1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội

93 768 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Thể loại chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 184,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

So với thời điểm tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động của Quỹ ĐTPT lầnthứ nhất (năm 2001), đến hết năm 2004, số lượng Quỹ ĐTPT đã tăng gấp đôi.Thực tiễn triển khai hoạt động của các Quỹ ĐTPT địa phương 8 năm qua chothấy đây là một chủ trương đúng; cho phép giải quyết đồng thời nhiều mục tiêukhác nhau trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương

Sự ra đời của các Quỹ ĐTPT đã tạo tiền đề cho việc chuyển hố một phầnhoạt động đầu tư của Nhà nước sang cho tồn xã hội nhằm thực hiện chủ trương

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các dự án,chương trình quan trọng, những dự án không có khả năng thu hồi vốn, hoặcnhững dự án phục vụ lợi ích cộng đồng Đối với các dự án, chương trình gắn liềnvới kinh tế xã hội theo địa bàn và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thì việc đầu

tư sẽ được xã hội hố thông qua các kênh khác nhau, trong đó có kênh QuỹĐTPT

Chính quyền các địa phương có thêm công cụ tài chính để huy động cácnguồn lực tài chính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế kỹ thuật theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã được Hội đồng Nhândân phê chuẩn Vốn của Quỹ ĐTPT đã phát huy tác dụng là nguồn vốn mồi đểhuy động các nguồn vốn khác từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội, tạo nênđộng lực mới để thu hút các nguồn lực tài chính trên địa bàn cùng tham gia đầu

tư Bên cạnh đó, việc kết hợp nhiều nguồn vốn khác nhau cho phép đảm bảo khảnăng tài chính, thúc đẩy tiến độ thực hiện các công trình, dự án Hoạt động củaQuỹ đã bổ trợ cho các kênh đầu tư khác hiện có và tạo nên một mạng lưới đầu tưhồn chỉnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố

Trang 2

Cũng như các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, Quỹ đầu tư pháttriển Thành phố Hà Nội đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế-xã hội của Thủ đô Trong đó, hoạt động đầu tư trực tiếp đối với Quỹ

là một hoạt động còn mới mẻ và có rất nhiều tiềm năng phát triển Chính vì vậy,trong quá trình thực tập tại Quỹ,với mong muốn tìm hiểu những khó khăn tronghoạt động đầu tư trực tiếp nói chung và trong công tác lập dự án nói riêng, em đã

lựa chọn đề tài: “Hồn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển

Thành phố Hà Nội” để làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.

Chuyên đề thực tập của em gồm những nội dung chủ yếu sau:

Chương I Thực trạng công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển TP HàNội

Chương II Giải pháp hồn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển

TP Hà Nội

Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em khôngtránh khỏi những thiếu sót, mong được sự đóng góp của thầy cô để bài viết đượchồn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn PGS-TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tìnhhướng dẫn em trong thời gian qua, em cảm ơn các anh chị cán bộ nhân viên tạiQuỹ đầu tư phát triển TP Hà Nội đã tạo điều kiện và cung cấp tài liệu, em cảm

ơn các bạn đã hợp tác góp ý cho nội dung bài viết

Trang 3

Chương I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI QUỸ ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN TP HÀ NỘI

I TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân là Quỹ đầu tư phát triển Nhà ở thành phố Hà Nội thành lập theoquyết định số 20/1999/QĐ-UB ngày 02/04/1999 của UBND TP Hà Nội, trựcthuộc Sở tài chính-Vật giá nhằm thực hiện công tác phát triển nhà ở của thủ đô.Sau thời gian hoạt động hơn 5 năm, ngày 11/8/2004, Chủ tịch UBND Thành phố

Hà Nội đã ra quyết định số 126/2004/QĐ-UB thành lập Quỹ đầu tư phát triển

TP Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại quỹ phát triển nhà ở TP Hà Nội Theo quyếtđịnh này, Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính trựcthuộc UBND Thành phố Hà Nội, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về mặt tàichính, đảm bảo an tồn phát triển nguồn vốn, tự bù đắp thu chi và tự chịu rủi ro,

có phạm vi hoạt động trên tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế; có vốn điều lệ 1000

tỷ đồng và biên chế cán bộ lên tới 45 người

1.2 Giới thiệu chung

1.2.1 Tên gọi của Quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội

(HANIF)

1.2.2 Sự cần thiết và mục tiêu thành lập

Sự ra đời của Quỹ đầu tư giải quyết được nhu cầu vốn của Thành phố chođầu tư phát triển kinh tế - xã hội nói chung, trước mắt là cho xây dựng hạ tầng kỹ

Trang 4

07 PHÒNG BAN NGHIỆP VỤ

thuật đô thị Quỹ là một công cụ tài chính của UBND TP Hà Nội để giải quyếtcác cân đối đặc thù của Thủ đô, đảm bảo quyền kiểm sốt vốn trong tay Chínhquyền Thành phố để chủ động thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,

hỗ trợ cho việc sử dụng ngân sách thành phố một cách mềm dẻo, chủ động, hiệuquả Hoạt động của Quỹ vừa sinh lời để phát triển nguồn vốn, vừa có hiệu quảkinh tế - xã hội Quỹ ra đời góp phần tách chức năng đầu tư ra khỏi chức năngquản lý nhà nước để xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể: chủ đầu tư, banquản lý dự án, đơn vị thực hiện dự án

1.2.3 Phạm vi hoạt động của Quỹ ĐTPT

Hoạt động của Quỹ ĐTPT là huy động vốn và đầu tư nhằm phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật cho đô thị, phát triển nhà ở, hạ tầng các khu công nghiệp vàcác công trình trọng điểm theo kế hoạch của Thành phố hàng năm và nhiều năm

Trang 5

Vốn điều lệ :Vốn điều lệ 1000 tỷ.

Vốn bổ sung: Trích từ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT, trích từ

nguồn thu bán nhà; thu đấu giá quyền sử dụng đất

Vốn huy động: từ các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân

trong và ngồi nước

1.3.3 Tổng quan về các hoạt động chung của Quỹ từ khi thành lập đến nay:

Bảng 1: Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư giai đoạn 2004-2006

Đơn vị tính: Triệu đồng

3 Chênh lệch thu chi trước thuế 7,303 11,245 16,515

(nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp 3 năm 2004 – 2006 của Quỹ)

0 5000

Sơ đồ 2: Hoạt động thu chi trong 3 năm

thu hoạt động chi hoạt động chênh lệch thu chi trước thuế

Trang 6

Trong năm 2006, Quỹ đã phối hợp với Sở Tài chính trình UBND Thành phố ra quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành xây dựng một số cơ chế hoạt động của Quỹ Đầu tư

Việt Nam (VCB)

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ thành phố Hà Nội

21,7 tỷ đồng

Ngân hàng Đầu tư và phát

triển Việt Nam

Tài trợ các dự án đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng kinh tế - xã hội Hà Nội

tỷ đồng Quỹ đã thu hồi vốn gốc và tiền lãi cho vay là 109,115 tỷ đồng Trong đóthu hồi Nợ gốc 97,473 tỷ đồng, thu hồi lãi vay số tiền 11,642 tỷ đồng

1.3.3.4 Hoạt động quản lý vốn uỷ thác từ Ngân sách thành phố

Bảng 3: Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân của vốn ngân sách ủy thác

(Đơn vị: tỷ VNĐ)

Năm Kế hoạch Ngân sách Thực hiện % so với kế % so với

Trang 7

TP đã giao hoạch được giao

(nguồn: Chuyên đề về Tình hình hoạt động của Quỹ)

1.3.3.5 Hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 14/04/2006, UBND Thành phố Hà Nội đã ký Quyết định số

1845/QĐ-UB về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ Bảo lãnh tín dụng cho doanhnghiệp nhỏ và vừa cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội

1.3.3.6 Hoạt động đầu tư trực tiếp

Quỹ đã kết hợp với Sở Y tế và Bệnh viện Thanh Nhàn nghiên cứu, xây dựng dự án Trung tâm xạ phẫu thuật CyberKnife Thanh Nhàn với tổng vốn đầu

tư 110 tỷ đồng, trong đó Quỹ Đầu tư tham gia "vốn mồi" là 22 tỷ đồng

Quỹ đã tiến hành nghiên cứu cơ hội đầu tư trực tiếp vào một số dự án: Dự

án nhà máy xử lý nước mặt Sông Hồng do Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội làm chủ đầu tư, Dự án xây dựng hầm đỗ xe Vạn Xuân do Công ty TNHH Đông Dương làm chủ đầu tư và một số dự án khác

1.3.3.7 Đầu tư gián tiếp trên thị trường vốn

Quỹ đã trình UBND Thành phố Hà Nội cho phép Quỹ thí điểm mua cổ phần với tư cách là nhà đầu tư chiến lược của Công ty cổ phần Sách và thiết bị trường học Hà Nội

Trang 8

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI QUỸ ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN TP HÀ NỘI

2.1 Sự cần thiết phải hồn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư

Xuất phát từ đặc điểm hình thành và phát triển của Quỹ, hoạt độngđầu tư trực tiếp nói chung và công tác lập dự án nói riêng còn chưa hồnthiện và bộc lộ nhiều yếu kém:

- Tiền thân của Quỹ là Quỹ Phát triển nhà ở TP Hà Nội, chức năngnhiệm vụ chủ yếu là tập trung, huy động vốn và cho vay các dự án cơ sở hạ tầng,nhà ở tái định cư trên địa bàn TP Hà Nội Kể từ năm 2004 Quỹ đầu tư phát triển

TP Hà Nội được thành lập, ngồi cho vay tín dụng, Quỹ mở rộng hoạt động thêmnhiều chức năng mới, trong đó có hoạt động đầu tư trực tiếp Chính vì là hoạtđộng hồn tồn mới nên kinh nghiệm hầu như không có, cán bộ có trình độ chuyênmôn cao rất ít, các quy trình, quy định chưa cụ thể

- Nếu như trước đây hoạt động chủ yếu của Quỹ Phát triển nhà ở TP HàNội là hoạt động tín dụng và các dự án cho vay chủ yếu là các dự án theo chỉ đạocủa ngân sách thành phố nên ít rủi ro thì hiện nay hoạt động đầu tư trực tiếp lại

có nhiều rủi ro, điều này chịu ảnh hưởng trực tiếp của chất lượng dự án Chính vìvậy nếu công tác lập dự án tốt cũng đồng nghĩa với rủi ro của hoạt động đầu tưtrực tiếp cũng giảm

Bên cạnh đó, nếu công tác lập dự án được thực hiện tốt thì việc xác định

dự án nào khả thi và dự án nào không khả thi sẽ chính xác hơn và hiệu quả củacác dự án khả thi sẽ cao hơn Hơn nữa, việc thực hiện tốt công tác lập dự án sẽcho sản phẩm là một dự án tốt Điều này đóng vai trò rất quan trọng trong quá

Trang 9

trình huy động vốn Chất lượng của dự án sẽ thu hút các nhà đầu tư, những dự ántốt đã thành công sẽ nâng cao uy tín Quỹ và tạo lòng tin cho các nhà đầu tư.

2.2 Thực trạng công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển TP Hà Nội

2.2.1 Công tác tổ chức lập dự án đầu tư

Tùy từng dự án và trong từng thời điểm mà các dự án có thể được giaocho các phòng khác nhau thực hiện, nhưng chủ yếu do phòng Kế hoạch – nghiêncứu phát triển và phòng Đầu tư thực hiện Khi đó trưởng phòng sẽ là trưởngnhóm lập dự án, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về chất lượng cũng nhưtiến độ lập dự án Các thành viên nhóm lập dự án là các nhân viên trong phòng,chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả công việc do trưởng phòng giao.Ngồi ra, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên viên phòng khác nếucần Ví dụ, nếu dự án đợc giao cho Phòng Đầu tư, phòng sẽ phối hợp cùngphòng Tổ chức – Hành chính và phòng Tài chính - Kế tốn tổ chức lập dự án.Trong đó phòng Đầu tư đóng vai trò chính phụ trách chuyên môn, phòng Tổchức – Hành chính chuẩn bị nhân sự, phòng Tài chính - Kế tốn chuẩn bị tàichính

Nội dung công việc lập dự án của phòng Đầu tư có thể được tóm tắt qua các bước trên sơ đồ sau:

Trang 10

Nhận dạng dự án

Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí soạn thảo

a Nhóm dự án do Quỹ nghiên cứu, đề xuất và lập dự án đầu tư

Với những dự án này, phòng Kế hoạch- nghiên cứu phát triển phối hợp chặt chẽ với phòng Đầu tư đóng vai trò chủ yếu, bên cạnh đó có sự hỗ trợ của các phòng ban khác Quy trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi những dự án do Quỹ nghiên cứu và đề xuất gồm các bước cơ bản sau:

Sơ đồ 3: Nội dung công việc lập dự án

Trang 11

Bước 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Phòng Kế hoạch - nghiên cứu phát triển là đầu mối, tiếp xúc với các cơ quan chức năng, các đơn vị trên địa bàn, tìm hiểu các cơ hội đầu tư phù hợp với định hướng của Quỹ đầu tư Dựa trên những cơ hội đầu tư đã tìm được tiến hành lập và đề xuất danh mục các dự án đầu tư trong từng giai đoạn trình Ban Giám đốc Quỹ Đầu tư xem xét, chấp thuận về mặt chủ trương danh mục các dự án đầu

tư trong từng thời kỳ để tiến hành các bước tiếp theo triển khai đầu tư đối với từng dự án

Bước 2: Khảo sát dự án đầu tư

Trên cơ sở danh mục các dự án đã được duyệt, phòng Đầu tư tiến hành khảo sát từng dự án, lập báo cáo đầu tư Các dự án sẽ được trưởng phòng Đầu tư phân cho các chuyên viên của từng lĩnh vực

Để khảo sát dự án lập báo cáo đầu tư, trước tiên phòng Đầu tư sẽ tiến hànhthu thập cơ sở pháp lý, những văn bản quy định của Nhà nước liên quan đến dự

án đầu tư; các rào cản về thủ tục pháp lý, về chính sách của Nhà nước ảnh hưởngđến dự án Sau đó, nghiên cứu sơ bộ sự cần thiết đầu tư, các ảnh hưởng của môi trường dự án, nghiên cứu thăm dò thị trường, khảo sát nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án; dự kiến quy mô, tổng mức đầu tư, hình thức đầu tư; xem xét khả năng nguồn vốn, khả năng trả nợ và thu lãi; phân tích, đánh giá lựa chọn phương

án đầu tư tối ưu đảm bảo về mặt kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, dịch vụ, hạ tầng phù hợp mục đích đầu tư của Quỹ Xây dựng tiến độ thực hiện và dự kiến quá trình giải ngân của dự án

Sau khi báo cáo đầu tư hồn thành sẽ trình lên Tổng Giám đốc Quỹ duyệt chủ trương đầu tư dự án: về hình thức đầu tư, quy mô, nguồn vốn và tổng mức

Trang 12

đầu tư Thời gian xét duyệt về chủ trương đầu tư trong 5 ngày làm việc Nếu thẩm quyền quyết định về chủ trương theo phân cấp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý (vốn đầu tư trong khoảng 2% đến 10% vốn điều lệ hiện có của Quỹ), Tổng giám đốc lập tờ trình Hội đồng quản lý xem xét và ra quyết định về chủ trương đầu tư Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận

tờ trình của Tổng giám đốc, Hội đồng quản lý phải có văn bản trả lời Nếu thẩm quyền quyết định về chủ trương theo phân cấp thuộc thẩm quyền quyết định của

Ủy ban nhân dân (vốn đầu tư trên 10% vốn điều lệ hiện có của Quỹ), Tổng giám đốc lập tờ trình Ủy ban nhân dân TP xem xét và ra quyết định về chủ trương đầu

tư Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận tờ trình của Tổng giám đốc,

Ủy ban nhân dân phải có công văn trả lời

Bước 3: Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Sau khi có chấp thuận về chủ trương đầu tư của các cấp có thẩm quyền, phòng Đầu tư tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Phân tích cụ thể các căn

cứ thực tế kinh tế-kỹ thuật về tính khả thi của dự án, giải trình chi tiết các nội dung đã nêu trong báo cáo cơ hội đầu tư; tính tốn hiệu quả tài chính và kinh tế-

xã hội của dự án… Trong quá trình thực hiện bước 3 kết hợp thực hiện cả bước 4

và bước 5

Bước 4: Tìm nguồn vốn đầu tư của dự án.

Phòng Đầu tư kết hợp cùng phòng Kế hoạch - nghiên cứu phát triển tiếp xúc với các ngân hàng, các tổ chức tài chính trong và ngồi nước để huy động vốncho dự án

Đối với các dự án thuộc chính sách ưu đãi của TP, chuẩn bị các văn bản, các tài liệu liên quan để làm thủ tục vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển

Trang 13

Tiếp xúc với các nhà đầu tư tiềm năng, thỏa thuận phương thức tham gia

dự án

Bước 5: Tìm nguồn nhân lực cho dự án.

Chuẩn bị nguồn nhân lực cho dự án, lên danh sách hệ thống quản lý và điều hành khi dự án hoạt động (trường hợp BOT) danh sách dự kiến, lý lịch và kinh nghiệm của các vị trí chủ chốt

Lên sơ đồ bộ máy quản lý và điều hành dự án, xây dựng cơ chế quản lý hoạt động của dự án khi đưa dự án vào sử dụng

Bước 6: Tổ chức thẩm định dự án.

Sau khi hồn thành hồ sơ dự án đầu tư, phòng Đầu tư sẽ làm các thủ tục để xin ý kiến thẩm định và soạn thảo các văn bản thỏa thuận bắt buộc đối với dự án.Trong thời hạn 15 ngày làm việc, các cơ quan chức năng có văn bản trả lời về dự

án

Sau khi đã được duyệt, hồ sơ dự án sẽ được chuyển sang phòng Thẩm định của Quỹ để thẩm định dự án đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc (có mức đầu tư nhỏ hơn 2% vốn điều lệ của Quỹ) Còn những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý hoặc Ủy ban nhân dân (có mức đầu tư lớn hơn 2% vốn điều lệ hiện có của Quỹ) thì do Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định Đối với một số dự án phức tạp, phòng Thẩm định có thể đề xuất đưa ra Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án

Bước 7: Trình, phê duyệt dự án đầu tư.

Sau thời gian 5-15 ngày đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ và sau 25 ngày đối với các dự án ngồi thẩm quyền quyết định của Quỹ, phòng Thẩm định báo cáo kết quả thẩm định lên Ban Giám đốc

Trang 14

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc lập tờ trình, kèm theo báo cáo thẩm định trình Hội đồng quản lý xem xét ra quyết định đầu tư Trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng quản

lý có văn bản trả lời

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Tổng Giám đốc lập tờ trình, kèm theo báo cáo thẩm định trình Ủy bannhân dân xem xét ra quyết định đầu tư Trong thời gian 25 ngày làm việc, Hội đồng quản lý có văn bản trả lời

Bước 8: thực hiện dự án đầu tư.

- Tiến hành các thủ tục tạo nguồn vốn đầu tư cho dự án

- Hồn thành các thủ tục pháp lý của dự án

- Tổ chức đấu thầu: Phòng Đầu tư phối hợp cùng phòng Thẩm định,phòng Kế hoạch - nghiên cứu phát triển tiến hành lập hồ sơ mời thầu, giúp BanGiám đốc xét duyệt và lựa chọn nhà thầu phù hợp đối với dự án Đối với cáchạng mục có mức đầu tư lớn thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý,Tổng Giám đốc lập báo cáo trình Hội đồng quản lý xem xét, cho ý kiến về nhàthầu được chọn Trong thời gian 5 ngày, Hội đồng quản lý ra văn bản trả lời vềnhà thầu thực hiện các hạng mục của dự án Đối với các hạng mục có mức đầu tưlớn thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Tổng Giámđốc lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến về nhàthầu được chọn Trong thời gian 10 ngày, Ủy ban nhân dân Thành phố có vănbản trả lời về nhà thầu được lựa chọn

- Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự tốn, tổng dựtốn đối với những hạng mục công trình của dự án Trong trường hợp do tính chấtkinh tế-kỹ thuật đặc biệt của dự án, nếu Quỹ đầu tư không đủ điều kiện năng lực

Trang 15

thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết

kế, dự tốn công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt các hạng mục công trình

- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có)

- Triển khai thực hiện các hợp đồng đã ký đối với các nhà thầu

- Giám định giá trị và chất lượng của máy móc thiết bị, quản lý chấtlượng, khối lượng, tiến độ chi phí xây dựng đối với hạng mục công trình thicông

Bước 9: Nghiệm thu, thanh tốn, quyết tốn

- Thực hiện tạm ứng và thanh tốn vốn đầu tư theo giá trị khối lượngnghiệm thu

- Nghiệm thu và nhận bàn giao các hạng mục công trình

- Vận hành, chạy thử, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng

- Hồn thành thủ tục về bảo hành công trình

- Quyết tốn vốn đầu tư dự án khi hết hạn bảo hành

- Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác

Trang 16

BGĐ duyệt về chủ trương dự án

Phòng Kế hoạch - nghiên cứu phát triển tìm kiếm cơ hội đầu tư

Phòng Đầu tư lập báo cáo đầu tư

Ủy ban nhân dân Thành phố đồng ý về chủ trương Hội đồng quản lý Quỹ đồng ý về chủ trương

Lập dự án đầu tư

Thẩm định dự án Ban Giám đốc đồng ý duyệt dự án

Ký hợp đồng với ngân hàng, nhà đầu tư, thành lập cty cổ phần

Chọn nhà thầu

Lập báo cáo quyết toán

Ban Giám đốc duyệt quyết toán

Hội đồng quản lý Quỹ duyệt quyết toán

Hội đồng quản lý Quỹ duyệt nhà thầu Hội đồng quản lý Quỹ duyệt nhà thầu

Hội đồng quản lý Quỹ duyệt quyết toán

Triển khai thực hiện dự án, quản lý chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng.

Sơ đồ 4: Quy trình lập dự án của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội

(những dự án do Quỹ nghiên cứu, đề xuất và lập dự án)

Trang 17

 Nhóm dự án Quỹ tham gia với các nhà đầu tư khác

Đối với những dự án này, đơn vị đầu tư khác lập dự án và Quỹ đóng vai trò đồng chủ đầu tư, phân tích và đánh giá lại phương án tài chính của dự án

Bước 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Phòng Kế hoạch - nghiên cứu phát triển và phòng Đầu tư tiếp xúc với các

cơ quan chức năng, các đơn vị trên địa bàn, tìm hiểu các cơ hội đầu tư phù hợp với định hướng của Quỹ đầu tư Dựa trên những cơ hội đầu tư đã tìm được tiến hành lập và đề xuất danh mục các dự án đầu tư trong từng giai đoạn trình Ban Giám đốc Quỹ Đầu tư xem xét, chấp thuận về mặt chủ trương danh mục các dự

án đầu tư trong từng thời kỳ để tiến hành các bước tiếp theo triển khai đầu tư đối với từng dự án

Sau khi danh m ục dự án được thông qua, phòng Đầu tư kết hợp cùng

phòng Kế hoạch - nghiên cứu phát triển tiến hành đàm phán thỏa thuận với các đồng chủ đầu tư khác về hình thức, tỷ lệ vốn đầu tư tham gia của mỗi bên

Bước 2: Tóm tắt lại các dự án, xin xét duyệt chủ trương đầu tư.

Trưởng phòng Đầu tư dựa trên danh mục dự án đã được phê duyệt phân cho các chuyên viên của từng lĩnh vực tóm tắt lại nội dung hồ sơ các dự án trongdanh mục Sau đó trình lên xin xét duyệt chủ trương đầu tư đối với từng dự án Những dự án nằm trong quyền quyết định của Tổng Giám đốc sẽ được trình lên Tổng Giám đốc Những dự án khác do Hội đồng quản lý hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư thì phải trình lên Hội đồng quản lý hoặc

Ủy ban nhân dân Thành phố xét duyệt

Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư

Sau khi chủ trương đầu tư của dự án được chấp thuận, hồ sơ dự án sẽ đượcchuyển sang phòng Thẩm định Phòng Thẩm định sẽ kết hợp cùng với phòng

Trang 18

Đầu tư tiến hành thẩm định đánh giá lại phương án tài chính của dự án, kiểm tra lại các cơ sở pháp lý và cơ sở tính tốn của dự án.

Những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý hoặc Ủy ban nhân dân (có mức đầu tư lớn hơn 2% vốn điều lệ hiện có của Quỹ) thì do Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định Đối với một số dự án phức tạp, phòng Thẩm định có thể đề xuất đưa ra Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án

Bước 4: Trình, phê duyệt dự án đầu tư.

Sau thời gian 5-15 ngày đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ và sau 25 ngày đối với các dự án ngồi thẩm quyền quyết định của Quỹ, phòng Thẩm định báo cáo kết quả thẩm định lên Ban Giám đốc

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc lập tờ trình, kèm theo báo cáo thẩm định trình Hội đồng quản lý xem xét ra quyết định đầu tư Trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng quản

lý có văn bản trả lời

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Tổng Giám đốc lập tờ trình, kèm theo báo cáo thẩm định trình Ủy bannhân dân xem xét ra quyết định đầu tư Trong thời gian 25 ngày làm việc, Hội đồng quản lý có văn bản trả lời

Bước 5: thực hiện dự án đầu tư.

- Tổ chức đấu thầu các hạng mục công trình

- Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự tốn, tổng dựtốn đối với những hạng mục công trình của dự án Trong trường hợp do tính chấtkinh tế-kỹ thuật đặc biệt của dự án, nếu Quỹ đầu tư không đủ điều kiện năng lựcthẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết

kế, dự tốn công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt các hạng mục công trình

Trang 19

- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có).

- Triển khai thực hiện các hợp đồng đã ký đối với các nhà thầu

- Giám định giá trị và chất lượng của máy móc thiết bị, quản lý chấtlượng, khối lượng, tiến độ chi phí xây dựng đối với hạng mục công trình thicông

Bước 9: Nghiệm thu, thanh tốn, quyết tốn

- Thực hiện tạm ứng và thanh tốn vốn đầu tư theo giá trị khối lượngnghiệm thu

- Nghiệm thu và nhận bàn giao các hạng mục công trình

- Vận hành, chạy thử, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng

- Hồn thành thủ tục về bảo hành công trình

- Quyết tốn vốn đầu tư dự án khi hết hạn bảo hành

- Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác

Trang 20

BGĐ đồng ý về chủ trương dự án

Phòng Đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư, thỏa thuận với đối tác phạm vi và hình thức tham gia của Quỹ vào dự án

Phòng Đầu tư tóm tắt lại hồ sơ dự án

Ủy ban nhân dân Thành phố đồng ý về chủ trương Hội đồng quản lý Quỹ đồng ý về chủ trương

Phân tích lại phương án tài chính

Thẩm định dự án

Ban Giám đốc đồng ý duyệt dự án

Ký hợp đồng với ngân hàng và các đồng chủ đầu tư khác

Chọn nhà thầu

Lập báo cáo quyết toán

Ban Giám đốc duyệt quyết toán

Hội đồng quản lý Quỹ duyệt quyết toán

Hội đồng quản lý Quỹ duyệt nhà thầu Hội đồng quản lý Quỹ duyệt nhà thầu

Hội đồng quản lý Quỹ duyệt quyết toán

Triển khai thực hiện dự án, quản lý chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng.

Sơ đồ 5: Quy trình lập dự án của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội

(những dự án do Quỹ đồng chủ đầu tư, phân tích lại phương án tài chính của dự

án do đơn vị thành viên khác lập)

Trang 21

2.2.2 Phương pháp lập dự án đầu tư:

2.2.2.1 Phương pháp thống kê và dự báo bằng tốn xác suất thống kê

Phương pháp này được sử dụng để phân tích nhu cầu thị trường của dự án.Các thông tin thường là các số liệu thống kê định lượng cũng như các thông tinđịnh tính liên quan đến thị trường sản phẩm của dự án hoặc các thông số kỹ thuật

về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội cũng như môi trường đầu tư nóichung của dự án Các thông tin và số liệu đã thu thập sẽ được tổng hợp thành hệthống các bảng biểu, đồ thị Dựa trên hệ thống số liệu đó, các chuyên viên lập dự

án sẽ tiến hành phân tích và giải trình tính khả thi của dự án thông qua các chỉ

số, chỉ tiêu và các phương pháp thống kê cụ thể

Trên thực tế, việc sử dụng phương pháp tốn xác suất thống kê mới chỉđược các chuyên viên của Quỹ đưa ra thống nhất dùng trong phân tích và dự báonhu cầu thị trường của dự án trong thời gian gần đây Nhưng do số lượng dự ánQuỹ đầu tư trực tiếp còn rất ít nên phương pháp này còn mang tính lý thuyết,chưa được áp dụng vào dự án thực tế nhiều, nên nó chưa có cơ hội để được hồnchỉnh hơn

Vai trò của công tác dự báo vô cùng quan trọng, nó quyết định rất lớn tínhkhả thi của dự án, cụ thể hơn nó quyết định tới doanh số cũng như liên quan chặtchẽ đến lợi nhuận của dự án Chính vì vậy, công tác dự báo trên thực tế khôngphải là việc áp dụng một trong các phương pháp trên mà là sự tổng hợp củanhiều phương pháp và phải được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau để đảm bảotính chính xác, khách quan và khoa học của các con số trong bảng dòng của dự

án Có như vậy, ta mới có thể biết được dự án đó có thực sự hiệu quả hay không

2.2.2.2 Phương pháp cộng chi phí:

Trang 22

Phương pháp này thường được sử dụng để xác định tổng mức đầu tư.Tổng mức đầu tư bao gồm tồn bộ số vốn cần thiết cho dự án để thiết lập và đưa

dự án vào hoạt động Nội dung của phương pháp cộng chi phí là căn cứ vào cáckhoản chi phí dự tính theo từng bộ phận cấu thành tổng mức đầu tư rồi tổng hợplại thành tổng mức đầu tư Khi đó tổng mức đầu tư được xác định dựa trên cácđầu mục chi phí theo thiết kế cơ sở của dự án trong phần phân tích kỹ thuật baogồm:

Đây là phương pháp mà bắt buộc tất cả các dự án đều phải sử dụng, là

phương pháp mà tất cả những người lập dự án phải nắm vững vì: “Tiền có giá trị

về mặt thời gian” do ảnh hưởng của rât nhiều yếu tố như:

- Do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát

Do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát nên cùng một số tiến nhất định nhưnglượng hàng hóa mua được ở giai đoạn sau luôn nhỏ hơn giai đoạn trước Đóchính là sự thay đổi giá trị của tiền theo thời gian (giá trị của tiền giảm)

- Do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên

Giá trị thời gian của tiền biểu hiện ở những giá trị gia tăng hoặc giảm đitheo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên (may mắn hoặc tủi ro)

Trang 23

- Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của tiền.

Trong nền kinh tế thị trường đồng vốn luôn được sử dụng dưới mọi hìnhthức để đem lại lợi ích cho người sở hữu nó và không để vốn nằm chết Ngay cảkhi tạm thời nhàn rỗi thì tiền của nhà đầu tư cũng được gửi vào ngân hàng vàvẫn sinh lời Sau một thời gian đầu tư kinh doanh hoặc gửi ngân hàng thì số tiềnthu được sẽ lớn hơn lượng vốn ban đầu Sự thay đổi số lượng tiền sau mộtkhoảng thời gian nhất định cho ta thấy nó chính là biểu hiện của giá trị thời giancủa tiền

Chính vì vậy, khi tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án phải sửdụng các chỉ tiêu động có tính đến giá trị của tiên theo thời gian Và do tiền cógiá trị về mặt thời gian, cho nên khi so sánh, tổng hợp hoặc tính tốn các chỉ tiêubình quân của các khoản tiền phát sinh trong những khoảng thời gian khác nhaucần phải tính chuyển chúng về cùng một mặt bằng thời gian Mặt bằng này cóthể là đầu thời kỳ phân tích, cuối thời kỳ phân tích hoặc một năm (một quý, mộttháng) nào đó của thời kỳ phân tích Việc lựa chọn năm (quý, tháng) nào đó làmmặt bằng thời gian để tính chuyển tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể làm saovừa đơn giản được việc tính tốn, vừa đảm bảo tính so sánh theo cùng một mặtbằng thời gian của các khoản tiền đưa ra so sánh, tổng hợp

2.2.2.4 Phương pháp phân tích hiệu quả tổng hợp

Đây là một phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính của dự ánđầu tư Nó còn là một phương pháp so sánh lựa chọn phương án đầu tư tối ưu sửdụng kết hợp nhiều chỉ tiêu nhằm đáp ứng mục tiêu của nhiều đối tượng khácnhau liên quan đến dự án

Chúng ta biết rằng, các tác động của hoạt động đầu tư đối với các mục tiêuphát triển có thể được phản ánh ở những khía cạnh khác nhau Những khía cạnh

Trang 24

tác động này có thể bổ sung thêm cho những khía cạnh tác động khác và cũng cóthể làm giảm tác động của các khía cạnh khác đối với tồn bộ nền kinh tế.

Vì vậy, để phản ánh một cách tổng hợp tất cả các tác động của hoạt độngđầu tư đối với việc thực hiện các mục tiêu tổng quát của nền kinh tế, từ đó lựachọn dự án tối ưu, các nhà kinh tế đưa ra một số phương pháp tính chỉ tiêu tổnghợp phản ánh hiệu quả của từng công cuộc đầu tư (như phương pháp tính số bìnhquân nhiều chiều, phương pháp cho điểm, phương pháp lấy ý kiến chuyêngia…)

Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả tương đối của mỗi dự án và

là cơ sở để đánh giá cũng như so sánh và lựa chọn các dự án đầu tư

 Ngồi ra, để đánh giá hiệu quả của các công cuộc đầu tư phúc lợi côngcộng không nhằm các lợi ích kinh tế trực tiếp ở các cấp cơ sở hoặc các cấp quản

lý vĩ mô, các nhà kinh tế còn sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

+ Suất đầu tư tính cho một đơn vị năng lực phục vụ mới hoặc năng lực

phục vụ tăng thêm ( i vo ) như sau:

+ Hệ số huy động các kết quả của đầu tư so với vốn đầu tư thực hiện

trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, có nghĩa tình trạng ứ đọng vốn càng ít.

Chỉ tiêu này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1

+ Hệ số huy động các kết quả của đầu tư trong kỳ so với tồn bộ vốn đầu tư

thực hiện các kỳ trước chưa được huy động và vốn đầu tư thực hiện kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nhưng luôn nhỏ hơn 1.

Trang 25

+ Tốc độ thực hiện đầu tư phản ánh số lượng năng lực phục vụ được huy

động hoặc mức vốn đầu tư được thực hiện trong 1 đơn vị thời gian Chỉ tiêu nàycàng lớn, tốc độ thực hiện đầu tư càng nhanh

2.2.2.5 Phương pháp so sánh để lựa chọn các phương án khác nhau theo khía cạnh tài chính

Phương pháp này là một trong số các phương pháp được sử dụng để lựachọn những phương án đầu tư tối ưu Việc so sánh lựa chọn có thể dựa trên một

số chỉ tiêu nhất định hay một phương pháp lựa chọn nhất định Và việc lựa chọncác chỉ tiêu này phụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu đầu tư của từng dự án cụ thể

Có thể xét trên phương diện tài chính để lựa chọn phương án hoặc xét theo khíacạnh kinh tế-xã hội để lựa chọn

Xét trên phương diện tài chính để lựa chọn, Quỹ đã sử dụng các độ đohiệu quả tài chính như: thu nhập thuần lớn nhất, chi phí nhỏ nhất, thời hạn thuhồi vốn ngắn nhất… Trình tự các bước so sánh lựa chọn phương án như sau:

- Đưa ra đầy đủ các phương án có thể

- Xác định thời kỳ phân tích

- Vẽ biểu đồ dòng tiền cho từng phương án theo thời kỳ phân tích

- Lựa chọn chỉ tiêu đo lường hiệu quả và tính chỉ tiêu đo lường hiệuquả của từng phương án

- So sánh lựa chọn phương án đầu tư theo chỉ tiêu hiệu quả đã chọn

- Phân tích độ nhạy, độ an tồn của phương án đã chọn

2.2.2.6 Phương pháp phân tích độ nhạy

Do hoạt động đầu tư phát triển của Quỹ mang tính chất lâu dài, các kếtquả, hiệu quả đầu tư tính tốn được đều phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khácnhau Mỗi yếu tố đó ít nhiều đều mang tính chất dự báo, dự tính và có thể thay

Trang 26

đổi do những điều kiện khách quan bên ngồi Khi đó các kết quả tính tốn cũng sẽthay đổi, các chỉ tiêu hiệu quả đã tính trong dự án không còn chính xác Nếu thayđổi của những yếu tố dự báo, dự tính đó không ảnh hưởng nhiều đến các chỉ tiêuhiệu quả thì có thể dự án vẫn khả thi Tuy nhiên trên thực tế có những yếu tố khithay đổi có thể khiến một dự án từ có lãi thành lỗ Chính vì vậy với vai trò vôcùng quan trọng, phân tích độ nhạy của dự án giúp chủ đầu tư xem xét sự thayđổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ

số hồn vốn nội bộ…) khi các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Bên cạnh

đó, phân tích độ nhạy của dự án còn cho phép lựa chọn được những dự án có độ

an tồn hơn cho những kết quả dự tính Dự án có độ an tồn cao là những dự ánvẫn đạt hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nó thay đổi theo những chiềuhướng không có lợi

Phân tích độ nhạy cảm của dự án có thể được thực hiện theo các phươngpháp sau:

- Phương pháp 1: Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến

chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉtiêu hiệu quả xem xét Theo phương pháp này, ta sẽ tăng giảm mỗi yếu tố ảnhhưởng theo cùng một tỷ lệ % nào đó, tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét, đo lường

tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính Khi đó, yếu tố nào làm chỉ tiêuhiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó

- Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố

(trong các tình huống tốt xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét

để đánh giá độ an tồn của dự án

- Phương pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài

chính thay đổi trong giới hạn thị trường, người đầu tư và quản lý dự án chấp

Trang 27

nhận được Mỗi một sự thay đổi ta có một phương án Căn cứ vào điều kiện cụthể của thị trường, của người đầu tư hoặc quản lý để lựa chọn phương án có lợinhất.

- Phương pháp 4: Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích

độ nhạy

Các dự án của Quỹ đầu tư chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích độ

nhạy thứ nhất, trong đó hai yếu tố thường được sử dụng để phân tích đó là sự

thay đổi cùng một tỷ lệ nhất định của doanh thu và chi phí sẽ ảnh hưởng như thếnào đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

2.2.3 Những nội dung phân tích trong quá trình lập dự án đầu tư

2.2.3.1 Các căn cứ hình thành dự án đầu tư:

a Căn cứ pháp lý (cơ sở pháp lý)

Với mỗi dự án dù khác nhau về lĩnh vực đầu tư, về quy mô vốn đầu tư, vềphương pháp nghiên cứu… nhưng chúng đều phải tuân thủ những quy địnhchung về đầu tư và những quy định riêng thuộc lĩnh vực đầu tư Nhiệm vụ củanhững người làm công tác lập dự án là phải thường xuyên cập nhập, nghiên cứucác văn bản pháp lý về thể chế, luật pháp, quy định của nhà nước, các chính sáchcủa chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư để đảm bảo mọi cơ sở tính tốn đềuphù hợp với các quy định đó

Bên cạnh đó, phần nội dung này rất quan trọng đối với công tác thẩm định

và công tác quản lý của cơ quan Nhà nước đối với dự án Do đó, mọi con số đềuphải giải trình cơ sở tính tốn cả về mặt kỹ thuật và về mặt pháp lý

b Căn cứ thực tiễn:

- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến dự án:

Trang 28

Tùy vào địa điểm thực hiện của dự án mà mỗi dự án chịu ảnh hưởng củamôi trường tự nhiên là khác nhau Tùy lĩnh vực hoạt động của dự án mà nhữngảnh hưởng từ môi trường tự nhiên xung quanh là nhiều hay ít, tốt hay xấu Chính

vì vậy việc đánh giá các ảnh hưởng cũng như những thuận lợi mà môi trường tựnhiên nơi dự án được thực hiện mang lại là không thể thiếu đối với tất cả các dự

án đầu tư phát triển

- Bối cảnh và định hướng chung về kinh tế-xã hội của ngành, địa phươngMôi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phốihoạt động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự

án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho dự án hoạtđộng hiệu quả mà còn có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư tiếp theo Vìvậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọngtrong quá trình lập dự án đầu tư

Nghiên cứu về quy hoạch và kế hoạch không những là một trong nhữngcăn cứ phát hiện cơ hội đầu tư mà còn có ý nghĩa quan trọng, quyết định đếnchất lượng cũng như tính khả thi của dự án Dự án đầu tư nếu nằm ngồi quyhoạch chung sẽ không thể và không được phép thực hiện Đặc biệt đối với Quỹđầu tư, quy hoạch chung của thành phố là vô cùng quan trọng và trong điều lệhoạt động của Quỹ cũng được quy định rõ về một trong những nhiệm vụ cụ thể

như sau: “Đầu tư cho các dự án phát triển nhà ở, chú trọng nhà tái định cư phục

vụ giải phóng mặt bằng, các công trình trọng điểm và các dự án phát triển cơ sở

hạ tầng kinh tế-xã hội khác theo quy hoạch, kế hoạch của Thành phố” Để đảm

bảo hiệu quả hoạt động đầu tư, góp phần giảm bớt thất thốt lãng phí trong hoạtđộng đầu tư thì ngay trong quá trình lập dự án phải quan tâm đến công tác quyhoạch bao gồm cả quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát

Trang 29

triển ngành, quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng, quy hoạch phát triển

đô thị và quy hoạch xây dựng

2.2.3.2 Nghiên cứu thị trường của dự án

Nghiên cứu thị trường của dự án nhằm xác định được thị phần mà dự án

dự kiến sẽ chiếm lĩnh trong tương lai và cách thức chiếm lĩnh đoạn thị trường đó.Nghiên cứu thị trường đóng vai trò rất quan trọng vì nó quyết định trực tiếp tớidoanh thu của dự án sau khi dự án được đưa vào khai thác Chính vì vậy côngviệc này đòi hỏi phải được nghiên cứu chính xác, cẩn thận, thông tin đầy đủ,đánh tin cậy và phải đảm bảo tính tổng hợp chứ không được cục bộ, chủ quan

2.2.3.3 Phân tích kỹ thuật dự án đầu tư

Nghiên cứu kỹ thuật là bước phân tích sau nghiên cứu thị trường và là tiến

đề cho việc tiến hành nghiên cứu mặt kinh tế tài chính các dự án đầu tư Không

có số liệu của nghiên cứu kỹ thuật thì không thể tiến hành nghiên cứu mặt kinh

tế, tài chính, tuy rằng các thông số kinh tế có ảnh hưởng đến các quyết định vềmặt kỹ thuật Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật sẽ được bác bỏ để tránhnhững tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư saunày Nghiên cứu kỹ thuật là công việc rất phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên mônsâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án Chi phí nghiên cứu kỹ thuật của dự ánchiếm tới 80% chi phí dành cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi, 1-5% tổng chiphí đầu tư của dự án Nghiên cứu kỹ thuật có thể bao gồm các công việc sau

- Mô tả sản phẩm dự án

- Xác định công suất dự án

- Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án

- Nguyên vật liệu đầu vào

- Nghiên cứu giải pháp xây dựng và thiết kế hệ thống hạ tầng

Trang 30

- Địa điểm thực hiện dự án và phương án đền bù giải phóng mặt bằng

- Đánh giá tác động môi trường

2.2.3.4 Phân tích tài chính của dự án

a Xác định tổng mức đầu tư

Quỹ xác định tổng mức đầu tư bằng cách sử dụng phương pháp cộng chiphí và các số liệu theo thiết kế cơ sở của dự án trong phần phân tích kỹ thuật baogồm:

- Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ

sở, các khối lượng khác dự tính và đơn giá xây dựng phù hợp

- Chi phí thiết bị bao gồm giá trị thiết bị theo giá thị trường ở thờiđiểm lập dự án và dự tính chi phí vận chuyển, bảo quản lắp đặt vàđào tạo chuyển giao công nghệ

- Chi phí quản lý dự án và chi phí khác: tùy theo chi đó là chi phí gì

mà theo quy định của Nhà nước Quỹ xác định theo tỷ lệ phần trămhoặc lập dự tốn

- Vốn lưu động ban đầu (nếu có)

- Vốn dự phòng (không vượt quá 15% tổng mức vốn đầu tư)

b Xác định cơ cấu vốn đầu tư:

Tùy thuộc các dự án khác nhau, hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự ánkhác nhau mà cơ cấu vốn đầu tư khác nhau Các nguồn tài trợ cho dự án chủ yếu

từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ, vốn góp của các dồng chủ đầu tư khác, vốn vay từcác ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác… Dựa trên tổng mứcđầu tư và các nguồn tài trợ vốn, Quỹ xác định tỷ trọng của từng nguồn huy độngvốn để từ đó lập bảng cơ cấu vốn đầu tư

Trang 31

Dựa trên bảng cơ cấu vốn đầu tư, Quỹ dự tính khả năng trả nợ và tiến độhuy động vốn của dự án sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

c Lập báo cáo tài chính dự kiến của từng năm:

Báo cáo tài chính của dự án cho biết tình hình hoạt động của dự án theotừng năm, hỗ trợ cho chủ đầu tư dễ dàng quản lý các hoạt động tài chính của dự

án, và nó là cơ sở để phân tích hiệu quả tài chính của dự án

Để lập được bảng báo cáo tài chính của dự án Quỹ xác định tổng doanhthu, tổng chi phí của từng năm (bao gồm cả khấu hao và chi phí trả lãi), lợinhuận trước thuế và lợi nhuận ròng hàng năm cũng như khả năng trả nợ của dựán

- Dòng chi phí vốn của dự án: vốn lưu động và vốn cố định

- Thay đổi vốn lưu động ròng của dự án

- Dòng chi phí vận hành hàng năm

Dòng lợi ích của dự án là doanh thu của dự án từ công việc kinh doanhsản phẩm hoặc dịch vụ

e Tính các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án:

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Quỹ sử dụnggồm có:

- Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án

Trang 32

Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư Chỉ tiêulợi nhuận thuần tính cho từng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả hoạt độngtrong từng năm của đời dự án Chỉ tiêu thu nhập thuần phản ánh hiệu quả hoạtđộng của tồn bộ công cuộc đầu tư (quy mô lãi của cả đời dự án) Các chỉ tiêu này

có thể tính chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu tư

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm (RRi=

NPV

I vo )trên một đơn vị vốn đầu tư (1.000đ, 1.000.000đ ) và mức thu nhập thuần thu

được tính cho 1 đơn vị vốn đầu tư (npv=

NPV

I vo )Trong đó:

Ivo - Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại (dự án bắt đầu hoạt động)

Wipv - Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại

NPV - Thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có ( rE )

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần từng năm tính trên một đơn vịvốn tự có bình quân của năm đó

Nếu tính cho cả đời dự án ( npv E ) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhậpthuần của cả đời dự án cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả đời dựán

- Chỉ tiêu số lần quay vòng của vốn lưu động

Trang 33

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư Vốn lưu động quay vòngcàng nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao

- Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí ký hiệu (B/C)

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí phải bỏ ra, dự

án có hiệu quả khi B/C  1 Dự án không có hiệu quả khi B/C < 1

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư ký hiệu T

Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu

tư đã bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu được hàng năm Dự án có hiệu quả khi

T  tuổi thọ của dự án hoặc T  T định mức Thời gian thu hồi vốn càng ngắnthì hiệu quả của dự án càng cao

- Chỉ tiêu hệ số hồn vốn nội bộ ký hiệu IRR

Hệ số hồn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiếtkhấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tạithì tổng thu cân bằng với tổng chi Dự án có hiệu quả khi IRR  r giới hạn Dự

án không có hiệu quả khi IRR < r giới hạn Tỷ suất giới hạn được xác định căn

cứ vào các nguồn vốn huy động của dự án Chẳng hạn dự án vay vốn đầu tư, tỷsuất giới hạn là mức lãi suất vay; nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư, tỷ suất giớihạn là mức chi phí cơ hội của vốn; nếu huy động vốn từ nhiều nguồn, tỷ suấtgiới hạn là mức lãi suất bình quân từ các nguồn huy động vv

- Chỉ tiêu điểm hồ vốn

Điểm hồ vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoảnchi phí phải bỏ ra Điểm hồ vốn được biểu diễn bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượngtại điểm hồ vốn) và chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hồ vốn) Nếu sản lượnghoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu hồ vốn thì dự

Trang 34

án có lãi (có hiệu quả) và ngược lại, nếu nhỏ hơn, dự án bị lỗ (không có hiệuquả) Điểm hồ vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an tồn của dự án càng cao, thờigian thu hồi vốn càng nhanh.

2.2.3.5 Hiệu quả kinh tế-xã hội:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư phải được xemxét từ hai góc độ, người đầu tư và nền kinh tế

Trên góc độ người đầu tư là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể có nhiều,nhưng quy tụ lại là lợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếuquyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Khả năng sinhlợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư Tuy nhiên không phải mọi hoạtđộng đầu tư có khả năng sinh lời đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đẹp đối với nềnkinh tế và xã hội Do đó, trên góc độ quản lý vĩ mô, phải xem xét mặt kinh tế -

xã hội của đầu tư, xem xét những lợi ích kinh tế - xã hội do thực hiện đầu tư đemlại Điều này giữ vai trò quyết định để được các cấp có thẩm quyền quyết địnhcho phép đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ songphương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư

Để xác định hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án thường căn cứ vào:

- Nâng cao mức sống của dân cư: được thể hiện gián tiếp thông qua các

số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc gia, mức gia tăng thu nhập, tốc độtăng trưởng và phát triển kinh tế

- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Thể hiện qua sự đóng góp củacông cuộc đầu tư vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và đẩymạnh công bằng xã hội

Trang 35

- Gia tăng số lao động có việc làm: Đây là một trong những mục tiêu chủyếu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước thừa lao động, thiếuviệc làm.

- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Những nước đang phát triển không chỉnghèo mà còn là nước nhập siêu Do đó đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu

là những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế tại các quốc gianày

- Các mục tiêu kế hoạch kinh tế quốc dân khác là:

o Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới được pháthiện

o Nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao, tiếpnhận chuyển giao kỹ thuật để hồn thiện cơ cấu sản xuất của nền kinh tế

o Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dâychuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác

o Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương nghèo, các vùng xa xôi, dân cưthưa thớt nhưng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế

2.2.4 Phân tích quá trình lập một dự án cụ thể: “Dự án đầu tư mua quyền thu phí đường 5 kéo dài”:

2.2.4.1 Các bước chuẩn bị ban đầu:

 Nhận dạng dự án : Quỹ đã xđ được các nội dung cơ bản sau:

+ Tên dự án: “Dự án đầu tư mua quyền thu phí đường 5 kéo dài”

+ Mục tiêu đầu tư : Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đạt được những hiệu

quả kinh tế -xã hội như sau:

+ Quy mô và nguồn vốn đầu tư

- Dự án có quy mô vốn đầu tư : 1,895 tỷ VNĐ

Trang 36

- Nguồn vốn đầu tư : Vốn chủ sở hữu: 300 tỷ đồng; vốn huy động: 1,595

tỷ đồng thông qua hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp

 Lập đề cương sơ bộ, xác định được các nội dung chính của công tác lập dự án

Công tác lập đề cương sơ bộ hồn thành trong thời gian 5 ngày Đề cương

sơ bộ bao gồm tất cả các nội dung cơ bản nhất về dự án, nghiên cứu ban đầu vềcác căn cứ hình thành dự án và tính khả thi của dự án cũng như về tổ chức quản

lý dự án Cụ thể trong dự án ví dụ này, giai đoạn này có thể xác định được cácnội dung sau:

+ Phương án tài chính của dự án là hồn trả vốn một lần cho ngân sách

thành phố Điều này giúp cho thành phố có một khoản ngân sách lớn nhằm táiđầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khác, đáp ứng kịp thời nhu cầu đôthị hố trên địa bàn thành phố

Dự án tham gia đóng góp vào ngân sách thành phố dưới giác độ các khoảnthuế mà Công ty cổ phần thực hiện

Hiệu quả hoạt động của dự án sẽ góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sựdụng đồng vốn chung của Quỹ Tác động này sẽ được phân tích rõ ràng qua cácchỉ tiêu tài chính

Dự án góp phần xã hội hố trong lĩnh vực giao thông, hơn nữa phù hợp vớichủ trương xã hội hố của cả Chính phủ và UBND thành phố

+ Hình thức đầu tư: Công ty cổ phần hạ tầng kỹ thuật Hà nội sẽ mua

quyền thu phí dự kiến trong 10 năm, sau đó bàn giao lại cho nhà nước để tiếp tụcđấu thầu khai thác hoặc sử dụng vào mục đích khác

+ Giai đoạn đầu tư: dự án được thực hiện qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: mua quyền thu phí

- Giai đoạn 2: vận hành dự án

Trang 37

+ Tổ chức quản lý dự án:

Công ty cổ phần kỹ thuật hạ tầng Hà nội là pháp nhân được thành lập vàhoạt động theo Luật doanh nghiệp Dự kiến tổng số nhân sự của Công ty là 50người Công ty sẽ trực tiếp tổ chức và điều hành các trạm thu phí

+ Tiến độ thực hiện

- Tháng 4/2008: hồn chỉnh hồ sơ tham gia dự thầu hoặc nhận quyết địnhgiao thầu của chủ đầu tư

- Bắt đầu đưa vào vận hành thử từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2008

- Đưa vào vận hành và khai thác chính thức từ tháng 01 năm 2009 đếnhết đời dự án

+ Các nội dung chính của dự án ở dạng sơ bộ .

2.2.4.2 Xác định các căn cứ hình thành dự án:

 Căn cứ pháp lý của dự án

- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 12 tháng 12 năm 2005

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Luật chứng khốn số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006

- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 thnág 9 năm 2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư

Trang 38

- Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 của Chính phủquy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khốn.

- Nghị định 52/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ

về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

- Thông tư số 57/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường củaNhà nước quản lý

- Các quy hoạch chi tiết của các huyện Gia Lâm, Đông Anh đã đượcUBND TP Hà nội phê duyệt tại các quyết định 74/1999/QĐ-UB và106/2000/QĐ-UB

- Nghị định 24/2007/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về thuế thu nhập doanhnghiệp

 Căn cứ thực tiễn của dự án

Căn cứ thực tiễn của dự án bao gồm: Các điều kiện về môi trường vĩ môcủa dự án như: hiện trạng kinh tế - xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án;hiện trạng và định hướng của ngành, lĩnh vực của dự án; khả năng thực tế củachủ đầu tư trong việc thực hiện dự án Cụ thể trong dự án ví dụ này như sau:

Hiện trạng kinh tế-xã hội của Hà Nội:

Thực trạng kinh tế xã hội của Hà Nội trong những năm qua có thể đượcthể hiện bằng những nét chính sau đây:

 Đã có bước phát triển khá và khởi sắc từ sau năm 1992, nhịp độ tăngtrưởng kinh tế luôn đạt ở mức cao so với cả nước (khoảng 13-14%)

 GDP bình quân đầu người từng bước tăng lên và đạt mức trên 10 triệuđồng vào năm 2001 (gấp hơn 3 lần so với bình quân chung của cả nước)

 Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi về chất, tỷ trọng nông nghiệp giảm đi, tỷtrọng các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên đáng kể

Trang 39

 Các hoạt động văn hóa xã hội có những bước chuyển biến tiến bộ đáp ứngphần nào nhu cầu ngày càng cao của đời sống xã hội

 Quá trình đô thị hóa đã bước đầu tạo ra những nền tảng cho sự hình thànhcủa các đô thị mới

Xuất phát từ thực tế trong những năm vừa qua tốc độ công nghiệp hố và

đô thị hố tại địa bàn Thủ đô tăng tương đối cao, điều này đòi hỏi một lượng vốnđầu tư rất lớn từ ngân sách Riêng trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, là lĩnhvực mang tính đặc thù là có suất đầu tư cao, hàng năm cũng yêu cầu lượng vốnlớn Như vậy nhu cầu đầu tư, đặc biệt trong trung và dài hạn đòi hỏi quy mô vốnlớn trong khi khả năng cân đối của ngân sách thành phố lại bị giới hạn Điều nàydẫn đến ngân sách thành phố thường bị rơi vào tình trạng bị thiếu vốn để đầu tưxây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

Nhằm mục tiêu khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư, việc phát hành cáctích sản tài chính nói chung và trái phiếu nói riêng là phương thức ưu việtthường được sử dụng vì các lý do như sau: thứ nhất, công cụ tài chính này đápứng được yếu tố thời gian sử dụng, điều này khác so với việc huy động vốn từ hệthống ngân hàng thương mại-chủ yếu thực hiện chức năng huy động vốn ngắnhạn cho nền kinh tế; thứ hai, quy mô vốn huy động đựơc thường lớn hơn so vớiviệc đi vay tín dụng nhà nước; thứ ba, khai thác và phát huy được tinh thần xâydựng và niềm tự hào đối với công cuộc phát triển thủ đô; thứ tư, đối tượng huyđộng và thụ hưởng trái tức rộng, từ thể nhân đến pháp nhân, từ kinh tế nhà nướcđến kinh tế phi nhà nước Thực tế thành phố đã phát hành trái phiếu thủ đô đểtận dụng những ưu điểm như đã phân tích ở trên Tuy nhiên trên thực tế do nhiềunguyên nhân khác nhau, việc phát hành trái phiếu lại vô tình gây sức ép lên ngân

Trang 40

sách thành phố do lượng vốn huy động không được giải ngân theo đúng tiến độtrong khi vẫn phải trả trái tức hàng năm.

Thị trường chứng khốn là kênh huy động hiệu quả nguồn vốn trung và dàihạn cho nền kinh tế Tại Việt Nam thị trường đi vào hoạt động từ năm 2000 Tuyvậy trong báo cáo tổng kết hoạt động năm 2002, nhận định tổng quát về hoạtđộng của thị trường vẫn ở mức thấp, không hồn thành nhiệm vụ đề ra Sáu thángcuối năm 2006, chỉ số VN-index tăng liên tục, vượt ngưỡng 1000 điểm do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan Mặc dù được các chuyên gia nhận địnhthị trường tăng trưởng trên nhiều mặt như quy mô, tốc độ, mức độ đa dạng hốcủa hàng hố được giao dịch nhưng thị trường chứng khốn hiện nay vẫn đang rơivào tình trạng mất cân bằng về cấu trúc giữa lượng vốn hố thông qua công cụ cổphiếu và trái phiếu doanh nghiệp Chính vì vậy, đối với dự án mua quyền thu phíđường 5 kéo dài, khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp với quy mô lớn sẽ gópphần làm giảm sự mất cân bằng này, hơn nữa, tạo tiền lệ cho các doanh nghiệpkhác thực hiện

Tại địa bàn TPHCM, công ty CII- TP HCM đã thành công trong việc tổchức khai thác xa lộ Hà nội và đường Hùng vương kéo dài Đây chính là tiền lệtốt để có thể triển khai áp dụng mô hình này trên địa bàn thủ đô Trong phương

án tài chính của dự án sẽ lấy biểu phí mà công ty CII đang áp dụng trên tuyến xa

lộ Hà nội làm phương án tính tốn nhằm xác định tính khả thi của dự án

Đánh giá chung về mạng lưới đường của Thủ đô Hà Nội

Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng nhất miền Bắc Việt Nam, quy tụđầy đủ các phương thức giao thông: đường bộ, đường sông, đường sắt, đườnghàng không, là nơi hội tụ các tuyến giao thông trong nước và quốc tế

Ngày đăng: 17/12/2012, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức (Trang 4)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn năm 2006 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 2 Tình hình huy động vốn năm 2006 (Trang 5)
Bảng 1: Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư giai đoạn 2004-2006 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư giai đoạn 2004-2006 (Trang 5)
Bảng 3: Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân của vốn ngân sách ủy thác - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 3 Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân của vốn ngân sách ủy thác (Trang 6)
Bảng 6: Dự báo lao động đến làm việc theo vùng giao thông đến năm 2020 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 6 Dự báo lao động đến làm việc theo vùng giao thông đến năm 2020 (Trang 47)
Bảng 8: lưu lượng xe cộ qua QL5 kéo dài dự báo cho năm 2010 và 2020 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 8 lưu lượng xe cộ qua QL5 kéo dài dự báo cho năm 2010 và 2020 (Trang 49)
Bảng 10: Tổng mức đầu tư - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 10 Tổng mức đầu tư (Trang 50)
Bảng 13: lưu lượng xe cộ dự báo cho năm 2010 và 2020 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 13 lưu lượng xe cộ dự báo cho năm 2010 và 2020 (Trang 53)
Bảng 15: Lưu lượng dự báo của từng loại xe trên tồn tuyến 2010 và 2020 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 15 Lưu lượng dự báo của từng loại xe trên tồn tuyến 2010 và 2020 (Trang 54)
Bảng 24: Một số chỉ tiêu định hướng chủ yếu đến năm 2010: - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Bảng 24 Một số chỉ tiêu định hướng chủ yếu đến năm 2010: (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w