Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1, thực trạng và giải pháp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUKhi nền kinh tế thị trường đã phát triển, các mối quan hệ kinh tế nảysinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh ngày càng trở nên đa dạng và phongphú, tạo ra những điều kiện tiên đề mới, thời cơ mới, tiềm năng mới đòi hỏiquản trị doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh nhưngcũng đồng thời phải hết sức năng động, linh hoạt, nhạy bén, chớp thời cơ, tậndụng mọi khả năng sẵn có về nguồn lực, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư vàcác hoạt động khác.
Bên cạnh việc đưa ra chiến sách đầu tư, doanh nghiệp cũng phải cóchính sách quản lý hoạt động đầu tư hợp lý Việc quản lý các hoạt động đầu
tư có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả của các quyết định đầu tư trong doanhnghiệp
Việc đầu tư ở mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗi ngành nghề có đặc điểmriêng, vì vậy phải có chính sách đầu tư và mô hình quản lý hợp lý với từngloại hình doanh nghiệp
Đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất phứctạp, thời gian xây lắp kéo dài, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình pháttriển của nền kinh tế đất nước Sự phát triển bền vững của ngành xây dựnggóp phần không nhỏ vào bộ mặt chung của nền kinh tế
Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hoá đất nước bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất
cứ một hoạt động đầu tư nào đồng thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phầnvào thu hút đầu tư nước ngoài Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùngquan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước và trong nhiệm
vụ đóng góp sức lực thì phải huy động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm
cả doanh nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 là công ty có phạm vi hoạtđộng trong lĩnh vực đầu tư , thi công xây lắp và phát triển nhà trên phạm vi cảnước
Trang 2Để tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty phải thực hiện đầu tư tạo ranăng lực sản xuất nhưng việc đầu tư và phân bổ vốn đầu tư cho các nguồn lựcnhư thế nào cho phù hợp để đồng vốn đầu tư và công sức bỏ ra phát huy vaitrò của nó một cách hiệu quả nhất là một bài toán khó cần có sự nỗ lực củatoàn Công ty, đồng thời cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải có chính sách quản
lý đầu tư khoa học và hợp lý Vì vậy qua thời gian thực tập tại Công ty tôi đã
chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của tôi là: “Hoạt động đầu tư tại Công ty
Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1, thực trạng và giải pháp”
Đề tài được chia làm hai phần:
- Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
- Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tại Công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng HUD1
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ: Từ Quang Phương và Công ty
Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thànhchuyên đề thực tập của mình
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề của tôi khótránh khỏi sai sót rất mong thầy cô và Công ty đóng góp và sửa chữa đểchuyên đề này hoàn thiện hơn
Trang 3Chương I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư
Xí nghiệp Xây dựng số 1, đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty đầu tư pháttriển nhà và đô thị nay là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị
Từ ngày 01/101/2004, Công ty Cổ phần đầu tư và xác định HUD1(HUD1) ra đời và chính thức đi vào hoạt động Công ty có tên giao dịch quốctế: HUD1 INVESTMENT AND CONSTRUCTION IOINT STOCKCOMPANY Tên viết tắt: HUD1 Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 186Đường Giải phóng - Thanh Xuân - Hà Nội Công ty có tư cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có condấu riêng, được mở tài khỏan tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, được
tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty cổ phầnđược Đại hội cổ đông thông qua và đăng ký kinh doanh theo Luật định
Trang 4Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập theo giấy phépkinh doanh số 113132 Ngày cấp 28/7/2000 Do sở Kế hoạt và đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty đã tham gia thi công các công trình tại Hà Nội cũng như tại địabàn trên phạm vi cả nước: Trung Tâm phụ nữ và phát triển (Hà Nội), Sân gônTam Đảo, B7-B10 Kim Liên, Toà nhà Ban Tài chính Quản trị Trung ương,các chung cư tại khu đô thị mới Linh Đàm, Định Công, Mỹ Đình…
Mô hình đầu tư xây dựng các khu đô thị mới đang được phát triểnmạnh mẽ như: Đầu tư xây dựng khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh –Vĩnh Phúc, xây dựng khu nhà ở số 1 Phường Ngọc Châu (thành phố HảiDương) được các đồng chí Lãnh Đạo rất quan tâm Bên cạnh đó, một dâychuyền sản xuất ống cống hiện đại (công nghệ Mỹ) được Công ty đầu tư đểphục vụ cải tạo, lắp mới hệ thống thoát nước các dự án
Cùng với sự phát triển nhanh của ngành xây dựng nói chung và tốc độ
đô thị hóa nói riêng, công ty ngày càng lớn mạnh về mọi mặt Các công trìnhthi công đều bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và được đánh giácao Năm 2003 Công ty được tổ chức BVQI cấp chứng nhận hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001: 2000 và xây dựng thành công thương hiệu HUD Hiệnnay HUD1 có một thị trường xây dựng trên khắp đất nước Địa bàn thi côngcủa công ty không chỉ bó hẹp tại Hà Nội mà còn trải rộng ra các tỉnh phía Bắcnhư: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành Phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, ĐồngNai, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định
Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm chỉ đạo quản
lý Đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao sẵn sàng tổ chức chỉ đạo thicông trình trên mọi địa bàn đáp ứng mọi yêu cầu của dự án cũng như đòi hỏicủa chủ đầu tư Tổng số lao động trong công ty hiện nay là 2.695 người.Trong đó 100 kỹ sư, kiến trúc sư; 35 cử nhân kinh tế, 30 nhân viên kỹ thuật
và một đội ngũ đông đảo công nhân có trình độ tay nghề cao Công ty rất chútrọng chăm lo đời sống cán bộ công nhân, có nhiều chính sách tốt trong việccải thiện và nâng cao đời sống cho người lao động Tạo công ăn việc làm đầy
Trang 5đủ với thu nhập thỏa đáng cho mọi người Thực hiện thành công chương trìnhquốc gia giải quyết việc làm cho hơn nghìn lao động hợp đồng thời vụ mỗinăm Đồng thời có chính sách khuyến khích lao động tạo động lực cho ngườilao động, bảm bảo dân chủ công bằng trong phân phối Điều đó chứng tỏ sựphát triển mọi lĩnh vực của Công ty trong quá trình đi lên bền vững.
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1.
2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tổng Công tyđầu tư phát triển nhà và đô thị Từ khi thành lập đến nay lĩnh vực hoạt độngchủ yếu của công ty là: Hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và phát triển nhàtrên phạm vi cả nước
* Ngành nghề kinh doanh chính là:
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
Thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng trong cáckhu đô thị, khu công nghiệp
Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng
Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông thủy lợi
Sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, xăng dầu Trong lĩnh vực hoạt động của mình công ty ngày càng nâng cao chấtlượng về mọi mặt Tạo được nhiều công trình bảo đảm kỹ thuật cao Các kỹthuật thiết kế, thi công cũng như khả năng về trang trí nội, ngoại thất ngàycàng đạt được những uy tín tốt với nhà đầu tư
2.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Hoạt động trong ngành xây dựng công ty luôn phải đặt cho mình mụctiêu phát triển theo kịp tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển chung của
Trang 6đất nước Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng doanh thu, lợinhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động.
* Chức năng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xây dựng nhà cao tầng, biệt thự, nhà ở
- Thi công hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng các công trình đường bộ
- Lắp đặt thiết bị điện nước
- Hoàn thiện xây dựng lao động trang thiết bị nội thất
* Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nhiệm vụ
cơ bản thực hiện:
- Ký kết hợp đồng giao cho các đội thi công
- Tìm kiếm các công trình bên ngoài đồng thời hoàn thành tốt côngtrình do Tổng công ty giao
- Ký các văn bản dự thầu, vay vốn thực hiện hợp đồng, vay tín dụng
- Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện kế hoạch, chất lượng kỹ thuật, antoàn lao động
Với chức năng nhiệm vụ của mình công ty tiếp tục củng cố và cónhững hướng đi đúng đắn Với sự chỉ đạo của Tổng công ty, sự giúp đỡ củacác tổ chức đơn vị có liên quan công ty đã không ngừng phát triển và tìm chomỉnh một chỗ đứng thích hợp trên thị trường
2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh xây dựng là một đặc thù của sản xuất công nghiệpchế tạo Sản xuất kinh doanh diễn ra qua các quy trình xây dựng, các quytrình này rất phức tạp và khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấthơn các ngành khác Nó đòi hỏi những kiến thức kỹ thuật chuyên ngành kếthợp với kiến thức kinh tế để tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Quá trình sảnxuất kinh doanh tổng quát tại HUD1 được khái quát như sau:
(Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại HUD1)
Trang 7Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại HUD1
Khảo sát dự án
Xin phÐp đầu tư
Lập báo cáo đầu tư và dự án đầu tư
Thẩm đÞnh dự án và thiÕt kÕ
kỹ thuậtĐấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
QuyÕt toán xây dựng
Các dự án đầu
tư
Các công trìnhbên ngoài
Trang 83 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp, thị trường của Công ty gắnchủ yếu với tốc độ đô thị hóa đất nước Phạm vi hoạt động của Công ty khôngchỉ ở Hà Nội và còn trải rộng ra các tỉnh Công ty thi công các công trình nhưchung cư, nhà cao tầng, nhà ở, hạ tầng cơ sở, đường giao thông Bên cạnh
đó công ty còn mở rộng các ngành nghề khác như: sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng Để quản lýđược tốt và thông suốt trong quá trình hoạt động, bộ máy quản lý của công tyđược tổ chức theo kiểu "trực tuyến chức năng"
Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng của công ty được khái quát qua sơ
đồ dưới đây
* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng quyết định loại cổ phần và
tổng số cổ phần được quyền chào bán Có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmthành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty,
quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.Quyết định về cơ cấutổ chức, quy chế quản lý của công ty
Giám đốc: Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, đại diện pháp nhân cho công ty trước pháp luật Có quyềnđiều hành cao nhất trong công ty
Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành
công ty Khi được sự uỷ quyền của giám đốc các phó giám đốc chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công uỷ quyền.Đây là bộ phận trực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với giám đốc về mọimặt của công ty
Phòng tài chính kế toán:
Trang 9Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giámđốc Công ty về công tác Tài chính đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp dựa trên chính sách pháp luật Nhà nước, điều lệ tổ chức hoạt động vàquy chế tài chính; kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vịtrực thuộc; xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm; chủ động lo vốn và ứngvốn tạm thời theo kế hoạch sản xuất; đề xuất các phương án điều vốn theonhiệm vụ sản xuất của đơn vị nhằm bảo toàn phát triển vốn của Công ty;
*Phòng kinh tế kế hoạch:
Phòng có chức năng xây dựng kế hoạch định hướng, lập kế hoạch và báocáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm; tham mưugiúp cho giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất
Tổ chức quản lý vật tư, hệ thống kho tàng của công ty Giám sát thị trườngxây dựng và chiến lược phát triển thị trường
*Phòng quản lý dự án:
Phòng quản lý dự án là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệmtrước Giám đôc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc,điều hành, giám sát các dự án Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm khai thác,phát triển các dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà, khu dân cư, khu đô thịmới, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phương khác;Quản lýcác dự án của Công ty
Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốctrong công tác quản lý xây lắp, giám sát chất lượng cộng trình, quản lý kỹthuật, tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001-2000
Phòng tổ chức hành chính:
Phòng TCHC có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnhvực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán
Trang 10bộ, thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với người lao động Thực hiệnchức năng lao động tiền lương và quản lý chính sách văn phòng của Công ty.
Ban An toàn Cơ điện
Ban ATCĐ có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnhvực đảm bảo an toàn trong thi công, quản lý điện máy công ty, đưa ra cácphương án huấn luyện công tác an toàn trong thi công, bồi dưỡng đào tạo cán
bộ an toàn Giám sát việc trang bị bảo hộ lao động trong các công trình, đồngthời giám sát quá trình đảm bảo trong thi công của các đơn vị Bên cạnh đó,Ban toàn cơ điện có trách nhiệm giám sát việc thực hiện sản xuất kinh doanhtheo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Có trách nhiệm quản lý và thực hiện các công việc tại Ban theo sự phâncông chỉ đạo của Công ty Ban QLDA có chức năng làm việc với các banngành địa phương tại nơi dự án triển khai, tiếp cận với thông tin thị trườngđồng thời đưa ra phương án triển khai dự án hợp lý để báo cáo cấp trên Triểnkhai các bước giải phóng mặt bằng, chỉ đạo thi công, nghiệm thu, bán hàng vàcác công tác sau bán hàng
Ban QLDA có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của dự
án Ban QLDA luôn luôn phải kết hợp với phòng QLDA công ty để có nhữngchính sách hợp lý cho dự án của mình
Các đội thi công:
+ Đội thi công từ 101 đến 111: Có chức năng trực tiếp tham gia thicông các công trình dưới sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đội Cácđội theo dõi tổ chức công tác quản lý trong đội của mình và thông báo kếtquả lên các phòng ban có liên quan
+ Xưởng mộc và trang trí nội thất: Phụ trách việc cung cấp nhu cầu vềmộc trong thi công Phụ trách trang trí nội thất sau khi công trình hoàn thành.+ Đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới: Quản lý thiết bị xe, máytrong quá trình thi công lắp đặt
Trang 11Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, HUD1
có thể phát huy năng lực chuyên môn của từng phòng ban trong khi đó vẫnbảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, các phòng ban tuy có chứcnăng riêng nhưng luôn gắn kết thống nhất với nhau trong suốt quá trình sảnxuất kinh doanh Tổ chức bộ máy quản trị của HUD1 đáp ứng được các yêucầu: Thực hiện đầy đủ và toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp, tạo nênmột bộ máy quản lý phù hợp với thực tế của ngành xây lắp Điều này quyếtđịnh tốt đến sự phát triển của công ty
Trang 12Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
P TỔ CHỨC HÀNH CHÝNH BAN AT VÀ CƠ ĐIỆN NHÀ MÁY XM SÔNG THAO
BQLDA NHÀ Ở
SỐ 1
CÁC ĐƠN VÞ THI CÔNG (ĐỘI 101 - ĐỘI 111); XƯỞNG MỘC &TTNT; ĐỘI QLTB&TCCG
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 14II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ
1 Đặc điểm đầu tư tại HUD1
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 là công ty Cổ phần, dovậy, tất cả mọi hoạt động đầu tư phải có sự đồng ý của Hội đồng Quản tri (đạidiện cho các cổ đông)
Hoạt động đầu tư của Công ty có thể tóm tắt trên 4 loại hình chính:
- Đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công của Công ty.Việc đầu tư này xuất phát từ nhu cầu thực tế của chính đơn vị, việc đầu tưmáy móc này vừa giúp cho đơn vị không phải đi thuê ngoài đồng thời cũngnâng cao năng lực trong quá trình tham gia đấu thầu các công trình Số vốnđầu tư cho loại hình này sẽ được thu hồi dần trên phương thức khấu hao tàisản cố định
- Đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất: hình thức đầu tư này chủ yếucũng dựa trên nhu cầu của đơn vị trong quá trình thi công Trước nhu cầu rấtlớn về một chủng loại vật tư nào đó trong quá trình thi công các công trình, đểchủ động trong khâu vật tư của mình, đơn vị có thể đưa ra quyết định đầu tưcủa mình nhằm nâng cao hơn nữa kết quả hoạt động xây lắp của mình, đồngthời cũng thu được lợi nhuận từ việc đầu tư dây chuyền sản xuất Xuất phát từnhu cầu của mình để đầu tư dây chuyển, nhưng đơn vi có thể sẽ phân phốirộng rãi sản phẩm của mình ra thị trường Hiện tại, Công ty đang có nhữngsản phẩm ống cống bê tông cốt thép cung cấp cho thị trường từ dự án: Đầu tưdây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép, tại thành phố Hải phòng, Đầu
tư dây chuyền sản xuất cửa công nghiệp…
- Đầu tư dự án xây dựng các khu đô thị: Đây là dự án đầu tư đòi hỏiphải huy động một nguồn vốn lớn, với thời gian dài và một chính sách quản
lý khoa học và hợp lý để giúp quyết định đầu tư cho dự án mang lại hiệu quảmong muốn Đầu tư xây dựng các khu đô thị là một dự án có tính chất rấtphức tạp, vì đây là một sản phẩm vừa mang tính xã hội lại vừa mang tính kinh
tế cao cho cả một khu dân cư, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của những người dân
Trang 15sinh sống tại đây Chính vì vậy, đầu tư dự án xây dựng các khu đô thi là mốiquan tâm của rất nhiều doanh nghiệp xây dựng và với Công ty Cổ phần đầu tưxây dựng HUD1 cũng vậy, quyết định triển khai các dự án này cũng là mộttrong những chiến lược phát triển của Công ty Thừa hưởng những kinhnghiệm của Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thì, Công ty đã tiếp cận
và đang tiến hành thực hiện các dự án: Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm ĐạiThịnh – Vĩnh Phúc; Dự án khu dân cư số 1 Phường Ngọc Châu – Thành phốHải Dương, Dự án khu nhà ở Hiệp Bình Phước – Thành Phố Hồ Chí Minh.Bên cạnh đó, công ty còn có 01 ban quản lý dự án trực tiếp quản lý quá trìnhthi công của dự án C1B – Dự án cải tạo hệ thống cấp thoát nước của Trungtâm thành phố Hải Phòng, đây là một dự án lớn mà công ty nhận được quađấu thầu
- Đầu tư vào nguồn nhân lực: Hoạt động này nhằm nâng cao trình độnghiệp của của CBCNV, nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao đời sống tinhthần và sức khoẻ cho CBCNV công ty Các hoạt động này chủ yếu: đào tạolớp đội trưởng, đào tạo cán bộ quản lý dự án, quản lý hành chính, nâng caonghiệp vụ kế toán, huấn luyện an toàn lao động, khám sức khoẻ định kỳ
2 Thực trạng đầu tư của Công ty.
2.1 Nguồn vốn đầu tư của Công ty.
Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau: vốn tự có, vốn vay, vốn từ các quỹ, từ các nguồn kinh phí, từ lãi chưaphân bổ và nó được cụ thể tương ứng ở phần tài sản của doanh nghiệp.Tương ứng với các nguồn hình thành nên vốn là việc hình thành tài sảnlưu động và tài sản cố định Theo như số liệu của công ty thì nguồn vốn hìnhthành tài sản lưu động của năm 2003 là 91%, năm 2004 là 93% và ở năm
2005 là 93,58%, số còn lại tương ứng cho việc hình thành tài sản cố định Tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ nguồn vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp (mà chủ yếu là vốn điều lệ) Còn nguồn vốn vaychủ yếu được sử dụng để hình thành tài sản lưu động
Trang 16Theo như bảng số liệu dưới đây, tài sản cố định hình thành từ nguồn vốnchủ sở hữu của năm 2003 là 8,089 tỷ đồng chiếm 48,9% và chiếm 53,9% vốnđiều lệ, năm 2004 là 9,469tỷ đồng chiếm 52,37% vốn chủ sở hữư, chiếm63,13% vốn điều lệ Với năm 2005 tài sản cố định của doanh nghiệp là 12,63
tỷ đồng, số tài sản cố định này được hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn chủ sởhữu và vốn vay dài hạn Vốn vay dài hạn là 1,605tỷ đồng, số còn lại là11,025tỷ đồng được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nó chiếm 49,32%vốn chủ sở hữu và chiếm 73,5% vốn điều lệ
Như vậy, nguồn vốn dành cho đầu tư dài hạn và tài sản cố định củadoanh nghiệp chủ yếu được sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, còn nguồn vốnvay doanh nghiệp chủ yếu sử dụng làm vốn lưu động hình thành tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn
Bảng 1: Nguồn vốn đầu tư của Công ty
TT Nội dung Số liệu của các năm (đồng)
Tỷ lệ so sánh các năm
Trang 17Qua bảng số liệu ở trên, ta nhận thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn của Công ty tăng lên từng năm và tăng rất mạnh Năm 2003 là 81 tỷ, năm
2004 là 126tỷ; năm 2004 tăng 1,55 lần so với năm 2003, tương đương 45 tỷđồng Trong đó, khoản phải thu của Công ty cũng tăng lên tương ứng, năm
2004 tăng 60% so với năm 2003 và năm 2005 tăng 194% so với năm 2005.Đối với một doanh nghiệp, khoản phải thu chiếm nhiều thể hiện doanh nghiệpđang bị làm dụng vốn, vì vậy công tác thu hồi vốn cần được quan tâm và tiếnhành triệt để Bên cạnh đó, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cũng tăng quatừng năm Tài sản cố định ở các năm cũng đều tăng cụ thể là; năm 2003 sốtiền đầu tư cho tài sản cố định là: 7,989tỷ đồng, đến năm 2004 số tiền đó là9,248tỷ đồng, tương đương với việc tăng thêm 15,76%, tiếp đó đến năm 2005mức đầu tư cho tài sản cố định là 12,63tỷ đồng và so sánh với năm 2004 thìcon số tăng thêm đạt 33,65 Đây là con số chưa lớn với một Công ty nằmtrong ngành xây dựng, nhưng với so sánh với số năm thành lập cũng rất khảquan
Xem xét phần nguồn vốn của đơn vị, ta nhận thấy nợ phải trả của đơn
vị cũng là một con số đáng kể, đây là do tác động của việc số vốn phải thu lớn
và đặc biệt là hàng tồn kho (khối lượng dở dang) của đơn vị rất lớn Điều đóbắt buộc đơn vị phải có giải pháp vay vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh.Điều này càng khẳng định sự quan trong trong việc thanh quyết toán côngtrình Tuy nhiên, với đặc thù của ngành xây dựng thì việc thanh quyết toán đikèm rất nhiều các thủ tục khác đồng thời vấn đề vốn trong 5% giá trị côngtrình bị giữ lại bảo hành cũng là một vấn đề nan giải
Số nợ ngắn hạn ở trên chủ yếu đơn vị vay để thanh toán tiền vật tư chocác nhà cung ứng Trong quá trình thi công, việc thanh quyết toán không kịpthời sẽ không đảm bảo nguồn vốn đầu vào cho doanh nghiệp, với sức ép củacác nhà cung ứng cùng với tiến độ thi công công trình, bắt buộc doanh nghiệpphải làm hợp đồng vay vốn ngân hàng Vì đây là sợ vay để thanh toán tiền vật
tư, nên doanh nghiệp chỉ cần vay ngắn hạn, còn với số vốn đầu tư cho dây
Trang 18chuyền sản xuất thì cần phải vay dài hạn mới đảm bảo được vốn cho doanhnghiệp
Số Nợ ngắn hạn của năm 2005 tăng 1,49 lần so với năm 2004 và năm
2004 tăng 60% so với năm 2003 Điều này chứng tỏ nguồn vốn mà đơn vị sửdụng được huy động từ phía Ngân hàng và nhiều nguồn khác nhau là khá lớn,điều này sẽ tác động không tốt tới chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.Tuy nhiên, nếu sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay lại là một tín hiệu mừng, vìnguồn vốn vay có hiệu quả mới phản ảnh đầy đủ hiệu quả của đơn vị sản xuấtkinh doanh Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp chỉ hoạt động có lãi khikhông phải tính đến yếu tố lãi vay thì không phải là điều tốt, chỉ khi nào, lợinhuận thuần của doanh nghiệp được xác định khi đã xác lập tất cả các chi phíhợp lý thì đó mới là kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sởhữu cũng tăng lên cũng là một tín hiệu mừng cho doanh nghiệp, điển hình lànăm 2005 số vốn chủ sở hữu là 22,35tỷ tăng 35% so với năm 2004
Như vậy, qua bảng cân đối trên cùng với những số liệu phân tích, tathấy nguồn vốn của doanh nghiệp rất đa dạng Nguồn vốn mà doanh nghiệpđang sử dụng được hình thành từ vốn chủ sở hữu chiếm 11,11% năm 2005(nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2004 và 2005 là do Công ty chuyểnđổi từ Công ty nhà nước sang Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 15tỷđồng cùng sự tác động của lợi nhuận chưa phân phối của Công ty), nguồn vốnvay ngắn hạn 87,9%, nguồn vốn vay dài hạn chiếm 0,8% và 0,19% là nợkhác
2.2 Xác định hiệu quả đầu tư dự án của Công ty.
a, Quy trình xác định hiệu quả đầu tư
Qua quá trình thực tập, tôi nhận thấy, quy trình xác định hiệu quả đầu tư
dự án của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 như sau:
- Xác định chi phí đầu vào cho dự án đầu tư
+ Chi phí xây dựng (bao gồm cả lãi vay ngân hàng)
+ Chi phí thiết bị (bao gồm cả lãi vay ngân hàng)
Trang 19+ Chi phí quản lý dự án và chi phí khác (Chi phí lập dự án, chi phí thẩm tra dự án, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý )
- Xác định thời gian của dự án
- Xác định khả năng tiêu thụ của dự án, nguồn thu, nguồn chi cho dự án
- Xác định hiệu quả dự án:
Trong đó: + Xác định thời gian trả vốn vay ngân hàng
+ Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư
+ Xác định lợi nhuận của dự án
Phương pháp xác định lợi nhuận của dự án dựa vào 2 chỉ tiêu quan trọng
là NPV và IRR, tuy nhiên, NPV là chỉ tiêu được dùng chủ yếu
Sau đây, tôi xin đưa ra bảng xác định hiệu quả dự án của Công ty qua dự
án đầu tư xây dựng Xưởng sản xuất ống công bê tông cốt thép và dự án xây dựng khu đô thị mới Thanh Lâm Đại Thịnh
b, Xác định hiệu quả đầu tư của các dự án điển hình
Tại bảng 2A: Xác định hiệu quả dự án đầu tư xây dựng Xưởng cống BTCTvà bảng 2B: Xác định hiệu quả đầu tư Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh, ta có thể nhận thấy ngay được các bước xác định hiệu quả
đầu tư của dự án Tuy nhiên, với từng loại hình đầu tư dự án lại có các bước
cụ thể khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng vẫn là hiệu quả của dự án
Dự án đầu tư xây dựng Xưởng Cống BTCT được sử dụng chủ yếu từnguồn vốn vay ngân hàng Đơn vị đầu tư xác định nhu cầu thị trường, xácđịnh doanh thu và chi phí, đồng thời đưa ra phương án khấu hao TSCĐ hợp lýtheo quy định của Nhà nước sau đó xác định lợi nhuận của dự án Tại đây, lợinhuận thực tế của dự án được đưa về giá trị hiện tại ròng Bên cạnh đó, doanhnghiệp cũng xác định rõ thời gian hoàn trả vốn vay của dự án, đồng thờidoanh nghiệp cũng xác định rõ thời gian hoàn trả vốn vay của dự án Quaphân tích dự án, NPV của dự án >0 thì hiệu quả đầu tư của dự án được đảmbảo Và con số chính xác đựoc xác định là: NPV= 2.854.733.094đ, khẳngđịnh rằng dự án có hiệu quả
Trang 20Tại bảng 2B là các con số cho công tác đầu tư tại một dự án có quy môlớn hơn và có hình thức rất đặc trưng Đó là một dự án đầu tư cần mang lạihiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Tại dự án này, việc sử dụng vốn vay ngân hàng rất cần phải cân nhắc,nhu cầu vốn sẽ được xác định theo giai đoạn đầu tư Mô hình đầu tư nàythông thường mang lại lợi nhuận rất cao, tuy nhiên trong trường hợp của công
ty thì nó lại đang là điều trăn trở của các nhà quản lý Công ty vì thị trường bấtđộng sản đang tác động rất lớn đến tiến độ đầu tư dự án và vốn vay ban đầucho công tác đền bù giải phóng mặt bằng của công ty Tuy nhiên, việc xácđịnh hiệu quả đầu tư của dự án vẫn cần phải được xác định cặn kẽ
Theo như số liệu ở bảng 2B, con số lợi nhuận của dự án mang lại rấtđáng khả quan, NPV của dự án đạt: 39.633.155.180đ Điều này khẳng địnhquyết định đầu tư vào dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh hoàn toànđúng đắn Mặc dù trước mắt có nhiều khó khăn, nhưng với những cơ chế tháo
gỡ của Nhà nước, cùng những cố gắng của Công ty, thì dự án sẽ mang lại hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội rất lớn, góp phần phát triển thương hiệu củaCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 trong thị trường bất động sản
Trang 21Bảng 2A: Xác định hiệu quả dự án đầu tư xây dựng Xưởng cống BTCT Đơn vị tính: đồng
-61
377,999,593
-81
1,855,320,9
-14
657,898,01
Trang 221,876,941,1
-05
804,018,51
Trang 239 0
8 Vốn vay ngân hàng 32,000,000,000 92,000,000,000 0 25,000,000,000 65,000,000,000 214,000,000,000
10 Tổng vốn đầu tư 34,639,005,514 150,174,390,224 316,474,804,400 505,391,657,525 787,110,101,510 980,115,442,499 980,115,442,499
11 Giá trị qui đổi hiện tại
a Lnhuận tthuế quy đổi về htại -28,891,743,052 77,669,631,341 38,399,860,041 -611,915,822 -27,549,777,711 -19,382,899,616
b NPV -28,891,743,052 48,777,888,289 87,177,748,329 86,565,832,508 59,016,054,796 39,633,155,180
Trang 242.3 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định
Bảng 3: Danh mục máy móc thiết bị thi công
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ
Máy thiết bị thi công bê tông
VN, TQ,Nhật
VN, Nhật
Bảng 4: Danh mục dây chuyền sản xuất
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
Dây chuyền sản xuất cửa
Dây chuyền sản xuất ống
Bảng 5: Giá trị máy móc thiết bị
Danh mục thiết bị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Máy móc thiết bị thi công 6.251.375.255 6.320.528.310 6.943.528.620Dây chuyền sản xuất 550.575.865 1.100.875.865 3.639.253.896Tài sản cố định khác 1.187.332.472 1.827.332.472 2.047.332.472
Tổng cộng 7.989.283.596 9.248.736.647 12.630.114.988
Đặc thù là một đơn vị xây dựng, nên việc đầu tư máy móc thiết bị cho thicông xây lắp là điều được đặc biệt quan tâm Hiện nay, doanh nghiệp đã trang
Trang 25bị cho mình một lượng máy móc thiết bị cho thi công là tương đối lớn Nhưngvới danh sách máy móc trên mà so sánh với lượng giá trị đầu tư thì e rằngkhông tương xứng Điều đó cho thấy lượng máy móc trên cũng đã ở giai đoạncuối của việc khấu hao rồi Đièu đó cũng đồng nghĩa với việc chi phí cho sửachữa máy móc thiết bị cũng là một vấn đề và một chính sách đầu tư mới đểthay thế dần máy móc cũ cũng là một đòi hỏi cấp bách hiện nay.
Công ty quản lý lượng máy móc này thông qua Ban an toàn
Với tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định ở trên, chỉ có lượng vốn đầu
từ vào dây chuyển sản xuất ống cống bê tông cốt thép là sử dụng vốn vayngân hàng, còn lại là vốn tự có của doanh nghiệp
Với máy móc thiết bị thi công ở Công ty, nhìn trên bình diện khách quan
ta nhận thấy có đầu tư nhưng thực sự chưa mạnh so với một đơn vị xây dựng
mà doanh thu hàng năm là hơn 200tỷ đồng Tất nhiên, với tính chất đa dạngtrong nền kinh tế hiện nay, đơn vị có thể thuê ngoài rất dễ dàng Tuy nhiên,nếu như vậy thì tính chủ động sẽ không cao đồng thời không khẳng định đượcnăng lực của đơn vị trong đấu thầu xây lắp
Với các số liệu từ bảng 3 đến bảng 5, ta nhận thấy 3,639tỷ đồng đầu tưcho dây chuyền sản xuất ở năm 2005 là việc đầu tư dây chuyền sản xuất cửacông nghiệp và dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép Với việc đầu
tư này, đơn vị đã dần tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại và góp phầnvào việc đa dạng hoá sản phẩm của Công ty, đồng thời tạo tính chủ động caotrong quá trình sản xuất kinh doanh đặc thù của mình Tuy nhiên, với số tiềnđầu tư trên thì dây chuyền chưa thực sự đồng bộ
Số vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép hoàntoàn là nguồn vốn huy động từ ngân hàng Nguồn vốn đầu tư cho máy mócthiết bị thi công và các tài sản khác được sử dụng từ nguồn vốn tự có Nhữngtài sản cố định khác chủ yếu là đáp ứng và nâng cao điều kiện làm việc củangười lao động
Trang 26ở đây, số vồn đầu tư vào tài sản cố định không có biến động lớn Sự thayđổi lớn chủ yếu ở nguồn vốn đầu tư vào dây chuyền sản xuất ống cống bêtông cốt thép.
So với lượng vốn đầu tư vào dây chuyền thiết bị thi công thì số tiền đầu
tư vào tài sản cố định khác nhằm nâng cao điều kiện làm việc cho người laođộng là không lớn, chiếm 16,2% trên tổng tài sản cố định của Công ty Tuynhiên, nhìn vào cơ cấu hình thành của 16,2% trên thì ta nhận thấy lượng ô tôcon của doanh nghiệp hơi nhiều, chưa tiết kiệm được chi phí cho doanhnghiệp Với 4 ôtô con làm phương tiện đi lại trong doanh nghiệp sẽ là một sựlãng phí và nó không thực sự mang lại hiệu quả xứng đáng với số vốn bỏ rahình thành nên nó Điều này cũng là vấn đề mà doanh nghiệp cần lưu ý để sửdụng phương tiện cho hợp lý
2.4 Tình hình đầu tư vào các dự án xây dựng khu đô thị
Đầu tư vào các dự án khu đô thị là một trong những chiến lược được banlãnh đạo Công ty rất quan tâm và coi đó là trọng điểm trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Việc đơn vị tham gia vào đầu tư các dự án xâydựng các khu nhà ở có ý nghĩa rất quan trọng Trước tiên là việc mở rộng, đadạng hoá ngành nghề kinh doanh của đơn vị, tiếp đó sẽ nâng cao vị trí củađơn vị trong ngành xây dựng, đơn vị sẽ tạo được rất nhiều công ăn việc làmcho người lao động địa phương Và đặc biệt sẽ chủ động được việc làm chocác đơn vị xây lắp trong Công ty Việc tham gia dự án sẽ tạo một bước khépkín trong sản xuất kinh doanh, đào tạo và nâng cao khả năng quản lý của cáccán bộ chủ chốt
Việc đầu tư vào các dự án xây dựng khu nhà ở, khu đô thị không phải làđơn giản, nó cần sử dụng những nguồn vốn rất lớn, huy động nguồn lực của
cả một đơn vị, đồng thời nó cũng có thời gian tương đối dài ( trung bình là 5
-10 năm cho 01 dự án) Tham gia vào lĩnh vực này có nhiều khó khăn, nhưngcông ty có lợi thế đó là Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD1)(trước đây là đơn vị trực tiếp quản lý Công ty HUD1 và bây giờ là cổ đông
Trang 27chi phối của Công ty) đã có kinh nghiệm rất nhiều trong lĩnh vực đầu tư vàocác dự án đô thị Điển hình là các dự án: Khu đô thị mới Linh Đàm, ĐịnhCông, Pháp Vân, Mỹ Đình, Việt Hưng những dự án này đã và đang rấtthành công và có uy tín lớn với các cấp chính quyền trong cả nước Với lợithế này, Công ty sẽ tiếp cận được những kinh nghiệm và sự hỗ trợ đắc lực từTổng Công ty và góp phần không nhỏ vào thành công của Công ty trong lĩnhvực này.
Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư tại các dự án xây dựng khu đô thị
Dự án Tổng số vốn đầu tư (đ) Nguồn vốn
Dự án khu đô thị mới
Thanh Lâm - Đại Thịnh 1.302.000.000.000
Chủ yếu là vốn vay vàvốn huy động từ cácnguồn lực khác
Dự án khu nhà ở số 1
Phường Ngọc Châu 213.884.000.000
Chủ yếu là vốn vay vàvốn huy động từ cácnguồn lực khácHiện tại, Công ty đang tham gia đầu tư vào 02 dự án là: Dự án khu đô thịmới Thanh Lâm - Đại Thịnh với số tổng vốn đầu tư là: 1.302 tỷ đồng và dự ánkhu nhà ở số 1 Phường Ngọc Châu - Hải Dương với số vốn đầu tư là 213,884
tỷ đồng Với tổng số vốn đầu tư cho 2 dự án trên thì nhu cầu về vốn của đơn
vị là rất lớn do đó đòi hỏi phải có kế hoạch phân đoạn đầu tư cho dự án Khu
đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh
Hình thức đầu tư ở đây là: đơn vị sẽ làm thủ tục xin phê duyệt dự án, tiếnhành giải phóng mặt bằng, thi công hạ tầng, xây dựng khu nhà ở và bán chongười dân Hình thức đầu tư này sẽ kéo dài trong nhiều năm theo tiến độ nhànước phê duyệt
Số vốn đầu tư cho những dự án này chủ yếu là vốn vay, vốn ứng trước từcác khách hàng đăng ký mua sản phẩm của Công ty Hình thức đầu tư nàygiúp cho đơn vị chủ động tạo công ăn việc làm cho các đơn vị thành viênđồng thời nâng vị thế của Công ty lên 1 tầm mời, và đây cũng là một trongnhững việc mở rộng đa dạng hoá ngành nghề của đơn vị
Trang 28Với tình hình đóng băng của thị trường Bất động sản hiện nay, hình thứcđầu tư này đang gặp nhiều khó khăn, tác động không nhỏ đến tình hình tàichính của đơn vị và cũng là một trong những yếu tố làm chậm lại tiến độ của
dự án Hiện tại, đơn vị mới chỉ thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằngcho dự án, còn các công tác khác phải tạm ngừng chờ cơ chế và tình hình thịtrường bất động sản
2.5 Tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực
Hàng năm, Công ty lên kế hoạch đào tạo nhân lực cho đơn vị mình, lập
kế hoạch khám sức khoẻ cho CBCNV và công nhân, lên kế hoạch đào tạo về
an toàn phòng chống cháy nổ Cơ sở lập kế hoạch xuất phát từ nhu cầu củacác đơn vị thành viên và khối văn phòng Công ty
Kinh phí cho đầu tư cho nguồn nhân lực qua các năm thể hiện như sau:
Bảng 7: Kinh phí đầu tư cho nguồn nhân lực
Đơn vị: đồng
1 Kinh phí đào tạo
nâng cao nghiệp vụ 120.000.000 138.500.000 152.000.000
lý ổn định cho người lao động yên tâm làm việc, đồng thời có chính sách đàotạo hợp lý kịp thời cho CBCNV đáp ứng được nhu cầu của công việc Công ty
có lợi thế là lực lượng CBCNV gián tiếp chủ yếu là trình độ đại học, cùng với
Trang 29chính sách đào tạo hợp lý góp phần không nhỏ vào thành công của Công tytrong những năm qua Đồng thời, toàn bộ CBCNV Công ty đã được đào tạo
và làm rất tốt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2001 và đã đượcBVQI đánh giá và cấp chứng chỉ lần thứ 2
Bên cạnh đó, có một vấn đề cần đặt ra là số lượng lao động trực tiếp cótay nghề cao chưa nhiều Lực lượng lao động ở đây chủ yếu là lao động thời
vụ, chính vì vậy việc đào tạo và đào tạo lại là rất cần thiết và cũng hơi khótriển khai Tuy nhiên, Công ty HUD1 đã có những đầu tư rất lớn vào nhữngcông tác này Điều đó thể hiện ở số liệu trong bảng 6 và mức thu nhập củangười lao động ở bảng 7 dưới đây, kinh phí đào tạo và kinh phí khác đầu tưcho nguồn lực liên tục tăng qua các năm Bên cạnh đó, việc cung cấp đầy đủcác phương tiện làm việc cho người lao động đáp ứng yêu cầu của công việccũng là một trong những bằng chứng rõ nét phản ánh điều đó
Hiện tại, đội ngũ quản lý tại các công trường chưa thực sự có trình độquản lý, họ đơn thuần chỉ là những kỹ sư có kinh nghiệm và khả năng trongxây dựng Khi được giao nhiệm vụ quản lý công trình thì những khó khăntrong quản lý nhân sự, quản lý tài chính là cả một vấn đề Những khó khăn đó
đã tác động không nhỏ đến hiệu quả của các công trình Bên cạnh đó, hiệnnay doanh nghiệp đang thiếu trầm trọng cán bộ có kinh nghiệm làm dự án,các cán bộ có kinh nghiệm trong làm hồ sơ dự thầu Tất cả những người hiệntại đang đảm nhận những nhiệm vụ trên chủ yếu là xuất phát từ kinh nghiệmtrong thi công, vì vậy việc đào tạo nâng cao năng lực cho các lĩnh vực này làđiều rất quan trọng
III MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1.
1 Kết quả sản xuất kinh doanh
Tuy mới thành lập nhưng Công ty đã từng bước khắc phục khó khăntạo cho mình những kết quả đáng khích lệ Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của