1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH potx

66 693 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Hiện Trạng & Tương Lai
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Chất Thải Rắn Đô Thị
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 7,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sử dụng lại được hoặc không được mo

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SỔ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HIỆN TRẠNG & TƯƠNG LAI

Tháng 7/2011

Trang 2

NỘI DUNG

1 GIỚI THIỆU CHUNG

2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

3.1 Hệ thống quản lý kỹ thuật

3.2 Hệ thống quản lý nhà nước

4 NHỮNG TỒN TẠI CHUNG CỦA HỆ THỐNG

5 ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 4

BẢN ĐỒ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 5

GIỚI THIỆU CHUNG

- Vị trí địa lý: là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước; đầu mối giao lưu quốc tế; trung tâm công nghiệp, dịch vụ đa lĩnh vực của khu vực

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 7

GIỚI THIỆU CHUNG

- Công nghiệp:

+ Khu công nghiệp: 11 khu công nghiệp, 03 khu chế xuất

và 01 khu công nghệ cao.

+ Cụm công nghiệp: 33

+ Cơ sở công nghiệp:

 2.000-2.200 nhà máy lớn (vốn đầu tư trên 10 tỉ VNĐ

và số công nhân trung bình năm trên 300);

 9.000-10.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ;

Qui hoạch đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có 20

khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Trang 8

GIỚI THIỆU CHUNG

Thành phố Hồ Chí Minh đang:

- Sản xuất ra một khối lượng lớn sản phẩm;

- Đóng góp trên 22,5% ngân sách quốc gia, 30% GDP và 30% tổng đầu tư xã hội của Việt Nam.

- Tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và năng lượng lớn;

- Thải hơn hàng triệu tấn/ngày các loại chất thải (lỏng, khí

Trang 9

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 10

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Chất thải

Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Luật Bảo vệ Môi trường, 11-2005).

2 Chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm

2007 về Quản lý chất thải rắn).

Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sử dụng lại được hoặc không được mong muốn nữa (Tchobanoglous et al., 1993).

Trang 11

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

3 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn được thải (sinh) ra từ sinh hoạt cá nhân, các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, ), khu thương mại và dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, ), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các cơ quan hành chánh nhà nước, văn phòng công ty, ), từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh, ), từ sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh, ) của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ).

Trang 12

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

4 Chất thải rắn công nghiệp

 Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn được thải (sinh)

ra trong quá trình sản xuất của các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Chất thải rắn công nghiệp bao gồm cả chất thải rắn và bùn sinh ra từ hệ thống xử lý chất thải lỏng và khí thải.

 Chất thải rắn công nghiệp cũng còn được chia làm hai loại:

(1) chất thải rắn không nguy hại, và (2) chất thải rắn nguy hại, hoặc (1) chất thải rắn có thể tái sử dụng, tái chế, và (2) chất thải rắn không thể tái sử dụng, tái chế.

Trang 13

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Chất thải rắn đô thị thường không đồng nhất Nhưng các chất thải sau quá trình phân loại thường đồng nhất và

được gọi là phế liệu.

Trang 14

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

6.Tái chế chất thải

Tái chế chất thải là quá trình biến đổi chất thải hoặc phế liệu trở thành vật chất hữu ích để tiếp tục sử dụng hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

Trang 15

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

7 Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại,

phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác (Luật Bảo vệ Môi trường, 11-2005).

Chất thải nguy hại là chất thải có một trong bốn tính

chất dễ cháy (ignitable), ăn mòn (corrosive), phản ứng (reactive), hoặc độc hại (toxic) (LaGrega et al., 2001).

Trang 16

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

4 tính chất của chất thải nguy hại:

 Chất thải dễ cháy (Ignitable wastes): các chất thải dễ cháy là các chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60 o C hoặc chất rắn có khả năng gây cháy ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.

 Chất thải ăn mòn (Corrosive wastes): các chất thải ăn mòn là các chất thải lỏng có pH thấp hơn 2 hoặc trên 12,5, hoặc ăn mòn thép ở tốc độ hơn 0,25 inches/năm.

 Chất thải phản ứng (Reactive wastes): các chất thải phản ứng thường là các chất không ổn định, phản ứng mãnh liệt với nước hoặc không khí, hoặc tạo thành hỗn hợp có khả năng nổ với nước Loại chất thải này cũng bao gồm các chất thải có thể bốc khói khi trộn với nước và các chất có thể gây cháy nổ.

 Chất độc (Toxicity): tính chất của chất độc khó xác định hơn Mục đích của thông số này là để xác định xem các thành phần độc hại trong mẫu chất thải rắn sẽ thấm vào nước ngầm nếu chất thải được đặt trong bãi chôn lấp chất rắn đô thị.

Trang 18

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

KỸ THUẬT

Trang 19

Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn

NGUỒN PHÁT SINH

TRUNG CHUYỂN & VẬN CHUYỂN

PHÂN LOẠI & LƯU GiỮ

THU GOM

TÁI CHẾ

CHÔN LẤP VỆ SINH

Trang 20

Nguồn phát sinh chất thải rắn

Mọi hoạt động của thành phố đều phát sinh chất thải: hộ gia đình, trường học, cơ quan công sở, nhà hàng khách sạn,, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, trung tâm thương mại, công trình xây dựng, đường phố, khu vui chơi công viên, …

Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn trên địa bàn thành phố rất đa dạng.

Trang 21

NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN

Trang 22

Biểu đồ khối lượng chất thải rắn phát sinh từ các nguồn thải

Trang 23

Thành phần chất thải rắn

- Chủ yếu là chất hữu cơ (chất thải rắn thực phẩm) chiếm tỷ lệ khá cao từ 65 - 95% / tổng khối lượng chất thải;

- Khoảng 10-25% khối lượng là các chất có khả năng tái chế plastic, giấy, kim loại;

- Phần còn lại ít có khả năng tái chế chủ yếu là các chất vô cơ (bùn, đất).

Trang 24

THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN TẠI BCL

Trang 25

0 – 7,2 THÀNH PHẦN CTR SINH HOẠT TẠI NHÀ MẶT TIỀN

Trang 26

Mốp xốp (Styrofoam)

0 – 4,2

Thực phẩm 11,8 – 95,4

Trang 27

Mốp xốp (Styrofoam)

0 – 7,2

Thực phẩm 19,6 – 96,2

THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI BỆNH VIỆN

Bông băng, tã giấy

0 – 11,1

Trang 28

Mốp xốp (Styrofoam)

THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

Vải

0 – 14,8

Trang 29

Mốp xốp (Styrofoam)

0 – 1,6

Thực phẩm 72,6 – 98,4

Trang 30

Khối lượng chất thải rắn

Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh khoảng 7.500 tấn – 8.000 tấn/ngày bao gồm:

Chất thải rắn xây dựng (xà bần):1.200-1.500 tấn/ngày

Chất thải rắn sinh hoạt: 6.300 – 6.500 tấn/ngày

Ước tính tỷ lệ gia tăng mỗi năm: 7-8%/năm.

Trang 31

Công tác quét dọn

 Thời gian quét dọn đường phố: vào ca đêm bắt đầu từ 18 – 22 giờ và kết thúc trước 6 giờ sáng hôm sau.

 Diện tích quét thu gom chất thải rắn đường phố toàn thành phố: 5.757.368.000 m2 (2009)

 Nhân lực: 2.414 công nhân

Trang 33

Công tác quét dọn

Trang 34

Công tác thu gom

Công tác thu gom do 03 nhóm đơn vị thực hiện:

 Hệ thống chính qui gồm Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị và 22 Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận - huyện (trừ quận Tân Phú và Bình Tân)

 Hệ thống phi chính qui do khoảng 30 nghiệp đoàn thu gom dân lập thực hiện

 05 Hợp tác xã thu gom (quận 2, quận 4, quận 6, quận

Gò Vấp, Thủ Đức).

Trang 35

Công tác thu gom

• Tỉ lệ thu gom: 60% chất thải rắn hộ dân do chất thải rắn dân lập và Hợp tác xã thu gom, 40% do Công ty Dịch vụ công ích nhà nước thực hiện.

• Trang thiết bị thu gom: khoảng hơn 200 xe tải nhỏ 550 kg, gần 1.000 xe 3, 4 bánh tự chế và

hơn 2.500 thùng 660 lít.

Trang 36

Công tác thu gom

• Nhân lực: 4.000 người thu gom chất thải rắn dân lập, 1.500 người thu gom trong các Công ty dịch

vụ công ích và Hợp tác xã.

• Chi phí: thực hiện theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố và công văn hướng dẫn số 7345/LCQ-TNMT-TC-CT ngày 07/10/2009 của Liên cơ quan Tài nguyên và Môi trường – Tài chính – Cục thuế.

Trang 37

Công tác thu gom

Trang 38

Công tác trung chuyển và vận chuyển

Hoạt động trung chuyển và vận chuyển do 3

Trang 39

Công tác trung chuyển và vận chuyển

• Trang thiết bị vận chuyển: hơn 570 xe cơ giới các loại (xe ép, xe tải, xe xúc) với tải trọng từ 4-

14 tấn (trong đó 242 xe phục vụ công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn từ các điểm hẹn hoặc các trạm trung chuyển về các công trường xử lý).

• Trang thiết bị trung chuyển: 380 điểm hẹn chuyển chất thải rắn từ xe đẩy tay sang xe cơ giới; 06 trạm trung ép chất thải rắn kín và 46 bô rác.

Trang 40

Công tác trung chuyển và vận chuyển

• Nhân lực: gồm có 2.500 lao động trực tiếp,

300 người quản lý.

• Kinh phí thực hiện năm 2009: thành phố chi trả 315 tỷ đồng/năm.

Trang 41

Công tác trung chuyển và vận chuyển

Trang 42

Tái chế

• Nguồn phế liệu: phát sinh từ hoạt động hàng ngày của các hộ gia đình, các cơ quan xí nghiệp, các trung tâm thương mại và các bãi rác.

• Mạng lưới thu gom: bởi một mạng lưới chân rết khắp thành phố với sự tham gia của 18.000-19.000 lao động thủ công, 750-800 cơ sở thu mua và 7-9 nhà máy tái chế.

• Qui mô: nhỏ lẻ, gia đình

• Thị trường: rất lớn và không có sự cạnh tranh từ các nguồn hàng của nước ngoài.

Trang 43

Hoạt động tái chế chất thải

Trang 44

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

• Từ năm 2008, công tác xử lý chất thải rắn đã được xã hội hóa hoàn toàn bằng vốn doanh nghiệp trong và ngoài nước.

• Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố tính cho đến thời điểm hiện nay chủ yếu vẫn là chôn lấp hợp vệ sinh (81% khối lượng ướt) và sản xuất compost (18% khối lượng ướt.

Trang 45

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

1 KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TÂY BẮC, CỦ CHI:

- Diện tích: 660ha (bao gồm cả khu vực cây xanh cách ly)

- Công nghệ xử lý:

Bãi chôn lấp vệ sinh: Phước Hiệp 1 (20ha) và 1A (10ha) – đã đóng bãi; Phước Hiệp 2 (2.700 tấn/ngày) – đang hoạt động.

● Sản xuất compost: Vietstar (1.200 tấn/ngày) – đang hoạt động; Tâm Sinh Nghĩa (1.000 tấn/ngày) – đang xây dựng ;

● Đốt & phát điện: Keppel (2.000 tấn/ngày – 60MW); Tâm Sinh Nghĩa (1.000 tấn/ngày – 30MW) – Dự án

Trang 46

BCL PHƯỚC HIỆP 1

Trang 47

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

2 KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐA PHƯỚC

- Diện tích: 640ha (bao gồm cả khu vực cây xanh cách ly)

● Xử lý bùn hầm cầu: Cty Hòa Bình (350 m 3 /ngày);

● Xử lý bùn MLTN 1.500 tấn/ngày (UDC), tái chế xà bần 1.000 tấn/ngày (Cty Thịnh Cường) – dự án

Trang 48

Bãi chôn lấp Đa Phước và Đoàn xe vào bãi chôn lấp Phước Hiệp

Trang 49

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

3 CÔNG TRƯỜNG XỬ LÝ RÁC GÒ CÁT (ĐÃ ĐÓNG

BÃI)

- Công suất thiết kế: 2.000 tấn/ngày, 3,6 triệu tấn/5 năm;

- Công nghệ: chôn lấp vệ sinh hiện đại, kết hợp thu khí phát điện (2,5 MW);

- Công suất tiếp nhận cao nhất: 1.500 tấn/h;

- Khối lượng chất thải rắn đã tiếp nhận: 5 triệu tấn;

- Công suất phát điện hiện nay: 0,95MW

Trang 50

BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT

Trang 51

BA TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN SỬ DỤNG

KHÍ BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT

Trang 52

BCL ĐÔNG THẠNH (đã đóng bãi)

Diện tích: 43 ha

Thời gian hoạt động: 1991-2002

Công suất tiếp nhận: 2000-2200

Sau thời gian đóng bãi, tiếp nhận

thêm CTR xây dựng (xà bần)

1000 tấn/ngày

Trang 53

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC

Trang 54

Hệ thống quản lý hành chính chất thải rắn đô thị

UBND

QUẬN HUYỆN

CÁN BỘ MÔI TRƯỜNG

Trang 55

NHỮNG TỒN TẠI CHUNG

CỦA HỆ THỐNG

Trang 56

Những tồn tại chung của hệ thống

Khối lượng chất thải rắn ngày càng gia tăng (6-8% năm)

Quy hoạch tổng thể chưa thực hiện Đặc biệt khó khăn trong vấn đề địa điểm, đất đai xây dựng các công trình thu gom, trung chuyển rác, khu xử lý rác.

Trang 57

Những tồn tại chung của hệ thống

Công nghệ còn hạn chế

• Xe thu gom: hầu hết đều là xe tự chế (chất thải rắn dân lập),

không đảm an toàn giao thông và vệ sinh môi trường

• Xe vận chuyển: chưa đủ đáp ứng so với yêu cầu, nhiều xe đã

cũ (hết khấu hao nhưng vẫn phải sử dụng)

• Các trạm trung chuyển: các trạm ép chất thải rắn kín đạt

chuẩn môi trường còn thiếu rất nhiều, hiện nay chủ yếu là các

bô chất thải rắn hở gây nhiều mùi hôi

• Xử lý: công nghệ xử lý chưa đa dạng, hiện tại chỉ có công

nghệ chôn lấp, các dự án làm phân compost, tái chế đang đưavào nhưng còn chậm

Trang 58

Những tồn tại chung của hệ thống

• Kinh phí thực hiện gia tăng

Kinh phí từ ngân sách thành phố trả cho công tác quét, vận chuyển, trung chuyển, xử lý gia tăng

Trang 59

Những tồn tại chung của hệ thống

• Ý thức của người dân

Một bộ phận không nhỏ của người dân hiện nay vẫn chưa có ý thức về bảo vệ môi trường Đặc biệt đối với những vấn đề mới như phân loại chất thải rắn tại nguồn, thay đổi thói quen xả chất thải rắn của người dân cần có nhiều thời gian (trong nhiều năm) tuyên truyền tạo thói quen Đặc biệt số lượng dân di cư về thành phố quá lớn, không có thói quen văn minh đô thị.

Trang 60

Những tồn tại chung của hệ thống

• Hệ thống kỹ thuật và quản lý chưa hoàn thiện

Trong hệ thống kỹ thuật, lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập là đối tượng cần được hoàn thiện về cơ cấu tổ chức và công nghệ.

Chưa đa dạng các thành phần kinh tế tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

Đối với công tác quản lý Nhà nước: thiếu nhân lực trong quản lý, giám sát, thiếu trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ giám sát.

Trang 61

ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI

Trang 62

Định hướng tương lai

Nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của Chiến lược

Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn (2015: 85% tổng

lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý):

 Triển khai Các dự án của Công ty Tâm Sinh Nghĩa, Công ty Tasco, bãi chôn lấp số 3.

Trong giai đoạn 2012 – 2020, triển khai theo đúng tiến độ

dự án đốt/hóa khí để tiếp nhận và xử lý thêm 3.000-3.500 tấn/ngày cho thành phố.

UBND TTP cũng đang xem xét nghiên cứu dự án xây dựng Khu Liên hợp xử lý công nghệ xanh tại huyện Thủ Thừa – Long An với diện tích 1.760 ha.

Trang 63

Định hướng tương lai

Ngoài ra, để bộ máy đi vào hoạt động kinh tế

và hiệu quả, hiện nay thành phố đang:

 Từng bước xã hội hóa ngành môi trường

 Hình thành hệ thống quản lý đồng bộ về quản lý chất thải rắn đô thị với kỹ thuật xử

lý tiên tiến

Trang 64

Một số chương trình trọng điểm

 Triển khai chương trình Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên toàn địa bàn thành phố và hoàn thiện đến năm 2020

 Thực hiện dự án thu khí phát điện tại các bãi chôn lấp, kết hợp xây dựng hệ thống giám sát chất lượng bãi chôn lấp

 Triển khai Chương trình thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn để bù đắp ngân sách nhà nước và tiến dần đến xóa bao cấp trong công tác xử lý chất thải rắn

Trang 65

 Triển khai các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt làm phân compost, đến năm 2020 giảm tỷ lệ chôn lấp 50%, dần tiến tới thành phố không phát thải.

 Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị nhằm thích ứng biến đổi khí hậu.

 Áp dụng công nghệ GPS trong quản lý xe vận chuyển chất thải rắn đô thị, bùn hầm cầu; …

 Nâng cao trình độ (huấn luyện, đào tạo) cán bộ cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất thải lồng ghép với hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu.

Một số chương trình trọng điểm

Trang 66

XIN CẢM ƠN !

Ngày đăng: 29/03/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w