Tiếng NghệCái gầu thì bảo cái đài Ra sân thì bảo ra ngoài cái cươi Chộ tức là thấy mình ơi Trụng là nhúng đấy đừng cười nghe em Thích chi thì bảo là sèm Nghe ai bảo đọi thì mang bát vào
Trang 1Tiếng Nghệ
Cái gầu thì bảo cái đài
Ra sân thì bảo ra ngoài cái cươi
Chộ tức là thấy mình ơi
Trụng là nhúng đấy đừng cười nghe em
Thích chi thì bảo là sèm
Nghe ai bảo đọi thì mang bát vào
Cá quả lại gọi cá tràu
Vo troốc là bảo gội đầu đấy em…
Nghe em giọng Bắc êm êm
Bà con hàng xóm đến xem chật nhà
Răng chưa sang nhởi nhà choa
Bà o đã nhốt con ga trong chuồng
Em cười bối rối mà thương
Thương em một lại trăm đường thương quê
Trang 2
Tiếng Nghệ
Cái gầu thì bảo cái đài
Ra sân thì bảo ra ngoài cái cươi
Chộ tức là thấy mình ơi
Trụng là nhúng đấy đừng cười nghe em
Thích chi thì bảo là sèm
Nghe ai bảo đọi thì mang bát vào
Cá quả lại gọi cá tràu
Vo troốc là bảo gội đầu đấy em…
Nghe em giọng Bắc êm êm
Bà con hàng xóm đến xem chật nhà
Răng chưa sang nhởi nhà choa
Bà o đã nhốt con ga trong chuồng
Em cười bối rối mà thương
Thương em một lại trăm đường thương quê
Trang 3
TIẾT 65: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Trang 4 Nếu không có chú thích, em có hiểu nghĩa từ “duống” không?
Có thể thay thế từ “trụng” bằng từ nào khác?
Tìm trong VB “Chuyện cơm hến” một số từ ngữ mà chỉ người
vùng miền Trung mới dùng người miền khác cần chú thích mới hiểu được
Quan sát lại văn
bản Chuyện cơm hến và
trả lời các câu hỏi
Trang 5 Từ ngữ địa phương
- Là từ ngữ riêng biệt của mỗi vùng miền và chỉ được dùng ở một vùng, miền nhất định
Trang 6- Nguồn gốc: phát sinh từ những nét riêng về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quán của cư dân địa phương.
- Thể hiện sự đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng.
- Trong tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng nhằm tạo sắc thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc được dùng như một phương tiện tu từ
Trang 7- Không dùng trong các văn bản hành chính, khoa học (trừ khi có
lí do đặc biệt).
- Trong giao tiếp thông thường chỉ nên dùng từ ngữ địa phương khi trò chuyện thân mật với người nói cùng phương ngữ với mình.
Trang 8BÀI 1:
Trong câu văn sau, những
từ ngữ nào có thể được xem là từ
ngữ địa phương? Vì sao?
Tất cả được đựng trong những
thẫu, những vịm bày trên một cái
trẹc, o bán cơm hến lấy ra bằng
những chiếc gáo mù u nhỏ xíu,
bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít
- Từ ngữ địa phương: thẫu, vịm, trẹc, o
- Vì nó chỉ được sử dụng ở một vùng miền nhất định (miền
Trung - Huế)
- Các từ ngữ toàn dân tương ứng: thố, liễn, mẹt, cô
Trang 9BÀI 2:
Tìm từ ngữ địa phương được dùng trong văn bản “Chuyện cơm hến” và tìm từ ngữ toàn dân tương ứng
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TỪ NGỮ TOÀN DÂN
TƯƠNG ỨNG GHI CHÚ
Đậu phụng
Lạt
Xắt
Nhúng Trụng
Lạc
Cắt Nhạt
Trang 10BÀI 3:
Cho biết tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương của Huế
trong Chuyện cơm hến.
- Khắc hoạ không khí, sắc thái
riêng của Huế, miêu tả lối nói riêng
của người Huế.
- Tạo ấn tượng sầu đậm về Huế và
văn hoá Huế
Trang 11BÀI 4:
Một số từ ngữ địa phương chỉ sự vật ở các vùng miền mà em
biết
Từ địa phương - Từ toàn dân Heo - lợn
Đọi - bát Bắp - ngô
Trang 12*Hướng dẫn về nhà
- Bài vừa học:
+ Hoàn chỉnh các bài tập
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài học về từ ngữ địa phương (khái niệm, nguồn gốc, vai trò, lưu ý khi sử dụng).
- Bài của tiết sau:
Đọc SGK bài Viết văn bản tường trình trang 120 - 121, tìm hiểu kiểu bài, các yêu cầu về thể thức của văn bản tường trình, đọc bài viết tham khảo.