dựng Nhà trường thành một trường ðại học ñào tạo ña cấp học, ña ngành nghề, ña
cơ sở lớn nhất Việt Nam
Cung cấp nguồn nhân lực có kỹ thuật cao cho các ngành công nghiệp tại Việt Nam và tham gia vào chương trình phân công lao ñộng quốc tế
Trang 20Chuẩn hoá các chương tình ựào tạo theo hướng hội nhập quốc tế và hội nhập khu vực
2 Làm chỗ dựa về ựào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho công nghiệp và cộng ựồng
Giúp cho người dân ựược học một nghề ựể có cơ may tìm kiếm ựược công ăn việc làm
đi ựầu trong việc ựổi mới chương trình giáo trình phù hợp với trình ựộ phát triển công nghệ của công nghiệp trong nước và quốc tế
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ựể ựáp ứng nhu cầu ựòi hỏi của công nghiệp CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNG LÀ:
Từng bước ựầu tư ựể phát triển năng lực ựào tạo toàn diện
đầu tư vào con người, trong ựó, chú trọng nâng cao năng lực ựội ngũ cán bộ quản lý và nâng cao năng lực ựội ngũ cán bộ giảng dạy theo hướng chuẩn hóa toàn diện
đầu tư chiều sâu vào trang thiết bị máy móc, hiện ựại hóa hệ thống phòng thắ nghiệm và các phương tiện ựồ dùng dạy học
Chuẩn hoá và hiện ựại hóa hệ thống chương trình giáo trình các chuyên ngành ựào tạo
Tăng cường hợp tác quốc tế
Nhà trường chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác ựào tạo với các trường của Úc, Canada, đức, Trung Quốc và đài Loan, nhằm tận dụng các nguồn tài nguyên về chương trình, giáo trình, kinh nghiệm ựào tạo và các phương pháp giảng dạy của bạn bè quốc tế
Thông qua các chương trình hợp tác quốc tế, ựưa giáo viên ựi ựào tạo ựể nâng cao trình ựộ, chuyển tiếp HSSV ựi du học theo hướng ựào tạo liên thông
Phát triển mối liên kết chiến lược với công nghiệp
Công nghiệp là nơi ựể Nhà trường nghiên cứu ựổi mới các chương trình ựào tạo theo hướng tiếp cận với sản xuất
Công nghiệp giúp Nhà trường tiếp nhận học sinh thực tập, tiến cận với máy móc thiết bị và công nghệ mới, tận dụng ựược mặt bằng nhà xưởng, vật tư, năng lượng và kinh nghiệm sản xuất
Công nghiệp cũng là nơi tiếp nhận và sử dụng sản phẩm của Nhà trường
Công nghiệp là nơi triển khai và ứng dụng các sản phẩm nghiên cứu khoa học theo hướng hợp tác giữa công nghiệp và Nhà trường
CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG:
Với tầm nhìn và sứ mệnh của trường Hiệu trưởng công bố chắnh sách chất lượng với những cam kết như sau:
1 Xây dựng tinh thần tập thể, ý thức khẩn trương
2 Tôn trọng sự cống hiến của các cá nhân
3 Thiết lập quan hệ mật thiết với khách hàng
4 Triết lý của Nhà trường là: Chất lượng và Hiệu quả
5 Phương châm của Nhà trường là: ỘHội nhập ựào tạo, giáo dục toàn cầu, phục vụ cộng ựồngỢ
Trang 21NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2005 - 2006
1.đất nước ựang công nghiệp hóa và hiện ựại hóa Do vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực có kỹ thuật là vô cùng to lớn, tại Tp Hồ Chắ Minh, đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương và khu vực phắa Nam với các khu công nghiệp kỹ thuật cao, khu chế xuất ựang phát triển rất mạnh, ựầu tư nước ngoài tăng nhanh Chắnh phủ ựã có chắnh sách về xã hội hóa giáo dục và rất chú trọng quan tâm ựến lĩnh vực dạy nghề, nhằm ựảm bảo ựến năm 2005 phải có 20 - 25% người lao ựộng ựã qua ựào tạo, ựây là cơ hội rất tốt ựể Nhà trường nắm bắt và chuẩn bị kế hoạch cho sự phát triển, bước vào năm học 2004 - 2005, năm học có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng Do vậy, Nhà trường ựòi hỏi mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh, sinh viên toàn trường phải có sự nỗ lực rất cao, với mục tiêu ựề ra trong năm học là chuẩn hóa, sáng tạo và hiệu quả
đó là mục tiêu số một mà mỗi cán bộ, giáo viên, và HSSV phải phấn ựấu Loại trừ ma túy ra khỏi nhà trường và chống mọi gian lận trong thi cử, kiểm tra, giữ gìn kỷ cương, xây dựng văn hóa trường học là nhiệm vụ số 1 của mỗi HSSV
Năm học 2005 Ờ 2006 toàn trường cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau ựây:
2 Tiếp tục nâng cao chất lượng ựào tạo ở tất cả các bậc học, ngành học, theo hướng tiếp cận với trình ựộ tiên tiến của thế giới, phù hợp với công nghiệp, phục vụ thiết thực cho công cuộc phát triển kinh tế của ựất nước, hướng tới một xã hội học tập, chú trọng ựào tạo chuyên môn dạy nghề, tin học, ngoại ngữ thắ ựiểm một số lớp ựào tạo cử nhân tin học bằng tiếng Anh Tập trung ựổi mới mạnh mẽ nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, phù hợp với yêu cầu của các bậc học, có tắnh khoa học, thực tiễn và liên thông, phấn ựấu trong năm học này chấm dứt tình trạng thiếu tài liệu, giáo trình phục vụ cho giảng dạỵ
Tiếp tục gắn việc ựổi mới nội dung với ựổi mới phương pháp giảng dạy và học tập Khắc phục tình trạng giảng dạy thụ ựộng một chiều, học sinh học vẹt Cần phát huy tắnh tắch cực chủ ựộng, sáng tạo của học sinh sinh viên trong học tập Kết hợp hoạt ựộng giảng dạy với nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao quy trình công nghệ với lao ựộng sản xuất, tắch cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt ựộng quản lý giáo dục và ựào tạo
Tăng cường giáo dục nhận thức chắnh trị, tư tưởng Hồ Chắ Minh về ựạo ựức và lối sống cho học sinh sinh viên, ựoàn thanh niên công sản Hồ Chắ Minh, Hội HS-SV nhà trường tổ chức các phong trào thi ựua, ựẩy mạnh các hoạt ựộng văn hóa văn nghệ và thể thao, các hoạt ựộng
xã hội, tổ chức tham quan thực tế Phấn ựấu 100% HS-SV tốt nghiệp ra trường có tư cách ựạo ựức tốt, vững vàng về trình ựộ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp
3 Tiếp tục tăng cường kỷ cương nề nếp, xây dựng môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh, xây dựng ý thức nghiêm túc trong việc thực hiện các qui ựịnh, trung thực trong kiểm tra, ựánh giá và thi cử, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường
4 Tập trung ựầu tư một số phòng thắ nghiệm chất lượng cao, ngang tầm một số nước trong khu vực, trang bị máy móc thiết bị, nâng cấp các phòng học và giảng ựường, ựầu tư hệ thống sân chơi thể dục thể thao, tắch cực khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực, ựầu tư có trọng ựiểm, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, các phương tiện và ựồ dùng dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện ựại hoá và thực tiễn Ưu tiên xây dựng và ựầu tư thiết bị máy móc, xây dựng hệ thống phòng thắ nghiệm, các xưởng thực hành, tiếp tục nâng cấp và hiện ựại hoá thư viện, ựảm bảo các ựiều kiện thực hành, thực tập và thắ nghiệm, tài liệu giáo trình ựáp ứng yêu cầu
Trang 22ngày càng cao trong việc ñổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp ñào tạo trong các cấp học, bậc học trong trường
5 ðẩy mạnh các hoạt ñộng về dịch vụ giới thiệu việc làm, Tiếp tục ñẩy mạnh mối quan hệ hợp tác quốc tế trên một số lĩnh vực như ñào tạo tư vấn trao ñổi thông tin, hội thảo, hội nghị quốc
tế, thuê mướn chuyên gia và tiếp nhận chuyên gia tình nguyện viên, giúp sinh viên có ñiều kiện, có cơ hội ñi du học, ñẩy mạnh việc tìm kiếm các dự án mới, tập trung giải ngân dự án ADB, dự án phát triển nguồn nhân lực công nghệ phần mềm do Chính phủ Ấn ñộ tài trợ Mở rộng quan hệ với các trường nước ngoài ñể ñưa giáo viên ñi học tập, ñào tạo, tham quan và chuẩn bị tiếp nhận sinh viên nước ngoài ñến thực tập và học tập tại trường
6 Tổ chức nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hình thành các nhóm nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau như: Tự ñộng hóa, phát triển phần mềm, chế tạo máy, môi trường, chế biến nông sản thực phẩm, năng lượng… và ñăng ký các ñề tài khoa học và phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học theo hướng thực sự là Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, duy trì và tiếp tục mở rộng mối quan hệ song phương, ña phương nhằm trao ñổi thông tin giữa các cán bộ nghiên cứu khoa học với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ñồng thời ñẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong học sinh - sinh viên
Mặc dù trong năm học vừa qua ñã ñạt ñược một số kết quả tốt, song việc chấn chỉnh kỷ cương nề nếp còn phải tiếp tục thực hiện trong nhiều năm tới với nội dung sâu sắc và cụ thể hơn Xây dựng ñội ngũ, cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa vẫn còn là nhiệm vụ cơ bản lâu dài Yêu cầu nâng cao chất lượng, phát triển qui mô hợp lý, ñổi mới công tác quản lý vẫn là những thách thức lớn
Trang 231- Trỏôụng trung hoỉc DONBOSCO (1957-1975)
2- Trỏôụng coâng nhaân Kyõ Thuaảt 4 ( 1975-1994)
3- Trỏôụng trung hoỉc KT Coâng Nghieảp 4 (1994 -1998)
4- Trỏôụng Cao ứaúng Coâng Nghieảp 4 (1999-2004)
5- Trỏôụng ứaỉi Hoỉc Coâng Nghieảp Tp Hoà Chắ Minh (2004 tôùi nay2006)
I-Trỏôụng trung hoỉc DONBOSCO (1957-1975)
đầu thế kỷ 20 nền thống trị của thực dân Pháp trên toàn cõi đông Dương tương ựối ổn ựịnh , ựễ phục phụ cho việc khai thác tài nguyên , họ bắt ựầu lần lượt cho mở các trường dạy nghề còn gọi là truờng bá nghệ , dần dần phát triển thêm nhiều trường Chuyển sang ựến thời kỳ chắnh quyền cũ Sai gòn , bộ quốc gia Giáo dục Sài Gòn ấn ựịnh qui chế các trường trung học kỹ thuật Trong giai ựoạn này tình hình chắnh trị miền Nam là vùng ựịch tạm chiếm , kinh tế Mỹ lũng ựọan nền kinh tế miền nam phụ thuôc vào Mỹ Về văn hóa xã hội mỹ ựưa lối sống Âu Mỹ vào miền Nam
- Cơ cấu lao ựộng chuyển từ nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp (Small Indutry)
- Ngày 3-2-1955 Nha giáo dục Kỹ thuật và mỹ thuật ựược thành lập thuộc sự quản lý của
Bộ giáo dục Quốc Gia Lúc này hệ thống giaó dục gồm 3 bậc giáo dục :
Bậc Tiểu Học
Bậ c Trung Học Kỹ Thuật
Bậc đại Học
Trang 24Trường trung học kỹ thuật Donbosco ñược thành lập trong giai ñọạn này 1957 ðây là 1 trường dạy nghề có ñặc thù riêng vì là một truờng dạy nghề thuộc dòng họ ñạo Donbosco Mục ñích chính của trường là ñào tạo văn hóa và nghề nghiệp chuyên môn giáo viên phụ trách giảng dạy hầu hết là các Cha ñạo Thời gian học là 5 năm theo năm lớp : lớp 6, lớp
7, lớp 8 , lớp 9, lớp 10 học sinh vào học vừa học văn hóa và học thực hành ñiều kiện vào học là phải có chứng chỉ hết lớp 5 Bao gồm các ban nghề như sau :
- dưới ñây là 1 số ảnh tư liệu về nhà trường thời kỳ trước giải phóng
Hình ảnh trường thời kỳ mới thành lập