ĐỀ THI HỌC KỲ I UBND QUẬN BÌNH THẠNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022 2023 TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Thời gian 90 phút (không kể thời gian phát đề) HỌ TÊN GIÁO VIÊN RA ĐỀ PHẠM THỊ HỒNG N[.]
Trang 1UBND QUẬN BÌNH THẠNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
HỌ TÊN GIÁO VIÊN RA ĐỀ: PHẠM THỊ HỒNG NHUNG
ĐỀ SỐ: 3
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi
Đất và Cây
Trang 2Đất chỉ một sắc nâu Đơn sơ như đời mẹ Một đời bao vất vả Nắng mưa rồi bão giông
Cây lá lại giống con Xanh tươi và sặc sỡ Mắt đong đầy niềm vui Lắt lay đùa với gió
Đất thương cây non trẻ Nuôi cây dần lớn khôn Cây thương mẹ vất vả Tỏa một màu mát êm
Nhìn sắc nâu của đất Biết cây sống sâu xa Nhìn cỏ cây xanh ngát Biết là đất không già
Trang 4(Hoàng Ý Nhi, Mười bài thơ nằm lòng cho mẫu giáo – Cây cối quê hương, NXB Kim Đồng)
Câu 1: Màu sắc của Đất và Cây có đặc điểm gì ?
A Màu của Đất xấu xí, màu của Cây xinh đẹp
B Màu của Đất đơn sơn, màu của Cây sặc sỡ
C Màu của Đất xinh đẹp, màu của Cây xấu xí
D Màu của Đất sặc sỡ, màu của Cây đơn sơ
Câu 2 : Những từ ngữ “đơn sơ, vất vả, năng mưa, bão giông” nói lên đặc điểm gì của người mẹ ?
A Tình yêu vô bờ bến mẹ dành cho con
B Sự nghèo khó của người mẹ khi phải nuôi con
C Sự khổ cực mà mẹ phải chịu đựng để nuôi con
D Sự khổ cực, hi sinh và tình yêu mẹ dành cho con
Câu 3 : Hình ảnh đứa con trong khổ thơ thứ 2 được miêu tả bằng những tính từ nào ?
A Xanh tươi, sặc sỡ
B Xanh tươi, sặc sỡ, vui
C Xanh tươi, sặc sỡ, vui, đùa
D Xanh tươi, sặc sỡ, vui, đùa, lắt lay
Câu 4 : Hình ảnh đứa con hiện lên như thế nào qua câu thơ “Mắt đong đầy niềm vui/ Lắt lay đùa với gió”?
A Vô tâm trước nỗi vất vả và hi sinh của mẹ
B Ham chơi, không quan tâm đến sự vất vả của mẹ
C Đứa con rất yêu thiên nhiên
D Ngây thơ, hồn nhiên, lớn lên giữa tình yêu thương của mẹ
Câu 5 : Câu thơ “Nhìn cỏ cây xanh ngát/ Biết là đất không già” thể hiện điều gì ?
A Con cái phải tạo thành quả lớn mới làm cha mẹ vui lòng
B Con cái phải khỏe mạnh, lớn nhanh mới làm cha mẹ vui lòng
C Mọi thành quả lớn, nhỏ của con đều làm cha mẹ vui lòng
D Chỉ cần con khỏe mạnh, lớn nhanh là cha mẹ vui lòng
Câu 6 : Khổ thơ in đậm trong bài sử dụng biện pháp tu từ nào ?
A Điệp ngữ
B So sánh
C Liệt kê
D Nói quá
Trang 5Câu 7 : Trong khổ thơ cuối, tác giả đã sử dụng cách gieo vần nào ?
A Vần lưng
B Vần chân
C Vần lưng và vần chân
D Không có gieo vần
Câu 8 : Phó từ trong câu thơ “Biết là đất không già ” chỉ ý nghĩa gì?
A Quan hệ thời gian
B Sự tiếp diễn tương tự
C Sự phủ định
D Sự cầu khiến
Câu 9 : Từ hình ảnh Đất và Cây, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa mẹ và con? (1 điểm)
Câu 10 : Theo em, qua bài thơ Đất và Cây, tác giả muốn gởi thông điệp gì đến người đọc? (1 điểm)
B PHẦN TỰ LUẬN
Cho ngữ liệu sau:
- Yết Kiêu (1242-1301, có nguồn ghi 1303) tên thật Phạm Hữu Thế, quê tại làng Hạ Bì, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (nay thuộc xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương)
- Cha làm nghề đánh cá, mất khi ông 8 tuổi, nhà nghèo.
- Từ nhỏ phải lăn lộn sông nước kiếm sống Lớn lên, xông pha trận mạc, xả thân cứu chủ tướng là Hưng Đạo Vương, được phong tướng và tước Hầu, tên gọi Yết Kiêu cũng doTrần Hưng Đạo đặt.
- Có tài năng bơi lội “đi dưới nước ung dung, tự tại như đi trên đất bằng”, Yết Kiêu lập nhiều chiến công trong cuộc chiến chống Mông Nguyên.
- Tháng 12/1285, quân Nguyên đánh Đại Việt lần thứ 2 Yết Kiêu được giao nhiệm vụ cản thuyền giặc
để bảo toàn cho vua rút quân
- Nhiệm vụ của Yết Kiêu là tìm cách đục thuyền của giặc trong đêm
- Khi đêm đến Yết Kiêu dẫn quân lặn xuống khu vực tàu thuyền giặc neo đậu, khoan đáy thuyền, khoan đến đâu, dùng giẻ nút lỗ đến đó rồi dùng dây nối các nút với nhau
- Một đêm, Yết Kiêu đục được khoảng 20 thuyền giặc Đến gần sáng khi đã đục đủ số thuyền đã định, Yết Kiêu liền kéo dây khiến những nút giẻ trôi ra khỏi thuyền, khiến hàng chục thuyền giặc bị đắm
- Hoàn thành nhiệm vụ, ông bơi về địa điểm an toàn.
- Có lần, Yết Kiêu bị vây bắt ở bãi sông Ông núp mình dưới những bụi cây mọc lúp xúp và tránh sự lùng sục gay gắt của giặc Chúng dùng kiếm đâm vào bụi cây, trúng đùi Yết Kiêu Yết Kiêu cắn răng chịu đựng, khi kẻ thù rút kiếm ra, ông cố gắng chịu đau và dùng tay lau vết máu dính trên lưỡi kiếm
để kẻ thù không phát hiện thấy mình
- Lần nọ, ông bị giặc bắt, trói trên thuyền Ông dùng mưu để chúng thả ra.
- Vừa cởi được trói, ông liền ôm tướng giặc nhảy xuống sông
- Yết Kiêu tạ thế ngày 28 tháng chạp năm Ất Sửu (1303), thọ 61 tuổi Vua Trần cho lập đền thờ ở bờ sông Hạ Bì quê ông, chính là khu vực đền Quát hiện nay – đền Quát thuộc tả ngạn sông Đò Đáy, xã Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Hội đền Quát được tổ chức long trọng hàng năm vào ngày 15/8 âm lịch để tưởng nhớ Yết Kiêu Lễ hội có tục bơi thuyền chải nam, nữ Tại quê mẹ của Yết Kiêu (làng Lôi Động, xã Tân An, huyện Thanh Hà), ông được tôn là Thành hoàng của làng, nơi đây cũng có đền thờ ông.
Em hãy viết bài văn kể lại sự việc Yết Kiêu đục thủng 20 chiến thuyền địch trong trận chiến với quân Mông Nguyên
Trang 7HẾT -UBND QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
stt NỘI DUNG KIẾN
THỨC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC
CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
tổng số câu
Tổn g thời gia n
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO TỈ LỆ
%
Ch
TN Thời gian ch TL Thời gian Ch TN Thời gian ch TL Thời gian Ch TN Thời gian
ch T L
Thời gian Ch TN Thời gian ch TL Thời gian Ch TN Ch TL
1 Đọc hiểu
Văn bản Thơ 4 chữ,
Thơ 5 chữ, Truyện ngụ ngôn, Phó từ (ngữ liệu
ngoài SGK)
2 Tập làm văn Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật
40
%
Tổng số câu 4 5 4 5 2 10 1 70 Tỉ lệ 20% 20% 20% 40%
Tổng điểm 2 2 2 4
Trang 8UBND QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG THCS ĐỐNG ĐA
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
TT kiến thức Nội dung Đơn vị kiến thức Chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết Thông hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
1
Đọc hiểu Thơ 4 chữ, thơ 5 chữ, truyện ngụ ngôn, Phó từ
Nhận biết:
- Nhận biết đặc điểm thể thơ, đặc điểm truyện ngụ ngôn, các biện pháp tu từ trong thơ và truyện, phó từ
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung chính, các chi tiết của ngữ liệu đề cho
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung, chi tiết trong ngữ liệu
- Rút ra thông điệp từ ngữ liệu
- Vận dụng, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân
2
Tập làm văn Văn tự sự kể lại sự thật liên quan đến nhân vật và sự kiện lịch sử
Vận dụng cao:
- Học sinh vận dụng kiến thức viết đoạn văn và bài văn để viết bài văn kể lại sự thật có liên quan đến nhân vật và sự kiện lịch sử
- Học sinh phải thể hiện được sự huy động kiến thức đoạn văn
và bài văn, năng lực dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết câu – đoạn, sáng tạo và liên hệ thực tế để viết một bài văn tự sự
1