Giới thiệu về hai anh em:- Ngày xửa ngày xưa, ở một nhà kia - Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, hai anh em ở với nhau chịu khó làm lụng Người anh lấy vợ, sinh ra lười biếng, sợ em tranh công
Trang 1Cổ tích
Trang 2-BÁO CÁO BÀI TẬP DỰ ÁN
Trình bày những hiểu biết của em về truyền thuyết
và văn bản “Cây khế”.
Yêu cầu
- Trình bày theo slide, sơ đồ tư duy, video clip, phóng sự….
- Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì đặt cờ báo hiệu
Văn bản
Trang 3Ngôi kể
Ngôi thứ ba
Trang 4Văn bản I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
- Đọc tõ, rõ rang, tránh lỗi Chú ý ngừng nghỉ.
- Phân biệt lời của các nhân vật, đặc biệt lời
của người anh.
- Đọc phân vai, gợi được không khí cổ tích.
2 Đọc
Trang 5a Tóm tắt sự việc chính
Trang 6Tiếp theo đến
“cho chim bay
về”: cuộc sống
của người em và người anh thay đổi
Trang 7II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Giới thiệu về hai anh em:
Trang 81 Giới thiệu về hai anh em:
- Ngày xửa ngày xưa, ở một nhà kia
- Hoàn cảnh: cha
mẹ mất sớm, hai anh em ở với nhau chịu khó làm lụng
Người anh lấy vợ,
sinh ra lười biếng, sợ
em tranh công nên
chia tài sản cho vợ
chồng em một túp lều
và một cây khế
Người em: Thứ khuya dậy sớm, chịu khó làm ăn, hiền lành, thật thà Chia ít tài sản cũng không ca thán
Trang 92 Chim lạ xuất hiện, kết quả của hai anh em:
- Con chim đến ăn khế và nói “ăn
một quả khế….”
- Con chim là con vật kì ảo trong
truyện cổ tích vì có đặc điểm biết
nói tiếng người, có phép thần kì:
biết chỗ cất giấu của cải…
Trang 10THẢO LUẬN NHÓM
Em có nhận xét gi về sự xuất
hiện của chim lạ? Chim lạ đã
trả gì cho hai anh em? Kết
quả mỗi anh em nhận được
là gì? Vì sao họ lại có kết
quả như vậy?
Yêu cầu
- Làm việc theo nhóm lớn
- Các nhóm trình bày thành sơ đồ tư duy, cắt dán, kẻ bảng…
- Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì trưng bày lên nhóm nào xong trước lên trình bày.
012345678 9 10 100
Trang 11Chim lạ ăn khế trả vàng
Người em may túi ba
gang, chim thần đưa
=> Người anh rơi xuống biển
Trang 12Ước mơ của nhân dân
lao động, những người
hiền lành, lương thiện
sẽ được hưởng may
mắn, hạnh phúc
Những người tham lam, độc ác sẽ bị trừng trị
3 Kết thúc truyện
Trang 133 Kết thúc truyện:
Là những nhân vật hoang đường, kì ảo do người xưa tưởng tượng ra Thể hiện ước mơ của nhân dân ta trong việc chiến thắng thiên tai
Sơn Tinh
Thần núi
Thủy Tinh
Thần nước
Trang 15Trên đường về giữa biển, chim mỏi cánh van nài người anh
bỏ bớt Hắn tiếc quá không bỏ được, chim không thể gượng nổi chao nghiêng cánh Thế là người anh cùng túi vàng rơi xuống và không còn biết gì nữa cả.
Tỉnh lại người anh thấy mình nằm trên một hòn đảo Có lẽ hắn đã bị sóng đánh dạt vào bờ Trải qua sự việc này, người anh thấy mình thật dại dột đã để lòng tham làm mờ lí trí, hắn đã rút ra được bài học đích đáng cho mình Từ đó, hắn phải sống
cô đơn, lẻ loi trên hoang đảo đến suốt đời.
GỢI Ý
Trang 16Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học Chuẩn bị nội dung bài sau
Kể diễn cảm lại câu chuyện này theo tranh.
Trang 17Tiết 90:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA TỪ
Trang 18Bài tập 1/ 41
1 Đọc những câu sau trong
truyện Cây khế (Bùi Mạnh Nhị kể)
Tìm những từ ngữ phù hợp để thay thế cho các từ ngữ in đậm
a) Quanh năm hai vợ chồng chăm
chút cho nên cây khế xanh mơn
mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba
cũng với tay được
- mơn mởn: xanh non và tươi tốt
trĩu trịt
(trạng thái) nhiều quả trên khắp các cành
(thời gian) kéo dài liên tục
đằng đẵng
Ít hẳn , bớt hẳn, giảm hẳn
Giảm đi (bớt đi) đáng kể
Trang 19Bài tập 2/41 Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau:
a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế:
Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế chín Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi.
Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói:
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
- Vợ chồng người em:
Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái.
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế:
Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế Họ vội tru tréo lên:
- Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Trang 20Bài tập 3/ 41,42 So sánh lời kể về vợ chồng người em và vợ chồng người anh khi chuẩn bị theo chim ra đảo và khi lấy vàng bạc trên đảo Sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh được thể hiện bằng những từ ngữ nào:Vợ chồng người em Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời
Người chồng xách túi ra,
phải lê mãi mới ra khỏi hang
Trang 21Vợ chồng người anh Động từ
Trang 22Bài tập 2/41 Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau:
a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế:
Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang
ăn khế chín Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi
Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói:
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
- Vợ chồng người em:
Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái
- Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!
b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế:
Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế Họ vội tru tréo lên:
- Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu
Trang 23ăn và chờ (ngày chim đến), hớt hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
Trang 24Bài tập 3/ 41,42
Vợ chồng người em Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời
Người chồng xách túi ra,
Trang 25Từ tốn, cẩn thận Ăn và chờ (ngày chim đến), hớt
hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
Chuẩn bị
theo chim
ra đảo
may một túi (theo đúng lời chim)
Cuống quýt bàn cãi (về việc may túi, định may nhiều túi)
Hoa mắt vì của quý, mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, lấy thêm, cố nhặt, lê mãi
Từ tốn, biết điểm dừng Tham nôn nónglam,
Ôn tồn, bình tĩnh vội vàng, sỗ sàng, thô lỗ
Cẩn trọng, từ tốn, không tham lam
Tham lam vô
độ, mất hết lí trí
Trang 26Thật thà, từ tốn, không tham lam, cẩn trọng, bình tĩnh
Tham lam, thô lỗ, nóng vội, tính toán
Quý mến, trân trọng Ghét bỏ, khinh thường
Trang 27Bài tập 4/ 42
Bài tập 4/42 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn sau và nêu tác dụng:
a Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hét lại đầy
b Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả
a) ăn mãi, ăn mãi
- Biện pháp tu từ: điệp từ
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động
“bay”, “ bay mãi, bay mãi” là bay rất
lâu rất xa; ý “rất xa” còn được nhấn
mạnh thêm ở điệp ngữ “hết đến ,
hết đến ” thể hiện sự bao la, rộng
lớn với những nơi mà chim thần bay
qua.
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động
“ăn”, “ăn mãi, ăn mãi” là ăn rất lâu, rất
nhiều những không bao giờ hết bên
cạnh đó biện pháp còn góp phần nhấn
mạnh sự thần kì và ý nghĩa tượng
trưng của niêu cơm thần
b) bay mãi, bay mãi; hết đến ,
Trang 28LUYỆN TẬP
(1) (Quả, hạt) ở vào giai đoạn
phát triển đầy đủ nhất, thường
(2) (Thức ăn) được nấu đến
(3) (Sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ
để có được hiệu quả
c Cơm sắp chín, con có thể dọn cơm được rồi.
Trang 29CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
? Hãy viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của em về nhận vật người
em trong câu chuyện “Cây khế” và trong đoạn văn đó sủ dụng biện pháp tư từ điệp ngữ?