Luận văn :Một số vấn đề về công tác thẩm định dự án đầu tư
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc,nền kinh tế nớc ta đã gặt hái đợc khá nhiều thành công liên tiếp Tuy nhiên bêncạnh đó còn không ít những khó khăn cần giải quyết Việt Nam đang trên con đờnghội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, vì thế một trong những yếu tố ảnh h -ởng trực tiếp đến nền kinh tế quốc gia đó là xuất khẩu Kinh tế tăng trởng nhanhhay chậm một phần quan trọng phụ thuộc vào xuất khẩu Đối với nền kinh tế hớng
về xuất khẩu của nớc ta thì xuất khẩu lại càng quan trọng Đó là lối ra của một nềnkinh tế, là một trong những cái “van” quan trọng trong quản lý vĩ mô Lại càngquan trọng hơn khi quan hệ cung cầu trong nớc đã đợc cải thiện đáng kể, thậm chí
đối với một số hàng hoá đã bão hoà Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để các mặt hàngcủa Việt Nam chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng khu vực và trênthế giới
Đại hội VI Đảng và Nhà nớc đã khẳng định chiến lợc ổn định và phát triển
kinh tế đất nớc, đó là: “Phát huy lợi thế tơng đối, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và đời sống, hớng mạnh về xuất khẩu”, “mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tất cả các nớc, các tổ chức quốc tế, các công ty và các t nhân nớc ngoài trên nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi” và phù hợp với cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc
Cho đến nay ,Việt Nam đã kí hiệp định thơng mại với trên một trăm quốcgia và vùng lãnh thổ Đặc biệt trong thời điểm hiện nay Việt nam đang nỗ lực đẩynhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mà trớc mắt là mục tiêu gianhập WTO vào năm 2006 Kinh nghiệm của một số quốc gia đang phát triển nhThái Lan, Mêhicô, Trung Quốc cho thấy việc mở rộng quan hệ thơng mại với cácnớc không những sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đẩy mạnh xuấtkhẩu sang thị trờng thế giới ,tăng kim nghạch xuất khẩu, nhanh chóng tiếp cận đợcvới một thị trờng rộng lớn , đa dạng ,có tiềm lực khoa học công nghệ mà còn giúpnền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới nhanh chónghơn và hiệu quả hơn
Trang 2Vì vậy, mục đích nghiên cứu, phân tích thị trờng xuất khẩu Việt Namthông qua các mặt hàng xuất khẩu có sự vận dụng của phơng pháp dãy số thời giannhằm phản ánh tốc độ tăng, giảm, nghiên cứu sự biến động, chỉ ra tính quy luật của
sự phát triển đồng thời dự đoán tiềm lực và nhu cầu xuất khẩu hàng hoá của ViệtNam trong thời gian tới Thông qua đó nêu lên những nhận định tổng quan về thị tr-ờng xuất khẩu, rút ra những nguyên nhân của thành công và hạn chế, những bài họckinh nghiệm để từ đó có những định hớng cho sự phát triển, mở rộng thị trờng,nâng cao chât lợng sản phẩm đồng thời có những giải pháp đúng đắn để đạt chất l-ợng và nhịp độ xuất khẩu cao hơn trong bối cảnh có nhiều khó khăn nh hiện nay
Đề án môn học Lý thyết thống kê này bao gồm 4 chơng :
Chơng 1 : Những lý thuyết chung về dãy số thời gian
Chơng 2 : Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam:
I Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
II Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
Chơng 3 : Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian để nghiên cứu phân tích tình
hình xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam từ năm 1990 đến 2004
Chơng 4 : Những nhận định khái quát, những biện pháp khắc phục khó khăn,
những định hớng cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
CHơng 1 :
Lý thuyết chung về Phơng pháp dãy số thời gian
I Khái niệm dãy số thời gian
1 Khái niệm về dãy số thời gian
Mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động qua thời gian Trong thống
kê, để nghiên cứu biến động này, ngời ta thờng dựa vào dãy số thời gian Dãy sốthời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theo thứ tự thờigian
2 Kết cấu của dãy số thời gian
Mỗi dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần:
Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, năm Độ dài giữa hai thời gian liền
Trang 3Chỉ tiêu của hiện tợng nghiên cứu có thể là số tuyệt đố, số tơng đối, sốbình quân Trị số chỉ tiêu gọi Khi thời gian thay đổi các mức độ của dãy số cũngthay đổi theo.
3 Phân loại
Căn cứ vào đặc điểm của về quy mô của hiện tợng qua thời gian để có thểphân loại thành:
Để phân loại dãy số thời gian ta dựa vào hai căn cứ
Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng trong từng
khoảng thời gian nhất định Trong dãy số thời kỳ các mức độ là các số tuyệt đốithời kỳ, do đó độ dài của khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đếntrị số của chỉ
tiêu và có thể cộng các trị số của chi tiêu để phản ánh quy mô của hiện tợng trong
những khoảng thời gian dài hơn
Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng tại những
thời điểm nhất định Mức độ hiện tợng ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộ hoặcmột bộ phận mức độ của hiện thợng ở thời điểm trớc đó Vì vậy việc cộng các trị sốcủa chi tiêu không phơng án quy mô của hiện tợng
4 Tác dụng Dãy số thời gian có 2 tác dụng:
Thứ nhất: qua dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm và xu
h-ớng biến động của hiện tợng theo thời gian Từ đó có thể đề ra định hh-ớng hoặcbiện pháp xử lý thích hợp
Thứ hai: cho phép dự đoán các mức độ của hiện tợng nghiên có khả năng
xẩy ra trong tơng lai
5 Điều kiện vận dụng
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là:
Phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy sốnhằm phản ánh một cách khách quan sự biến động của hiện thợng qua thời gian
Cụ thể: nội dung và phơng pháp tính toán chi tiêu qua thời gian phải thống nhất,phạm vi của hiện tợng nghiên cứu trớc sau phải thống nhất, các khoảng cách thờigian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ)
Tuy nhiên, trong thực tế các yêu cầu trên thờng xuyên bị vi phạm nên đòihỏi phải có sự chỉnh lí thích hợp để tiến hành phân tích đạt kết quả cao
Trang 4II Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
Để nêu lên đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian , ngời ta thờngtính các chi tiêu phân tích sau:
1 Mức độ trung bình qua thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện thợng trong suốt thời giannghiên cứu Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà có các công thức tính khác nhau
1 1 Đối với dãy số thời kỳ
Mức độ trung bình theo thời gian: Phản ánh mức độ đại diện của hiện tợngtrong suốt thời gian nghiên cứu Ta có công thức tính mức độ trung bình nh sau :
n
y n
y y
y y y
n i
2
1
1 2
y y
Trong đó: yi (i = 1,n) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảngcách thời gian bằng nhau
1.2.2 Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau
Mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo công thức sau:
n i
i i
n
n n
t
t y t
t t
t y t
y t y y
1
1 2
1
2 2 1 1
Trong đó: yi (i = 1,n) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảngcách thời gian không bằng nhau
Trang 5ti là độ dài thời gian có mức độ y i
2 Lợng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tợng qua thời
gian Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì số trị của chi tiêu mang dấu
d-ơng (+) và ngợc lại mang dấu(-)
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các chi tiêu về lợng tăng (hoặc giảm)sau đây:
2 1 Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô giữa hai thời gian liền nhau
i y i y i 1 (i 2 ,n)
Trong đó:
i: lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
n : số lợng các mức độ trong dãy số
2 2 Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc(i )
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi quy mô của hiện tợng trong
khoảng thời gian dài
Nếu ký hiệu i là lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, ta có: i y i y i 1 (i 2 ,n)
2
(i 2 ,n)Công thức này cho ta thấy tổng đại số của lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đốitừng kỳ bằng lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc
2 3 Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân ( )
Đại diện cho lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối từng kỳ Nếu ký hiệu là ợng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình thì ta có:
1 1
1
1 2
n
n n
n i i
Trang 6Tốc độ phát triển là một số tơng đối (thờng biểu diễn bằng lần hoặc %)phản ánh tốc độ và xu hớng phát triển của hiện tợng qua thời gian Tuỳ theo mục
đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:
3 1 Tốc độ phát triển liên hoàn (hay từng kỳ) ( t i )
Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của hiện tợng qua hai thời gian liềnnhau
y i là tốc độ của hiện tợng ở thời gian i
y1 là tốc độ đầu tiên của dãy số
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mối quan
Trang 71 3 2
t t t t t
Vì n
n i
Từ công thức trên cho thấy: chỉ nên tính chỉ tiêu tốc độ phát triển trungbình đối với những hiện tợng biến động theo một xu hớng nhất định
4 Tốc độ tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ biến động của hiện tợng giữa hai thời gian
đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tơng ứng
với các tốc độ phát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
4 1 Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) qua hai thời kỳ liền nhau.Công thức:
i i
i i
y y
y y
y y a
Trang 8y
y y
y y
y y
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)
liên hoàn thì tơng ứng với nó một quy mô cụ thể là bao nhiêu
Nếu kí hiệu g i (i 2,n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì:
i i i
i i
y
y
y y
y y a
Trang 9Trong quá trình vận động, các hiện tợng luôn luôn biến động qua thời gian
và chịu sự tác động của nhiều nhân tố Trong đó có hai loại nhân tố, đó là các nhân
tố chủ yếu cơ bản quyết định xu hớng biến động của hiện tợng và các nhân tố ngẫunhiên là những nhân tố gây ra những sai lệch khỏi xu hớng cơ bản Tuy nhiên trớckhi sử dụng các phơng pháp thì phải đảm bảo xem các mức độ của dãy số có thể sosánh đợc với nhau không
2 Các phơng pháp cơ bản
2 1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thờigian tơng đối ngẫu ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc xu hớngbiến động của hiện tợng
Mở rộng khoảng cách thời gian là việc ghép một số thời gian liền nhau lạithành một khoảng thời gian dài hơn với mức độ lớn hơn Nh chuyển dãy số từ thángnày sang quý, từ quý sang năm Bằng cách mở rộng khoảng cách thời gian , chúng
ta đã hạn chế đợc sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều hớng khácnhau) trong mỗi mức độ của dãy số mới, từ đó cho ta thấy rõ xu h ớng biến động cơbản của hiện tợng
Tuy nhiên, phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số nhợc
điểm nhất định, đó là: phơng pháp này chỉ áp dụng với dãy số thời kỳ, và chỉ nên ápdụng cho dãy số tơng đối dài và cha bộc lộ rõ xu hớng biến động của hiện tợng vìsau khi mở rộng khoảng cách thời gian , số lợng các mức độ trong dãy số giảm đirất nhiều
Trang 102 2 Phơng pháp số trung bình trợt (di động)
Số trung bình trợt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộngcủa một nhóm nhất định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dầncác mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng số lợng cácmức độ tham gia tính số trung bình không đổi
Giả sử có dãy số thời gian : y1,y2, , y n1,y n (gồm n mức độ)
Nếu tính bình quân trợt cho nhóm ba mức độ, ta có công thức nh sau:
3
3 2 1 2
y y y
3
4 3 2 3
y y y
3
1 2
n
y y y
Từ đó ta có một dãy số mới gồm các số trung bình trợt y2 ,y3 , , y n1
Việc lựa chọn số trung bình trợt từ bao nhiêu mức độ đòi hỏi phải dựa vào
đặc điểm biến động của hiện tợng và số lợng các mức độ của dãy số thời gian Nếu
sự biến động của hiện tợng tơng đối đều đặn và số lợng mức độ của dãy số khôngnhiều thì có thể tính trung bình trợt từ ba mức độ Nếu sự biến động của hiện tợnglớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thể tính trung bình trợt từ 5 hoặc 7 mức độ.Trung bình trợt càng đợc tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh h-ởng của các yếu tố ngẫu nhiên Nhng mặt khác lại làm giảm số lợng các mức độcủa dãy số trung bình trợt
2 3 Phơng pháp hồi quy
Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong thống kê để
biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng theo thời gian Những biến độngnày có nhiều giao động ngẫu nhiên và mức độ tăng (giảm) thất thờng
Các mức độ của hiện tợng qua thời gian đợc biểu hiện bằng mô hình hồiquy mà trong đó thứ tự thời gian là biến độc lập
Ta có mô hình:
yˆt f(t) Trong đó : yˆ là mức độ của hiện tợng ở thời gian t
Trang 11t là thứ tự thời gian
Để lựa chọn đợc dạng hàm thích hợp đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích đặc
điểm biến động của hiện tợng qua thời gian , đồng thời kết hợp với một số phơngpháp đơn giản khác, nh dựa vào đồ thị phản ánh thực tế sự biến động và phân tíchsai số từng mô hình, dựa vào tốc độ tăng (giảm) tuyệt đối, dựa vào tốc độ pháttriển
Thông qua phơng pháp hồi quy ta xác định đợc các hàm xu thế Hàm xuthế là hàm đặc trng cho xu thế biến động cơ bản của hiện tợng Xu hớng của hàm là
xu hớng trong quá khứ, hiện tại và còn tiếp tục trong tơng lai Từ đó qua việc xâydựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự đoán đợc các mức độ có thể có trong tơng lai.Dới đây là một số hàm xu thế thờng gặp:
1 0
t b t b ty
t b nb y
Hàm parabol bậc hai:
2 1 0
y t Hàm này đợc sử dụng khi các sai phân bậc hai xấp xỉ nhau
Các tham số b0 ,b1 ,b2 đợc xác định bởi hệ phơng trình sau đây:
3 1
2 0
2
3 2
2 1
0
2 2
1 0
t b
t b
t b
y t
t b
t b
t b
ty
t b
t b
nb y
Hàm mũ:
t
t b b
yˆ 0 1Hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau Các
Trang 121 0
lg lg
lg
lg lg
lg
t b t b y t
t b b
n y
2 4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ
Là sự biến động của hiện tợng có tính chất lặp đi lặp lại trong từng khoảngthời gian nhất định trong năm ảnh hởng của biến động thời vụ là không tốt tới sảnxuất và sinh hoạt của xã hội
Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do biểu hiện của bdo thời tiết, khíhậu do phong tục, tập quán của dân c gây nên
Có nhiều phơng pháp để nghiên cứu biến động thời vụ Tuy nhiên ở đâychúng ta chỉ đề cập đến phơng pháp đơn giản nhất là tính chỉ số thời vụ (ít nhấtphải có tài liệu của ba năm)
Chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức:
I i: Chỉ số thời vụ của thời gian t
y i : Số trung bình các mức độ của các thời gian i
y : Số trung bình chung của tất cả các mức độ trong dãy số
y đợc xác định bởi công thức:
j i
y y
y y y
j
12
2 1
Có hai loại chỉ số thời vụ:
Chỉ số thời vụ với dãy số thời gian có các mức độ tơng đối ổn định, tức ờng hợp các yj thay đổi ít:
Trang 13
m y
y
i t
1 Dự đoán dựa vào lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân
Phơng pháp dự đoán này có thể đợc sử dụng khi các lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
Công thức tính lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân là:
2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân
Phơng pháp dự đoán này đợc áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoànxấp xỉ bằng nhau
Ta đã biết tốc độ phát triển trung bình đợc tính theo công thức:
Trong đó:
y1 là mức độ đầu tiên của dãy số
y n là mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
n
n y t
yˆ 1 ( ) l 1 , 2
3 Dự đoán dựa vào hàm xu thế
động của hiện tợng qua thời gian và trên cơ sở đó chúng ta sẽ thực hiện dự đoánbằng các ngoại suy hàm xu thế
yˆt1 f(tl) t l 11,,22, ,, n
Trang 14II Dự đoán dựa vào san bằng mũ
1 Mô hình đơn giản (Simple)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp dãy số thời gian về xu thế vàthời vụ không rõ ràng, để dự đoán ta áp dụng mô hình sau:
t t
yˆ1 ˆ ( 1 ) ˆVới 0 1 và gọi là tham số san bằng
Từ công thức trên cho thấy việc lựa chọn tham số san bằng có ý nghĩaquan trọng: nếu đợc chọn càng lớn thì mức độ càng cũ của dãy số thời gian cũng
ít đợc chủ yếu, và ngợc lại nếu đợc chọn nhỏ thì các mức độ cũ đợc chủ yếu mộtcách thoả đáng Giá trị tốt nhất là giá trị làm cho tổng bình phơng sai số dự đoánnhỏ nhất
( ˆ ) 2 min
t
t y y SSE
San bằng mũ đợc thực hiện theo phép đề quy Do vậy để dự đoán cần có giátrị ban đầu (yo) Có thể chọn yo bằng cách lấymức độ đầu tiên y1 hoặc lấy mức độtrung bình y
) (
y t Với a(t) y t( 1 )yˆt
2 Mô hình tuyến tính không có biến động thời vụ (Holt)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp sự biến động của hiện tợngqua thời gian có xu thế tuyến tính và không có biến động thời vụ, để dự đoán ta sửdụng mô hình sau:
yˆt1a0(t) a1(t)
Trong đó a0(t) y t( 1 )[a0(t 1 ) a1(t 1 )]
)]
1 ( ) 1 ( )]
1 ( ) ( [ )
1 t a t a t a t
và là các tham số san bằng và nhận giá trị trong khoảng [0;1] Giá trị
và đợc chọn tốt nhất là các giá trị làm cho tổng bình phơng của sai số dự đoán bénhất
3 Mô hình xu thế tuyến tính và biến động thời vụ
Trang 15Mô hình xu thế tuyến tính và biến động thời vụ đợc chia thành 2 trờnghợp:
+ Mô hình dạng cộng: yˆt1 [a0(t) a1(t)] S(t 1 )
Trong đó:
)]
1 ( ) 1 ( )[
1 ( )]
( [
( [ ) 1
)]
1 ( ) 1 ( )]
1 ( ) ( [ )
( ) ( [
1 ( ) ( [ )
y t
) ( ) 1 ( )]
( [ ) 1
)]
1 ( ) 1 ( )]
1 ( ) ( [ )
0
t a
y t
Với là các tham số san bằng nhận giá trị trong khoảng [0;1]
Mô hình này đợc sử dụng khi dãy số thời gian có số liệu các tháng (hoặccác quý) của một số năm (ít nhất là 4 năm)
III Dự đoán bằng mô hình tuyết tính ngẫu nhiên (Phơng pháp Jenkins)
Box-Trong phơng pháp này , dãy số thời gian xem nh đợc sinh ra từ một quátrìnhngẫu nhiên Tren cơ sở đó một số mô hình q đợc xd và tiến hành dự đoán
1 Một số mô hình tuyến tính ngẫu nhiên dừng.
Dãy số thời gian Yt đợc gọi là dừng nếu không có xu thế và không có bbdothời vụ
1.1 Quá trình tự hồi quy
Trang 16Dãy số thời gian Yt đợc gọi là tuân theo quá trìnhtự hồi quy bậc p Ký hiệuAR(p) nếu:
t p t p t
t t
Trong đó:
1, 2, ,q là các tham số
1.3 Quá trình tự hồi quy trung bình trợt bậc p,q Ký hiệu ARMA(p,q)
Đó là sự kế hoạch giữa AR(p) và MA(q):
q t t
t t p t p t
Trong thực tế ta thờng có dãy số thời gian với số liệu qua một số năm và có
xu thế-tức là không phải dãy số thời gian dừng Để sử dụng các mô hình dừng thìphải khử xu thế bằng toán tử d (với d = 1 đối với xu thế tuyến tính, d = 2 đối với
p là bậc của toán tử tự hồi quy, thờng p = 0, 1, 2
d là bậc của toán tử khử xu thế, thờng d = 1, 2
q là bậc của toán tử trung bình trợt, thờng q = 0, 1, 2
Trang 172.2 Mô hình biến động thời vụ
Trong thực tế nhiều dãy số thời gian mà các mức độ của nó là số liệu củacác tháng hoặc các quý, tức là có thể biến động theo thời vụ Khi đó phải khử biến
động thời vụ bằng toán tử (1-Bs)yt = yt - yt-s với s = 12 đối sô svs số liệu tháng S = 4
đối số với số liệu quý Sau đó mới áp dụng các mô hình đã trình bày ở trên
IX Phân tích các thành phần của dãy số thời gian
1.Các thành phần của dãy số thời gian : Có 3 thành phần
- Xu thế : (Ät) xu hớng chủ yếu của phát triển hiện tợng qua thời gian kéo dàitheo thời gian
- Thời vụ (St) : sự biến đổi của hiện tợng lặp đi lặp lại trong từng thời giannhất định của năm
- Ngẫu nhiên :
+ Các kết hợp : Zt+ Kết hợp cộng : Yt = Ät + St + Zt+ Kết hợp nhân : Yt = Ät * St * Zt
Đối với kết hợp cộng thì biên độ giao động ít thay đổi
Kết hợp cộng
Trang 18Ta có công thức sau:
2
1 (
) 1 (
S n
n m
* (
1 0
n m
T b
) 2
1 (
3 Phân tích các thành phần theo dạng nhân
Ta có phơng trình :
t t t
t f S Z
a Xác định f t:
Trang 19- Trung bình trợt : Cho trợt với 4 mức độ với tài liệu quý và trợt 12mức độ với tài liệu tháng
f
Y
Z
- Loại Z tđể tính trung bình xén : là trung bình tính đợc bằng cách
loại bỏ giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tỷ số
t
S f Y
* (lần)
Trang 20Chơng 2 : Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
I.Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
1.Khái niệm.
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nứơc ngoài trên cơ sởdùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán Theo nguyên tắc ngang giá.Hoạt động xuấtkhẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thơng ,hoạt động này diễn ra trên mọilĩnh vực,trong mọi đIều kiện từ sản xuất hàng tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị,tliệu sản xuất và cả công nghệ kĩ thuật cao.Dù có lĩnh vực nào thì hoạt động xuấtkhẩu cũng đều nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cho các quốc gia,do đó các quốcgia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
2.Vai trò cuả hoạt động xuất khẩu.
2.1.Vai trò của hoạt động xúât khẩu đối với một quốc gia.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại nh hiện naythì các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn trongviệc huy động đợc nguồn vốn từ các hoạt động đầu t,vay nợ ,viện trợ Thêm vào đóvới các nguồn vốn này cá quốc gia phải chịu những thiệt thòi và những ràng buộc
về chính trị nhất định.Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà các quốc gia này cóthể trông chờ chính là nguồn thu từ các hoạt động xuất khẩu
2.2.Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu tạo các doanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh
về giá cả, chất lợng, mẫu mã hàng hoá trên thị trờng thế giới Chính yếu tố nàybuộc doanh nghiệp phải năng động sáng tạo hơn, phải không ngừng nâng cao trình
độ quản trị kinh doanh, tăng cờng đầu t đổi mới trang thiêt bị để tự hoàn thiện mình
Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quan hệbuôn bán với nhiều đối tác nứơc ngoài.Từ đó ngời lao động trong doanh nghiệp cócơ hội nâng cao năng lực chuyên môn, tiếp thu học hỏi kinh nghiệm quý báu của
đối tác
Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mởrộng và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định chongời lao động trong doanh nghiệp
3.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Trang 21- Xuất khẩu trực tiếp.
- Xuất khẩu uỷ thác
- Xuất khẩu tại chỗ
- Xuất khẩu thông qua sở giao dịch hàng hoá
- Xuất khẩu theo nghị định th
II.Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
1.Đánh giá chung về xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng nền kinh tế đấtnớc đã gặt hái đựoc khá nhiều thành công liên tiếp Tốc độ tăng trởng hàng năm
đều đạt mức khá cao:năm 2001 đạt 6,8%,năm 2002 đạt 7,1%.Dự kiến năm 2003 đạttrên 7%.Các nhân tố tạo thành năng lực cạnh tranh của nền kinh tế ngày càng đợcxác lập rõ ràng và phát triển mạnh mẽ tạo uy tín cho các nhà đàu t nứoc ngoài khimuốn tìm cơ hội đầu t vào nớcc ta.Các sản phẩm sản xuất trong nuớc cũng ngàycàng khẳng định đợc vị thế trên thơng trờng trong và ngoài nớc.Nhờ vậy mà thị tr-ờng trong nớc và thị trờng xuất khẩu ngày càng đợc mở rộng ngời tiêu dùng dễdàng tiếp cận với các dịch vụ,hàng hoá Việt Nam một cách đa dạng hơn về chấtluợng,mẫu mã Nhiều thị trờng đợc coi là khó tính nh Nhật Bản ,Mỹ,Anh trớc đâyhàng của ta khó có thể thâm nhập vào đuọc vậy mà hiện nay hàng Việt Nam khôngnhững đã thâm nhập mà còn thâm nhập sâu,chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng kimngạch xuất khẩu của đất nứoc
Tuy nhiên,nhìn một cách trực diện vào tiềm lực của Việt nam và nhu cầucủa các thị trờng thì hàng hoá nớc ta vẫn còn yếu mặc dù trong thời gian qua đã có
sự chuyển biến đáng kể nhng vẫn còn chậm Hàng hoá xuất khẩu của Việt Namvẫn còn nặng về số lợng ,lấy số lợng để kéo lại kim nghạch xuất khẩu Mặt khácchủ yếu vẫn là hàng thô qua sơ chế hoặc chỉ là hàng gia công theo các đơn đặt hàng
có sẵn của các doanh nghiệp nớc ngoài cha có sự chủ động cao trong việc đa ra tựtìm thị trờng đơn đặt hàng cho riêng mình.Các tiêu chí hàng đầu đặt ra trong cạnhtranh nh:giá cả, chất lợng sản phẩm, mẫu mã hàng hoá, tổ chức tiêu thụ ,tiếpthị ,xây dựng uy tín cho sản phẩm , doanh nghiệp vẫn còn thấp và luôn đặt mìnhvào trong trạng thái bị động so với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Trong năm 2005, xuất khẩu nớc ta đợc đặt trong tình thế vừa phải khắcphục những tồn tại vốn có của nền kinh tế vừa phải đơng đầu với những khó khănthách thức to lớn trên thị trờng quốc tế, đồng thời phải đảm bảo mục tiêu tăng kim
Trang 22ngạch cao, dựa trên nền của năm 2004 vốn đã đạt mức tăng trởng cao đột biến với
tỷ lệ 31,4 % so với năm 2003 Trong khi đó nhiều khó khăn mới xuất hiện : giá dầu
mỏ tăng cao đột biến làm chậm lại tốc độ tăng trởng kinh tế thế giới, cạnh tranhquốc tế diễn ra quyết lịêt hơn, các rào cản thơng mại, các vụ kiện chống bán phágiá vẫn tiếp tục Hơn nữa, từ 1-1-2005 chế độ hạn ngạch dệt may đợc bãi bỏ và cácquốc gia xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn khi phải đối mặt với sức cạnh tranh tolớn của cờng quốc dệt may Trung Quốc Kinh tế trong nớc cũng gặp một số khókhăn do giá cả các loại nguyên, nhiên, vật liệu cho sản xuất tăng cao, hạn hán kéodài và dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều nơi trong cả nớc làm hạn chế kết quảsản xuất và xuất khẩu
2.Tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt nam
2.1.Những thành tựu đạt đợc trong những năm qua
Những thành tựu theo đánh giá chung của các chuyên gia kinh tế hoạt độngxuất khẩu của Việt Nam đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể ,tốc độ về tăng trởngkim ngạch xuất khẩu qua các năm tăng nhanh.Nếu nh năm 1995 là 5500 triệu USDthì năm 1998 là 9361 triệu USD Cơ cấu xuất khẩu đã có sự chuyển dịch theo hớngtích cực Danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực cũng đợc mở rộng và chiếm tỉtrọng cao trong kim nghạch xuất khẩu Đặc biệt trong tháng 9 đầu năm 1999 xuấtkhẩu dầu thô đạt 10,89 triệu tấn ,kim nghạch xuất khẩu đạt 1,31 tỷ USD dự kiến cảnăm 1999 dầu thô xuất khẩu có thể đạt 2tỷ USD mặt hàng thuỷ sản đạt 687 triệuUSD Dệt may đạt kim nghạch 1,2tỷ USD tăng 11% so với cùng kì Giày dép đạt1tỷ USD tăng 34% so với cùng kì năm 1998.Ngoài ra hàng đIện tử và linh kiệnmáy tăng 51,5%đạt 420 triệu USD Hạt tiêu tăng 169% đạt 126 triệu USD, rau quảtăng 30% đạt 56triệu USD, hàng thủ công mỹ nghệ tăng 47% đạt 119 triệuUSD Đặc biệt hơn cả là Việt Nam đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể trong hoạt
động xuất khẩu cà phê.Kim nghạch xuất khẩu đạt 882 tỷ USD trên 3,82 triệu tấn càphê, kim nghạch xuất khẩu đợc 4,2 đến 4,5 triệu tấn cà phê kim nghạch xuất khẩu
đạt 1tỷ USD Số lợng cà phê tăng lên ,chất lợng không ngừng đợc nâng cao
Bảng 2 : Một số sản phẩm công nghiệp xuất khẩu
Đơn vị tính: Triệu USD
Tám tháng 2005
Trang 23số mặt hàng nh gạo, hàng điện tử, linh kiện máy tính, sản phẩm gỗ, sản phẩm nhựa,
và than đá nhng lại giảm đối với dầu thô, cà phê và xe đạp…Riêng dầu thô giảmgần 1,4 triệu tấn, tơng ứng với trị giá 570 triệu đô la Mỹ Khối lợng hàng xuất khẩutăng lên chỉ làm cho tổng kim ngạch xuất khẩu tăng lên trên 7% so với năm 2004,thấp hơn nhiều so với giá cả tăng Về thị trờng, cơ cấu thị trờng xuất khẩu của nớc
ta có một số nét đáng chú ý trong năm 2005 Xuất khẩu sang châu á tăng trởng trởlại và trở thành khu vực thị trờng lớn nhất, giữ vị trí khá quan trọng trong xuất khẩucủa nớc ta với kim ngạch chiếm tới 50% tổng số và tốc độ tăng 22% so với năm
2004 Trong đó xuất khẩu sang các nớc Đông Nam á tăng trên 40% Đối với các
n-ớc Đông Bắc á, xuất khẩu sang Nhật Bản và Hồng Kông tăng khá cao nhng lạigiảm với thị trờng Trung Quốc mà chủ yếu là mặt hàng dầu thô so về số lợng chỉbằng một nửa năm 2004 Xuất khẩu sang Iraq cũng giảm nhiều, chủ yếu mặt hànggạo và chè Xuất khẩu sang châu Âu tăng chậm lại, chủ yếu do giảm xuất khẩusang Thụy Sỹ và một số nớc EU nh Đức, Anh, Ba Lan Tuy vậy, tính chung thì xuấtkhẩu sang 25 nớc EU vẫn tăng ở mức vài phầm trăm so với năm 2004 Chủ yếutăng với các nớc Pháp, Italia, Hà Lan và Tây Ban Nha Nhìn tổng quát thì xuất khẩusang các nớc EU trong năm 2005 thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng xuất khẩuchung và cũng cha tơng xứng với tiềm năng hiện có Tỷ trọng xuất khẩu sang cácnớc này so với tổng số cũng giảm xuống dới mức 20% đã đạt đợc trong năm 2004.Nguyên nhân chủ yếu là do giảm đối với các mặt hàng xe đạp và giày dép Xuất
Trang 24sang Nga tằng 38% và tập trung vào các mặt hàng cao su, chè, thuỷ sản, hạt điều vàmì ăn liền Xuất khẩu sang Na Uy và Ucraina cũng tăng khá nhng xuất khẩu sangThuỵ Sỹ lại giảm mạnh, chủ yếu là giảm mặt hàng gạo và cà phê Xuất khẩu sangchâu Mỹ tiếp tục tăng với tốc độ trên 20% so với năm 2004 Trong đó xuất khẩusang thị trờng Mỹ chỉ tăng khoảng 16%, chủ yếu là do tăng nhanh các mặt hànggiầy dép, sản phẩm gỗ, sản phẩm nhựa, linh kiện điện tử, dầu thô, hạt điều nhân,cao su và cà phê…nhng lại giảm đối với thuỷ sản và hàng dệt may Xuất khẩu sangCânnda và Mêhicô tăng mạnh so với năm 2004 Xuất khẩu sang châu Đại Dơngvẫn tiếp tục tăng cao so với năm 2004 và tỷ trọng xuất khẩu trong khu vực này tănglên đạt trên 8,2% tổng số xuất khẩu Trong đó xuất khẩu sang úc tăng trên 50%chủ yếu do tăng dầu thô, cà phê, thuỷ sản, linh kiện máy tính, sản phẩm gỗ, thủcông mỹ nghệ và hạt điều Xuất khẩu sang New Zealand cũng tăng khá so với cácnăm trớc Xuất khẩu sang Châu Phi cha có chuyển biến gì so với năm 2004 Dự báokim ngạch xuất khẩu cả năm 2005 sẽ đạt mức tăng trởng 20% so với năm 2004, vợtmục tiêu Quốc hội đã đề ra.
2.2.Những hạn chế
Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đạt hiệu quả cha cao ,thiếu
ổn định và đang nổi cộm hàng loạt vấn đề so với nhâp khẩu ,tốc độ xuất khẩu hànghoá còn thấp nh năm 1998 mức nhập siêu là 2,133 tỷ USD bằng 22,8%so với tổngkim nghạch xuất khẩu Số lợng xuất khẩu dù tăng cao nhng kim nghạch xuất khẩutăng không tơng ứng và không tơng xứng với tiềm năng to lớn về mặt tài nguyên vàthiên nhiên ,nguồn nhân lực của nớc ta
Hiệu quả thấp trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam thể hiện trên nhiềumặt đáng chú ý là các mặt sau:
-Hoạt động xuất khẩu của ta diễn ra không đồng đều chủ yếu tập trung ởmột số thành phố lớn nh HCM,HP,HN Còn các địa phơng khác chỉ chiếm 40% giátrị xuất khẩu cả nớc.Bởi thế các nguồn hàng ở các địa phơng cha đựơc khai tháccho xuất khâủ,cha tận dung đợc lợi thế của từng vùng địa phơng phục vụ cho sảnxuất để xuất khẩu
Sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu còn yếu do chất lợng cha cao chủ yếu
là hàng thô hoặc mới sơ chế làm cho nguồn hàng giảm 50% giá trị của nó Có thểcoi đây là hạn chế lớn nhất của hàng hoá xuất khẩu Việt Nam Do hạn hẹp về vốn,máy móc thiết bị công nghệ yếu kém, lạc hậu chậm đợc đổi mới chúng ta đã bán rẻ