ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC LONG QUY SINH TRÊN BỆNH NHÂN SUY NHƯỢC THẦN KINH
Trang 1Đánh giá tác dụng của thuốc "Long Quy Sinh"
trên bệnh nhân suy nhợc thần kinh
Chủ nhiệm đề tài : GS Trần Thuý
Ngời thực hiện : TS Vũ Nam BS.Trần Thị Loan
BS Tống Thị Tam Giang
Và cộng sự
Hà Nội - 2001
Trang 2đặt vấn đề
Ngày nay ở Việt Nam cũng nh ở nhiều nớc trên thế giới, tốc độ phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghiệp và các ngành kinh tế dịch vụ hàng hoá khác ngày càng cao Nền kinh tế phát triển đã làm tăng tỉ lệ các bệnh về thần kinh - tâm thần Một trong những bệnh đó là bệnh suy nhợc thần kinh do các sang chấn về tâm lý tích tụ lại với cờng độ nhỏ, trờng diễn, lúc đầu còn bù, khi gặp một vài yếu tố không thuận lợi, bệnh sẽ phát triển Bệnh thờng gặp ở ngời lao
động trí óc nhiều hơn lao động chân tay và tỉ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn nữ Bệnh do một nhà thần kinh học ngời Mỹ là George Beard mô tả năm 1869 Ông coi đây là một bệnh riêng biệt mà nguyên nhân do căng thẳng cảm xúc kéo dài dẫn đến suy nhợc thần kinh Về sau, nhiều tác giả mở rộng phạm vi gọi suy nh-
ợc thần kinh bao gồm cả những hội chứng suy nhợc do các nguyên nhân khác gây nên Ví dụ nh: do suy nhợc cơ thể, do nhiễm khuẩn - nhiễm độc và do các bệnh mạn tính khác
Cho đến nay, việc điều trị bệnh suy nhợc thần kinh chủ yếu vẫn dựa vào các liệu pháp tâm lý và các thuốc điều trị triệu chứng
Y học cổ truyền mô tả bệnh suy nhợc thần kinh trong phạm vi các chứng: kinh quý, chính xung, kiện vong, đầu thống, thất miên, và việc điều trị bệnh chủ yếu dựa vào phơng pháp không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, khí công, dỡng sinh) và phơng pháp dùng thuốc (chủ yếu là phơng pháp dùng thuốc uống trong)
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thuốc "Long quy sinh" với mục đích:
1 Đánh giá tác dụng của thuốc "Long quy sinh" lên một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng ở những ngời bị suy nhợc thần kinh
2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc
Trang 4Chơng một Tổng quan
1 Tình hình mắc bệnh ở Việt Nam và thế giới.
Suy nhợc thần kinh là một bệnh phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới
ở Việt Nam, bệnh chiếm 3-4% dân số
ở Tây Âu: chiếm 5-10% dân số
Bệnh xuất hiện ở ngời lao động trí óc nhiều hơn lao động chân tay, ở nam nhiều hơn nữ
Thờng gặp ở lứa tuổi 20-45 tuổi
2.Lịch sử phát hiện bệnh.
Bệnh do George - Beard mô tả năm 1869 Ông coi đây là một bệnh riêng biệt mà nguyên nhân do căng thẳng cảm xúc kéo dài dẫn đến suy nhợc hệ thần kinh
Về sau, nhiều tác giả mở rộng phạm vi, gọi suy nhợc thần kinh bao gồm cả những hội chứng suy nhợc do các nguyên nhân khác gây nên Ví dụ: do suy nh-
ợc cơ thể, do nhiễm khuẩn - nhiễm độc và các bệnh mạn tính khác
Để giới hạn phạm vi thì một tác giả khác là Kreindver (Tiệp Khắc - cũ) đề nghị gọi bệnh suy nhợc thần kinh nếu bệnh chủ yếu do chấn thơng tâm thần gây nên Còn các trờng hợp khác có biểu hiện suy nhợc thần kinh thì gọi là hội chứng suy nhợc thần kinh
Năm 1980, 2 tác giả là Goldberg và Huley (Anh) nhận xét từ thực tế cho rằng bệnh tâm căn suy nhợc là một trạng thái mệt mỏi dễ bị kích thích, kèm theo có lo âu và trầm cảm
3 Theo Y học hiện đại.
3.1 Nguyên nhân gây bệnh.
Trang 5Nguyên nhân gây ra bệnh suy nhợc thần kinh là do những nhân tố gây chấn thơng tâm thần tác động lên ngời bệnh với đặc điểm là: cờng độ không mạnh lắm nhng kéo dài nh:
- Những thất bại trong công việc và đời sống, tình yêu, vợ chồng, con cái, ngời thân, giữa cá nhân và tập thể Tóm lại là những xung đột giữa nhân cách ngời bệnh với môi trờng xung quanh
- Thờng gặp trong những sang chấn trờng diễn kế tiếp nhau hoặc kết hợp với nhau
Bệnh suy nhợc thần kinh thờng xuất hiện từ từ sau một thời gian sang chấn
và nó bộc lộ rõ rệt khi gặp một nhân tố thúc đẩy
- Hay gặp ở những ngời loại hình thần kinh yếu
- Hay gặp ở những ngời lao động trí óc quá mức
- Cuộc sống quá căng thẳng
- Trên cơ sở một bệnh viêm nhiễm mạn tính, viêm loét dạ dày - tá tràng
- Hay gặp ở những bệnh nhân nhiễm độc mạn tính: nhiễm độc do nghề nghiệp hoặc nghiện rợu mạn tính, hoặc thiếu dinh dỡng kéo dài, hoặc thiếu ngủ lâu ngày
Trang 6- Giai đoạn 2: sự suy yếu của quá trình hng phấn biểu hiện trên lâm sàng: chóng mặt, mệt mỏi, giảm sự chú ý, đau đầu, dễ cảm xúc.
- Giai đoạn 3: rơi vào trạng thái ức chế giới hạn để bảo vệ tế bào thần kinh não tránh những kích thích quá mức Hậu quả là suy yếu cả 2 quá trình: hng phấn và ức chế Biểu hiện trạng thái ức chế trên lâm sàng là: ngời bệnh bàng quan, vô cảm hoặc trầm cảm, có khuynh hớng phát sinh ra ám ảnh và sợ hãi
3.3 Các biểu hiện lâm sàng.
3.3.1 Hội chứng kích thích suy nh ợc
- Bệnh nhân dễ bị kích thích bởi những kích thích nhỏ Ví dụ: tiếng ồn, những xung đột nhỏ trong cuộc sống lại dễ làm bệnh nhân bực tức, phản ứng mạnh
- Sự kích thích dễ bùng nổ nhng cũng dễ tắt và đợc thay thế bằng phản ứng suy nhợc mệt mỏi
- Ngời bệnh thờng thiếu nhẫn nại ở thời kì đầu, khi bệnh nhân nghỉ ngơi thì đợc hồi phục Thời kì sau, bệnh nhân nghỉ ngơi cũng không hồi phục lại đợc
3.3.2 Nhức đầu.
- Bệnh nhân có thể đau đầu âm ỉ, khu trú hoặc lan toả ra cả đầu Đau suốt ngày hoặc chỉ vài giờ trong ngày
- Đặc điểm: nhức đầu đặc biệt tăng lên khi xúc động hay mệt mỏi và giảm
đi khi thoải mái hoặc đợc ngủ tốt
Trang 7Rối loạn cảm giác giác quan và nội tạng, gây ra chóng mặt, hoa mắt, cảm giác đau nhức ở trong xơng, kiến bò trên da hoặc cảm giác nóng, lạnh, tê, run tay.
3.3.5 Các rối loạn thực vật nội tạng.
- Mạch: không đều, lúc nhanh, lúc chậm
- Huyết áp dao động, khi cao, khi thấp
- Có thể có cảm giác hồi hộp, trống ngực hoặc đau vùng trớc tim
- Thân nhiệt có thể tăng một chút hoặc giảm
- Có thể có rối loạn tiêu hoá: đầy bụng, chớng bụng, ăn khó tiêu, phân khi táo, khi nát
- Có thể tăng tiết mồ hôi
- Nam: di tinh hoặc xuất tinh sớm hoặc liệt dơng
- Nữ: rối loạn kinh nguyệt, thống kinh
Tất cả những thay đổi này đều chịu ảnh hởng do các yếu tố chấn thơng tâm thần
Trang 8- Những kích thích mạnh thì bệnh nhân đáp ứng yếu và ngợc lại, những kích thích yếu thì bệnh nhân phản ứng mạnh.
- ở một số bệnh nhân, khi tình trạng này kéo dài sẽ trở nên gầy yếu và suy kiệt
Nguyên nhân chủ yếu do sang chấn tinh thần, lo nghĩ (u t), căng thẳng quá
độ, hoặc ở những ngời có cơ địa thần kinh yếu (tiên thiên bất túc) làm ảnh hởng
đến công năng của các trạng: tâm, can, tỳ, thận
* Thể tâm, can khí uất kết.
- Đầy tức
- Hay thở dài
- Tinh thần uất ức, hay phiền muộn
- Bụng trớng, đầy hơi
Trang 9- Tâm, can thận âm h (nặng về ức chế giảm, ít triệu chứng về hng phấn tăng): đau lng, ù tai, di tinh, ngủ ít, hồi hộp, nhức đầu, tiểu tiện trong, đại tiện ít, táo, mạch tế.
- Tâm tỳ h (ức chế thần kinh giảm kèm theo suy nhợc nhiều): ngủ ít, dễ hoảng sợ, ăn kém, sụt cân, ngời mỏi mệt, hai mắt thâm quầng, hồi hộp, ít nhức
đầu, rêu lỡi trắng, mạch nhu tế
- Thận âm, thận dơng h (tơng ứng với thể ức chế và hng phấn thần kinh
đều giảm): sắc mặt trắng, tinh thần uỷ mị, lng gối mỏi yếu, di tinh, liệt dơng,
l-ng và tay chân lạnh, sợ lạnh, l-ngủ ít, tiểu tiện trol-ng, tiểu nhiều lần, lỡi đạm nhạt, mạch tế, vô lực
Trang 10Chơng haiChất liệu - đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1 Chất liệu nghiên cứu.
Thuốc "Long quy sinh" dạng rợu, đợc sản xuất theo quy trình công nghệ của xí nghiệp dợc phẩm Trung ơng III, thành phố Hải Phòng
Công thức của thuốc nh sau: 1.000ml rợu "Long quy sinh" có:
Cao ban long (= 15%) 10g Đỗ trọng 10g
2.1.1 Tiêu chuẩn theo y học hiện đại.
* Về lâm sàng.
- Các triệu chứng dai dẳng về sự mệt mỏi ngày càng tăng sau những cố gắng hoạt động trí óc và những đau khổ về sự suy yếu của cơ thể và thờng có biểu hiện kiệt sức sau một cố gắng tối thiểu
- Ngời bệnh có một trong các triệu chứng sau:
Trang 11- Tinh thần uất ức, hay phiền muộn.
- Bụng trớng, đầy hơi
-Di tinh, liệt dơng, hoặc rối loạn kinh nguyệt
2.2 Tiêu chuẩn loại bệnh nhân.
- Những bệnh nhân dới 20 tuổi
- Nghiện rợu
- Mắc các bệnh: cao huyết áp, viêm gan cấp, viêm gan mạn, viêm thận cấp, loét dạ dày - tá tràng
Chúng tôi cũng loại khỏi nghiên cứu những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân dùng thuốc không đúng theo phác đồ hoặc bỏ dở điều trị
Trang 12- Bệnh nhân không làm đủ các xét nghiệm (không làm lại các xét nghiệm sau khi điều trị).
3 Phơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu thuần tập - thử nghiệm mở - so sánh kết quả trớc và sau điều trị
- Các số liệu thu đợc xử lý theo toán thống kê y học
Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc: nôn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, đau thắt ngực, rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, dị ứng, rối loạn bài tiết
4.1 Địa điểm nghiên cứu.
Viện Y học cổ truyền Việt Nam
Trung tâm bảo trợ xã hội 4 - Sở Lao động - Thơng binh xã hội Hà Nội Trung tâm nuôi dỡng ngời già cô đơn và trẻ tàn tật - Sở Lao động - Thơng binh xã hội Hà Nội
4.2 Số lợng bệnh nhân dự kiến: 60 ngời.
4.3 Phơng pháp dùng thuốc.
Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đợc sử dụng thuốc dới dạng rợu
Liều lợng: 25ml/ngày x 1 lần/ngày x 55 ngày
Uống trớc bữa ăn 30 phút
Trang 13- Miễn dịch đặc hiệu: HBsAg và anti HBs.
- Sinh hoá nớc tiểu
+ Có nôn, nấc, ho, khạc đờm hay không
+ Hơi thở mạnh hay yếu
+ Tiếng nói to hay nhỏ
- Vấn:
Trang 15Chơng ba Kết quả nghiên cứu
3.1 Tình hình bệnh nhân - Phân bố bệnh theo tuổi và giới
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (n=60)
3.2 Triệu chứng lâm sàng
Theo BS Trịnh Ngọc Tuấn (1982) thì các thăm dò cận lâm sàng trong bệnh suy nhợc thần kinh ít có giá trị chẩn đoán Vì vậy, chúng tôi tiến hành thống kê các triệu chứng lâm sàng của bệnh để so sánh tần số xuất hiện của các triệu chứng Các thăm dò cận lâm sàng để giúp chúng tôi loại bỏ những bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính nh : Viêm gan mạn, xơ gan, viêm gan cấp, viêm thận cấp và đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc đối với chức năng gan, thận
Trang 167 Đầy bụng , khó tiêu 29 48,3
Nh vậy, triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất là : mệt mỏi (90%), đau đầu (90%), ngủ ít (90%), tiểu đêm (78,3%)
3.3 Kết quả điều trị trên lâm sàng.
Bảng 3.3.1 Kết quả đối với các triệu chứng lâm sàng (n=60)
Mệt mỏi 54 33 (61,1%) 15(27,8%) 6(11,1%)
Đau đầu 54 32(59,3%) 17(31,5%) 5(9,2%) Chóng mặt 43 28(65,1%) 13(30,2%) 2(4,7%) Hay quên 19 7(36,8%) 10(52,6%) 2(10,6%)
đêm
Trang 17-Với 54 bệnh nhân có triệu chứng mệt mỏi thì có 33 bệnh nhân khỏi sau
đợt điều trị, chiếm 61,1% và 15 bệnh nhân đỡ, chiếm 27,8%, 6 bệnh nhân không đổi chiếm 11,1%
-Triệu chứng đau đầu có 54 bệnh nhân, sau đợt điều trị có 32 bệnh nhân khỏi, chiếm 59,3%, 17 bệnh nhân đỡ chiếm 31,5%, 5 bệnh nhân không đổi chiếm 9,2%
- Triệu chứng ngủ ít có 54 bệnh nhân , sau đợt điều trị có 41 bệnh nhân khỏi chiếm 75,9%, 13 bệnh nhân đỡ chiếm 24,1%
- Triệu chứng tiểu đêm có 47 bệnh nhân Sau đợt điều trị có 25 bệnh nhân khỏi, chiếm 53,2%, 17 bệnh nhân đỡ chiếm 36,2%, 5 bệnh nhân không đổi chiếm 10,6%
-Triệu chứng đau lng có 10 bệnh nhân, chiếm 16,7% Sau đợt điều trị có
7 bệnh nhân khỏi, chiếm 0,7%, 3 bệnh nhân đỡ, chiếm 0,3%
Bảng 3.3.2 Kết quả sau điều trị đối với các chỉ số đo lờng (n=60)
Bảng 3.3.3 Kết quả về sự thay đổi cân nặng sau 8 tuần (n=60)
Tuần theo dõi (T)
To(X±SD)
T8(X±SD)
P
Cân nặng (kg) 40,22 ±7.81 41,68 ±8,03 >0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, số cân nặng tăng trung bình là 1,46 kg, sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Trang 18Tuần theo dõi
Cơ lực (kg)
To (X ± SD)
T8 (X ± SD)
Hiệu suất tăng
Cơ lực tay phải 11,25± 7,1 15,18 ± 6,74 3,93 <0,05Cơ lực tay trái 9,78± 7,68 13,57 ± 7,24 3,79 <0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, trung bình, cơ lực tay phải tăng 3,93 kg, cơ lực tay trái tăng 3,79 kg Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3.3.5 Kết quả về sự thay đổi huyết áp sau 8 tuần (n=60)
Tuần theo dõi (T) T0
(XSD)
T8(XSD)
P
HA tâm thu ( mm Hg) 115,112,65 114,311,65 >0,05
HA tâm trơng( mm Hg) 72,59,29 708,6 >0,05
Sau 8 tuần điều trị, huyết áp tâm thu trung bình giảm 0,8 mm Hg, huyết
áp tâm trơng trung bình giảm 2,5 mm Hg Sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
3.4 Các thay đổi chỉ số cận lâm sàng :
Trang 19Bảng 3.4.1 Sự thay đổi số lợng hồng cầu trong máu ngoại vi (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
P
Số lợng HC (à/Ul) 4,698 ±0,68 4,686±0,65 >0,05
Sau 8 tuần điều trị, số lợng hồng cầu trung bình giảm 0,012 à/Ul Sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.4.2 Sự thay đổi của Hb trong máu ngoại vi (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
PHemoglobin (g/dL) 13,08±1,84 12,921,83 <0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, lợng Hemoglobin trung bình trong máu ngoại
vi giảm 0,16 g/dL Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Tuy nhiên, các chỉ số này đều giao động trong giới hạn bình thờng
Bảng 3.4.3 Sự thay đổi về số lợng bạch cầu trong máu ngoại vi (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
P
Số lợng bạch cầu (K/Ul) 8,41±1,48 7,4±1,48 <0,05
Sau 8 tuần điều trị, số lợng bạch cầu trung bình trong máu ngoại vi giảm 1,01 K/Ul Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Tuy nhiên, các chỉ số này đều giao động trong giới hạn bình thờng
Bảng 3.4.4 Sự thay đổi về số lợng tiểu cầu trong máu ngoại vi (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
P
Số lợng tiểu cầu (K/Ul) 257,08±78,75 242,94±65,83 <0,05
Trang 20Sau 8 tuần điều trị, số lợng tiểu cầu trung bình trong máu ngoại vi giảm 14,14 K/Ul Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Tuy nhiên, các chỉ
số này đều giao động trong giới hạn bình thờng
Bảng 3.4.5 Sự thay đổi của Hct trong máu ngoại vi (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
PHematocrit(%) 40,25,52 39,35,41 >0,05
Sau 8 tuần điều trị, tỉ lệ Hematocrit trung bình trong máu ngoại vi giảm 0,9% Sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.4.6 Sự thay đổi của nồng độ ure trong máu (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
Pure (mmol/l) 5,581,5 3,730,87 <0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, nồng độ Ure trung bình trong máu ngoại vi giảm 1,85 mmol/l Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3.4.7 Sự thay đổi của nồng độ creatinin trong máu (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
PCreatinin (àmol/l) 97,7716,22 85,8515,8 <0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, nồng độ Creatinin trung bình trong máu giảm 11,92 àmol/l Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 21Bảng 3.4.8 Sự thay đổi của SGOT và SGPT trong máu (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
Bảng 3.4.9 Sự thay đổi của các thành phần Protein trong máu (n=60)
Tuần theo dõi (T) To
(X±SD)
T8(X±SD)
Trang 22Bảng 3.4.11.Biến động hàm lợng các thành phần nớc tiểu trớc và sau điều
Nh vậy đa số bệnh nhân ở 5 thể khỏi và đỡ sau điều trị Không có bệnh nhân nào không thay đổi sau điều trị và tỉ lệ khỏi là nh nhau đối với các thể, có
ý nghĩa với p<0,01
Chơng bốn Bàn luận
4.1 Tình hình bệnh nhân
- Bệnh nhân mắc bệnh suy nhợc thần kinh gặp ở các lứa tuổi từ 20 đến 90 tuổi Trong đó số lợng tập trung nhiều nhất là từ 20 đến 29 tuổi và từ 50 đến 79
Trang 23tuổi Điều này khác với đa số các tác giả cho rằng bệnh suy nhợc thần kinh hay gặp ở lứa tuổi từ 20 đến 45 tuổi Chúng tôi có thể giải thích rằng :
+ Lứa tuổi từ 20 đến 29 tuổi là lứa tuổi bắt đầu bớc vào cuộc sống tự lập,
có nhiều điều mới mẻ, phải lo nghĩ nên tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh suy nhợc thần kinh thờng cao
+ Lứa tuổi từ 50 đến 79 tuổi : Những bệnh nhân ở lứa tuổi này có thể bị bệnh đã lâu mà không phát hiện ra Đồng thời, ở lứa tuổi này cơ thể và tâm thần
có nhiều biến đổi, dễ mất bù trừ Vì vậy, tỉ lệ mắc bệnh cũng cao hơn so với lứa tuổi từ 30 đến 49 tuổi
- Tỷ lệ giữa nam và nữ : Đa số các tác giả thấy trong bệnh suy nhợc thần kinh, tỉ lệ nam nhiều hơn nữ Song cũng có nhiều ngời có nhận xét ngợc lại nh : Klimpcôp, Đoi-tre-va, Matrêch, Istamanova, Trịnh Ngọc Tuấn Theo các tác giả này, tỷ lệ nữ xoay quanh con số 60% Theo số liệu thống kê của chúng tôi, nữ chiếm 58,3% (35/60)
- Các bệnh nhân đến khám thờng là do đau đầu (90%), mệt mỏi (90%), ngủ ít (90%)
4.2 Tác dụng của thuốc đối với các triệu chứng lâm sàng.
Nhìn chung các triệu chứng lâm sàng đều đáp ứng rất tốt với điều trị Hầu hết đều mất hẳn hoặc giảm đi rõ rệt so với trớc điều trị Đặc biệt là các triệu chứng chính nh :
- Mệt mỏi : Trong 60 bệnh nhân nghiên cứu có 54 bệnh nhân có triệu chứng mệt mỏi, chiếm 90% Sau điều trị còn 21 bệnh nhân có triệu chứng này chiếm 35% Trong đó có 15 bệnh nhân đỡ, 6 bệnh nhân không thay đổi sau điều trị Nh vậy tỉ lệ khỏi là 61,1%
- Đau đầu : có 54 bệnh nhân có triệu chứng đau đầu, chiếm 90% Sau
điều trị còn 22 bệnh nhân có triệu chứng này chiếm 36,7% Trong đó có 17 bệnh nhân đỡ, 5 bệnh nhân không thay đổi sau điều trị
- Chóng mặt : có 43 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 71,1% Sau điều trị còn 15 bệnh nhân chiếm 25% Trong đó có 13 bệnh nhân đỡ, 2 bệnh nhân không thay
đổi sau điều trị