ÔN TẬP CHƯƠNG IV A MỤC TIÊU 1 Kiến thức Giúp hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ, hình chiếu các khối hình học, phần vẽ kĩ thuật Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp,[.]
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG IV
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ, hình chiếu các khối hình học, phần vẽ kĩ thuật
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà, các vật liệu cơ khí, dụng cụ cơ khí
2 Kĩ năng: Biết tóm tắt kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
3 Thái độ: Nghiêm túc, vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu
hỏi tổng hợp
B CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan, bảng phụ
- Tranh phóng to hình 1/52 SGK
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập phần vẽ kĩ thuật, phần cơ khí
C PHƯƠNG PHÁP
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học:
+ PPDH gợi mở - vấn đáp
+ PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
+ PPDH luyện tập, thực hành
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số lớp: ………
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ học
3 Bài mới
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs hệ thống hóa
kiến thức
GV: Treo bảng sơ đồ tóm tắt nội dung phần
vẽ kĩ thuật, Phần cơ khí (hình 1/52 SGK)
? Em hóy quan sỏt sơ đồ và cho biết các nội
dung chính trong từng chương
HS: Quan sỏt, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Thông báo các yêu cầu về kiến thức, 2
Kĩ năng học sinh cần đạt được
GV: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần cơ khí
? HS nhắc lại những kiến thức chính đó học (vai
trũ của cơ khí trong sản xuất và đời sống, gia công
cơ khí chi tiết máy và lắp ghép)
GV: Treo bảng phụ hệ thống hóa những kiến
thức ôn tập trong phần cơ khí
HS: Quan sỏt và ghi vào vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và
bài tập
GV: Hướng dẫn thảo luận câu hỏi và bài tập
HS: Thảo luận câu hỏi theo nhúm (Bàn
/nhúm), thảo luận theo cách truy bài
GV: Yờu cầu từng nhúm trả lời các câu hỏi
Nhúm 1 : Câu 1, 2, 3
Nhúm 2: Câu 4, 5
Các nhóm thảo luận trong 10 phút sau đó
đứng tại chỗ trả lời câu hỏi Các nhóm khác
1 Hệ thống hoá kiến thức
- Phần vẽ kĩ thuật (hình 1/52 SGK)
- Phần cơ khí (sơ đồ 1)
2 Câu hỏi và bài tập ôn tập
Trang 3nhận xột, bổ xung.
GV: Nhận xột bổ xung
GV: Nêu trọng tâm bài kiểm tra - Phần 2 cơ khí
Bài tập:
Câu 1:a.Mặt chính diện gọi là
b.Mặt phẳng nằm ngang gọi là
c bên phải là mặt phẳng chiếu cạnh
d.hình chiếu đứng có hướng chiếu
e có hướng chiếu từ trên xuống
f.hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ
Câu 2: Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật
liệu cơ khí?
Câu 3: Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng
của mối ghép then và chốt? mối ghép bằng
đinh tán? Cho ví dụ?
Câu 1
a.Mặt phẳng chiếu đứng b.Mặt phẳng chiếu bằng c.Mặt phẳng nằm
d.Từ trước tới e.hình chiếu bằng f.Trái sang
Câu 2:
* Các tính chất cơ bản của vật liệu
cơ khí:
- Tính chất cơ học
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Tính chất công nghệ
Câu 3:
* Đặc điểm và ứng dụng của mối ghép then và chốt
- Mối ghép bằng then và chốt có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế nhưng khả năng chịu lực kộm
- Mối ghép bằng then thường dùng
để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích để truyền chuyển
Trang 4Câu 4 : Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản
giữa vật liệu kim loại và vật liệu phi kim
loại?
động quay
- Mối ghép bằng chốt dùng để hóm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc để truyền lực theo phương đó
* HS lấy được 2 VD trở lên cho
đủ điểm
- Cửa ra vào, cửa sổ, giường, tủ
Câu 4 :
* Sự khác nhau cơ bản giữa vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại
Vật liệu kim loại
Vật liệu phi kim loại
- Thành phần chủ yếu là sắt(Fe) và cacbon (C) và các kim loại khỏc
- VL kim loại
có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy hóa, kim loại màu dễ
- Vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo, cao su
- VL phi kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt kém,
dễ gia công, khụng bị oxy
Trang 5Câu 5: Chi tiết máy là gì? Trình bày cách
phân loại các chi tiết máy theo công dụng?
Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như
thế nào? Nêu đặc điểm của từng loại mối
ghép? Lấy ví dụ
kéo dài, dễ dá mỏng
húa, ớt mài ũn
Câu 5: * Khỏi niệm về chi tiết
mỏy:
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
* Phõn loại chi tiết mỏy:
Theo công dụng chi tiết máy được chia làm 2 nhóm
+ Nhúm các chi tiết có công dụng chung được sử dụng trong nhiều loai máy khác nhau
VD: bu lông, đai ốc, bánh răng, lò xo
(Sơ đồ 1 - phần cơ khí)
Mối ghép cố định Mối ghép động
Mối ghép Mối ghép Mối ghép Mối ghép không tháo được tháo được then chốt
Trang 6
Mối ghép Mối ghép Mối ghép Mối ghép Mối ghép hàn đinh tán bu lông vít cấy đinh vít
Hàn hàn Hàn
nóngchảy áp lực thiếc
4.Củng cố:
- Hoàn thành các câu hỏi ôn tập
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Ôn tập kiến thức đó học chuẩn bị kiểm tra 45 phút
E RÚT KINH NGHIỆM
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Kiểm tra kiến thức về phần vẽ kĩ thuật, phần cơ khí
2 Kỹ năng:
+ Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát hóa các kiến thức cơ bản đó học,củng cố và phát triển
+ Kĩ năng phân tích
3 Thái độ:
+ Rèn luyện tính độc lập, tính nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra ở học sinh
- Đối với giáo viên:
+ Kiểm tra kết quả của học sinh
Trang 7+ Dựa vào kết quả học tập của học sinh để Tìm phương pháp dạy học phù
hợp với đối tượng học sinh
B CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm
2.Học sinh: Kiến thức để kiểm tra.
C NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Ma trận đề
Mức độ
Chủ đề
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Vật liệu và
dụng cụ
cơ khí
Nhận biết các vật liệu và dụng cụ cơ khí,
Phân biệt được vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
3 1,5 15%
1 2,0 20%
4 3,5 35%
Mối ghép
cố định
Biết được 1
số đặc điểm của của mối ghép động
Trang 8Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 0,5 5%
1 0,5 5%
Mối ghép
động
Biết đặc điểm và ứng dụng của mối ghép then và mối ghép chốt
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 2,5 25%
1 2,5 25%
Chi tiết
máy
Hiểu được thế nào là chi tiết máy Cách phấn loại chi tiết máy
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 3,5 35%
1 3,5 35% Tổng số
câu
Tổng
sốđiểm
Tỷ lệ
4 2,0 20%
1 2,0 20%
1 2,5 25%
1 3,5 35%
7 10 100
% 3.2 Đề bài
ĐỀ 1
Trang 9Câu 1 (2,0 điểm): Điền chữ Đ vào ô trống với những câu trả lời đúng và chữ S với
những câu trả lời sai
a) Cao su là vật liệu không dẫn điện
b) Cưa không phải là một dụng cụ để gia công
c) Mối ghép sống trượt, rãnh trượt là một loại mối ghép động
d) Chất dẻo là vật liệu không bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối
Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của mối ghép then và chốt?
Cho ví dụ?
Câu 3 (2,0điểm): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa vật liệu kim loại và vật
liệu phi kim loại?
Câu 4 (3,5 điểm): Chi tiết máy là gì? Trình bày cách phân loại các chi tiết máy
theo công dụng?
-Hết -ĐỀ 2
Câu 1 (2,0 điểm): Điền chữ Đ vào ô trống với những câu trả lời đúng và chữ S với
những câu trả lời sai
a) Thước cặp là dụng cụ để đo chiều dài
b) Mối ghép bằng đinh tán là một loại mối ghép tháo được
c) Thép, nhôm, đồng là vật liệu dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối
Trang 10d) Chất dẻo là vật liệu dẫn điện
Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của mối ghép bằng đinh tán? Cho
ví dụ?
Câu 3 (2,0 điểm): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí?
Câu 4 (3,5 điểm): Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? Nêu đặc
điểm của từng loại mối ghép? Lấy ví dụ?
-Hết -3.3 Đáp án - biểu điểm
ĐỀ 1
1
2,0
a - Đ
b - S
c - Đ
d - Đ
0,5 0,5 0,5 0,5
2
2,5
* Đặc điểm và ứng dụng của mối ghép then và chốt
- Mối ghép bằng then và chốt có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế
nhưng khả năng chịu lực kém
- Mối ghép bằng then thường dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa
xích để truyền chuyển động quay
- Mối ghép bằng chốt dùng để hóm chuyển động tương đối giữa các chi tiết
theo phương tiếp xúc hoặc để truyền lực theo phương đó
0,75 0,5 0,5
Trang 11* HS lấy được 2 VD trở lên cho đủ điểm
- Cửa ra vào, cửa sổ, giường, tủ
0,75
3
2,0
* Sự khác nhau cơ bản giữa vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại
Vật liệu kim loại Vật liệu phi kim loại
- Thành phần chủ yếu là sắt(Fe) và
cacbon (C) và các kim loại khỏc
- VL kim loại có khả năng dẫn điện,
dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy hóa, kim loại
màu dễ kéo dài, dễ dát mỏng
- Vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo, cao su
- VL phi kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt kém, dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mũn
1,0
1,0
4
3,5 * Khái niệm về chi tiết máy:
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ
nhất định trong máy
* Phân loại chi tiết máy:
Theo công dụng chi tiết máy được chia làm 2 nhóm
+ Nhóm các chi tiết có công dụng chung được sử dụng trong nhiều loai máy
khác nhau
VD: bu lông, đai ốc, bánh răng, lũ xo
+ Nhóm các chi tiết có công dụng riêng chỉ được dùng trong một loại máy
nhất định
VD: trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp
1,5
0.5 0,5 0.25 0.5 0,25
Trang 12
ĐỀ 2
1
2,0
a - Đ
b - S
c - Đ
d - S
0,5 0,5 0,5 0,5
2
2,5
* Đặc điểm và ứng dụng của mối ghép bằng đinh tán
- Mối ghép bằng đinh tán thường dùng khi:
+ Vật liệu tấm ghép không hàn được hoặc khó hàn
+ Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao (như nồi hơi, )
+ Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn động mạnh
- Mối ghép bằng đinh tán được ứng dụng trong kết cấu cầu, giàn, cần trục,
các dụng cụ sinh hoạt gia đỡnh
* HS lấy được 2 VD trở lên cho đủ điểm
- Nồi, xoong, cầu đường
0,25 0,25 0,25 1,0
0,75
3
2,0
* Các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khớ:
- Tính chất cơ học
- Tính chất vật lý
0,5 0,5
Trang 13- Tính chất hóa học
- Tính chất công nghệ
0,5 0,5
4
3,5
* Các chi tiết máy sau khi gia công cần được lắp ghép với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Các chi tiết thường được ghép với nhau theo hai kiểu:
+ Ghép cố định
+ Ghép động
* Đặc điểm của từng loại mối ghép
- Mối ghép cố định có đặc điểm : Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau
- Mối ghép động có đặc điểm : Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
0,5
0,5 0,5 1,0
1,0 Thống kê chất lượng bài kiểm tra 45 phút
8
E RÚT KINH NGHIỆM