Liệu giáo trình điện tử GTĐT với những tính chất trên có thể đóng góp được vào công tác giảng dạy-học tập, giúp thầy và trò tốt hơn, đồng thời có khả năng khuyến khích sự chủ động học tậ
Trang 1
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ
Ngô Anh Dũng,∗ Nguyễn Hoàng∗∗, Phan Quan Chí Hiếu∗∗∗
TÓM TẮT
Tình hình và mục đích nghiên cứu Sự phát triển của các kỹ thuật trong công nghệ tin học đã thúc đẩy
việc sản xuất ra nhiều vật liệu dạy học điện tử trong đó có giáo trình điện tử là một công cụ có tính tương tác (Interactive) cao và kết hợp được nhiều phương tiện giảng dạy trực quan sinh động (Multimedia) Từ năm học 2003 đến nay, Khoa Y Học Cổ Truyền, với sự hỗ trợ-hợp tác của Trung Tâm Công Nghệ thông tin
TP Hồ Chí Minh, đã biên soạn và tạo ra những bộ giáo trình điện tử bao phủ những nội dung học tập của chuyên ngành Y Học Cổ Truyền Những giáo trình điện tử cũng đã được ứng dụng vào giảng dạy từ năm học 2005 Liệu giáo trình điện tử (GTĐT) với những tính chất trên có thể đóng góp được vào công tác giảng dạy-học tập, giúp thầy và trò tốt hơn, đồng thời có khả năng khuyến khích sự chủ động học tập của người học hay không là mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng tôi
Đối tượng nghiên cứu 135 học sinh hệ Trung cấp, 33 sinh viên hệ Đại học, 10 giảng viên, được phỏng vấn
sau thời gian tham gia giảng dạy-học tập với 2 phương pháp dạy học truyền thống và học với giáo trình điện
tử
Phương tiện đánh giá: Bộ câu hỏi phỏng vấn phục vụ (1): Mục tiêu đánh giá những mặt mạnh và yếu của
phương pháp giảng dạy có sự hỗ trợ của máy vi tính (CAL), (2): Đánh giá những thay đổi trong thái độ học tập của người học (3) những ý kiến nhằm khắc phục những tồn tại, những khuyết điểm nếu có của phương pháp dạy-học bằng giáo trình điện tử Kết quả điểm thi hết môn học Số liệu Học sinh -Sinh viên đến học tại Thư viện
Kết quả: Học sinh hệ trung học thích thú và mong muốn được học tập với phương pháp truyền thống hơn
(p<0,01) Sinh viên Đại học thích thú và mong muốn được học tập với phương pháp dạy học bằng GTĐT (p<0,01) Cả hai đối tượng Sinh viên và Học sinh đều công nhận phương pháp dạy học bằng GTĐT giúp họ
tiếp thu được nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc nhóm và tiếp cận công nghệ mới hơn là học bằng phương pháp truyền thống (p<0,05)
Kết luận: Học tập với GTĐT tại Khoa YHCT - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh có đóng góp được vào
công tác giảng dạy-học tập, giúp thầy và trò tốt hơn, đồng thời có khả năng khuyến khích sự chủ động học tập của người học, đặc biệt đối với sinh viên Đại học Đối với học sinh hệ trung cấp cần có điều chỉnh thêm cho phù hợp
ABSTRACT
ON THE CONTRIBUTION OF E-COURSES IN TRADITIONAL MEDICINE TRAINING
Ngo Anh Dung, Nguyen Hoang, Phan Quan Chi Hieu et al * Y Học TP Hồ Chí Minh*
Vol 11-No 2 -2007: 17 -25
Background and Aims With the ICT development, several kinds of learning materials have been produced,
included e-courses with the characteristics of interactive and multimedia Since 2003, TM Faculty, UMP-HCMC, by a collaborative work with ICT Center-UMP-HCMC, has produced and implemented a set of e-courses (covered all TM disciplines) in the training of TM doctors The present study is designed in the aim of assessing the contribution of e-courses training in the faculty
Subjects 135 students of secondary level, 33 students of university level, 10 academics were interviewed
after participating in the 2 training methods: traditional and e-courses training
∗ , ∗∗, ∗∗∗ Khoa Y Học Cổ truyền – ĐHYD- TP HCM
Trang 2change in learning behaviour (3) comments; end notes, number of students accessed library
Results The students of secondary level are happier in traditional learning than e-courses (p < 0,01) In the contrary, students of university level preferred to do e-courses training (p < 0,01) Both groups agreed
that e-course training has helped better than traditional training in getting knowledges, team work skills and new technology (p < 0,05)
Conclusion E-course training at the TM Faculty, UMP-HCMC has contributed its advantages in the TM
teaching-learning, assisted both teachers and students, encouraged self active learning of the learners, particularly in higher education To ensure the good effects towards students of secondary level, the e-course
training should be adjusted
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Sự phát triển của các kỹ thuật trong công
nghệ tin học cũng như phương pháp giảng
dạy với sự hỗ trợ của máy tính (Computer
Assisted Learning) đã thúc đẩy việc sản xuất
ra nhiều vật liệu dạy học điện tử trong đó có
giáo trình điện tử là một công cụ có tính tương
tác (Interactive) cao và kết hợp được nhiều
phương tiện giảng dạy trực quan sinh động
(Multimedia)
Trong khi đó, sự phát triển của các ngành
khoa học tự nhiên và xã hội nói chung, đã và
đang tạo áp lực học lên kiểu dạy học truyền
thống - truyền tải thông tin, kiến thức theo
kiểu một chiều thầy, trò – vốn phổ biến ở Việt
Nam ta, khiến cho việc học tập ngày càng trở
nên quá tải
Từ năm học 2003 đến nay, Khoa Y Học Cổ
Truyền, với sự hỗ trợ-hợp tác của Trung Tâm
Công Nghệ thông tin TP Hồ Chí Minh, đã
biên soạn và tạo ra những bộ giáo trình điện tử
(GTĐT) bao phủ những nội dung học tập của
chuyên ngành Y Học Cổ Truyền Những giáo
trình điện tử cũng đã được ứng dụng vào
giảng dạy từ năm học 2005
Liệu giáo trình điện tử với những tính chất
trên có thể đóng góp được vào công tác giảng
dạy-học tập, hỗ trợ thêm cho giảng dạy truyền
thống (GDTT), giúp thầy và trò tốt hơn, đồng
thời có khả năng khuyến khích sự chủ động
học tập của người học hay không là mục tiêu
nghiên cứu của đề tài chúng tôi
Đề tài nghiên cứu này được thiết kế nhằm
những mục tiêu:
Mục tiêu chung:
- Xác định kết quả của việc ứng dụng công
nghệ thong tin trong giảng dạy tại Khoa Y
học cổ truyền- Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá được điểm mạnh và yếu của phương pháp dạy-học bằng giáo trình điện tử Đánh giá được những thay đổi trong thái
độ học tập của người học
Đưa ra được những ý kiến, những phương pháp nhằm khắc phục những tồn tại, những khuyết điểm nếu có của phương pháp dạy-học bằng giáo trình điện tử
PHƯƠNG TIỆN
Đối tượng nghiên cứu
135 Học sinh (HS) – 33 Sinh viên (SV) thuộc Khoa Y học cổ truyền, được khảo sát theo 2 nhóm:
Nhóm học theo phương pháp truyền thống, chưa lần nào tiếp cận với giáo trình điện tử
Nhóm học với giáo trình điện tử
10 Giáo viên – Giảng viên thuộc Khoa Y Học Cổ Truyền có tham gia giảng dạy với 1 hoặc cả 2 phương pháp
Phương tiện nghiên cứu
Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc
Dành cho học sinh sinh viên (người học)
Dành cho giảng viên (người dạy)
1 Kết quả điểm thi
Số lượt sinh viên-học sinh đến thư viện – phòng học CAL
05 bộ giáo trình điện tử (do Khoa YHCT biên soạn) gồm Y lý cổ truyền, Châm cứu, Dược liệu, Dưỡng sinh, Xoa bóp Đây là những nội dung học tập thuộc nhóm kiến thức và kỹ năng cơ bản của YHCT mà cả học sinh trung học và sinh viên đều phải học
Thời gian nghiên cứu
Trang 3Từ tháng 09/ 2005 đến 3/ 2007
Địa điểm nghiên cứu
Khoa YHCT- Đại Học Y Dược Tp.HCM
Thống kê sử dụng
Phép kiểm χ2 và t-test
KẾT QUẢ
Đối với học sinh hệ trung cấp:
Nhóm câu hỏi khảo sát về mối quan tâm
của học sinh trung học đối với hai phương
pháp dạy học
Đồng
ý
Không Đồng ý
Không ý kiến
Đồng ý
GTDT 205 63
Kết luận: Có sự khác biệt về mối quan tâm của học
sinh trung học đối với hai phương pháp dạy học (p
< 0,01) Trong đó Phương pháp dạy học truyền
thống khêu gợi sự quan tâm của học sinh vào chủ
đề của bài học hơn phương pháp giảng dạy bằng
GTĐT (p<0,05)
Nhóm câu hỏi khảo sát về mức độ khác
biệt của lượng thông tin được tiếp nhận của
hai phương pháp dạy học
Đồng
ý
Không Đồng ý
Không
ý kiến
Đồng ý
GTDT 211 76
Kết luận: Không có sự khác biệt về lượng thông
tin được tiếp nhận của hai phương pháp nói trên
đối với học sinh (p>0,05)
Phương pháp dạy học nào giúp học sinh
đạt được những mục tiêu có trong bài học
Đồng ý Không
Đồng ý
Không
ý kiến
GTDT 176 82 52
Đồng
ý
Không Đồng ý
GTDT 176 82
Kết luận: Phương pháp dạy học truyền thống
giúp học sinh đạt được những mục tiêu có trong bài học hơn là phương pháp dạy học bằng GTĐT (p < 0,05)
Phương pháp dạy học nào giúp học sinh theo dõi xuyên suốt nội dung bài học hơn
Đồng
ý
Không Đồng
ý
Không
ý kiến
GTDT 102 115 45
GTDT 102 115
Kết luận: Phương pháp dạy học truyền thống
giúp học sinh theo dõi xuyên suốt nội dung bài học hơn phương pháp dạy học bằng GTĐT (p < 0,01)
Phương pháp dạy học nào đòi hỏi học sinh phải trao đổi thêm với bạn bè
Đồng
ý
Không Đồng ý
Không ý kiến
Đồng ý
GTDT 71 206
Kết luận: Cả hai phương pháp dạy học trên đều
đòi hỏi học sinh phải trao đổi thêm với bạn bè
Phương pháp dạy học nào đòi hỏi học sinh phải đọc thêm tài liệu tham khảo mới có thể đạt được mục tiêu học tập
Đồng
GTDT 66 222 29
Đồng ý
GTDT 66 222
Kết luận: Với phương pháp dạy học bằng GTĐT
học sinh cần phải đọc thêm tài liệu tham khảo mới
có thể đạt được mục tiêu học tập
Phương pháp dạy học nào giúp học sinh nhớ bài hơn
Đồng
GTDT 35 179 83
Trang 4Đồng ý Không
Đồng ý
GTDT 35 179
Kết luận: Học sinh ít nhớ đến nội dung bài học
khi học bằng GTĐT (p<0,001)
Phương pháp dạy học nào giúp học sinh tự
tin có thể trả lời đúng hết 50% các câu trả lời
ôn tập
Đồng ý
Không
ý kiến
Đồng ý
GTDT 42 160
Kết luận: Với phương pháp học bằng GTĐT học
sinh không thể trả lời đúng hết 50% các câu trả lời
ôn tập so với dạy học bằng phương pháp truyền
thống (p < 0,01)
Học sinh tự tin rằng mình sẽ vượt qua được
kỳ thi các môn với phương pháp dạy học nào
Đồng
Đồng ý
GTDT 59 145
Kết luận: Với phương pháp dạy học bằng GTĐT
rất ít học sinh (<25%) tự tin rằng mình sẽ vượt
qua được kỳ thi các môn ( p< 0,001)
Với phương pháp dạy học nào, học sinh
cho rằng cần phải trao đổi với giáo viên để làm
rõ thêm các vấn đề trong mục tiêu học tập
Đồng ý
Không
ý kiến
GTDT 254 40 24
25,07
Đồng ý
GTDT 254 40
Kết luận: Với phương pháp dạy học bằng GTĐT
học sinh cho rằng cần phải trao đổi với giáo viên để
làm rõ thêm các vấn đề trong mục tiêu học tập
(p<0,001)
sinh trình bày ý kiến thắc mắc của mình hơn
Đồng
GTDT 167 87 56
Đồng ý
GTDT 167 87
Kết luận: Phương pháp học truyền thống khuyến
khích học sinh trình bày ý kiến thắc mắc của mình hơn là phương pháp học bằng GTĐT (p<0,001)
Phương pháp dạy học nào giúp học sinh nhớ được các phần quan trọng của bài học hơn
Đồng
ý
Không Đồng ý
Không
ý kiến
Đồng ý
GTDT 162 95
Kết luận: Phương pháp dạy học truyền thống
giúp học sinh nhớ được các phần quan trọng của bài học hơn là học bằng GTĐT (p<0,001)
Phương pháp nào giúp học sinh học thêm được nhiều nội dung không có trong sách giáo khoa
Đồng ý
Không
ý kiến
GTDT 208 71 41
Đồng ý
GTDT 208 71
Kết luận: Cả hai phương pháp trên đều giúp học
sinh học thêm được nhiều nội dung không có trong sách giáo khoa
Phương pháp dạy học nào làm phí thời gian của học sinh hơn
Đồng ý Không
GTDT 62 173 58
Đồng ý
Trang 5Kết luận: Học sinh cho rằng học theo phương
pháp dạy học bằng GTĐT là phí thời gian hơn là
học theo phương pháp học truyền thống (p<0,05)
Phương pháp dạy học nào giúp học sinh
tiếp thu được nhiều kiến thức, kỹ năng làm
việc nhóm và tiếp cận công nghệ mới hơn
Đồng ý
Không
ý kiến
Đồng ý
GTDT 215 55
Kết luận: Học sinh cho rằng phương pháp dạy học
bằng GTĐT giúp học sinh tiếp thu được nhiều kiến
thức, kỹ năng làm việc nhóm và tiếp cận công nghệ
mới hơn là học bằng phương pháp truyền thống (p
< 0,05)
Phương pháp dạy học nào học sinh mong
muốn sử dụng
Đồng
ý
Không ý kiến
ý
Kết luận: Học sinh mong muốn được học theo
phương pháp truyền thống (p<0,01)
Đối với sinh viên hệ Đại học:
Nhóm câu hỏi khảo sát về mối quan tâm
của sinh viên đối với hai phương pháp dạy
học
Đồng ý
32 20 52
χ 2 =12,84
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT khêu
gợi sự quan tâm của sinh viên vào chủ đề của bài
học hơn phương pháp truyền thống (p < 0,001)
Nhóm câu hỏi khảo sát về mức độ khác biệt của lượng thông tin được tiếp nhận của hai phương pháp dạy học
Đồng
ý
Không Đồng ý
Không
ý kiến
ý
33 23 56
χ 2 = 9,23
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT giúp
cho sinh viên tiếp nhận được nhiều thông tin hơn
là phương pháp truyền thống (p < 0,01)
Phương pháp dạy học nào giúp sinh viên đạt được những mục tiêu có trong bài học
Đồng
Đồng ý
GDTT 8 22 30
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT cung
cấp đầy đủ thông tin giúp cho sinh viên đạt được những mục tiêu học tập hơn là phương pháp truyền thống (p < 0,05)
Phương pháp dạy học nào giúp sinh viên theo dõi xuyên suốt nội dung bài học hơn
Đồng
Đồng ý
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT giúp
sinh viên theo dõi xuyên suốt nội dung bài học hơn
là học theo phương pháp truyền thống (p < 0,01)
Phương pháp dạy học nào đòi hỏi sinh viên phải trao đổi thêm với bạn bè
Đồng ý
Không
ý kiến
Trang 6Đồng ý Không
Đồng ý
GTDT 5 20 25
GDTT 5 28 33
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT đòi
hỏi sinh viên phải trao đổi thêm với bạn bè
(p<0,05)
Phương pháp dạy học nào đòi hỏi sinh viên
phải đọc thêm tài liệu tham khảo mới có thể đạt
được mục tiêu học tập
GTDT 6 19 6
6,08
Đồng ý
Kết luận: Phương pháp dạy bằng GTĐT đòi hỏi
sinh viên phải đọc thêm tài liệu tham khảo mới có
thể đạt được mục tiêu học tập(p<0,05)
Phương pháp dạy học nào giúp sinh viên
nhớ bài hơn
Đồng
ý
Không
ý kiến
GTDT 0 15 14
Đồng ý
Kết luận: Dù là phương pháp nào thì Sinh viên
cũng không nhớ hơn được 50% nội dung bài học
Phương pháp dạy học nào giúp sinh viên tự
tin có thể trả lời đúng hết 50% các câu trả lời
ôn tập
Đồng
GTDT 5 17 12
Đồng ý
GTDT 5 17 22
GDTT 0 31 31
Sinh viên không thể trả lời đúng hết 50% các câu trả lời ôn tập (p<0,05)
Sinh viên tự tin rằng mình sẽ vượt qua được kỳ thi các môn với phương pháp dạy học
nào
Đồng
Đồng ý
GDTT 0 26 26
Kết luận: Sau khi học xong bằng GTĐT thì phần
lớn Sinh viên tự tin rằng mình sẽ vượt qua kỳ thi
lý thuyết hơn là học bằng phương pháp truyền thống (p< 0,001)
Với phương pháp dạy học nào, sinh viên cho rằng cần phải trao đổi với giáo viên để làm
rõ thêm các vấn đề trong mục tiêu học tập
Đồng ý
GTDT 25 0
Kết luận: Phương pháp dạy học truyền thống đòi
hỏi Sinh viên phải trao đổi với giáo viên giảng dạy
để làm rõ thêm các vấn đề trong mục tiêu học tập
Phương pháp học nào khuyến khích sinh viên trình bày ý kiến thắc mắc của mình hơn
Đồng
ý
Kết luận: Cả hai phương pháp này đều khuyến
khích sinh viên trình bày ý kiến hoặc thắc mắc của mình
Phương pháp dạy học nào giúp sinh viên nhớ được các phần quan trọng của bài học hơn
Đồng ý
Không
ý kiến
Trang 7Đồng ý Không
Đồng ý
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT giúp
sinh viên nhớ được các phần quan trọng của bài
học hơn là phương pháp dạy học truyền thống (p<
0,001)
Phương pháp nào giúp sinh viên học thêm
được nhiều nội dung không có trong sách giáo
khoa
Đồng
ý
Không Đồng ý
Không
ý kiến
Đồng ý
GTDT 18 6
Kết luận: Phương pháp dạy học bằng GTĐT giúp
Sinh viên học thêm được nhiều nội dung không có
trong sách giáo khoa hơn là học theo phương pháp
truyền thống (p< 0,05)
Phương pháp dạy học nào làm phí thời gian
của sinh viên hơn
GTDT 1 26 4
Đồng ý
GTDT 1 26
Kết luận: Sinh viên cho rằng học bằng GTĐT
không phí thời gian như là phương pháp học
truyền thống (p<0,05)
Phương pháp dạy học nào giúp sinh viên
tiếp thu được nhiều kiến thức, kỹ năng làm
việc nhóm và tiếp cận công nghệ mới hơn
Đồng ý Không
Đồng ý
Không
ý kiến
Đồng ý
GTDT 19 8
Kết luận: Phương pháp học bằng GTĐT giúp sinh
viên tiếp thu được nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc nhóm và tiếp cận công nghệ mới (p< 0,05)
Phương pháp dạy học nào sinh viên mong muốn sử dụng
Đồng
Đồng ý
Kết quả
GTDT 19 4
Kết luận: Sinh viên mong muốn được học theo
phương pháp GTĐT hơn phương pháp giảng dạy truyền thống (p< 0,001)
Đối với Giảng viên:
Qua 10 bảng phỏng vấn của Giảng Viên về hình thức giảng dạy bằng GTĐT chúng tôi rút
ra nhận xét sau đây
1 7/10 giảng viên nhận thấy giảng dạy với GTDT khêu gợi sự quan tâm của SVHS vào chủ đề của bài học thông qua thái độ tích cực trong học tập (60%) và qua sự trao đổi giữa các SV và SV-GV
2 Mặc dù 7/10 giảng viên cảm thấy mình chia sẻ những ý kiến thắc mắc của SVHS qua sự cần thiết phải trả lời thấu đáo các câu hỏi của họ nhưng 8/10 giảng viên cho rằng mình không cảm thấy gần gũi với SV như với GDTT, do đó chỉ có 4/10 GV cảm thấy thích thú khi dạy bằng GTDT
3 Chỉ có 5/10 GV cảm thấy hài lòng với GTDT do Bộ môn mình biên soạn Lý do hài lòng là nội dung đáp ứng được mục tiêu học tập, hình thức đẹp, rõ ràng
4 7/10 GV đề nghị chỉnh sửa về cả hình thức lẫn nội dung
5 6/10 cảm thấy thoải mái khi giảng dạy với GTDT vì đỡ phải thuyết giảng mất nhiều thời gian và SV chủ động tích cực
THỐNG KÊ KẾT QUẢ HỌC TẬP Khối Trung học
NĂM HỌC 2004 – 2005:
MÔN
Xuất
Trung
Trang 8cơ
bản
Châm
cứu 0 (11%) 09 (28.4%) 23 (59.2%) 48 (1.2%) 1
DS –
XB 0 (11.4%) 12 (78.1%) 82 (10.5%) 11 0
Đông
dược
(18.5%)
36 (44.4%)
28 (34.5%)
2 (2.5%)
NĂM HỌC 2006 – 2007:
MÔN
Xuất
Lý
luận
cơ
bản
(3.2)
56 (61.5%)
32 (35.2%)
Châm
cứu
14
(15.3
%)
13 (14.2
%)
9 (9.8%)
17 (18.7%)
38 (41.7%)
DS –
%)
50 (48.5%) (37%) 38 0 Đông
dược
(10.1%) (20.1%) 19 (67%) 61
Nhận xét:
Đối với học sinh trung cấp, học tập với
GTĐT có làm giảm kết quả thi tỷ lệ kém tăng
có ý nghĩa
Tuy nhiên, học tập với GTĐT môn châm
cứu có phân được nhóm xuất sắc và kém Kết
quả có ý nghĩa thống kê (p< 0,001)
Khối đại học
NĂM HỌC 2003 – 2004:
XẾP LOẠI
MÔN
Y Lý
YHCT
02
(4.65
%)
02 (4.65 6%)
09 (20.9 3%)
10 (23.2 6%)
20 (46.51%
) Thực
vật
Dược
07
(16.2
8%)
34 (79.0 6%)
01 (2.33
%)
0 (2.33%) 01 Châm
cứu
4
(9.30
%)
21 (48.8 4%)
14 (32.5 6%)
03 (6.97
%)
01 (2.33%)
DS -
10 (23.2 6%)
20 (46.5 1%)
12 (27.9
%)
01 (2.33%)
NĂM HỌC 2005 – 2006:
XẾP LOẠI
MÔN
sắc
Giỏi Khá Trung
bình
Kém
Y Lý
06 (13.0 4%)
11 (23.91%
)
25 (54.3 5%)
04 (8.7%) Thực
vật
Dược
06
(13.04
%)
23 (50%)
14 (30.43%
)
03 (6.53
%)
0
cứu (39.22%) (35.29%) (23.53%) (1.96%) 0
DS -
XB
08 (19.05
%)
28 (66.6 7%)
05
01 (2.38% )
Nhận xét:
Đối với sinh viên Đại học, học tập với GTĐT có làm tăng kết quả thi Kết quả có ý nghĩa thống kê (p< 0,001)
SỐ SV-HS ĐẾN THƯ VIỆN
Số SV-HS truy cập Internet/ Thư viện
0 50 100 150 200
2005 2006 2007
Nhận xét: Số SV-HS truy cập Internet tăng dần
theo thời gian
Số SV-HS mượn sách đọc - Thư viện
0
5 0
1 0 0
1 5 0
2 0 0
2 5 0
3 0 0
3 5 0
4 0 0
J an F ev Ma r A pr Ma y J un J ul A ug S ep Oct N ov D ec
2 0 0 5
2 0 0 6
2 0 0 7
Nhận xét: Số SV-HS đến đọc sách/ thư viện tăng
dần theo thời gian
BÀN LUẬN
Khác với học sinh Trung học, phần lớn các Sinh viên Đại học đều cho rằng phương pháp dạy học bằng GTĐT , ngòai việc cung cấp nhiều thông tin giúp họ đạt được mục tiêu học tập, đồng thời còn đòi hỏi họ phải chủ động đọc thêm tài liệu tham khảo
Cả hai đối tượng Sinh viên và Học sinh đều công nhận phương pháp dạy học bằng GTĐT giúp họ tiếp thu được nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc nhóm và tiếp cận công nghệ
Trang 9mới hơn là học bằng phương pháp truyền
thống
Cả hai đối tượng Sinh viên và Học sinh
đều cho rằng đối với phương pháp dạy học
bằng GTĐT, họ cần phải trao đổi với Giáo viên
để làm rõ thêm các vấn đề trong mục tiêu học
tập
Tuy Sinh viên cho rằng phương pháp dạy
học bằng GTĐT giúp họ nhớ được các phần
quan trọng trong bài học và giúp cho họ tự tin
rằng mình sẽ vượt qua được kỳ thi lý thuyết
nhưng họ lại cho rằng mình không thể nào
nhớ được 50% nội dung bài học cũng như
không trả lời đúng được 50% câu hỏi sau khi
học bằng GTĐT
Khác với Học sinh Trung học, Sinh viên
Đại học mong muốn được học bằng GTĐT
Đối với HS Trung học việc biên sọan GTĐT
cần phải xem lại vấn đề biên sọan nội dung
học tập và mục tiêu học tập có phù hợp với đối
tượng này hay không
Ý kiến của sinh viên đối với việc học tập với
GTĐT
Cần có thời gian để Sinh viên quen dần
Cần có sự phân bổ thời gian tương đương
trong chương trình học
Nội dung còn cao
Sinh viên không đủ điều kiện kinh tế,
trong khi số lượng máy computer còn ít
Nên tạo điều kiện để Sinh viên học ngoài
giờ (Thứ bảy, chủ nhật)
Nội dung thi chưa bám sát theo mục tiêu
Nên có thêm nhiều bài tập
Cần nêu tài liệu học thêm ngoài GTĐT
Nên dùng cho năm đầu tiên
Nhân viên thư viện phải nhiệt tình giúp
đỡ, thông cảm với sinh viên
Không có thời gian cho phương pháp học
này
Cần tập huấn sử dụng GTĐT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phan Thục Anh – Thành Xuân Nghiêm ND – Sổ tay dùng
cho Giáo viên Y học – David Newbui và Robert Cannon –
Trg 158,159
2 Phương pháp dạy và học (tập 2) – trg 27, 28, 29 - Bộ Y Tế –
Vụ Khoa học & Đào tạo – Đề án đào tạo 03/ Sida – Hà Nội
1994
3 Trịnh Đức Tâm – Trần Quốc Tuấn ND – Teaching for better learning – F R Abbatt who – Geneva - Trg 12, 53 –
1980