Bàn về hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất trong các tập đoàn kinh tế ở Việt nam
Trang 1Lời mở đầu:
Một trong những chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta đồi với khối doanhnghiệp nhà nớc là phát triển các tổng công ty mạnh theo hớng lập tập đoàn kinhdoanh Trên thực tế, các doanh nghiệp này cũng đang trong quá trình chuẩn bị đểhoạt động mô hình mới này Việc hình thành các tập đoàn kinh tế đặt ra yêu cầutrình bày và cung cấp thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn nhmột thực thể kinh doanh độc lập Hơn thế nữa, nền kinh tế Việt nam hiện nay
đang chuyển đổi và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực Một số nhà đầu
t nớc ngoài, ngân hàng muốn đầu t liên doanh vào các tập đoàn Việt nam, đềumong muốn nhận đợc báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực toàn cảnhtình hình tài chính của tập đoàn mà họ dự định đầu t và cho vay
Tuy nhiên báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế hiện nay làvấn đề mới mẻ Hiện nay, hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp áp dụng cho môhình tổng công ty bộc lộ nhiều nhợc điểm là không cung cấp đợc thông tin đầy
đủ, tin cậy và có giá trị cho các đối tợng sử dụng Để đảm bảo cho thông tin màbáo cáo tài chính hợp nhất cung cấp có chất lợng và độ tin cậy cao đáp ứng yêucầu thông tin đa dạng của nhiều đối tợng cần phải xây dựng hệ thống báo cáo tàichính hợp nhất cho mô hình tập đoàn kinh tế hay các tổng công ty hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ- công ty con tại Việt nam
Chính vì lý do đó, em đã chọn đề tài: Bàn về hệ thống báo cáo tài chính“Bàn về hệ thống báo cáo tài chính
hợp nhất trong các tập đoàn kinh tế ở Việt nam”
Nội dung của đề tài ngoài phần “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhmở đầu” và “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhkết luận” còn các phầnchính sau:
Khái quát chung về tập đoàn kinh tế
Tập đoàn kinh tế tron điều kiện ở Việt nam
Khái quát chung về báo cáo tài chính hợp nhất trong các TĐKT
Phơng pháp và cách thức hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất
Phần I
Khái quát chung về tập đoàn kinh tế
I Khái niêm về tập đoàn kinh tế
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về tập đoàn kinh tế Có nhữngquan niệm tập đoàn theo kiểu doanh nghiệp mẹ – doanh nghiệp con, trong đódoanh nghiệp mẹ kiểm soát chặt chẽ các doanh nghiệp con Lại có những quan
Trang 2niệm khác cho rằng tập đoàn kinh tế là một thực thể kinh tế thực hiện sự liên kếtgiữa các thành viên là các doanh nghiệp có quan hệ với nhau về công nghệ và lợiích.
Cho đến nay vẫn cha có khái niệm thống nhất về tập đoàn kinh tế vì có sựkhác nhau về phơng thức hình thành, nguyên tắc tổ chức và t cách pháp nhân củatập đoàn kinh tế Có những tập đoàn hình thành trên cơ sở mối liên kết lỏng nhviệc kí kết thoả thuận hợp tác giữa các doanh nghiệp, có những dạng lại đợc hìnhthành trên cơ sở sát nhập và hình thành một tổ chức liên kết cứng nh một phápnhân kinh tế; một số khác lại đợc hình thành trên cơ sở kí kết thoả thuận giữacác doanh nghiệp để thành lập một công ty tài chính riêng và công ty này đóngvai trò là công ty mẹ điều khiển hoạt động của các công ty thành viên
Nh vậy, nhìn chung tập đoàn kinh tế là khái niệm chỉ một tổ hợp kinh
tế gồm công ty mẹ và các công ty con
Tập đoàn có thể là nhỏ, vừa hoặc lớn, thậm chí rất lớn, tuỳ theo vị trí củacông ty mẹ và các công ty con trong nền kinh tế Tập đoàn có thể chỉ hoạt độngtrong một địa phơng hoặc cũng có thể hoạt động trong một vùng, trong cả nớchoặc xuyên quốc gia
Muốn có một tập đoàn kinh tế mạnh thì phải có một công ty mẹ thực sự vữngmạnh trên tất cả các mặt: vốn liếng, công nghệ, lĩnh vực hoạt động để giữ một
vị trí quan trọng trong nền kinh tế Không có công ty mẹ mạnh thì không thể cómột tập đoàn kinh tế mạnh
II Đặc điểm của tập đoàn kinh tế
Thực ra hiện nay trên thế giới, những tập đoàn kinh tế đợc tổ chức theonhững mô hình khác nhau và mang những tên gọi khác nhau Tuy nó cha có mộtkhái niệm thống nhất nhng có thể rút ra những đặc điểm chung của tập đoànkinh tế là :
Tập đoàn kinh tế là một tổ hợp các công ty bao gồm công ty mẹ và các công
ty thành viên
Đa số các tập đoàn kinh tế là sự kết hợp của nhiều đơn vị thành viên, cácdoanh nghiệp thành viên chịu sự chi phối của doanh nghiệp mẹ thông qua việcdoanh nghiệp mẹ nắm cổ phần chi phối các doanh nghiệp thành viên Tuy nhiêncác doanh nghiệp thành viên cũng có thể nắm cổ phần của nhau, chi phối lẫnnhau tạo thành mối quan hệ đan chéo và gắn kết chặt chẽ
Có quy mô rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và thị trờng
Hầu hết các tập đoàn kinh tế đều có quy mô lớn và rất rộng có những tập đoànkinh tế có quy mô mở rộng đến hàng trăm nớc nh : Cocacola, IBM, Toyota
Trang 3 Tính kinh doanh đơn ngành và đa ngành
Xét về bản chât, tập đoàn kinh tế là một tổ chức kinh tế vừa mang tính hoạt
động đơn lẻ của một đơn vị thành viên, vừa mang tính đặc trng của một hiệphội kinh tế phục vụ lợi ích chung của các đơn vị thành viên Thực tiễn hoạt
động của các tập doàn kinh tế trên thế giới cho thấy đặc điểm hoạt động của tập
đoàn là đa ngành Tuy nhiên, xu hớng hoạt động dơn ngành hay đa ngành đều
có những hạn chế nhất định: hoạt động đa ngành thể hiện ở phạm vi rộng, phântán rủi ro đồng thời tăng khả năng chi phối thị trờng nhng lại hạn chế ở điểmkhó tập trung đợc năng lực mũi nhọn, thiếu tính chuyên sâu Hoạt động đơnngành thì có thế mạnh phát triển theo chuyên môn hoá sâu, khai thác đợc thếmạnh về chuyên môn, bí quyết công nghệ, uy tín trong ngành, nhng lại hạn chế
về phạm vi thị trờng và dễ bị rủi ro khi ngành đó bị khủng hoảng về một lý dokhách quan nào đó Tuy nhiên qua thực tiễn hoạt động của các tập đoàn kinh tế,
có thể thấy xu hớng hoạt động kinh doanh đa ngành tỏ ra rất phổ biến
Tính đa dạng về t cách pháp nhân:
Về t cách pháp nhân của tập đoàn kinh tế, có những tập đoàn kinh tế làpháp nhân kinh tế gồm nhiều doanh nghiệp thành viên có quan hệ với nhau vềsản xuất, kinh doanh và tài chính trên quy mô lớn Một số tập đoàn khác có thểkhông phải là một pháp nhân kinh tế, mà các đơn vị thành viên lại là các phápnhân kinh tế Hoặc lại có dạng hỗn hợp: tập đoàn là pháp nhân kinh tế, còn các
đơn vị thành viên có thể là pháp nhân kinh tế đầy đủ hoặc không đầy đủ
Tính đa dạng về sở hữu
Sở hữu trong tập đoàn tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau nh: sở hữucông ty mẹ đối với các công ty con, sở hữu giữa các công ty con với nhau, sởhữu của các nhà đầu t bên ngoài thông qua việc mua cổ phần của doanh nghiệp.Tuy nhiên thờng doanh nghiệp mẹ đóng vai trò chi phối về mặt tài chính vàchiến lợc phát triển đối với các doanh nghiệp thành viên
III Những mô hình liên kết chi phối giữa công ty mẹ – công ty công ty con trong tập đoàn kinh tế
Trong thực tế hiện nay, việc liên kết giữa công ty mẹ với các công ty conrất phong phú và đa dạng tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh, vào sức mạnh vàkhả năng chi phối của công ty mẹ Cụ thể có các dạng liên kết chủ yếu sau :
1 Mô hình liên kết chủ yếu bằng vốn:
Mô hình này đòi hỏi công ty mẹ có tiềm lực tài chính to lớn (thờng là cácngân hàng hoặc các công ty tài chính), đợc hình thành thông qua con đờng nhấtthể hoá kinh doanh bằng cách thôn tính, sáp nhập xoá bỏ t cách pháp nhân của
Trang 4một số danh nghiệp Qua việc nắm giữ các cổ phần chi phối, thuê các doanhnghiệp có liên quan Công ty mẹ nắm giữ quyền lãnh dạo các doanh nghiệp nàytrong việc đa ra các quyết sách về nhân lực, vật lực, tài lực… biến chúng thành biến chúng thànhcác doanh nghiệp cấp dói trực tiếp (công ty con) Các công ty con nàyvẫn có tcách pháp nhân, tiến hành các hoạt động kinh doanh độc lập tơng đối Bằng cáchtham dự cổ phần vào một số doanh nghiệp, công ty mẹ biến những doanh nghiệp
có t cách pháp nhân khác thành các doanh nghiệp cấp nửa trực tiếp (Công tycháu … biến chúng thành.)
Thực hiện mô hình liên kết bằng vốn kiểu này là các Chaebol Hàn Quốcnhh: Daewoo, Sasung, các tập đoàn của Nhật Bản lấy hàng làm trung tâm nh:Fuji, Mitsubishi… biến chúng thành
2 Mô hình liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh
Mô hình này thờng áp dụng đối với những ngành mà sản phẩm có cấu tạonhiều cấp, nhiều bộ phận Công ty mẹ có tiềm năng lớn thực hiện chức năngtrung tâm nh xây dung chiến lợc kinh doanh, tiếp thị, phát triển sản phẩm, huy
động và phân bổ vốn đầu t quan hệ đối ngoại, đào tạo nhân lực, lắp ráp hoànchỉnh sản phẩm nổi tiếng… biến chúng thành Công ty mẹ kiểm soát một mạng lới các công ty con,các công ty cháu theo dạng hình chóp (cấp 1, cấp 2, cấp 3), tạo thành một quầnthể doanh nghiệp khổng lồ Sự phối hợp và kiểm soát hoạt động của công ty mẹvới các công ty con, công ty cháu đợc thực hiện rất chặt chẽ, thông qua chiến lợcsản phẩm và kế hoạch kinh doanh đồng bộ từ trên xuống dới Công ty mẹ thamgia góp cổ phần, trợ giúp về mặt kỹ thuật, đào tạo cán bộ
3 Mô hình liên kết giữa nghiên cứu khao học với sản xuât kinh doanh.
Theo dạng này, công ty mẹ thờng là những trung tâm nghiên cứu ứngdụng lớn, lấy việc phát triển công nghệ mới là đầu mối cho sự liên kết Các công
ty con là những đơn vị sản xuất, kinh doanh có chức năng ứng dụng nhanh kếtquả nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ, biến nó thành sản phẩm có u thếtrên thị trờng Năng lực cạnh tranh của cả tập đoàn chính là ở khả năng liên kết,
từ nghiên cứu đến ứng dụng
Tuy các dạng liên kết giữa công ty mẹ với công ty con dựa trên những nềntảng khác nhau, phù hợp với từng hình thức sản phẩm khác nhau, song suy chocùng đều là sự chi phối bởi yếu tố tài sản, trong đó bào gồm cả tài sản hữu hình,xác định đợc bằng lơng nh: TSCĐ; TSLĐ… biến chúng thànhvà tài sản vô hình, không xác định
đuợc bằng lợng nh: sỏ hữu công nghiệp, phát minh khao học, uy tín sản phấm,thị trơng… biến chúng thành sức mạnh chi phối của công ty mẹ phụ thuộc rất nhiều vào khả năngnắm giữc các nguồn tài sản trên và chính những nguồn tài sản vô hình có tác
Trang 5dụng hỗ trợ hiệu quả, tạo cơ sở vững chắc để củng cố, tăng cờng quan hệ hợp tác
và lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ với các công ty con
IV Điều kiện hình thành công ty mẹ – công ty công ty con
Theo chuẩn mực quốc tế thì mô hình công ty mẹ – công ty con phải thoả mãnnhững điều kiện sau:
Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con Công ty con là công ty
có vốn đầu t của công ty mẹ, bị công ty mẹ chi phối bằng việc nắm giữ quyềnchỉ định đa số thành viên hội đồng quản trị hoặc nắm giữ quyền biểu quyết đa
số trong hội động quản trị Những công ty có vốn đầu t của công ty mẹ màcông ty mẹ không nắm quyền chi phối thì không phải là công ty con Nh vậy
để trở thành công ty mẹ của công ty khác cần có hai diều kiện:
+ Có vốn đầu t vào công ty đó + Nắm quyền chi phối công ty đó
Công ty mẹ và công ty con dều là doanh nghiệp độc lập và có t cách phápnhân đầy đủ, có vốn vâ tài sản riêng
Công ty mẹ là một trong những chủ sở hữu của công ty con Mối quan hệgiữa công ty mẹ và công ty con là mối quan hệ của chủ sở hữu với doanh nghiệp
có vốn đầu t của mình
V Ưu, nhợc điểm của mô hình tập đoàn kinh tế
V.I Ưu điểm:
Có tính linh hoạt trong việc hình thành mô hình:
Công ty mẹ – công ty con không phải là mô hình tổ chức Nó đợc dùng để chỉ
sự chi phối của một doanh nghiệp với một doanh nghiệp khác, nên nó không bịcứng nhắc với bất kì một cấp hành chính nào Mối quan hệ giữa công ty mẹ vàcông ty con đớc xác định trong quy định của luật pháp và điều lệ công ty, nó t-
ơng đối ổn định
Sự chi phối của công ty mẹ đối với công ty con đợc thực hiện qua hình thức
đại hội cổ đông, quyền hạn của đại hội cổ đông đợc luật hiện hành quy định
Khi đã là công ty mẹ góp vốn vào công ty con thì số tiền lời của công ty consau mỗi năm hoạt động đơng nhiên phải chia về cho công ty mẹ tơng ứng với
số vốn công ty mẹ đã góp Nh vậy quá trình tích tụ & tập trung vốn sẽ đợcthực hiện tốt hơn, nhanh hơn, khắc phục tình trạng phân tán vốn
Công ty mẹ và công ty con có thể giải phóng sức sản xuất vì có sự liên hệthực tế về tài chính không phải về cơ chế hành chính nh một số mô hinh đang
Trang 6áp dụng Thêm vào đó, lực lợng sản xuất ngày càng phát triển, quan hệ sảnxuất theo cơ chế quản lý cũ không còn phù hợp
Tăng quyền tự chủ cho doanh nghiệp: tiến hành liên kết trên cơ sở bình đẳng,tôn trọng lợi ích của nhau, giảm bớt sự liên kết theo kiểu mệnh lệnh hànhchính ; thực hiện tổ chức bộ máy gọn nhẹ, gắn kết với nhau bằng cơ chế vốnlinh hoạt
- Mô hình công ty mẹ- công ty con chỉ thực sự đạt hiệu quả khi nó tuân theoquy luật tích tụ và tập trung của kinh tế thị trờng Trái điều này hẳn mô hình
sẽ sụp đổ
Trang 7Phần II:
Tập đoàn kinh tế trong điều kiện ở Việt Nam.
I.Tính tất yếu của việc hình thành các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam và những định hớng.
I.1 Tính tất yếu:
Do sự phát triển của kinh tế thị trờng, sự tích tụ, tập trung chuyên môn hoá
và sự hợp tác hoá sản xuất, do nhiều nhân tố khác của kinh tế – xã hội, khoahọc công nghệ, khoa học quản lý, từ lâu nhiều doanh nghiệp đơn lẻ ở các nớckinh tế phát triển đã liên kết lại với nhau, dần hình thành những tổ hợp kinh tếquy mô lớn về ngành nghề và về lĩnh vực kinh doanh, phạm vi hoạt động khôngchỉ một địa phơng mà liên kết toàn cầu Năm 1980, thế giới có 12000 công tyxuyên quốc gia với 122 000 chi nhánh ở nớc ngoài Năm 1989, số công ty xuyênquốc gia đã lên tới 35000 với 150 000 chi nhánh ở nớc ngoài Hiện nay gần 40%tổng giá trị của nền kinh tế thế giới, 50% tổng kim ngạch mậu dịch, 90% tổngkim ngạch đầu t trực tiếp, 90% công nghệ phát triển cao, 75% chuyển giao kỹthuật, 90% mậu dịch kỹ thuật của các nớc phát triển đều thông qua các công tyxuyên quốc gia Đây là những khái quát chung về tình hình kinh tế thế giới hiệnnay Trong khi đó, khi đánh giá về bớc phát triển vững mạnh và vợt bậc của nềnkinh tế Việt Nam năm 2003, Thủ tớng Phan Văn Khải đã nêu rõ: “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhMặc dù nềnkinh tế Việt Nam năm 2003 đã đạt những thành tựu lớn với GDP tăng 7,4%(đứng thứ 2 Châu á), thu ngân sách lần đầu tiên đạt 132 000 tỷ đồng và là nămthứ sáu liên tiếp vợt qua chỉ tiêu đề ra, nhng quy mô sản xuất kinh doanh của nềnkinh tế chúng ta còn quá nhỏ bé Thu ngân sách của cả nớc cha bằng số đónggóp ngân sách của một tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới Chính vì thế muốn kinh
tế tiếp tục bứt phá và tăng trởng bền vững, nhất định chúng ta phải xây dựngnhững tập đoàn kinh tế mạnh, có quy mô sản xuất lớn để đủ sức cạnh tranh, pháttriển trong bối cảnh hội nhập quốc tế
I.2 Những định hớng về việc hình thành loại tập đoàn trong điều kiện Việt
Nam.
Các tổng công ty theo mô hình TĐKT đợc thành lập theo quyết định91/TTg mới chỉ là hình thức quá độ của mô hình TĐKT Nó còn đơn điệu (chủyếu là chỉ bao gồm các DNNN của một ngành) đợc thành lập theo ý chỉ của cơquan cấp trên chứ cha hoàn toàn là quá trình hình thành tự nhiên Do vậy độnglực và cơ sở hoạt động của quá trình hình thành tự nhiên Trong khi đó, mô hìnhTĐKT mà chúng ta muốn thành lập lại cần tuân theo nguyên tắc đa dạng ngành
Trang 8nghề và đa sở hữu, trong đó các DNNN giữ vai trò chủ đạo trong các lĩnh vựcquan trọng của nền kinh tế
Vì thế , nếu xét theo tính chất và trình độ của liên kết kinh tế thì ở nớc tatrong những năm tới, hớng phát triển của các TĐKT sẽ là:
- Phát triển các TĐKT theo dạng Cartel là chủ yếu, tức là phát triển TĐKTtheo dạng chuyên môn hoá một ngành nh: xi măng, than, điện… biến chúng thành Hình thứcnày phù hợp và tỏ ra có hiệu quả hơn Tập đoàn tổ chức theo mô hình này,qua quá trình tự tích luỹ từ kết quả sản xuất kinh doanh sẽ dần mở rộng sangcác lĩnh vực khác nh thơng mại, dịch vụ để hớng tới kinh doanh đa ngành vàdần dần thực hiện đa sở hữu
- TĐKT dạng concern – liên kết theo ngành dọc Tập đoàn này có thể baogồm các hoạt động sản xuất, thơng mại dịch vụ có liên quan đến sản phẩmchuyên ngành Loại hình TĐKT này có khả năng hoạt động tốt vì nó có cơ
sở để hình thành trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay các công ty thơng mạidịch vụ của tập đoàn sản xuất ban đầu sẽ hoạt động trong một số lĩnh vựcchuyên môn hoá với một số loại sản phẩm dịch vụ của tập đoàn sản xuấtchuyên ngành Qua quá trình hoạt động, cùng với sự phát triển của tập đoàn,các công ty vệ tinh này sẽ mở rộng sang các lĩnh vực khác để hớng tới đangành
- Loại hình tập đoàn đa ngành: Loại hình này có đặc điểm là các công tythành viên ít có mối quan hệ hoặc không cần có mối quan hệ về công nghệnhng lại có mối quan hệ chặt chẽ về tài chính, thực chất đây là việc một tổchức tài chính thực hiện đầu t vào các công ty kinh doanh tạo ra “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhmộtchùm” các doanh nghiệp tài chính – công nghiệp để hỗ trợ vốn đầu t chocác công ty thành viên có hiệu quả cao
Theo mô hình này, các đơn vị thành viên ít có quan hệ mật thiết, thậm chíkhông có quan hệ nào liên quan đến sản xuất Mối quan hệ ở đây chủ yếu làhành chính và tài chính
Tuy loại hình tập đoàn này thể hiện xu thế phát triển hiện nay nhng lại làgiai doạn cao của phát triển các tập đoàn, do đó đòi hỏi phải có những tiền đềcần thiết Trong khi đó, hiện nay, chúng ta cha hội tụ đủ những điều kiện nên lạihình tập đoàn này vợt quá khả năng và trình độ của chúng ta hiện nay Nếu thànhlập và phát triển loại hình này sẽ gặp nhiều khó khăn và không đem lại hiệu quả Tuy nhiên cho dù lựa chọn loại hình TĐKT nào, chúng ta cũng nên chủ độngngay từ đầu thành lập một công ty tài chính riêng của tập đoàn để khơi thông cácluồn vôn phục vụ cho tích tụ đầu t, nâng cao hiệu qủa của việc sử dụng vốn, dần
Trang 9đần tiến tới thành lập một ngân hàng trong tập đoàn Hoạt động kinh doanh tàichính ngân hàng của tâp đoàn có vai trò rất lớn và cần thiết cho sự tồn tại và pháttriển của tập đoàn bởi vì xu hớng cơ bản của tập đoàn chủ yếu là kiểm soát, chiphối về tài chính, đầu t đối với các đơn vị thành viên
II Về việc chuyển đổi các TCT sang các TĐKT theo kiểu mẹ – công ty con
ở Việt Nam
Trên bớc đờng hình thành các TĐKT ở Việt Nam, việc chuyển các TCTsang hoạt động theo mô hình tập đoàn là một yếu cầu cấp thiết và mang tính tấtyếu vì các TCT đang hoạt động hiện nay ở Việt Nam chính là hình thức quá độcủa mô hình TĐKT và là một trong những tổ chức tiền thân của TĐKT
Trong hơn mời năm phát triển kinh tế thị trờng dói sự quản lý của nhà
n-ớc, nền kinh tế Việt Nam dã có những bớc phát triển vợt bậc với sự ra đời củacác TCT nhà nớc và khẳng định đợc vai trò nòng cốt, chủ lực, xơng sống của nềnkinh tế Tuy nhiên, với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cạnh tranh, tự do thơngmại và hội nhập kinh tế quốc tế hiệu qủa sản xuất kinh doanh của các tổng công
ty nhà nớc có xu hớng giảm dần So với các doanh nghiệp nhà nớc chiếm tỷtrọng lớn về vốn (66%) nhng mới taọ ra đợc 58% doanh thu và tổng công ty 90chỉ chiếm 22% về vốn nhng đạt tới 27% doanh thu Quá trình tổ chức lại chathực sự tạo ra sự gắn kết về tài chính, công nghệ, thị trờng Do dó, hoạt động củaTCT có phần rời rạc cha phát huy đợc hiệu quả sức mạnh của TCT, một số cơchế chính sách đối với TCT nhà nớc đến nay không còn phù hợp khi so sánh vớicác TĐKT trên thế giới thì còn nhiều sự khác biệt, không chỉ ở quy mô kinhdoanh, ở trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất mà ở cả cơ chế quản lý và vậnhành Trong mô hình hiện tại, các TCT có các công ty thành viên theo dạng hìnhchóp, trong đó các TCT là cơ quan quản lý, không trực tiếp kinh doanh, hoạt
động dựa vào các khoản phí đợc nộp từ các đơn vị thành viên quan hệ kinh tếgiữa TCT với các đơn vị thành viên vẫn mang dáng dấp hành chính, trung gian,cấp trên cấp dới, thiếu sự gắn kết về lợi ích kinh tế và động lực phát triển
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của các TCT cần tiếp tục đổi mớimô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của các TCT hiện nay Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ 9 đã nêu những định hớng về cơ chế, chính sách và cácgiải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (2001 – 2005), trong đó
đã khẳng định một nhiệm vụ quan trọng là “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhhoàn thành cơ bản việc sắp xếp, tổchức lại và đổi mới quản lý DNNN… biến chúng thành” trong đó cần “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhkiện toàn tổ chức, nâng caohiệu ủa của các TCT theo mô hình công ty mẹ – công ty con, kinh doanh đangành tổng hợp trên cơ sở ngành chuyên môn hoá, gọi vốn thuộc nhiều thànhphần kinh tế cùng tham gia kinh doanh, làm nòng cốt dể hình thành một số tập
Trang 10đoàn kinh tế mạnh ở một số ngành và lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế quốcdân nh bu chính viễn thông, hàng không, dầu khí… biến chúng thành
Với nhiệm vụ quan trọng nh trên, chính phủ đang tiếp tục khẩn trơng nghiêncứu để đa ra những sửa đổi cần thiết trong luật DNNN, trong đó có quy định về
tổ chức hoạt động và chuyển đổi tông công ty, DNNN theo mô hình công ty mẹ– con Đây là vấn đề còn mới ở nớc ta, các tập đoàn đa và xuyên quốc gia lớn
đều áp dụng mô hình công ty mẹ – công ty con do những u điểm của nó Đó là:
Địa vị pháp lý của các công ty con có tính độc lập tơng đối, là những phápnhân chịu trách nhiệm trớc pháp luật nh đối với công ty mẹ
Các công ty con đợc bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trongquyết định phơng án đầu t sản xuát, kinh doanh trong chiến lợc phát triểnchung của công ty
Cơ chế giao vốn thay thế bằng cơ chế góp vốn rõ ràng, thể hiện rõ tráchnhiệm và quyền hạn của công ry mẹ (hoặc công ty đầu t tài chính trong công
ty mẹ) trong việc đầu t vốn cho các công ty con
Các công ty con hoạt động theo tôn chỉ mục đích phát triển chung của công
ty mẹ và có mối quan hệ chặt chẽ với các công ty con khác trong công ty mẹ
Bảo đảm sự chặt chẽ trong hoạt động của các công ty, công ty mẹ vẫn thựchiện chế độ giám sát đối với các công ty con, công ty con thực hiện các chế
độ BCTC, kết qủa sản xuất kinh doanh định kì với công ty mẹ Với mô hìnhcông ty mẹ – công ty con, nh vậy , các công ty con đựoc tự chủ và tự chịutrách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty mẹ với vaitrò là ngời đầu t vốn cho công ty con, có quyền hạn trong việc định hớng hoạt
- Cơ cấu tài chính không có chiều
- Chủ yếu bằng quan hệ tài chính
- Không có doanh nghiệp nào baotrùm mà các thành viên phụ thuộcnhau
- Công ty mẹ là một doanh nghiệpkinh doanh
- Tổng vốn nhỏ hơn tổng vốn cácthành viên
- Cơ cấu tài chính có chiều sâu,
Trang 11sâu, ít hiệu quả hiệu quả hơn
Mối quan hệ giữa công ty mẹ- công ty con và tập đoàn
Giải thích
_ Quan hệ chi phối Nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết; hoặcnắm giữ quyền chỉ định đa số thành viên hội đồng quảntrị;hoặc giữ quyền biểu quyết đa số trong hội đồng quản trị
Quan hệ không chi phối
hệ mẹ- con
- Tập hợp công ty A, công ty B, công ty C, công ty G, công ty H là tập đoànVậy tập đoàn là một tổ hợp gồm công ty mẹ và các công ty con
III Những định hớng về cơ chế tài chính của mô hình công ty
mẹ- công ty con
1 Về quản lý vốn và tài sản
+ Nguyên tắc cơ bản trong vận hành và hoạt động của tổng công ty theo môhình công ty mẹ- công ty con là dựa trên các quan hệ về đầu t và sở hữu về vốn,tài sản giữa công ty mẹ và công ty con
+ Công ty mẹ đợc phép sử dụng vốn và tài sản thuộc quyền quản lý sử dụng củamình để đầu t ra ngoài doanh nghiệp bao gồm: đầu t thành lập doanh nghiệp có100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của công ty mẹ và do công ty mẹ là chủ sở hữu,góp vốn với các chủ sở hữu khác thành lập công ty cổ phần hoặc công ty tráchnhiệm hữu hạn, mua lại cổ phần hoặc phần vốn của nhà đầu t khác, các hình thức
đầu t khác theo quy định của pháp luật
Trang 12+ Công ty mẹ không đợc quyền tự ý điều động vốn , và tài sản mà công ty mẹ
đã đầu t vào các công ty con mà chỉ có thể thực hiện thông qua việc chuyển nh ợng một phần hoặc toàn bộ số vốn của công ty mẹ đã đầu t vào các công ty con.Việc chuyển nhợng tài sản của công ty mẹ dợc chủ sở hữu phân cấp và quy địnhtrong điều lệ của công ty Nếu giá trị chuyển nhợng nhỏ hơn 50% giá trị tài sảntheo sổ sách kế toán thì do hội đồng quản trị công ty mẹ quyết định, ngợc lại nếttrên 50% thì hội đồng quản trị phải đợc chủ sở hữu xem xét, phê duyệt
+ Công ty mẹ đợc quyền cầm cố, thế chấp, cho thuê, nhợng bán, thanh lý cáctài sản thuộc sở hữu của công ty, đợc thay đổi cơ cấu tài sản để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty sao cho có hiệu quả nhất Việc nhợng bán,thanh lý các tài sản của công ty mẹ do chủ sở hữu phân cấp và quy định trong
điều lệ công ty mẹ Nếu giá trị tài sản, nhợng bán, thanh lý có giá trị dới 50%tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán của công ty mẹ thì do hội đồng quản trịquyết định, trên mức đó, hội đồng quản trị phải trình chủ sở hữu công ty mẹ xemxét, phê duyệt
+ Công ty mẹ đợc quyền trích khấu hao cơ bản theo nguyên tắc mức trích khấuhao tối thiểu phải đảm bảo bù đắp đợc hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình thực
tế của tài sản không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy
định Công ty có thể đợc chủ sở hữu quyết định cho trích tăng khấu hao để nhanhchóng thu hồi vốn
+ Hàng năm, công ty mẹ phải thực hiện kiểm kê tài sản trớc khi khoá sổ kếtoán tài sản thừa thiếu phải lập biên bản, xác định rõ nguyên nhân, những tài sảnthiếu hụt do nguyên nhân chủ quan thì tập thể, cá nhân gây ra dự thiếu hụt phảibồi thờng Mức độ bồi thờng do hội đồng quản trị quyết định theo quy định củapháp luật Việc hạch toán giá trị tài sản d thừa, thiếu hụt đợc thực hiện theo quy
ợc xử lý theo quy định
2 Quản lý doanh thu và chi phí
Trang 13+ Doanh thu, thu nhập của công ty mẹ là toàn bộ số tiền đã thu, hoặc sẽ thu doviệc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, các hoạt động tài chính và hoạt độngkhác của công ty mẹ Trờng hợp công ty mẹ đợc chia lợi nhuận trớc thuế thì sốtiền thu đợc hạch toán vào thu nhập tài chính và phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp Nếu đợc chia lợi nhuận sau thuế, công ty hạch toán vào thu nhập tàichính và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản này.
+ Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty mẹ là toàn bộ chi phí thực tế củacông ty đã bỏ ra trong kỳ để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh, baogồm cả giá trị tài sản tổn thất và trích lập các khoản dự phòng theo quy định + Việc xác dịnh các khoản doanh thu, thu nhập nói trên cũng nh việc hạch toánchi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm hàng hoá, chi phídịch vụ thực hiện trong kì và xác định kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của công ty
mẹ thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Bộ tài chính và các văn bản hớngdẫn các chuẩn mực kế toán
+ Các công ty con trong tổng công ty là các tổ chức kinh tế có t cách pháp nhânthực hiện tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật và theo
điều lệ do công ty mẹ duyệt Việc xác định các khoản thu cũng đợc thực hiệntheo đúng quy định của Bộ tài chính về ban hành và công bố các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và các văn bản hớng dẫn các chuẩn mực kế toán hiện hành
3 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận của công ty mẹ bao gôm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợinhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác Các khoản lợi nhuận thu
đợc do việc đầu t ra ngoài doanh nghiệp của công ty mẹ nếu đã nộp thuế thunhập doanh nghiệp ở công ty con thì vẫn hạch toán vào lợi nhuận hoạt động tàichính nhng khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ đợc loại trừ Các khoản lợinhuận mà công ty mẹ để lại cho công ty con bổ sung thêm vốn cũng phải hạchtoán vào lợi nhuận hoạt động tài chính đồng thời hạch toán tăng vốn chủ sở hữu
và tăng vốn đầu t ra ngoài doanh nghiệp
Việc xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận sau thuế của các công ty con
đợc thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành liên quan và theo quy địnhcủa điều lệ công ty mẹ phê duyệt
IV Vai trò của các TDDKT đối với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam
Việc thành lập các TDDKT ở Việt nam hiện nay là một vấn đề tơng đốilớn và khó khăn đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn yếu về mọi mặtcả về cơ sở vật chất lẫn trình độ công nghệ Thế nhng việc thành lập cácTDDKT lại là cần thiết vì sự ra đời của các TDDKT sẽ góp phần thúc đảy sựphát triển kinh tế ở Việt Nam, đặc biệt là trên các giác độ nh:
Trang 14+ Giảm bớt sự ngăn cách, phân biệt giữa DNNN và các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác Tạo ra sự kết hợp đan xen hài hoà trong các doanhnghiệp Việt nam có thể thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế nhanh chóng và cóhiệu quả hơn.
+ Góp phần nâng cao năng lực huy động vốn và quản lý tài chính của doanhnghiệp
+ Mở rộng lĩnh vực hoạt động và thị trờng cho các ngành nghề khác nhau, chủ
động hội nhập kinh tế thế giới và khu vực
+ Tạo ra một khoản đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nớc, góp phần quan trọngvào mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc
Trang 15Phần IIIKhái quát chung về báo cáo tài chính hợp nhất
trong các tập đoàn kinh tế.
I Khái niệm BCTC hợp nhất và sự cần thiết phải lập BCTC hợp nhất trong TĐKT
Việc hình thành các TĐKT đặt ra yêu cầu trình bày và cung cấp thông tin
về hoạt động sản xuất, kinh doanh của tập đoàn nhu một doanh nghiệp đơn lẻ.Tập đoàn kinh tế bao gồm công ty mẹ và các công ty con Công ty mẹ và cáccông ty con đều phải mở sổ kế toán để ghi chép kế toán và đều phải lập đầy đủcác BCTC, trình bày các thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu,chi phí, kết quả hoạt động, lợng tiền vào ra trên các báo cáo: Bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lu chuyển tiền tệ Song song vớiviệc thành lập các báo cáo trên, công ty mẹ phải lập BCTC hợp nhất theo luật
định Đây là công việc mang tính bắt buộc
Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là các báo cáo tài chính về tình hình tàisản, kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của chung cả tập đoàn nh mộtdoanh nghiệp đơn lẻ (một thực thể duy nhất) Trong đó, hệ thống báo cáo thàichính hợp nhất bao gồm:
1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
2 Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất
II. Sự cần thiết phải lập BCTC hợp nhất trong các TĐKT.
Kinh nghiệm từ sự đổ vỡ của một tập đoàn lớn trên thế giới trong thời giangần đây cho thất nhiều tập đoàn đã lợi dụng tính phức tạp trong công tác kế toán
và lập báo cáo tài chính hợp nhất để đánh lừa các cơ quan pháp luật và các cổ
đông cũng nh các nhà đầu t tiềm năng để rồi dẫn đến sự phá sản gây tổn thất lớncho nền kinh tế cũng nh các cổ đông cũng nh các nhà đầu t tiềm năng để năng đểrồi dẫn đến sự phá sản gây ra tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng nh các cổ đông
Nhiều công ty đa quốc gia còn lợi dụng tính phức tạp trong việc lập báocáo tài chính hợp nhất để thực hiện chính sách đIều chỉnh lợi nhuận của các công
ty thành viên nhằm đối phó với các chính sách của các nớc chủ nhà ở một sốtập đoàn đa quốc gia nhờ nắm quyền kiểm soát, công ty mẹ thờng ép công tythành viên phải mua hàng hoá, TSCĐ… biến chúng thành với giá rất cao, sau đó buộc các công tythành viên này phải bán lại cho công ty thành viên khác với giá rẻ hơn để đẩycông ty này vào tình trạng thua lỗ nhằm mục đích mua lại toàn bộ công ty
Trang 16Một số tập đoàn trong tình trạng tài chính khó khăn đứng trớc nguy cơ phásản, song cố gắng che dấu điều này bằng cách ép các công ty thành viên muahàng hóa của công ty mẹ với giá rất cao, công mẹ tạo ra một khoản “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhlãi nhântạo” và các cổ đông sẽ đầu t cổ phiếu của công ty mẹ Những vì hàng hoá vật tvẫn nằm trong hàng tồn kho của công ty mua chứ cha đợc bán ra khỏi tập đoàn.
Do vậy thực chất sau hoạt động bán hàng này, toàn tập đoàn vẫn không có lãi.Trên BCTC của công ty thành viên, giá trị tài sản hàng tồn khi đợc đánh giá theogiá mua vào rất cao này, nhng về thực chất giá trị tài sản của tập đoàn trong tr-ờng hợp này là không thay đổi
Để phản ánh trung thực tình trạng tài chính của tập đoàn, một BCTC hợpnhất phải đựoc lập ra sau khi số d của các khoản mục nội bộ, các giao dịch nội
bộ, các khoản lãi nội bộ cha thực hiện phảI đợc loại trừ hoàn toàn Các khoản lỗcha thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nộ bộ cũng phải đợc loại bỏ, trừkhi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thu hồi đợc
Hiện nay, kế toán Việt Nam đã có quy định về phơng pháp lập BCTC hợpnhất đối với các tập đoàn mà cụ thể là đối với mô hình tổng công ty và công ty
cổ phần tổ chức theo dạng công ty mẹ và các công ty thành viên Qua đó yêu cầutất cả các công ty mẹ phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừcông ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu, chi phối gần
nh toàn bộ và nếu đợc các cổ đông thiểu số trong côn-g ty chấp thuận thì khôngphải lập và trình bày BCTC hợp nhất
Việc lập BCTC hợp nhất rất phức tạp song đây là việc làm cần thiết vì lợiích của các cổ đông và các nhà đầu t tiềm năng Bởi vì những ngời sử dụng báocáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ luôn quan tâm đến thực trạng -tài chính,kết quả hoạt động và các thay đổi về tình hình tài chính của toàn bộ tập đoàn.BCTC hợp nhất cần đáp úng yêu cầu cung cấp thông tin kinh tế, tài chính củangời sử dụng BCTC của tập đoàn
III Mục đích của lập BCTC hợp nhất
BCTC hợp nhất hữu ích và cần thiết với nhiều ngời sử dụng, phản ánh tàisản vốn công nợ, doanh thu và chi phí của cả công ty mẹ và các công ty phụthuộc nh là một công ty duy nhất Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất là: + Giúp cho các nhà quản lý, ban lãnh đạo công ty đánh giá tổng quát tình hìnhtài chính và kết quả kinh doanh của toàn bộ tập đoàn, cũng nh các đơn vị phụthuộc từ đó có thể đa ra các phơng hớng chiến lợc hoạt động kinh doanh và cácquyết định đúng đắn
Trang 17+ Giúp các nhà đầu t, ngân hàng và các nhà tài trợ cho vay biết đợc thực trạnghoạt động kinh doanh của cả tập đoàn, khả năng tài trợ, hoàn vốn có thể đa raquyết định đầu t.
+ Giúp Nhà nớc (đối với các doanh nghiệp Nhà nớc) biết đợc tình hình hoạt
động kinh doanh, khả năng sinh lời, vốn của Nhà nớc hiện đang đầu t tại doanhnghiệp, qua đó có chiến lợc đầu t thích đáng
IV Những khó khăn trong việc lập BCTC hợp nhất
Thực tế cho thấy, khi hợp nhất BCTC thờng gặp phải một số khó khăn nh : + Hệ thống áp dụng trong các công ty thành viên không đồng nhất
+ Thời điểm hạch toán giữa các cấp không thống nhất
+ Các đơn vị thành viên hoạt động dới nhiều hình thức khác nhau, chịu ảnh ởng của các cơ chế tài chính khác nhau Một số nghiệp vụ hạch toán ở các đơn vịcủa công ty cũng có khác nhau, cha đi đến thống nhất:
+ Cha triệt tiêu đợc các khoản phải thu, phải trả nội bộ ngành
+ Hạch toán không thống nhất đối với các số d có gốc ngoại tệ
+ Một số cam kết vốn không đợc hạch toán
+ mẫu BCTC hợp nhất còn sơ sài cha có các ghi chú
+ Phơng pháp tổng hợp báo cáo thủ công không hiệu quả
Ngoài ra, một số lý do dẫn đến các công ty mẹ không cần hợp nhất BCTC nh : + Việc hợp nhất BCTC không làm tăng ý nghĩa BCTC của tập đoàn vì giá trị tàisản và kết quả kinh doanh của công ty con quá nhỏ so với tập đoàn
+ Ngành nghề kinh doanh giữa công ty mẹ và công ty con rất khác nhau, ví dụgiữa công ty sản xuất cơ khí, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, công
Trang 18Trong đó quy định “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhtất cả công ty mẹ phải lập và trình bày BCTC hợp nhấtngoại trừ những công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữutoàn bộ hoặc gần nh toàn bộ và nếu đợc các cổ đông thiểu số trong công ty chấpnhận thì không phải lập và trình bày BCTC hợp nhất Trờng hợp này công ty mẹphải giải trình lý do không lập và trình bày BCTC hợp nhất và cơ sở kế toán cáckhoản đầu t vào các công ty con trong BCTC riêng biệt của công ty mẹ Đôngthời phải trình bày rõ tên, địa điểm, trụ sở chính của công ty mẹ của nó đã lập vàphát hành BCTC hợp nhất.
I.1 Phơng pháp lập BCTC hợp nhất
Về cơ bản, BCTC hợp nhất vẫn là một hệ thống BCTC nh của một doanhnghiệp đơn lẻ, các chỉ tiêu trên các mẫu biểu: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT làkhông có gì thay đổi chỉ loại bớt một số yếu tố sẽ đợc trình bày sau đầy Cột sốliệu trên các chỉ tiêu sẽ không phải của bất kỳ một thành viên đơn lẻ nào mà sẽ
là tổng các khoản tơng đơng của tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,doanh thu, thu nhập khác và chi phí
Trên cơ sở của chuẩn mực kế toán số 25 về “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhBCTC hợp nhất” Đối vớiBCTC hợp nhất cho một tập đoàn nên đợc thay đổi một số phần theo gợi ý sau
- Công ty mẹ không đợc loại trừ ra khỏi BCTC hợp nhất các BCTC của công tycon có hoạt động kinh doanh khác biệt với các hoạt động của tất cả các công tycon khác trong tập đoàn BCTC hợp nhất các sẽ cung cấp các thông tin hữu ích
Trang 19hơn nếu hợp nhất đợc tất cả các BCTC của các công ty con bởi nó cung cấp cácthông tin kinh tế, tài chính bổ sung về các hoạt động kinh doanh khác nhau củacác công ty con trong tập đoàn
*Về trình tự lập BCTC hợp nhất
Khi lập BCTC hợp nhất, BCTC của tổng công ty mẹ và các đơn vị thànhviên cần đuợc kếy hợp trên cơ sở kết hợp theo tổng chỉ tiêu, bằng cách cộng cácchỉ tiêu với nhau theo tổng loại tài sản lu động, tài sản cố định, nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, thu nhập Tuy nhiên, để BCTC hợpnhất cung cấp thông tin tài chính một cách đầy đủ, đáng tin cậy, trong quá trìnhthực hiện việc hợp cộng các chỉ tiêu trên BCTC của công ty mẹ và đơn vị thànhviên cần tiến hành những công việc sau:
- Loại trừ phần “Bàn về hệ thống báo cáo tài chínhvốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (TK 1361) trên bảng cân
đối kế toán của công ty (thể hiện phần vốn đã cấp cho các đơn vị thành viên) vàphần nguồn vốn của tổn công ty nằm trong nguồn vốn chủ sở hữu trên BCĐKTcủa các đơn vị thành viên (TK411)
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con bị hợpnhất trong kì báo cáo đọc xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn đểtính lãi, hoặc lỗ thuần có thể đợc xác định cho những đối tợng sở hữu công tymẹ
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con bị hợp nhấttrong kì báo cáo đợc xác định và trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhấtthành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữucủa cổ đông của công ty mẹ
- Loại trừ giá trị của các khoản đầu t (cho vay) của công ty mẹ ở mỗi đơn vịthành viên (TK 128,228) trên BCDDKT của công ty mẹ và phần nguồn vốn củacác đơn vị thành viên do nhận các khoản đầu t (TK311,341) Các đơn vị thànhviên nếu có phát sinh các khoản đầu t cho một đơn vị khác trong cùng tổng công
ty, thì cũng tiến hành loại trừ tơng tự nh trên
L
u ý:
+ Trên BCTC riêng của công ty mẹ, các khoản đầu t của công ty mẹ vào
công ty con đã trình bày trên BCTC hợp nhất đợc trình bày theo phơng pháp giágốc
+ Các khoản đầu t vào các công ty con mà bị loại khỏi quá trình hợp nhấtphải trình bày trong BCTC riêng của công ty mẹ theo phơng pháp giá gốc
- Loại trừ doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản thu nhập khác phát sinh từcác loại hoạt động giao dịch trong nội bộ tổng công ty đồng thời tiến hành loại