1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

69 903 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm May Mặc Của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Anh Việt
Người hướng dẫn Th.S Trần Mai Hương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 689,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế, cạnh tranh trên thịtrường ngày càng trở nên quyết liệt, vấn đề chất lượng sản phẩm và dịch vụ làmột trong những yếu tố quyết định sự thành bại của các doanh nghiệp cũng nhưcủa các quốc gia trên thế giới

Kinh nghiệm phát triển kinh tế của Nhật Bản và các nước công nghiệpmới đã chứng minh một quan niệm là: chất lượng sản phẩm cao luôn luôn dẫnđến những hiệu quả tự nhiên và song hành là giảm chi phí, nâng cao năng suấtlao động và tăng khả năng cạnh tranh của bất kỳ một doanh nghiệp hay mộtquốc gia nào Vì vậy vấn đề chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày nay không phảichỉ còn đặt ra ở cấp độ công ty mà nó còn là mối quan tâm, là một trong nhữngmục tiêu có tầm chiến lược quan trọng trong các chính sách, kế hoạch vàchương trình phát triển kinh tế của nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới

Chất lượng sản phẩm là một trong những vấn đề quan tâm nhất của Công

ty hiện nay để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty Để nâng cao chấtlượng sản phẩm, thời gian qua Công ty đã không ngừng cải tiến, tổ chức sản xuất,đổi mới công nghệ, chú trọng đầu tư cả chiều rộng lẫn chiều sâu Nâng cao chấtlượng sản phẩm, mở rộng thị trường, lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm mụctiêu phấn đấu của Công ty trong suốt quá trình phát triển Công ty đã khômg ngầnngại sử dụng vốn tự có và vốn đi vay để đầu tư mua máy móc, trang thiết bị dâychuyền công nghệ hiện đại tiên tiến của các nước tư bản Do vậy mà sản phẩmcủa Công ty đã không thua kém bất kỳ một hãng nào về chất lượng mẫu mã.Nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường trong nước mà đặc biệt là thịtrường nước ngoài, Công ty đã tập trung chiều sâu và chiều rộng theo hướngchuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượngISO 9002 và đang lắp triển khai ISO 14000 và áp dụng tiêu chuẩn SA 8000

Trang 2

Trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực tham gia vào thị trường thế giới,đặc biệt là sự chuẩn bị tích cực cho việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giớiWTO, ngành dệt may công nghiệp Việt Nam, một ngành kinh tế xuất khẩu quantrọng, cần có một chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để từng bướchoà nhập vào thị trường thế giới, củng cố thêm vị thế của Việt Nam trên trườngquốc tế Trong đó, Công ty cổ phần may Thăng Long là một trong những công

ty luôn đi đầu trong việc đầu tư đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm để cungcấp cho thị trường xuất khẩu và đã đạt được rất nhiều thành tích do Nhà nướctrao tặng Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần may Thăng Long, dưới

sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Trần Mai Hương và Cô Vũ Liên trong

Công ty, em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là: “Đầu tư nâng

cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”

Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 2 chương

Chương I: Thực trạng về hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm

của Công ty cổ phần may Thăng Long thời gian qua

Chương II: Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư nâng cao chất

lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long trong thời giantới

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức chưa được đầy đủ nên chuyên

đề không thể trành khỏi những thiếu sót, vì vậy em mong có những ý kiến đónggóp của cô giáo để chuyên đề thực tập này được hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

MAY THĂNG LONG THỜI GIAN QUA.

I MỘT SỐ NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần may Thăng Long tiền thân là Công ty may mặc xuấtkhẩu, được thành lập ngày 8/5/1958, thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tạpphẩm theo quyết định của Bộ Ngoại thương Đây là sự kiện đánh dấu sự ra đờicủa một Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên ở Việt Nam Những ngày đầubước vào sản xuất, Công ty gặp không ít khó khăn, nhất là không đủ chỗ chocác bộ phận sản xuất Do vậy Công ty đã di chuyển địa điểm về 40 PhùngHưng, có chỗ làm việc rộng rãi hơn trước nhưng vẫn không đáp ứng được yêucầu sản xuất, nên bộ phận đóng gói, đóng hòm phải phân tán về 17 phố Chả

Cá và phố Cửa Đông

Công ty trên đà phát triển, địa điểm 40 Phùng Hưng không còn đáp ứngđược nhu cầu sản xuất nên được sự cho phép của Bộ Ngoại thương, Công ty đãchuyển địa điểm về 139 Lò Đúc năm 1959 Và cuối cùng, đến tháng 7/1961,Công ty chuyển địa điểm đến 250 phố Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, là trụ sởchính của Công ty ngày nay Ngày 31/8/1965 Công ty đã tách bộ phận gia côngthành đơn vị sản xuất độc lập, với tên gọi Công ty gia công may mặc xuất khẩu.Còn Công ty may mặc xuất khẩu đổi thành Xí nghiệp may mặc xuất khẩu Đây

là một sự điều chỉnh về công tác tổ chức cho linh hoạt với tình hình sản xuất, tạođiều kiện đi vào lĩnh vực chuyên môn hoá mặt hàng xuất khẩu, nâng cao uy tín,chất lượng sản phẩm Về công tác tổ chức sản xuất, xí nghiệp đã có khách hàng

Trang 4

Thực hiện sự phân công sắp xếp lại về tổ chức của Bộ Ngoại thương,tháng 4/1966 các cơ sở sản xuất thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩmtại Hà Nội, trong đó có xí nghiệp may mặc xuất khẩu phân cấp về UBND thànhphố Hà Nội, trực tiếp là Sở ngoại thương chịu trách nhiệm quản lý về kế hoạchsản xuất, tổ chức cán bộ, còn về tài chính và vật tư vẫn trực thuộc Bộ ngoạithương Việc phân cấp quản lý này có rất nhiều hạn chế, vừa không toàn diện lạithiếu triệt để Do vậy, đến cuối tháng 6/1968, UBND thành phố Hà Nội đã hoàntrả cho Cục quản lý sản xuất của Bộ ngoại thương Mặc dù gặp nhiều khó khăn,sản xuất trong thời chiến nhưng với sự tập trung lãnh đạo của Đảng uỷ xínghiệp, hoạt động tích cực của Công đoàn, Đoàn thanh niên cũng như sự cốgắng của toàn thể cán bộ, công nhân xí nghiệp ở nơi sơ tán và bám trụ tại xínghiệp đã hoàn thành kế hoạch năm 1966 đạt 105,19%.

Đến cuối năm 1971, theo quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ ngoạithương đã bàn giao các cơ sở may mặc xuất khẩu sang Bộ công nghiệp nhẹ quản

lý Qua 3 năm thực hiện công tác cải tiến quản lý xí nghiệp (1969 – 1971) tuycòn nhiều mặt cần khắc phục, nhưng cơ bản xí nghiệp đã đạt được các thành tíchđáng kể Trong đó, xí nghiệp đã lần đầu tiên nhận gia công mặt hàng của Pháp,một trung tâm mốt của châu Âu đòi hỏi chất lượng kỹ thuật cao

Trong khoảng thời gian từ 1973 – 1975, Bộ công nghiệp nhẹ đã đầu tưthêm thiết bị cho 3 phân xưởng may và phân xưởng cắt, nâng số máy ở phânxưởng may lên 391 chiếc, trong đó có 300 máy tốc độ 5000 vòng/phút Tìnhhình sản xuất thời kỳ này đã đạt những tiến bộ rõ rệt, tổng sản lượng tăng, hoànthành vượt mức kế hoạch, năm 1973 đạt 100,77%, năm 1974 đạt 102,28%, năm

1975 đạt 102,27% Chất lượng sản phẩm cũng ngày một tốt hơn Có được thànhtích trên một phần là do xí nghiệp đã áp dụng hệ thống tổ chức quản lý xínghiệp Còn trong quản lý đã hình thành định mức trả lương theo sản phẩm do

đó đã góp phần kích thích sản xuất

Trang 5

Trong năm 1976 – 1980, xí nghiệp đã tập trung vào một số hoạt độngchính như xây dựng nội quy xí nghiệp và trang bị thêm máy may, nghiên cứuchế tạo chi tiết gá lắp làm cữ, gá cho hàng sơmi, nghiên cứu cải tiến dây chuyền

áo sơ mi, có sự giúp đỡ hợp tác của chuyên gia Liên Xô, sắp xếp lại vị trí củaphân xưởng cho phù hợp với dây chuyền sản xuất, nghiên cứu 17 mặt hàng mới

và đưa vào sản xuất 10 loại Đến năm 1979, xí nghiệp được Bộ công nghiệp nhẹquyết định đổi tên mới: xí nghiệp may Thăng Long Năm 1981, xí nghiệp bắtđầu gia công áo sơmi cao cấp cho Cộng hoà dân chủ Đức với số lượng 400.000sản phẩm Năm 1985 tăng 1.300.000 sản phẩm, tiếp đến xí nghiệp nhận các hợpđồng thuê gia công cho Pháp và Thuỵ Điển Ghi nhận chặng đường phấn đấu 25năm của xí nghiệp, năm 1983 Nhà nước đã trao tặng xí nghiệp may Thăng LongHuân chương lao động hạng nhì

Năm 1986 xí nghiệp đã thay đổi cách làm ăn mới với khách hàng cácnước tư bản Xí nghiệp trực tiếp ký hợp đồng mua nguyên liệu bán thành phẩmkhông làm gia công như mọi năm Năm 1986 sản lượng giao nộp của xí nghiệpđạt 109,12%, sản phẩm xuất khẩu đạt 102,73% Năm 1987 tổng sản phẩm giaonộp đạt 108,87%, hàng xuất khẩu đạt 101,77% Năm 1988, xí nghiệp đón nhậnHuân chương lao động hạng Nhất

Trong những năm 1990 – 1992 Liên Xô tan rã, xí nghiệp may ThăngLong đã “mất trắng” thị trường của mình Đứng trước khó khăn sống còn đó, xínghiệp đã đầu tư hơn 20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ củaCộng hoà dân chủ Đức đây bằng thiết bị mới của Cộng hoà liên bang Đức vàNhật Bản Trang bị mới và nâng cấp toàn bộ phương tiện, dụng cụ trang thiết bịnhà xưởng, văn phòng làm việc của xí nghiệp Mặt khác, xí nghiệp đã chú trọngtìm kiếm và mở rộng thị trường mới và ký được nhiều hợp đồng bán sản phẩmcho nhiều Công ty của Pháp, Đức, Thuỵ Điển, các nước châu Á như Hàn Quốc,

Trang 6

Nhật Bản Đến tháng 6/1992, xí nghiệp được Bộ công nghiệp nhẹ cho phépđược chuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành Công ty may Thăng Long.

Năm 1993, Công ty thành lập trung tâm thương mại và giời thiệu sảnphẩm tại 39 Ngô Quyền, Hà Nội, đồng thời đầu tư hơn 800 triệu đồng mua16.000 m2 đất tại Hải Phòng để xây dựng xưởng may và đã làm ăn rất hiệu quả.Năm 1995 Công ty đã mở thêm được nhiều thị trường mới và quan hệ hợp tácvới nhiều Công ty nước ngoài có tên tuổi của Nhật Bản, Pháp, Đài Loan Thànhtích thi đua sản xuất của Công ty năm 1995 so với 1994 giá trị tổng sản lượngtăng 12%, doanh thu tăng 18%, nộp ngân sách tăng 25,2%, thu nhập bình quântăng 14,4% Năm 1996, Công ty đầu tư 6 tỷ đồng để cải tạo nhà xưởng, muasắm thiết bị mới và thành lập Xí nghiệp may Nam Hải Tp Nam Định trực thuộcCông ty Doanh thu năm 1996 đã đạt 101% so với kế hoạch

Năm 2000, Công ty thực hiện nhiệm vụ do Tổng Công ty dệt may ViệtNam giao cho tham gia xây dựng Công ty may liên doanh Bái Tử Long trên địabàn thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh Năm 2000 cũng là năm Công ty được cấpchứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002:2000, sau đó là hệ thống quản

lý theo tiêu chuẩn SA 8000 và hiện đang xây dựng hệ thống quản lý môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO 14000 Đến năm 2001, Công ty tiếp tục đầu tư xây dựngcông trình nhà máy may Hà Nam với tổng số vốn đầu tư trên 30 tỷ giai đoạn 1,tháng1/2003 nhà máy đã chính thức đi vào sản xuất Ngày 19/3/2003, Công ty

tổ chức khánh thành giai đoạn 1 và động thổ xây dựng giai đoạn 2 công trìnhnhà máy may Hà Nam

Công ty may Thăng Long được cổ phần hoá theo Quyết định số TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công nghiệp về việc cổ phần hoá doanh nghiệpNhà nước Công ty may Thăng Long trực thuộc Tổng Công ty dệt may ViệtNam Trong số 23.306.700.000 đồng vốn điều lệ của Công ty, Nhà nước nắm

Trang 7

1496/QĐ-Ngày 1/1/2004, Công ty may Thăng Long chính thức hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần.

2/ Chức năng và các lĩnh vực hoạt động của Công ty.

Công ty cổ phần may Thăng Long là công ty cổ phần trong đó Nhà nướcchiếm cổ phần chi phối trực thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam(VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuất nhậpkhẩu trực tiếp Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may ThăngLong bao gồm:

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêudùng trong và ngoài nước

- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩmmay mặc có chất lượng cao cung cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng

- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụđối với Nhà nước, đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán

bộ công nhân viên trong công ty

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước và báocáo định kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo củaVINATEX

- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn trật tự xã hội theo quy địnhluật pháp thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp

- Dự kiến xây dựng kế hoạch sản xuất dựa trên khả năng tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường, dựa vào khả năng, năng lực hiện có của doanh nghiệp vềmáy móc thiết bị, đội ngũ công nhân viên sản xuất, dựa vào khả năng về nănglực kỹ thuật để tổ chức sản xuất đạt chỉ tiêu như sản xuất sản phẩm có chấtlượng cao đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế cũng như nội địa

Trang 8

- Đề ra các kế hoạch khác như kế hoạch đầu tư, kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm và nộp báo cáo tình hình hợp đồng sản xuất kinh doanh, tình hình thựchiện chỉ tiêu kế hoạch cho cấp trên có thẩm quyền.

3 Năng lực của Công ty

3.1 Vốn và nguồn vốn

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần may Thăng Long là 23.306.700.000đồng, vốn điều lệ được chia thành 233.067 cổ phần, mệnh giá thống nhất củamỗi cổ phần là 100.000 đồng Trong số vốn điều lệ này, Nhà nước nắm giữ51%, tức 118.864 cổ phần, tương ứng với 11.886.400.000 đồng, còn các cổđông trong Công ty chiếm 49% vốn điều lệ, tức 114.203 cổ phần, tương ứng với11.420.300.000 đồng Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá tại thờiđiểm 31/12/2002 là 123.586.183.465 đồng Giá trị thực tế doanh nghiệp để cổphần hoá và giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tai doanh nghiệp được xác địnhtheo Quyết định số 2350/QĐ-TCKT ngày 17/9/2003 của Bộ trưởng Bộ côngnghiệp về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá

Nguồn vốn huy động được của Công ty cổ phần may Thăng Long bao gồm:

- Vốn vay ngân hàng thương mại

Trang 9

 Vốn khác: 14.553.318.138 đồng

oSau đây là bảng báo cáo tình hình vốn của Công ty cổ phần may ThăngLong từ năm 1999 đến nay :

Trang 10

Bảng 1: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long

Đơn vị: Triệu đồ ng

Trang 12

Bảng 2: Số lượng máy móc thiết bị hiện có tại Công ty cổ phần may Thăng Long tính đến tháng 12/2005

Đơn vị: Chiếc

lượng

3 Máy may bằng kim 1 kim Brother Nhật

DB2-B736-3

105

6 Máy may bằng 2 kim cố định + 2 kim di động 100

Trang 13

IV Thiết bị công đoạn là

1 Hệ thống là hơi đồng bộ (nồi hơi, bàn

Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất – Công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 14

3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may Thăng Long được thể hiệnthông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1:

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 15

Trong đó chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty cổ phầnmay Thăng Long là:

Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Đưa ra những quyết nghị về các lĩnh vực: ngân sách, quy chế hoạtđộng, giám sát hoạt động của các thành viên

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

p.kdth p.kttv

P.KHĐT p.tt

XN

PHỤ TRỢ

p.ktcl p.cbsx

XN MAY

TT HOÀ LẠC VĂN PHÒNG

Trang 16

- Giải quyết việc bổ nhiệm bộ máy quản lý của Công ty và quản lýngân sách.

Phó chủ tịch hội đồng quản trị

- Phụ trách các vấn đề về ngân sách của Công ty

- Thực hiện các công việc mà chủ tịch hội đồng quản trị giao cho

Tổng giám đốc

- Phụ trách điều hành chung các bộ phận của Công ty

- Giải quyết các vấn đề kinh doanh, tài chính, tổ chức hành chính và hoạtđộng đầu tư phát triển

Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật

- Có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc về mặt kỹ thuật thiết kếcủa Công ty

Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất

- Có nhiệm vụ giúp việc cho tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo hợp đồngkinh doanh

Phó tổng giám đốc điều hành nội chính

- Có chức năng tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc, có nhiệm vụ trựctiếp điều hành công tác lao động, tiền lương, bảo hiểm, tuyển dụng lao động,đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên

Các phòng ban

Phòng kỹ thuật: đảm nhiệm tất cả các công việc chuẩn bị sản xuất một

mã hàng mới, bao gồm: thiết kế các loại mẫu, chế thử, xây dựng các phươngpháp công nghệ như: cắt may, hoàn thành các loại định mức

Phòng KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành, bao gồm:

thu hồi sản phẩm sau là và kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ

Trang 17

Văn phòng: quản lý gián tiếp quá trình sản xuất như lưu giữ hồ sơ, giấy

tờ của tất cả các phòng ban, công nhân viên chức trong toàn Công ty

Cửa hàng dịch vụ: giới thiệu sản phẩm của Công ty (hạch toán độc lập) Phòng kế toán – tài vụ: chịu trách nhiệm công tác hạch toán kế toán,

lưu giữ giấy tờ, số sách có liên quan đến chi tiêu của Công ty, thống kê doanhthu và phân chia lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty theo từngtháng, quý, năm

Phòng kế hoạch đầu tư: Có chức năng tham mưu cho giám đốc điều

hành sản xuất của Công ty, giúp ban giám đốc lập kế hoạch, đôn đốc, theo dõicác kế hoạch sản xuất, tiêu thụ ngắn hạn và dài hạn Cán bộ của phòng kế hoạchđầu tư chịu trách nhiệm thu thập các thông tin từ các bộ phận để kịp thời kiểmtra, chỉnh lý các kế hoạch của Công ty sau đó trình trưởng phòng để báo cáogiám đốc Nắm giữ các tài liệu về vật tư, năng lực thiết bị, năng suất lao động,lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến hành điều động sản xuất sao cholinh hoạt và kịp thời phối hợp với các đơn vị, các nguồn lực của Công ty để đạthiệu quả cao nhất

- Xây dựng các kế hoạch đầu tư và tổ chức thực hiện các công trình đầu

tư và xây dựng cơ bản Thanh quyết toán hợp đồng với khách hàng khi hợpđồng kết thúc

Phòng thị trường: chịu trách nhiệm khâu tiếp thị, tìm kiếm khách hàng,

mở rộng thị trường, ký hợp đồng với khách hàng và làm thủ tục xuất nhập khẩu

Phòng kho: chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu về số lượng và đảm bảo

chất lượng để sản xuất các mặt hàng trong kế hoạch hay đơn đặt hàng Tổ chứctiếp nhận, kiểm tra, xác định số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu cần trong sảnxuất, tiến hành phân loại, bảo quản, cấp phát để sản xuất

Trang 18

Các xí nghiệp may trong Công ty: 6 xí nghiệp may được trang bị máy

may hiện đại và theo quy trình công nghệ khép kín, thống nhất Các công đoạnbao gồm cắt, may, là, đóng gói sản phẩm

Xí nghiệp phụ trợ: hỗ trợ sản xuất như: là, ép, tấy trùng đại tu, bảo

dưỡng máy móc thiết bị

Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm: trưng bày các sản phẩm

của Công ty, là nơi vừa giới thiệu sản phẩm, vừa bán, vừa là nơi tiếp nhận ý kiếnđóng góp của khách hàng

Cửa hàng thời trang: chuyên nghiên cứu, thiết kế các mẫu mốt mới nhất

đưa ra cửa hàng thời trang

Xí nghiệp dịch vụ đời sống: chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán

bộ công nhân viên

3.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần may Thăng Long được tổchức theo mô hình các xí nghiệp chịu trách nhiệm trọn gói từ A đến Z đối vớisản phẩm làm ra Công ty có 8 xí nghiệp trực thuộc với 6 xí nghiệp sản xuấtchính và 2 xí nghiệp phụ trợ Mô hình sản xuất theo quy trình khép kín, bao gồmhai giai đoạn chính như sau:

Trang 19

Cung cấp đÞnh mức,

mã hàng tiêu chuẩn kỹ thuật

Cân đối vật tư cấp phát nguyên phụ liệu Lập các DA-ĐTư.

Sản xuất theo

kÕ hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật

- Cắt, gọt đánh số đồng bộ

May theo dây chuyÒn dọc, mỗi tổ may theo các cụm lắp ráp đồng bộ

Là thêu, Ðp giặt mài, bộ kiểm tra hoá, KCS, sửa chữa máy mãc

Trang 20

Việc bố trí dây chuyền sản xuất khép kín như trên đã tạo ra sự chuyênmôn hoá cho các bộ phận, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Mỗi dây chuyền sản xuất gồm 35 người/dây chuyền/ca và chịutrách nhiệm sản xuất các mặt hàng khác nhau tuỳ theo tính chất đặc thù của mỗiđơn đặt hàng, như may I chuyên về áo sơmi, may II chuyên về áo Jacket… Nhưvậy, mỗi sản phẩm phải trải qua rất nhiều công đoạn, và mỗi công đoạn đềuđược chuyên môn hoá đến từng khâu Chính vì vậy, việc kiểm soát chất lượngsản phẩm khá dễ dàng và giảm được khá nhiều chi phí.

3.5 Nguồn nhân lực

Nhìn chung nguồn lao động tại Công ty cổ phần may Thăng Long thườngkhông ổn định, và đó cũng là thực trạng chung của các doanh nghiệp dệt mayhiện nay ở Việt Nam Về cơ cấu giới tính, lao động nữ thường chiếm tỷ lệ cao,khoảng 80% trong tổng số cán bộ công nhân viên, còn số công nhân đứng máychiếm khoảng 8% Mặt khác, tuỳ theo yêu cầu sản xuất của Công ty, hàng thángCông ty có thể thuê thêm lao động ngoài để bổ xung thêm cho lực lượng laođộng đứng máy Chất lượng nguồn lao động nói chung đều có xu hướng tăngqua mỗi năm, đặc biệt là những lao động trẻ có tay nghề, có khả năng tiếp thucác kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại Về điều kiện an toàn lao động, Công

ty đều trang bị các thiết bị, dụng cụ bảo hiểm cho người lao động, giúp ngườilao động an tâm làm việc Mặt khác, Công ty cũng tích cực đóng bảo hiểm chocông nhân viên chức toàn Công ty, do đó đã tạo lập được niềm tin đối với ngườilao động

3.6 Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần may Thăng Long kháphong phú, đặc biệt là hiện nay Công ty đã ký được nhiều hợp đồng với cácbạn hàng khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu… Điều này khẳng định rằngchất lượng sản phẩm của Công ty không hề thua kém các nước xuất khẩu mạnh

Trang 21

khác như Trung Quốc, ấn Độ… Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt ởhơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Thị trường xuất khẩu chiếmchủ yếu lượng hàng hoá sản xuất ra của Công ty, chính vì vậy Công ty hiệnđang mở rộng sản xuất để không những củng cố thị trường hiện tại mà còn tìmkiếm thị trường mới, đặc biệt là thị trường trong nước vốn còn đang bỏ ngỏnhưng cũng đầy tiềm năng.

II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA.

1/ Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm của CÔNG TY.

Công ty cổ phần may Thăng Long luôn nhận thức được rằng chất lượngsản phẩm là vấn đề sống còn, là công cụ cạnh tranh đắc lực của doanh nghiệptrên thương trường Có thể nói rằng trong những năm gần đây, các sản phẩm củaCông ty nói chung đã đảm bảo được chất lượng, được kiểm tra kỹ lưỡng trướckhi đến tay người tiêu dùng Các sản phẩm sản xuất ra có tỷ lệ sai hỏng ngàymột giảm và đó là một cố gắng không ngừng của Công ty:

Bảng 3: Tỷ lệ sai hỏng sản phẩm của Công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 22

Qua bảng trên có thể thấy rằng, tỷ lệ sai hỏng của các sản phẩm qua cácnăm ngày một giảm, năm 2000 là 2,73% và đến năm 2005 chỉ còn 1,5%, tức làgiảm đi 1,23% Tỷ lệ sai hỏng của các sản phẩm của Công ty đã ngày càng thuhẹp đã khẳng định rằng việc kiểm soát chất lượng cũng như đầu tư cho chấtlượng rất được quan tâm ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất Tuy nhiên, tỷ

lệ sai hỏng như trên là khá cao và cao hơn so với các công ty khác như Công tymay Nhà Bè hay May Việt Tiến… Chính vì vậy tỷ lệ xuất khẩu hàng may mặccủa Công ty may Thăng Long ra nước ngoài tương đối thấp

Trang 23

Bảng 4: Doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường EU các năm 2001-2002

Giá trị xuất khẩu (triệu USD)

Tỷ lệ

%

Giá trị xuất khẩu (triệu USD)

Tỷ lệ

%

Giá trị xuất khẩu (triệu USD)

Tỷ lệ

%

Giá trị xuất khẩu (triệu USD)

5 Công ty may Chiến Thắng 5,1 2,67 5,7 7,0 0.6 0.6% 2.3 1.67%

6 Công ty may thêu Huy Hoàng 5,3 2,66 7,8 9,2 0.4 0.4% 3.4 2.47%

7 Công ty may Sài Gòn II 4,53 1,7 0 0 0 0 0 0

8 Công ty may Thăng Long 4,47 1,46 8,2 10 1.5 1.56% 2.0 1.45%

Trang 30

Bảng 5: một số dự án đầu tư đã thực hiện của Công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 31

Qua bảng trên ta thấy số lượng các dự án đầu tư của Công ty không nhiều

và chủ yếu là đầu tư theo chiều rộng để mở rộng quy mô sản xuất Với tổng sốvốn 26112,9 triệu đồng, có thể nói rằng đây là số vốn khá khiêm tốn cho côngtác đầu tư Mặc dù vậy, thành quả đạt được do các dự án mang lại cũng khá cao

về số lượng, chất lượng và doanh thu đều đạt từ 95% trở lên

Tuy nhiên vấn đề chất lượng sản phẩm thời kỳ này cũng còn rất nhiều tồntại Mặc dù đã tăng cường giám sát nhưng các sản phẩm hỏng vẫn xuất hiện vàphải tái chế nhiều lần, buộc các công nhân phải làm thêm ca trong khi lương vẫnthấp Tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu còn cao, lỗi đường may và làm mẻ cúc… khisản xuất do Công ty vẫn còn duy trì một số lượng máy móc thiết bị cũ, lạc hậu

đã được sử dụng trong nhiều năm và đã xuống cấp trầm trọng Mặt khác, dotrình độ tay nghề, ý thức chấp hành kỷ luật và tác phong công nghiệp trong sảnxuất của công nhân còn chưa cao nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sảnphẩm và tiến độ sản xuất của Công ty Chính vì vậy, Công ty may Thăng Long

đã tiến hành lên kế hoạch sản xuất và kế hoạch đầu tư, đặc biệt là đầu tư nângcao chất lượng sản phẩm của Công ty giai đoạn 2001 – 2005, và đây cũng chính

là giai đoạn quan trọng của Công ty trong quá trình đổi mới sản xuất của mình.1.1 Thực trạng đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm

Từ năm 2001 đến nay, Công ty cổ phần may Thăng Long đã tích cực đầu tư

mở rộng và đầu tư chiều sâu nhằm tăng năng suất và đặc biệt là nâng cao chấtlượng sản phẩm một cách đồng bộ Tỷ trọng vốn đầu tư trên tổng số vốn sảnxuất kinh doanh của Công ty ngày một tăng qua các năm do yêu cầu của thịtrường Với quyết tâm đầu tư một cách mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, Công ty đã đầu tư mới và nâng cấp máy móc thiết bị, cải tạo nhà xưởng,mua sắm phụ tùng cho việc tu sửa trang thiết bị Tính từ năm 2001 đến nay, vốncho hoạt động đầu tư của Công ty thường chiếm khoảng 35 – 40% tổng số vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trong đó vốn đầu tư theo chiều

Trang 32

sâu như đầu tư cho dây chuyền sản xuất, thay thế nâng cấp máy móc thiết bị,nhà xưởng… chiếm khoảng 60%, còn lại là đầu tư mở rộng cho các dự án xâydựng và nâng cấp các xí nghiệp may của Công ty Có thể thấy tình hình vốn đầu

tư qua các năm của Công ty cổ phần may Thăng Long như sau:

Bảng 6: Tình hình vốn đầu tư qua các năm thời kỳ 2001 – 2005

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Công ty cổ phần may Thăng Long

Từ bảng trên có thể thấy tổng vốn đầu tư của Công ty hàng năm nói chung

có xu hướng tăng dần, với tốc độ tăng bình quân là 19%/năm Cụ thể năm 2002tăng 59% so với năm 2001, năm 2003 tăng 93%, nhưng năm 2004 đã giảm đi119% và đến năm 2005 đã tăng lên 36% so với năm 2003 Điều này phù hợp vớiphương hướng và chiến lược của Công ty trong những năm sắp tới nhằm hiệnđại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực… của Công ty

1.2 Qui mô và nguồn vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm

Nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Công ty được huy động chủ yếu làvay từ các ngân hàng thương mại trong nước, còn lại là nguồn vốn đầu tư pháttriển của Công ty, nguồn vốn do Ngân sách cấp, ngoài ra còn huy động từ nguồnvốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm củaCông ty được thể hiện ở bảng sau:

Trang 34

Bảng 7: Nguồn vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm

Đơn vị: Triệu đồng

Ngày đăng: 17/12/2012, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long (Trang 10)
Bảng 2: Số lượng máy móc thiết bị hiện có tại Công ty cổ phần may  Thăng Long tính đến tháng 12/2005 - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2 Số lượng máy móc thiết bị hiện có tại Công ty cổ phần may Thăng Long tính đến tháng 12/2005 (Trang 12)
Sơ Đồ 2: - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
2 (Trang 19)
Bảng 3: Tỷ lệ sai hỏng sản phẩm của Công ty cổ phần may Thăng Long - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3 Tỷ lệ sai hỏng sản phẩm của Công ty cổ phần may Thăng Long (Trang 21)
Bảng 4: Doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường EU các năm 2001-2002 - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4 Doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường EU các năm 2001-2002 (Trang 23)
Bảng 7: Nguồn vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 7 Nguồn vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm (Trang 29)
Bảng 8: cơ cấu vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 8 cơ cấu vốn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm (Trang 31)
Bảng 9 :  Các Dự  án Đầu tư về cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần May Thăng Long từ năm 2000 đến nay: - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 9 Các Dự án Đầu tư về cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần May Thăng Long từ năm 2000 đến nay: (Trang 33)
Bảng 10: tổng hợp vốn thiết bị dự án 470 - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 10 tổng hợp vốn thiết bị dự án 470 (Trang 38)
Bảng 11: tổng hợp vốn thiết bị dự án 471 - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 11 tổng hợp vốn thiết bị dự án 471 (Trang 40)
Bảng 13: vốn thiết bị của dự án đầu tư cải tạo và mở rộng xí nghiệp  may Nam Hải - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 13 vốn thiết bị của dự án đầu tư cải tạo và mở rộng xí nghiệp may Nam Hải (Trang 41)
Bảng 12: các hạng mục thiết bị dự án đầu tư nâng cấp máy và thiết bị may  của xí nghiệp 3,4 và cải tạo phòng kỹ thuật - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 12 các hạng mục thiết bị dự án đầu tư nâng cấp máy và thiết bị may của xí nghiệp 3,4 và cải tạo phòng kỹ thuật (Trang 41)
Bảng 14: các hạng mục máy móc thiết bị dự án đầu tư nhà máy may Hà nam - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 14 các hạng mục máy móc thiết bị dự án đầu tư nhà máy may Hà nam (Trang 42)
Bảng 15: Tỷ lệ phế phẩm trước và sau khi áp dụng hệ thống ISO 9002 - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 15 Tỷ lệ phế phẩm trước và sau khi áp dụng hệ thống ISO 9002 (Trang 45)
Bảng 16: Bảng theo dừi tỷ lệ sai hỏng  của sản phẩm từ năm 2001 – 2005 - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần may Thăng Long đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 16 Bảng theo dừi tỷ lệ sai hỏng của sản phẩm từ năm 2001 – 2005 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w