Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp cao su là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trongnền kinh tế quốc dân Đối với nước ta, nó có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớiviệc thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo ra nền tảng cơ
sở vật chất hiện đại, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là công ty từ lâu đã khẳng định được vị trí
và uy tín của mình trong ngành công nghiệp cao su Sản phẩm mang nhãn hiệu SaoVàng trong nhiều năm liền nằm trong Topten hàng việt nam chất lượng cao dongười tiêu dùng bình chọn Năm 2006 là năm công ty bắt đầu chuyển sang hình thức
cổ phần hoá, đây là một bước chuyển về chất của công ty, đòi hỏi công ty có nhữngthay đổi khá lớn Đây cũng là thách thức mà công ty gặp phải trong năm nay Vớiđiều kiện môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn như hiện nay, công ty luôn nỗlực hết mình để đạt các mục tiêu đề ra, tạo công ăn việc làm ổn định cho người laođộng
Trong thời gian thực tập tại công ty, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các côchú anh chị trong công ty , đặc biệt cô chú, anh chị ở phòng Xây dựng cơ bản, em
đã hiểu thêm nhiều điều, bổ sung kiến thức đã học trong sách vở Điều này sẽ giúp
em vững vàng hơn trong công việc sau này
Chuyên đề gồm 2 phần với kết cấu như sau:
Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty
Chương II:Giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển của công ty
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Trần Mai Hoa và các cô chú, anh chịtrong Công ty cổ phần cao su Sao Vàng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này
Chuyên đề không tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp
ý để hoàn thiện hơn bản chuyên đề này
Trang 2Chương 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
I Khái quát chung về Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
1.1.Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần cao su sao vàng.
Tên giao dịch quốc tế: Sao vàng Rubber Joint-Stock Company
Tên viết tắt:SRC
Công ty cổ phần cao su sao vàng là một trong số ít doanh nghiệp nhà nướcđược thành lập sớm ở miền Bắc nước ta trực thuộc Tổng công ty hoá chất ViệtNam.Công ty được xây dựng với mục đích sản xuất các sản phẩm cao su phục vụcho các ngành thuộc nền kinh tế quốc dân và đáp ứng nhu cầu của nhân dân
Số hiệu đăng kí nhãn hiệu hàng hoá: 44599
Số đăng kí kinh doanh: 0103011568
Trụ sở chính: 213-Nguyễn Trãi-Quận Thanh Xuân-Hà Nội.
Điện thoại: 048583656
Fax: 048583644
Email: caosusaovang@hn.vnn.vn
Website: src.com.vn
Giám đốc công ty: Nguyễn Gia Tường.
Tài khoản:102010000069759 tại CNNH Công Thương- Đống Đa- Hà Nội
Mã số thuế:0100100625
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh các sản phẩm cao su
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, hoá chất, phục vụ sảnxuất, ngành công nghiệp cao su
- Chế tạo, lắp đặt và mua bán máy móc thiết bị phục vụ nghành cao su
Trang 3Vốn điều lệ của Công ty : 49.048.000.000 đồng ( Bốn mươi chín tỷ không trăm
bốn mươi tám triệu đồng VN)
Danh sách cổ đông sáng lập.
ST
1 Vốn nhà nước 104 E2 Thanh Xuân HN 2501448
Nguyễn Gia Tường 41B Tây Hồ HNLại Cao Hiến B13 Lô 4 Hoàng Mai HNĐào Thị Hoa
Sản phẩm chính của công ty :
Sản phẩm của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là sản phẩm có chất lượngcao, đa dạng cả về số lượng và chất lượng Sản phẩm chính của Công ty là:
- Săm lốp ô tô (có khoảng trên 60 loại)
+ Lốp ô tô phục vụ vận tải đường dài Bắc Nam.
+ Lốp ô tô phục vụ công trình khai thác.
+ Lốp ô tô đặc trủng phục vụ cho các mỏ khai thác than
- Săm lốp xe đạp xe máy (trong đó xe đạp có khoảng trên 50 loại, xe máy cókhoảng trên 40 loại)
+ Săm lốp phục vụ cho địa hình thành thị
+ Săm lốp phục vụ cho địa hình nông thôn
+ Săm lốp phục vụ cho vùng núi, vùng sâu vùng xa
+ Săm lốp dành cho người có thu nhập cao
+ Săm lốp dành cho các xe đặc trủng
- Đặc biệt uy tín và sức mạnh của công ty đã đựơc nâng cao với thành côngcủa việc nghiên cứu sản xuất săm lốp máy bay dân dụng TU-134(930x305), IL-18
Trang 4và quốc phòng MIG-21, lốp ô tô cho xe có trọng tải lón, và các sản phẩm cao su kỹthuật khác.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân nênngay sau khi miền Bắc được giải phóng ngày 7/10/1956 Xưởng đắp đá và săm lốp ô
tô được thành lập tại sô 2 Đặng Thái Thân, bắt đầu hoạt động vào tháng 11/1956đến đầu năm 1960 thì sáp nhập vào nhà máy cao su sao vàng đó chính là tiền thâncủa nhà máy Cao su Sao vàng Hà Nội sau này
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng tiền thân là nhà máy cao su Sao Vàng đượckhởi công xây dựng ngày 22/12/1958 nằm trong tổng thế khu công nghiệp ThượngĐình( khu Cao-Xà-Lá), đây chính là bông hoa hữu nghị của tình đoàn kết keo sơnViệt Trung bởi toàn bộ công trình xây dựng này nằm trong khoản viện trợ khônghoàn lại của Đàng và chính phủ Trung Quốc tặng nhân dân ta
Ngày 6/4/1960 nhà máy tiến hành sản xuất thử, những sản phẩm săm lốp xeđạp đầu tiên ra đời mang nhãn hiệu “ Sao Vàng”.Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễcắt băng khánh thành và chính thức nhận nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch nhà nướcgiao cho Trong những năm tháng của cuộc chiến tranh vĩ đại bảo vệ tổ quốc củadân tộc, sản phẩm mang tên Sao Vàng cũng ra mặt trận và có mặt trên khắp các nẻođường đất nước và đóng góp không nhỏ vào chiến thắng của nhân dân ta
Từ năm 1990 đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc đổi mới, nhờ có tinh thầntrách nhiệm cao nhạy bén trong nhận thức, nhà máy đã vượt qua những năm thángkhó khăn đó đã khẳng định được vị trí của mình: Là một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có hiệu quả,có doanh thu và các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn nămtrước, thu nhập của người lao động được nâng cao và đời sống luôn được cải thiện.Doanh nghiệp luôn được công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc, các tổ chức đoàn thểluôn được công nhận là đơn vị vững mạnh
Trang 5Theo quyết định số 645/CNNg ngày 27/8/1992 của Bộ Công nghiệp nặng nhàmáy đổi tên thành CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG Ngày 1/1/1993 nhà máy chínhthức sử dụng con dấu mang tên Công ty cao su Sao Vàng.
Ngày 20/12/1995 thủ tướng chính phủ ra quyết định số 835/TTg và nghị định
số 02/CP ngày 25/01/1996 phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công tyhoá chất Việt Nam, và Công ty cao su Sao Vàng đặt dưới sự quản lý trực tiếp Tổngcông ty hoá chất Việt Nam
Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ, tháng 3/1994 Công ty sáp nhậpCông ty cao su Thái Bình làm đơn vị thành viên
Tháng 8/1995 nhà máy pin điện lực Xuân Hoà trở thành bộ phận trực thuộcCông ty cao su Sao Vàng
Đầu năm 2001 công ty kết nạp thêm thành viên là nhà máy cao su Nghệ AnCăn cứ theo Quyết định số 8/2005/QĐ-TTg ngày 28/4/2205 của Thủ tướngChính phủ về việc điều chỉnh phương án sắp xếp đối với một số công ty thuộc Tổngcông ty hoá chất Việt Nam đến năm 2006 Theo quy định tại điều 3 Nghị định số187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về việc chuyển Công ty nhà nướcthành Công ty cổ phần, tức là bán một phần vốn hiện có tại doanh nghiệp cho các tổchức cá nhân ngoài nhà nước Vì vậy ngày 1/4/2006 Công ty cao su Sao Vàng chínhthức chuyển đổi thành Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển Công ty cổ phần cao su Sao Vàng đãđược Đảng và Nhà nước khen tặng nhiều huân huy chương cao quý và đặc biệtCông ty đã chính thức được cấp chứng chỉ ISO 9002 của tập đoàn BVQI vươngquốc Anh Đó chính là sự khẳng định mình trước cơ chế thị trường cạnh tranh gaygắt và khốc liệt Công ty luôn thực hiện đúng khẩu hiệu đề ra “Chất lượng quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp” vì vậy Công ty đã không ngừnghoàn thiện cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhucầu của thị trường trong và ngoài nước và hoàn thành tốt hơn các chỉ tiêu đề ra
Trang 61.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.3.1 Chức năng
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cao su như: săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô,máy bay, và các sản phẩm cao su kỹ thuật (phụ tùng máy, đồ cao su, cu roa, băngtải…)
- Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu hoá chất, kết hợp với các nguyên vật liệutrong nước dùng để sản xuất các sản phẩm cao su
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng săm lốp của các phương tiện giao thôngvận tải hiện nay
- Đảm nhận chức năng do Nhà nước giao góp phần khôi phục và phát triển đấtnước
1.3.2 Nhiệm vụ:
- Căn cứ và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ và
sự chỉ đạo của Tổng công ty hoá chất Việt Nam với Bộ công nghiệp nặng, Công ty
tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục đích nội dung kinh doanh của chínhmình
- Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản vật
tư, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh
- Chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách và các biện pháp của Nhà nước
- Nhập một số vật liệu nước ngoài như: Hoá chất, tanh mành để sản xuất cácsản phẩm cao su chất lượng cao
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, trẻ hoá đội ngũ đápứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh Thực hiện các chính sách chế độ tiềnlương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, an toàn, bảo vệ lao động, và chế độ độc hại đốivới cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty
1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty
1.4.1 Các cấp lãnh đạo trong công ty
Trang 7Bước vào cơ chế thị trường Công ty Cao su Sao vàng đã tiến hành sắp xếp lại
bộ máy quản lý để phù hợp hoàn cảnh của công ty, nâng cao năng lực bộ máy giántiếp tham mưu, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh gắn với thị trường Bộ máy tổchức quản lý của công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu
là Hội đồng quản trị với nhiệm vụ quản lý vĩ mô, tiếp theo là giám đốc và các phógiám đốc, các phòng ban chức năng và các xí nghiệp thành viên:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích của Công ty
- Giám đốc công ty (Ông Nguyễn Gia Tường): Do hội đồng quản trị bổ
nhiệm, là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu sựgiám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc
quản lý và điều hành Công ty Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp, tính trung thực vàmức độ cẩn trọng trong quản lý, trong tổ chức công tác kế toán, trong báo cáo tàichính…
- Phó giám đốc kỹ thuật và xây dựng cơ bản: Cố vấn cho giám đốc trong việc
đưa ra các quyết định liên quan đến kỹ thuật, máy móc trang thiết bị, có tránh nhiệmchỉ huy theo sự phân công của giám đốc về kỹ thuật và công nghệ sản xuất Phụtrách toàn bộ khâu xây dựng kiến trúc như xem xét các phương án thi công, côngtrình xây dựng, cơ sở hạ tầng, sửa chữa các công trình xây dựng và TSCĐ trong nội
bộ Công ty
- Phó giám đốc sản xuất :Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc
định hướng xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Trực tiếpchỉ huy, điều hành các đơn vị cơ sở thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kiểmtra nội dung và phê duyệt các tài liệu có liên quan đến sản xuất khi được uỷ quyền
Trang 8- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Giúp giám đốc thực hiện các nhiệm vụ
được giao về mặt kinh doanh như tổ chức công tác tìm hiểu thị trường, xây dựngchiến lược kinh doanh, tìm đối tác liên doanh liên kết, tìm nguồn vật tư, tiến hành tổchức tham gia các hội chợ, tổ chức quảng bá mẫu mã sản phẩm, xem xét mở các đạilý……
- Ngoài ra còn có bí thư đảng uỷ có nhiệm vụ thực hiện vai trò lãnh đạo của
đảng trong công ty thông qua văn phòng đảng uỷ, chủ tịch công đoàn có trách nhiệmtham gia cùng với ban lãnh đạo để lãnh đạo quản lý công ty
- Chủ tịch công đoàn.
1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, xí nghiệp
Để chuyên môn hoá công việc của các bộ phận, Công ty có các phòng ban vớichức năng cụ thể giúp ban lãnh đạo điều hành công ty:
- Phòng tổ chức nhân sự: Thực hiện các công việc liên quan đến quản lý
nhân sự, tổ chức lao động, làm công tác lao động tiền lương, giải quyết chế độ chínhsách, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, đào tạo và công tác văn phòng
- Phòng tài chính kế toán: Làm công tác kiểm tra tình hình tài chính kế toán
của các đơn vị kinh doanh, trực tiếp quản lý nguồn vốn sản xuất kinh doanh, báo cáotình hình tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản ngân sách theo quy định.Lập kế hoạch tài chính hàng năm, thực hiện công tác hạch toán kế toán, tài chínhtiền tệ
- Phòng kỹ thuật cơ năng:Chuyên về mặt cơ khí điện, năng lượng, động lực,
quản lý và ban hành các quy trình vận hành máy móc, nội dung an toàn Hướng dẫn,ban hành và kiểm tra các định mức kĩ thuật về cơ điện và năng lượng
- Phòng kĩ thuật cao su: Chuyên về mặt kỹ thuật công nghệ sản xuất cao su,
tổ chức nghiên cứu, áp dụng công nghệ sản xuất mới để chế tạo sản phẩm mới
Trang 9- Trung tâm chất lượng: Kiểm tra chất lượng, hành hoá đầu vào, đánh giáchất lượng, các mẻ luyện, kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập kho theo những tiêuchuẩn đã quy định.
- Phòng xây dựng cơ bản: Tham mưu cho giám đốc về công tác xây dựng cơ
bản và thiết kế công trình, lập kế hoạch tổ chức các phương án thi công, kiểm tra vànghiệm thu công trình xây dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong công ty
- Phòng quân sự bảo vệ: Xây dựng nội qui về trật tự an ninh trong Công ty,
bảo vệ vật tư hàng hoá, tài sản Công ty, phòng chống cháy nổ…
- Phòng tiếp thị khách hàng: Lập kế hoạch thu mua vật tư, kế hoạch sản xuất,
đảm bảo cung ứng vật tư cho sản xuất, có trách nhiệm bảo quản và quản lý vật tư.Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm, quản lýhoạt động của các chi nhánh trên toàn quốc
- Phòng đối ngoại XNK: Chuyên về công tác xuất nhập khẩu và thanh toán
quốc tế Giải quyết thủ tục trong kí kết các hợp đồng kinh tế đối ngoại, nghiên cứuthị trường nước ngoài, quan hệ với các nhà đầu tư nước ngoài để tìm kiếm cơ hộiđầu tư
- Phòng kế hoạch vật tư: Chị tránh nhiệm về mảng nguyên vật liệu, vật tư sử
dụng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Phòng kho vận: Chuyên về công tác quản lý lượng nguyên vật liệu nhập
xuất
- Phòng môi trường an toàn: Chuyên về các vấn đề liên quan đến an toàn môi
trường trong sản xuất kinh doanh
Công ty có các Xí nghiệp trực thuộc, các xí nghiệp này hoạt động trênnguyên tắc hạch toán độc lập Hiện nay công ty có các xí nghiệp sản xuất:
- Xí nghiệp cao su số 1: chủ yếu sản xuất săm xe đạp, săm lốp xe máy,săm
yếm ô tô
Trang 10- Xí nghiệp cao su số 2: chủ yếu sản xuất lốp xe đạp các loại, gia công bán
thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng do Công ty giao
- Xí nghiệp cao su số 3: chuyên sản xuất săm lốp ô tô, máy bay và xe thồ,
gia công cao su bán thành phẩm
- Xí nghiệp Năng lượng: sản xuất hơi nóng, khí nén, nước, và điều phối điện
phục vụ an toàn Công ty
- Xí nghiệp Cao su kĩ thuật:
- Xí nghiệp luyện Xuân Hoà: sản xuất cao su bán thành phẩm các loại.
- Chi nhánh Thái Bình: sản xuất săm lốp xe đạp.
- Xưởng kiến thiết bao bì: chịu trách nhiệm sản xuất bao bì, nhãn mác, đóng
Vốn từ ngân sách nhà nước
Vốn tự có
Vốn vay tín dụng
Vốn đầu tư từ ODA
Vốn huy động từ chính người lao động trong công ty
Huy động vốn thông qua bán cổ phần
Sau đây là số liệu phản ánh tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp trongthời gian vừa qua
Bảng1: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh
Trang 11Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
Thành tiền(tr.đ)
Tỉlệ(%
)
Thành tiền(tr.đ)
Tỉlệ(%
)
Thành tiền(tr.đ)
Tỉlệ(%
)
Thànhtiền(tr.đ)
Tỉ lệ(%)
chiếm khoảng 61 đến 68%, tài sản lưu động chiếm 32 đến 39%
Đối với doanh nghiệp VCSH phải chiếm 40-50% thì mời an toàn Song nhìn
chung công ty có hệ số nợ lớn từ 78 đến 84% Hệ số nợ cao như vậy sẽ ảnh hưởng
đến lợi nhuận của công ty do phải trả lãi suất quá nhiều Hơn nữa nó cũng ảnh
hưởng đến tính chủ động vì phải phụ thuộc vào chủ nợ Nguyên nhân là do trong
những năm qua Công ty tiến hành huy động vốn cho đầu tư đổi mới, mà vốn tự có
chỉ có giới hạn
1.5.2 Nhân lực
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
với quy mô lớn nên công ty có một lực lượng lao động khá dồi dào Những năm gần
Trang 12sản xuất kinh doanh, Công ty đã từng bước tinh giảm biên chế đồng thời nâng caochất lượng lao động bằng cách đào tạo nâng cao và đào tạo lại chuyên môn cho cán
bộ công nhân viên toàn Công ty, nâng cao chất lượng tuyển dụng…
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty.
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉlệ(%)
Tổng số
CBCNV 2837 100 2574 100 2585 100 1497 100 1315 100Theo trình
Trang 13Nữ 986 35 787 31 808 31.3 416 28 342 26
Nguồn: Phòng tổ chức
Về tiền lương, Công ty có các hình thức trả lương sau:
+ Với công nhân sản xuất Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm.+ Với cán bộ quản lý thì trả lương theo thời gian
+ Với công nhân viên làm việc ở các khâu tiêu thụ, dịch vụ, thủ kho, thì ápdụng trả lương theo công việc hoàn thành, phần trăm theo doanh số, khối lượng sảnphẩm, nguyên vật liệu xuất kho
Các hình thức trả lương đã phản ánh đúng thành quả và giá trị sức lao động củacán bộ công nhân viên từ đó tâm lý phấn khởi, nhiệt tình, hiệu quả tăng rõ rệt Hiệnnay mức lương bình quân đầu người của Công ty khá cao khoảng 1.500.000 đồng/người/ tháng Ngoài lương người lao động còn được hưởng một số phụ cấp kháctheo quy định của nhà nước Công ty cũng thường xuyên thực hiện chế độ khenthưởng kịp thời cho những cá nhân có thành tích tốt, khuyến khích tinh thần làmviệc của người lao động
1.5.3 Năng lực về máy móc thiết bị
Trong những năm gần đây Công ty đã mạnh dạn đầu tư có trọng điểm, có chọnlọc bằng cách thay thế các các máy móc thiết bị cũ bằng các máy móc tự động vàbán tự động của Đài Loan, Trung Quốc, Nhật và cả máy móc nghiên cứu sản xuấttrong nước, như máy cắt vải, máy thành hình, máy nén khí, máy định hình lưu hoá,
…đổi mới công nghệ sản xuất cối Butyl, công nghệ lưu hoá màng Hiện nay có thểnói công ty có một dàn máy móc hiện đại nhất trong ngành ở Việt Nam
II Vai trò của đầu tư phát triển và tính tất yếu khách quan phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng2.1 Vai trò của đầu tư phát triển đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 14Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ sởnào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bịmáy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chiphí khac gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kĩ thuậtvừa được tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư Đối với các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất
kĩ thuật của các cơ sở này hao mòn, hư hỏng Để duy trì được sự hoạt động bìnhthường cần địng kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kĩ thuật
đã hư hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mớicủa sự phat triển khoa học kĩ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội,phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời,cũng có nghĩa là phải đầu tư
Như vậy có thể thấy hoạt động đầu tư phát triển là vô cùng quan trọng, thiếtyếu đối với mọi doanh nghiệp khi muốn sản xuất, kinh doanh trên thị trường
2.2.Tính tất yếu, khách quan phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Là một đợn vị sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng cũngnhư các doanh nghiêp sản xuất kinh doanh khác nhận thức được vai trò quan trọngcủa đầu tư đối với quá trình phát triển của công ty Vì vậy công ty luôn chú trọngcác hoạt động đầu tư phát triển ngay từ khi mới thành lập Đặc biệt trong giai đoạnhiện nay, việc đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển trong Công ty cổ phần cao suSao Vàng là một nhu cầu tất yếu, khách quan Để có thể thấy rõ hơn ta xem xét ởmột số yếu tố sau:
Thứ nhất, cùng với sự phát triển của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáthì nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cao su ngày càng tăng Điều này đòi hỏi phải tăngquy mô sản xuất sản phẩm cao su nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của
Trang 15người tiêu dùng hiện nay Để thực hiện được điều này, tất yếu công ty cần phải đầu
tư theo chiều rộng nhằm mở rộng sản xuất chẳng hạn như mở thêm các xưởng sảnxuất mới tại các địa bàn mới, khu vực mới
Thứ hai, hiện nay trong nước có thêm nhiều công ty cao su được đầu tư vớicác thiết bị mới và hiện đại, điều này có nghĩa chất lượng các sản phẩm cao su củacác công ty này cũng đã được cải thiện nhiều, không thua kém gì sản phẩm củaCông ty cổ phần cao su Sao Vàng Do đó, sản phẩm của công ty đã và đang phảicạnh tranh gay gắt với các sản phẩm của các công ty cao su khác như: cao su ĐàNẵng, cao su Mina… và cả các sản phẩm nhập ngoại Với tình hình này đòi hỏicông ty phải có những biện pháp hữu hiệu để nâng cấp thiết bị tạo ra được nhữngsản phẩm cao su có chất lượng cao, kiểu dáng đẹp có thể có đủ sức cạnh tranh trênthị trường Như vậy yều cầu đầu tư theo chiều sâu là tất yếu để tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm Bên cạnh đó, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phầncao su Sao Vàng sẽ bị cản trở khi mà các công ty cao su khác luôn có các chiếnlược quảng bá sản phẩm của mình Vì vậy để sản phẩm của mình luôn là sự lựachọn số một của người tiêu dùng thì Công ty cổ phần cao su Sao Vàng cũng phảiluôn quan tâm đến đầu tư quảng bá sản phẩm, đầu tư nâng cao hình ảnh và uy tíncủa mình với người tiêu dùng
Thứ ba, để thực hiện được những mục tiêu sản xuất mà công ty đã đề ra chonhững năm tới đòi hỏi công ty phải đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất, mở rộngquy mô sản xuất, thay thế, bổ sung dây chuyền công nghệ cũ bằng các dây chuyềncông nghệ mới, hiện đại Bên cạnh đó công ty cần nâng cấp, cải thiện hệ thống dâychuyền công nghệ sao cho đồng bộ, tránh làm mất cân đối, làm ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm của công ty
Thứ tư, từ trước năm 1999, sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang một
số nước như Cuba, Anbani, Mông Cổ…Nhưng từ khi Liên Xô và các nước xã hộichủ nghĩa ở Đông Âu tan rã thì việc xuất khẩu cũng không còn tiếp tục Một trongnhững nguyên nhân cơ bản là sản phẩm không còn đáp ứng được các yêu cầu chất
Trang 16lượng, mẫu mã, giá bán sản phẩm còn cao Phương hướng của công ty là đầu tưchiều sâu cho thiết bị máy móc, chuyên môn hoá sản xuất , nhập công nghệ tiên tiến
để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, để trong một tương lai gần sản phẩm củaCông ty cổ phần cao su Sao Vàng sẽ có chỗ đứng trên thị trường khu vực và thếgiới
Thứ năm, để đầu tư hiệu quả, công ty phải đầu tư nâng cao kiến thức chuyênmôn cho cán bộ, công nhân viên để họ có thể phù hợp với công nghệ, máy mócthiết bị mới, hiện đại
Chính vì thế, đối với Công ty cổ phần cao su Sao Vàng , việc đẩy mạnh hoạtđộng đầu tư phát triển là một xu thế phát triển tất yếu, khách quan của doanhnghiệp trong tương lai, đặc biệt là trong các lĩnh vực mà thị trường tiêu thụ đang
mở rộng
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
Việc quyết định đầu tư hay tăng, giảm hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty
cổ phần cao su Sao Vàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chính sách kinh tế,đầu tư của Nhà nước, thị trường, mục tiêu đầu tư của công ty, khả năng tài chính,huy động vốn của công ty, kể cả địa điểm đầu tư hay việc lựa chọn thiết bị đầu tưcũng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của công ty… Để có thể hiểu rõ hơn sự ảnhhưởng của các yếu tố này đến hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần cao
su Sao Vàng, ta sẽ đi vào phân tích các yếu tố cơ bản nhất sau đây
Thứ nhất là chính sách kinh tế, đầu tư của Nhà nước Như ta đã biết Công
ty cổ phần cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tổng công tyhoá chất Việt Nam, vì vậy các dự án đầu tư lớn của công ty đều xuất phát từ kếhoạch phát triển của Nhà nước Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủbản kế hoạch phát triển kinh tế ngành từ việc đánh giá, dự báo nhu cầu, mức sốngcủa nhân dân và kế hoạch phát triển của các Bộ ngành trong cả nước Sau khi đượcChính phủ, Quốc hội phê duyệt, bản kế hoạch sẽ được các Bộ ngành làm cơ sở để
Trang 17lập nên chiến lược phát triển của ngành mình Do đó các dự án đầu tư lớn của Công
ty cổ phần cao su Sao Vàng sẽ do Bộ Công nghiệp dựa trên việc đánh giá năng lựctình hình công ty mà giao xuống Khi nhận được quyết định của Bộ Công nghiệp vàTổng công ty hoá chất Việt Nam, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng sẽ tự lập kếhoạch đầu tư và tự thực hiện kế hoạch dựa trên sự chấp thuận của Bộ và Tổng công
ty hoá chất
Thứ hai là nhu cầu thị trường về các sản phẩm cao su Việc dự báo nhu
cầu tiêu thụ lớn về một số loại sản phẩm cao su nào đó sẽ khích thích công ty đầu tưtheo hướng phát triển sản phẩm đó Thực tế trong những năm tới thị trường trọngđiểm của công ty vẫn là thị trường miền Bắc với hướng ưu tiên vào một số mặthành như săm lốp ô tô, săm lốp xe máy Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới dovậy nhu cầu về sản phẩm săm lốp ôtô, xe máy trong thời gian tới sẽ tăng trên cơ sở
đó công ty đề ra các kế hoạch, dự án đầu tư tới
Thứ ba về mục tiêu đầu tư của công ty Việc công ty muốn đầu tư mở rộng
thị trường và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao thị phần của công tytheo hướng thực hiện chiếm lĩnh thị trường miền Bắc, thâm nhập sâu hơn vào thịtrường miền Trung và miền Nam, mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng nôngthôn vùng xa Điều này đòi hỏi công ty phải tăng cường đầu tư theo chiều rộngnhư mở thêm các chi nhánh, nhà máy sản xuất mới nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng của người dân và giảm bớt chi phí vận chuyển Hay việc công ty muốn đầu tưnâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và ngoàinước thì công ty sẽ tăng cường việc đầu tư theo chiều sâu vào máy móc thiết bịthông qua việc thay thế các máy móc thiết bị cũ bằng máy móc thiết bị tiên tiến,những dây chuyền sản xuất hiện đại tự động, bán tự động nhằm nâng cao năng suấtlao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí đầu vào để cung cấp sản phẩm với giáthích hợp
Thứ tư về khả năng tài chính và huy động vốn của công ty Trong trường
hợp vốn hạn chế và việc huy động vốn gặp khó khăn thì việc thực hiện hoạt động
Trang 18đầu tư sẽ bị cản trở Đặc điểm của các hoạt động đầu tư là yêu cầu vốn lớn, vì vậytrước khi tiến hành đầu tư cần phải cân nhắc liệu hoạt động đầu tư này có phù hợpvới thời điểm hiện tại không và nguồn vốn đầu tư cho nó có huy động được không,
có đáp ứng kịp không? Nguồn vốn chủ yếu mà Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
sử dụng cho hoạt động đầu tư là nguồn vốn vay mà việc huy động các nguồn nàythường khó khăn Điều này ảnh hưởng không ít đến hoạt động đầu tư phát triển củacông ty
Thứ năm, việc quyết định địa điểm đầu tư cũng ảnh hưởng đến sự tăng
giảm hoạt động đầu tư của công ty Đặc biệt đối với đầu tư mở rộng quy mô sảnxuất, nếu công ty lựa chọn địa điểm đầu tư mà tại đó tận dụng được nhà xưởng,nhân công thì có thể giảm chi phí đầu tư, tuy nhiên nếu địa điểm đó mà có điều kiệnvận chuyển khó khăn thi sẽ làm tăng chi phí đầu tư và việc điều chuyển một vài bộphận cũng gặp khó khăn, còn nếu như địa điểm thuận lợi nhưng lại phải đầu tư mớithì chi phí cho hoạt động đầu tư này có thể tăng Như vậy việc lựa chọn hoặc thayđổi địa điểm đầu tư sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư của công ty
Thứ sáu là việc lựa chọn thiết bị đầu tư Như ta đã biết thời gian thực hiện
đầu tư thường dài.Vì vậy các thiết bị đầu tư tại mỗi thời điểm lựa chọn khác nhau
có thể khác nhau Có thể thiết bị lựa chọn sau sẽ rẻ hơn, tốt hơn, hoặc dựa trên nhucầu thì số đầu thiết bị cần mua có thể ít hơn Như vậy có thể tiết kiệm vốn đầu tưcho dự án của công ty
Tóm lại hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần cao su Sao Vàngchịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Vậy để hoạt động đầu tư hiệu quả, công ty cầnphải xem xét, đánh giá, phân tích tất cả các yếu tố trên trước khi ra quyết định đầu
Trang 193.1.1 Vốn đầu tư
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng luôn khẳng định là một đơn vị uy tín ,xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp cao su Việt Nam bởi hàngnăm công ty luôn có những kế hoạch đầu tư lớn nhằm mở rộng sản xuất, nâng caochất lượng, uy tín sản phẩm để đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu của người tiêudùng Điều đó được thể hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 3: Tổng vốn đầu tư của công ty qua các năm 2002-2006
Bảng 4: Tốc độ tăng liên hoàn vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2002-2006:
Số tuyệt đối (Đơn vị: tr.đ) Số tương đối (Đơn vị:
% )
Trang 202003 ( so với 2002) -1751 -2
Nguồn : Phòng Xây dựng cơ bản
Từ bảng phân tích trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy vốn đầu tư của Công ty
cổ phần cao su Sao Vàng có xu hướng giảm nhiều trong giai đoạn 2002-2006 Nếunhư vốn đầu tư trong năm 2003 chỉ giảm có 2 % so với năm 2002 thì đến năm 2004giảm mạnh so với năm 2003, con số giảm đi gần một nửa so với năm 2003 (45%)
Và vốn đầu tư tiếp tục giảm nhiều nữa ở các năm tiếp theo, năm 2005 giảm 36% sovới năm 2004 và năm 2006 giảm 55% so với năm 2005
Tại sao trong giai đoạn 2002-2006, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng lại có
xu hướng giảm mạnh đầu tư đến vậy? Điều đó có thể được lý giải bởi các nguyênnhân sau:
Thứ nhất là dễ thấy tổng vốn đầu tư của công ty chủ yếu dành cho lĩnh vựcđầu tư xây dựng cơ bản Do đó sự tăng giảm đầu tư trong lĩnh vực này sẽ tác độngchủ yếu đến sự tăng giảm của tổng vốn đầu tư toàn công ty trong từng năm Có thểnói năm 2002 và năm 2003 là hai năm mà Công ty cổ phần cao su Sao Vàng cónhững chiến lược và dự án đầu tư lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường của sản phẩmcao su ngày càng tăng cao như dự án xây dựng xưởng luyện cao su bán thành phẩm
ở Vĩnh Phúc, dự án đầu tư mở rộng sản xuất xăm lốp xe đạp lên 7 triệu bộ /năm tạiThái Bình và dự án đầu tư xưởng sản xuất xăm lốp ôtô 30000 bộ /năm…Năm 2004,việc thực hiện dự án xây dựng xưởng luyện cao su đã hoàn thành do đó nhu cầu vốnđầu tư cho năm này giảm đi Tiếp đó năm 2005, dự án mở rộng sản xuất xăm lốp xeđạp cũng vừa được hoàn tất quá trình thực hiện dự án làm cho nhu cầu vốn đầu tưchỉ còn chủ yếu dùng cho mỗi dự án đầu tư xưởng sản xuất xăm lốp ôtô Năm 2006,sau khi hoàn thành việc thực hiện dự án xưởng sản xuất xăm lốp ôtô thì vốn đầu tư
Trang 21chủ yếu sử dụng cho một số sửa chữa, cải tạo nhà xưởng, máy móc thiết bị cũ.Ngoài ra trong năm 2006, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng không có thêm dự ánđầu tư nào lớn nữa là do lượng vốn đầu tư bị hạn chế và khả năng tiêu thụ sản phẩmchưa thực sự cao đủ để kích thích đầu tư mở rộng sản xuất thêm nữa Lý do này sẽđược phân tích lý giải kĩ hơn ở phần sau Như vậy, chính sự giảm mạnh trong đầu tưxây dựng cơ bản đã làm cho tổng vốn đầu tư của Công ty cổ phần cao su Sao Vàngtrong những năm vừa qua giảm đi.
Thứ hai, lượng vốn đầu tư dành cho lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, pháttriển thương hiệu và mở rộng thị trường tuy có tăng nhưng lượng tăng là khôngđáng kể Thêm vào đó so với tổng vốn mà Công ty cổ phần cao su Sao Vàng dànhcho hoạt động đầu tư thì lượng vốn dành cho các lĩnh vực trên là quá nhỏ bé so vớilượng vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản Do đó mặc dù đầu tư cho các lĩnh vựcphát triển nguồn nhân lực, thương hiệu và mở rộng thị trường có tăng nhưng so với
sự giảm mạnh trong vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì tổng vốn đầu tư toàn công tytrong từng năm vẫn bị giảm đi
3.1.2.Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn dùng cho đầu tư được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt đốivới đầu tư xây dựng cơ bản Bởi số vốn cần cho lĩnh vực đầu tư này thường rất lớn ,doanh nghiệp không thể chỉ sử dụng vốn tự có của mình được, bắt buộc doanhnghiệp phải đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư Việc đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư nhưthế nào sẽ tuỳ từng dự án và kế hoạch đầu tư
Khác với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản phải đa dạng nguồn vốn đầu tư thìđầu tư cho nguồn nhân lực và đầu tư phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường lạihầu như chỉ sử dụng từ một nguồn khấu hao cơ bản do số lượng cần huy độngkhông nhiều
Sau đây là bảng tổng kết nguồn vốn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản của 6năm vừa qua như sau:
Trang 22Bảng 5: Nguồn vốn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm
7 triệu bộ / năm; hoặc nguồn vốn ODA đối với dự án xây dựng xưởng luyện cao subán thành phẩm ở Vĩnh Phúc; hay Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội cho dự án xây dựngxưởng sản xuất xăm lốp ôtô lên 300000 chiếc /năm…Còn năm 2006 cùng với việc
Trang 23cổ phần hoá thì nguồn vốn chủ yếu lại là thuê tài chính Việc sử dụng nguồn này sẽgiảm áp lực phải huy động vốn lớn trong một thời gian ngắn.
Nguồn vốn quan trọng khác mà Công ty cổ phần cao su Sao Vàng cũngthường sử dụng cho công cuộc đầu tư của mình là các vốn vay thương mại Việc sửdụng nguồn vốn này không dễ dàng và kèm theo là phải trả lãi cao hàng năm
Sau đây là bản kế hoạch sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản năm
2007 của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng như sau:
Bảng 6: Kế hoạch sử dụng nguồn vốn cho đầu tư năm 2007 của Công ty cổ
phần cao su Sao Vàng Đơn vị: (triệu đồng)
TT Tên dự án và nội dung
công việc
Nguồn vốn thực hiện Vay TM Vay ĐTPT KHCB Tự BS Thuê TC
I Công trình chuyển tiếp
1 Đầu tư xây dựng kho lốp
ôtô tạI khu ao 7 sào
1350
2 Thiết bị lẻ và phương tiện
vận tải
a Đầu tư bổ sung thiết bị
sản xuất săm lốp xe máy
b Đầu tư bổ sung thiết bị
sản xuất săm lốp xe đạp
c Đầu tư bổ sung thiết bị
sản xuất cao su kỹ thuật
Trang 24thí nghiệm cho TTCL
3.1.3 Tình hình quyết toán vốn đầu tư
Để đánh giá tình hình quyết toán vốn đầu tư của Công ty cổ phần cao su SaoVàng ta cùng xem xét bản báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư năm 2006 củacông ty :
Bảng 7: Tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành năm 2006
Đơn vị:( triệu đồng)
A- Dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán
dựán
Giá trị đềnghị QT
Giá trị QTđượcduyệt
So sánhChênh lệch Tỷ lệ %
2 Đầu tư xây dựng phòng
xí nghiệp trung tâm
B- Dự án hoàn thành đã nộp báo cáo nhưng chưa phê duyệt quyết toán : Không C- Dự án hoàn thành chưa nộp báo cáo quyết toán
Trang 25TT Nhóm dự án và tên dự án Số
dựán
Tổng mứcđầu tư đượcduyệt
Tổng giá trịthực hiện
198587,148 193500,000 Đang tiến hành thuê
kiểm toán quyết toán
2 Đầu tư bổ sung TB công
đoạn hỗn luyện tại XHoà
13060,000 13060,000 Đang lập quyết toán
vốn đầu tư Nguồn : Phòng xây dựng cơ bảnVới mỗi dự án lớn sẽ do những người đứng đầu công ty phê duyệt, quản lý,còn bộ phận trực tiếp quản lý các dự án trên là các nhân viên Phòng Xây Dựng CơBản với trưởng phòng là ông Nguyễn Quốc Anh, phó phòng là bà Lê Thị BíchNgọc Hầu hết các dự án lớn, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng tổ chức đấu thầuthuê tư vấn các lĩnh vực lập thiết kế kĩ thuật, lập tổng dự toán, thẩm định dự án ,còncông ty mà đại diện quản lý dự án là Phòng xây dựng cơ bản sẽ trực tiếp quản lý,giám sát để dự án đi theo đúng kế hoạch được duyệt, đảm bảo chất lượng công trình,phù hợp tiến độ công việc mà không phát sinh chi phí vô lý Trưởng phòng, ôngNguyễn Quốc Anh, là người chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư để
Trang 26trình lên Tổng công ty phê duyệt theo tiến độ hàng quý hoặc hàng năm tuỳ mức độdày đặc của công việc.
Qua bảng trên,có thể nhận thấy chỉ có sự chênh lệch nhỏ giữa giá trị đề nghịquyết toán với giá trị quyết toán được duyệt và tổng mức đầu tư với tổng giá trị thựchiện.Như vậy ngay từ công tác lập dự án, lập tổng dự toán đã rất được coi trọng,thêm vào đó công tác quản lý giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư đã được làmtốt, đảm bảo cho việc thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra
3.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo nội dung đầu tư
Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng vẫn luônđược các cấp lãnh đạo coi trọng và quan tâm Lĩnh vực hoạt động đầu tư phát triểncủa công ty khá đa dạng, không chỉ đầu tư vào xây dựng cơ bản như máy móc thiết
bị, nhà xưởng mà công ty còn quan tâm đầu tư vào nguồn nhân lực, đầu tư vào pháttriển thương hiệu và mở rộng thị trường Trong tình hình thị trường sôi động hiệnnay, nhu cầu tiêu dùng nhiều và sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt thì việc quantâm thêm nhiều vào đầu tư nguồn nhân lực và đầu tư thương hiệu là hoàn toàn đúngđắn
Cụ thể cơ cấu đầu tư theo nội dung đầu tư của công ty trong cả giai đoạn2002-2006 như sau:
Bảng 8: Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực đầu tư của công ty giai đoạn 2002-2005:
Đơn vị: %
Lĩnh vực đầu tư Số tuyệt đối (triệu
đồng)
Tỷ trọng (%)
3.Vốn đầu tư vào phát triển thương hiệu, mở
rộng thị trường
Trang 27Tổng 270701 100
(Nguồn: Phòng Kế toán -Tài chính)Như vậy, tổng vốn đầu tư trong vòng 5 năm vừa qua của công ty là 270.701triệu đồng So với nhiều công ty khác thì đây là số vốn đầu tư không hề nhỏ
Vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản gồm mua sắm máy móc thiết bị, xây dựngnhà xưởng là lớn nhất, kế đến là đầu tư cho phát triển thương hiệu, mở rộng thịtrường, cuối cùng là đầu tư vào nguồn nhân lực Vốn đầu tư cho máy móc thiết bị,xây dựng nhà xưởng trong vòng 5 năm là 241.969 triệu đồng, chiếm tỷ trọng áp đảo
là 89,39 % so với các lĩnh vực đầu tư khác Đầu tư vào phát triển thương hiệu, mởrộng thị trường tuy đứng thứ 2 nhưng cũng chỉ là 18.400 triệu đồng trong 5 năm, chỉchiếm 6,79% trên tổng số vốn đầu tư toàn công ty trong cả 5 năm Việc đầu tư vàonguồn nhân lực chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ bé trong tổng số là 3,82% Để có thểthấy rõ hơn, ta sẽ đi sâu vào xem xét từng lĩnh vực đầu tư của Công ty cổ phần cao
su Sao Vàng
3.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Trong 5 năm vừa qua công ty đã có những kế hoạch đầu tư với tổng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản như sau:
Bảng 9: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công ty qua các năm.
Trang 28Tuy nhiên so với các kế hoạch đầu tư mạnh ở những năm trước thì năm 2006công ty lại có kế hoạch đầu tư dừng ở mức khiêm tốn là 6747 triệu đồng, so với nămcao nhất 2002 thì chỉ bằng 1/12 lần, còn so với năm liền trước nó 2005 chỉ bằng 1/4lần.
Có một số nguyên nhân lý giải sự giảm đầu tư trong năm 2006 của công tynhư sau:
Thứ nhất, so với các năm về trước các dự án lớn đều sử dụng các nguồnvốn hỗ trợ như :
+ Dự án đầu tư xây dựng xưởng luyện cao su bán thành phẩm ở VĩnhPhúc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ ODA
+ Dự án đầu tư mở rộng sản xuất xăm lốp xe đạp lên 7 triệu bộ/năm tạiThái Bình do Quỹ đầu tư phát triển Thái Bình hỗ trợ vốn
+Dự án đầu tư xưởng sản xuất xăm lốp ôtô 30.000 bộ /năm do Quỹ hỗ trợphát triển Hà Nội
Trong khi đó năm 2006 là năm công ty bắt đầu chuyển sang hình thức cổphần hoá, như vậy vốn để đầu tư ở đây chủ yếu là vốn của các cổ đông Do đó
Trang 29lượng vốn hạn chế và mỗi quyết định đầu tư lớn sẽ phải do cả Hội đồng quản trịxem xét , phê duyệt kĩ lưỡng thận trọng => các dự án đầu tư lớn sẽ bị ngưng lại.
Nguyên nhân thứ hai là việc quyết định đầu tư mới hay đầu tư mở rộng sảnxuất phải dựa trên nhu cầu tiêu dùng và tình trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty.Nếu như máy móc, thiết bị vẫn còn chưa phải hoạt động hết công suất và hàng tồnkho lớn thì việc đầu tư thêm nữa sẽ trở nên lãng phí, không tác dụng mà lại còn làmtăng chi phí Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều hãng sản xuất xăm lốp cao sulớn như công ty cao su Đà Nẵng, công ty cao su Miền Nam (casumina),…Nhữnghãng này ngoài việc đưa ra sản phẩm chất lượng thì công tác marketing của họ cũngrất tốt Vì vậy tình hình tiêu thụ của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng có sự tăngtrưởng thấp Việc cần thiết của công ty bây giờ là phải nâng cao khả năng tiêu thụbằng cách xây dựng và thực hiện có hiệu quả những kế hoạch tiếp thị bán hàng ,marketing, đội ngũ kinh doanh giỏi… Do đó kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản mới
sẽ giảm di nhiều không chỉ trong năm 2006 mà còn những năm sau đó nữa
Điều này có thể thấy rõ hơn qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007của Công ty như sau:
Bảng 10 : Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 của Công ty cổ
1 Đầu tư xây dựng kho lốp
ôtô tạI khu ao 7 sào
Trang 302 Thiết bị lẻ và phương
tiện vận tải
a Đầu tư bổ sung thiết bị
sản xuất săm lốp xe máy
b Đầu tư bổ sung thiết bị
sản xuất săm lốp xe đạp
c Đầu tư bổ sung thiết bị
sản xuất cao su kỹ thuật
d Đầu tư bổ sung thiết bị
thí nghiệm cho TTCL
Nguồn:Phòng xây dựng cơ bản
3.2.1.1 Đầu tư vào máy móc, thiết bị
Để đảm bảo luôn là đơn vị có chất lượng sản phẩm đứng đầu trong ngànhcông nghiệp cao su sản xuất phụ tùng xe, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng thườngxuyên quan tâm đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất hiện đại nhằm tạo ra nhưng sảnphẩm có chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Có thể liệt kê một số máy móc mà công ty đã đầu tư trong vài năm vừa qua :
Bảng 11: Một số máy móc thiết bị được đầu tư trong 5 năm qua :
Đơn vị:(nghìn đồng)
STT Tên máy móc thiết bị Năm đưa vào sử
dụng
Nguyên giá
3 Hệ thống thiết bị cán luyện cao
su
Trang 315 Máy lưu hoá lốp ôtô cỡ 63,5” và
55”
Nguồn: Phòng xây dựng cơ bảnHiện nay có thể nói công ty có một dàn máy móc hiện đại nhất trong ngành ởViệt Nam Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để Công ty sản xuất sản phẩm chấtlượng cao, giá thành rẻ, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, xã hội
3.2.1.2 Đầu tư vào nhà xưởng
Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng nâng cao, vì vậy việc đầu tư mở rộngnhà xưởng là cần thiết để mở rộng công suất sản xuất, đáp ứng tiêu dùng
Bảng 12: Các dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng của Công ty cổ phần cao su Sao
Vàng trong vài năm vừa qua:
Trang 32STT Tên dự án đầu tư nhà xưởng Năm đưa vào sử
Nguồn :Phòng xây dựng cơ bản
3.2.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Bảng 13: Vốn đầu tư vào nguồn nhân lực giai đoạn 2002-2006
Trang 33Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lươngQua bảng số liệu trên, ta dễ dàng nhận thấy vốn đầu tư nguồn nhân lực có sựgiảm mạnh vào năm 2004 so với 2003 và lại có sự tăng mạnh trở lại vào năm 2006.Nguyên nhân của sự tăng, giảm đột ngột vốn đầu tư nguồn nhân lực là:
+Năm 2002 và 2003 là năm thực hiện những dự án đầu tư lớn , kèm theo nó
là việc phải tuyển thêm rất nhiều nhân công để thực hiện, vận hành dự án Điều nàykiến cho chi phí tuyển dụng và đào tạo lao động mới và đào tạo nâng cao tay nghềcông nhân tăng nhiều
+ So với năm 2002 và 2003, thì năm 2004-2005 có số lượng công nhân viênmới được tuyển vào giảm hẳn Do dự án đã hoàn thành và đang đi vào vận hành mộtcách ổn định, vì vậy nhu cầu tuyển thêm lao động mới không nhiều, kéo theo vốnđầu tư bỏ cho công tác tuyển dụng và đào tạo giảm nhiều so với năm 2003
+Sự tăng mạnh trở lại của vốn đầu tư cho nguồn nhân lực vào năm 2006được lý giải như sau Năm 2006 là năm công ty bắt đầu chuyển sang hình thức cổphần hoá, kéo theo việc cổ phần hoá là việc cho nghỉ hưu sớm của một loạt nhữngngười nhiều tuổi, hoặc làm việc kém năng lực Điều này làm cho nhu cầu cần tuyểnthêm công nhân trẻ, có năng lực tăng mạnh Như vậy vốn đầu tư cho việc tuyểndụng và đào tạo mới tăng lên rõ rệt, gấp hai lần so với năm 2005
Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty trong 5 năm vừa quachỉ khoảng 10,332 tỷ đồng, chiếm có 3,82% trong tổng vốn đầu tư cả 5 năm vừa qua Để nguồn nhân lực có thể phát triển hơn cả về mặt số lượng và chất lượng, công tyvẫn phải luôn có sự quan tâm, coi trọng đối với công tác tuyển dụng và đào tạonguồn nhân lực
*Công tác tuyển dụng:
Vốn đầu tư dùng cho công tác này chiếm khoảng 20% so với tổng vốn đầu tưdành cho phát triển nguồn nhân lực, trong 5 năm vừa qua tổng vốn đầu tư cho côngtác này vào khoảng 2066 triệu đồng Hàng năm công ty đều có tuyển một số lượng