1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ly thuyet bai tap ve dan xuat halogen ancol phenol co dap an chon loc

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Bài Tập Về Dẫn Xuất Halogen Ancol Phenol Có Đáp Án Chọn Lọc
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - www.hus.edu.vn
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 835,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL A KIẾN THỨC CẦN NHỚ DẪN XUẤT HALOGEN I KHÁI NIÊṂ – PHÂN LOẠI – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP 1 Khái niêṃ Khi thay thế nguyên tử hidro của phân tử hidrocacbon bằng[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL

A- KIẾN THỨC CẦN NHỚ

DẪN XUẤT HALOGEN

I- KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP

1- Khái niê ̣m

CTTQ: RCl

- Bậc của dẫn xuất halogen: Chính là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với C

2- Phân loại

+ Dẫn xuất halogen no

+ Dẫn xuất halogen không no

+ Dẫn xuất halogen thơm

+ Dẫn xuất ankyl halogen

+ Dẫn xuất anlyl halogen hoă ̣c benzyl halogen

+ Dẫn xuất vinyl halogen hoă ̣c phenyl halogen

3- Danh pháp

Chất

Tên thay thế (Đọc như ankan,xem halogen là nhóm thế)

Tên gốc chức Tên gốc hidrocacbon + halogenua

Tên thường

II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ

khối lớn hơn ở thể lỏng, nă ̣ng hơn nước như: CHCl3, C6H5Br, CH3I,…

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1- Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:

Trang 2

Dẫn xuất

halogen Với H 2O đun nóng Với NaOH

Ankyl halogen

R-CH2-X

NaX

Dẫn xuất anlyl

halogen

RCH=CH-CH2X

Dẫn xuất phenyl

halogen

R-C6H5-X

NaOH đă ̣c

Nếu NaOH đă ̣c dư:

H​2​O

2- Phản ứng tách hidro halogenua

- PTTQ: (đối với dẫn xuất halogen no, đơn chức, mạch hở)

- Quy tắc Zaixep: Nguyên tử X tách với nguyên tử H ở C bậc cao hơn

3- Phản ứng với Mg

ANCOL

I- ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP

1- Định nghĩa

- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no

- Công thức tổng quát của ancol:

Nếu R no, không no, thơm ancol no, không no, thơm

m = 1 (monoancol) , m = 2 (điol), m = 3 (triol),

2- Phân loại

Trang 3

- Ancol đa chức: CH 2​OH-CH​2​OH (etilen glicol), CH​2​OH-CHOH-CH​2​OH (glixerol)

3- Bâ ̣c của ancol

- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH

Ví dụ:

4- Đồng phân – Danh pháp:

a) Đồng phân: có đồng phân mạch C, vị trí nhóm chức và đồng phân nhóm chức

b) Danh pháp:

- Danh pháp thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic

- Danh pháp thay thế:

(Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh) + Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

5- Đô ̣ rượu

Là số ml ancol nguyên chất trong 100 ml dung dịch ancol

II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ LIÊN KẾT HIDRO

1- Tính chất vâ ̣t lí

dần

2- Liên kết hidro

tích âm tạo thành 1 liên kết yếu gọi là liên kết hidro, biểu diễn bằng dấu …

nhiê ̣t đô ̣ nóng chảy

làm cho kích thước phân tử gọn hơn, do đó nhiê ̣t đô ̣ sôi, nhiê ̣t đô ̣ nóng chảy của chúng thường thấp hơn những chất có liên kết hidro liên phân tử

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1- Phản ứng thế H của nhóm –OH

Trang 4

a) Phản ứng chung của ancol:

b) Phản ứng riêng của poliancol có 2 nhóm –OH kế nhau:

biết ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề

Glixerol Phức đồng (II) glixerat

2- Phản ứng thế nhóm –OH

HX bốc khói:

3- Phản ứng tách nước

a) Tách nước tạo ete:

b) Tách nước tạo anken

Phản ứng tách tuân theo quy tắc Zaixep

4- Phản ứng oxi hóa

a) Oxi hóa không hoàn toàn:

+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa

b) Oxi hóa hoàn toàn:

IV- ĐIỀU CHẾ

1- Phương pháp chung

a) Thủy phân dẫn xuất halogen:

b) Hidrat hóa anken:

c) Hidro hóa andehit hoă ̣c xeton:

Trang 5

R-CH=O + H​2​ R-CH​2​OH

2- Phương pháp riêng

a) Sản xuất etanol:

+ Hidrat hóa etilen:

+ Lên men tinh bô ̣t hoă ̣c thủy phân xenlulozo:

b) Sản xuất metanol:

PHENOL

I- ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1- Định nghĩa:

2- Phân loại:

- Phenol đơn chức: Phân tử có một nhóm -OH phenol

- Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm -OH phenol

3- Tính chất vâ ̣t lí:

Phenol (C6H5OH) là chất rắn không màu, đô ̣c, dễ gây bỏng khi tiếp xúc với da, tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước nóng, tan tốt trong dung môi hữu cơ Thường bị chảy rữa và thẫm màu do hút ẩm và bị oxi hóa bởi oxi không khí

II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1- Tính axit

- Tác dụng với kim loại kiềm

- Tác dụng với dung dịch bazơ

2- Phản ứng thế ở vòng benzene:

a) Tác dụng với dung dịch Brom (Phản ứng này dùng để nhận biết phenol)

2,4,6-tribromphenol

b) Tác dụng với axit nitric đặc ,tạo axit piric màu vàng không tan trong nước:

2,4,6-trinitrophenol

3- Ảnh hưởng qua lại giữa nhóm –OH và vòng benzen

Că ̣p electron chưa liên kết của nguyên tử oxi tham gia liên hợp vào nhân thơm dẫn đến các hê ̣ quả sau:

Trang 6

- Liên kết O-H trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H linh đô ̣ng hơn so với ancol

- Mâ ̣t đô ̣ electron tai các vị trí o- và p- tăng lên, do đó phản ứng thế ưu tiên xảy ra ở vị trí này và dễ dàng hơn

so với benzen

- Liên kết C-O bền vững hơn, vì thế nhóm –OH không bị thế bởi gốc axit giống ancol

III- ĐIỀU CHẾ

1- Thủy phân dẫn xuất halogen:

2- Từ benzen:

Hoă ̣c

(chuỗi này dùng phổ biến trong công nghiê ̣p)

B- CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: BÀI TOÁN PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ H TRONG NHÓM –OH

Lưu ý:

lượng và phương pháp trung bình

Ví dụ 1 (ĐH KA 2007): Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là

Ví dụ 2: Cho 7,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng hết với Na Sau phản ứng thu được 10,9 gam chất

Ví dụ 3: Cho 6,44 gam hỗn hợp 2 ancol tác dụng hết với K thấy thoát ra 1,792 lít H 2​ (đkc) và thu được m gam muối kali ancolat Giá trị của m là:

Trang 7

Ví dụ 4: Cho 6,4 gam dung dịch ancol X có nồng đô ̣ 71,875% tác dụng với lượng dư Na thu được 2,8 lít H 2 (đkc) Công thức của X là:

Ví dụ 5: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 thuô ̣c cùng dãy đồng đẳng (X 1​ chiếm 80%

Ví dụ 6 (ĐH KB 2013) : Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với

DẠNG 2: GIẢI TOÁN DỰA VÀO PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC 1- Tách nước tạo anken: xúc tác H 2SO4 đă ̣c ở nhiê ̣t đô ̣ 170oC

- Nếu 1 ancol tách nước cho ra 1 anken duy nhất ancol đó là ancol no đơn chức có số C 2

hoă ̣c hai ancol là đồng phân của nhau

- Ancol bâ ̣c bao nhiêu, tách nước cho tối đa bấy nhiêu anken khi tách nước 1 ancol cho 1 anken duy nhất thì ancol đó là ancol bâ ̣c 1 hoă ̣c ancol có cấu tạo đối xứng

- Trong phản ứng tách nước tạo anken ta luôn có:

+

+

2- Tách nước tạo ete: xúc tác H 2SO4 đă ̣c ở nhiê ̣t đô ̣ 140 oC

- Trong phản ứng tách nước tạo ete ta luôn có:

+

Lưu ý: Trong phản ứng tách nước của ancol, nếu sau phản ứng thu được chất hữu cơ Y mà:

Ví dụ 1: Thực hiện phản ứng tách nước với một rượu đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn được chất hữu cơ B (có tỉ khối hơi so với A bằng 1,6 Xác định công thức phân tử rượu A

Ví dụ 2 (ĐH KB 2008): Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện

nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của Y là

Trang 8

Ví dụ 3 (ĐH KB 2008): Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy

gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là

Ví dụ 4 (CĐ 2008): Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH 3​OH và C​2​H​5​OH (xúc tác H​2​SO​4​ đặc, ở

A ​1 ​B.​3 ​C ​4 ​D ​2

Ví dụ 5 (ĐH KA 2009): Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H 2​SO​4​ đă ̣c, thu được hỗn hợp

DẠNG 3: GIẢI TOÁN DỰA VÀO PHẢN ỨNG OXI HÓA

Lưu ý:

ứng với ancol nên:

Số mol ancol đơn chức = n CuO = nO = Đô ̣ giảm khối lượng của bình đựng CuO /16

Ta luôn có: 1 mol ancol 1 mol anđehit hoă ̣c xeton khối lượng giảm 2 g

+ Nếu cho dung dịch X tác dụng với Na tất cả đều phản ứng trừ RCHO và RCOR’

+ Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch kiềm chỉ có RCOOH phản ứng

Khi oxi hóa hỗn hợp hai ancol, sau đó cho sản phẩm thực hiê ̣n phản ứng tráng gương thu được:

nAg < 2nhh 2 ancol​ trong hai ancol có 1 ancol bâ ̣c II

Ví dụ 1 (ĐH KA 2010): Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam

gam Ag Hai ancol là:

Trang 9

Ví dụ 2 (CĐ 2010): Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam

Ví dụ 3 (ĐH KB 2009) : Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng

gam Ag Giá trị của m là

Ví dụ 4 (ĐH KB 2007) : Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng

đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

Ví dụ 5 (ĐH KA 2008): Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy

đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

DẠNG 4: GIẢI TOÁN DỰA VÀO PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY

A là ancol no đơn chức mạch hở hoă ̣c ete no đơn chức mạch hở (C​n​H​2n+2​O)

không no mạch hở có 1 liên kết đôi)

Ví dụ 1 (ĐH KA 2010): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng,

Trang 10

Ví dụ 2 (ĐH KB 2010) : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở,

đo ở đktc) Giá trị của V là

Ví dụ 3 (ĐH KA 2009) : Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt

Ví dụ 4 (CĐ 2008): Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H ​2​O và CO ​2với tỉ lệ

số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là

Ví dụ 5 (ĐH KB 2007): X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi,

Ví dụ 6 (ĐH KA 2013) ​: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một

DẠNG 5: GIẢI TOÁN PHENOL

Cách xác định số nhóm –OH liên kết với vòng benzen hoă ̣c nhánh

Cho hợp chất thơm A (không chứa chức axit hoă ̣c este) tác dụng với NaOH hoă ̣c Na Nếu a có n nhóm –OH trên vòng benzen và m nhóm –OH liên kết với C trên nhánh

Ví dụ 1 (CĐ 2007): Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C ​7​H​8​O​2​, tác dụng

gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Ví dụ 2: A là hợp chất có công thức phân tử C ​7​H​8​O​2 A tác dụng với Na dư cho số mol H ​2bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng A trên CTCT của A là

Ví dụ 3 (ĐH KB 2009): Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M

thức cấu tạo thu gọn của X là

Trang 11

A CH​3​-C​6​H​3​(OH​)2​ B HO-C​6​H​4​-COOCH​3​.

Ví dụ 4: Khi đốt 0,1 mol mô ̣t chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO 2​ thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

C- BÀI TẬP ÔN LUYỆN

Câu 1 ​(ĐH KA 2009): Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O​2 (ở

lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

Câu 2 ​(CĐ 2008): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của

Câu 3 (ĐH KA 2009): Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V

Câu 4 ​(ĐH KB 2007): X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi,

Câu 5 ​(CĐ 2007): Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO​2 và H​2​O có tỉ lệ số mol tương ứng là

Công thức phân tử của X là

Câu 6 ​(ĐH KA 2010): Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là

Câu 7: Đun nóng một hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức với H ​2​SO​4​ở 140​0​C thu được 21,6 g nước và 72,0 g hỗn hợp ba ete có số mol bằng nhau Công thức phân tử 2 ancol,số mol mỗi ancol,mỗi ete là

Câu 8: Trộn 0,5mol C ​2​H​5​OH và 0,7 mol C ​3​H​7​OH Sau đó dẫn qua H ​2​SO​4 đặc nóng Tất cả ancol đều bị khử

Trang 12

Câu 9 (ĐH KB 2010): Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen Tỉ khối hơi của X so với

trong X là

Câu 10 ​(ĐH KB 2008) : Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu

0,8 g/ml)

Câu 11: (ĐH KA 2010) ​Cho 10 ml dd ancol etylic 46​ 0 phản ứng hết với kim loại Na (dư) thu được V lít khí

Câu 12:(ĐH KA 2010)​Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

Ag Giá trị của m là:

Câu 13: ​Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit,

A.​ 25% B.​ 50% C.​ 75% D ​90%

Câu 14: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra

là:

Câu 15: (ĐH KB 2010) ​Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng

tổng khối lượng ete tối đa thu được là:

Câu 16: Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H ​2​SO​4 đặc thu được chất hữu cơ B, 12,3 gam hơi chất B

nung nóng thu được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom CTCT của A là

Câu 17:​ Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH 2​CH(CH​3​)CHClCH​3​ là

Câu 18:​ Cho các chất sau: C 6​H​5​CH​2​Cl ; CH​3​CHClCH​3 ​; Br​2​CHCH​3 ​; CH​2​=CHCH​2​Cl Tên gọi của các chất

Câu 19: ​a Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH 3​CH(CH​3​)CHBrCH​3​ là

b Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng

Trang 13

A ​metylxiclopropan B ​but-2-ol C ​but-1-en D ​but-2-en

Câu 20:​ Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần

Câu 21:​ Cho sơ đồ phản ứng sau:

X, Y, Z, T có công thức lần lượt là

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH ​4 → X → Y→ Z→ T → C ​6​H​5​OH (X, Y, Z là các chất hữu cơ khác nhau) Z là

Câu 23:​ X là dẫn xuất clo của etan Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na

Câu 24:​ Cho sơ đồ chuyển hoá : Benzen → A → B → C → A axit picric B là

Câu 25: ​Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?

Câu 26: ​Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C 4​H​10​O ?

Câu 27:​ Có bao nhiêu ancol bâ ̣c III, có công thức phân tử C 6​H​14​O ?

Câu 28:​ Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C 8​H​10​O ?

Câu 29:​ X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó M Z​ = 1,875M​X​ X có đă ̣c điểm là

Câu 30: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37 Cho X tác dụng với H ​2​SO​4đặc

Câu 31:​ Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là

Câu 32:​ X là hỗn hợp gồm hai anken (ở thể khí trong đk thường) Hiđrat hóa X được hỗn hợp Y gồm 4 ancol (không có ancol bâ ̣c III) X gồm

Trang 14

Câu 33: Hiđrat hóa 2 anken được hỗn hợp Z gồm 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn

anken là

Câu 34: ​Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

Câu 35:​ Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí

Câu 36:​ Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam

Na được 12,25 gam chất rắn Đó là 2 ancol

Câu 37:​13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H​2 ở đktc, biết M​A < 100 Vâ ̣y A có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 38: ​Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H​2 bằng số mol A đã dùng Đốt cháy hoàn toàn A được

Câu 39: Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H ​2​SO​4 đặc ở 140 ​o​C có thể thu được số ete tối đa là

Câu 40:​ Cho sơ đồ chuyển hóa : But-1-en A B E

Tên của E là

Câu 41: ​Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với

Công thức phân tử của hai rượu trên là

Câu 42: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H ​2​SO​4đă ̣c ở 140​ o​C Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete Hai ancol ban đầu là

Câu 43: Đun nóng ancol đơn chức X với H ​2​SO​4 đặc ở 140 ​o​C thu được Y Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375 X là

Câu 44:​ Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H 2​SO​4 ​đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7 Vậy công thức của A là

Câu 45:​ Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ?

Ngày đăng: 18/02/2023, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm