Do đó, để tìm hiểu rõ hơn về việc tăng chi phí có ảnh hưởng như thế nào đối với giá thành sản phẩm thủy sản đông lạnh, cũng như cách hạch toán tính giá thành của sản phẩm thủy sản chế bi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH XUÂN VINH
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 - 2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
GVHD: Ths VÕ NGUYÊN PHƯƠNG
Long Xuyên, tháng 6 - 2007
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Xuất khẩu thủy sản luôn là một trong các mặt hàng xuất khẩu quan trọng hàng đầu của Việt Nam Tuy nhiên, với sự hội nhập vào kinh tế thị trường như hiện nay việc xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp những khó khăn
về các quy định về kỹ thuật của các nước nhập khẩu, vấn đề này làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do
đó, để tìm hiểu rõ hơn về việc tăng chi phí có ảnh hưởng như thế nào đối với giá thành sản phẩm thủy sản đông lạnh, cũng như cách hạch toán tính giá thành của sản
phẩm thủy sản chế biến, tôi đã chọn đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX” để làm nội dung cho Khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình
Khóa luận bao gồm có 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Nói về lý do chọn đề tài, nội dung nghiên cứu là tìm hiểu về cách
hạch toán tính giá thành sản phẩm và phân tích biến động chi phí của Xí nghiệp tương ứng với phạm vi nghiên cứu là tháng 12/2006 và tổng chi phí phát sinh trong năm 2005 và 2006, với phương pháp thu thập và xử lý số liệu số liệu phù hợp với nội dung đề tài
Chương 2: Là phần cơ sở lý luận, nêu lên các đặc trưng của chi phí sản xuất cũng như cách tính giá thành của các Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, qua đó làm cơ sở cho việc hạch toán chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm mà Doanh nghiệp có thể áp dụng
Chương 3: Là phần giới thiệu về công ty AFIEX, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xuất khẩu thủy sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty qua đó giới thiệu về lịch sử hình thành, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ của bộ máy kế toán của Xí Nghiệp Đông Lạnh Thủy Sản AFIEX, đồng thời giới thiệu về những khó khăn, thuận lợi và phương hướng hoạt động trong năm 2007 của
Xí nghiệp
Chương 4: Giới thiệu về đặc điểm công nghệ để sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói, đồng thời giới thiệu về đặc điểm, cách thức hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cũng như các tính giá thành sản phẩm cá tra fillet đông lạnh Trong chương này cũng tiến hành tổng hợp và phân tích các biến động chi phí sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói loại 1 trong hai năm 2005 và 2006
Chương 5: Nêu nhận xét của tác giả về công tác kế toán và phương pháp hạch toán, tính giá thành của Xí nghiệp, đồng thời nêu lên các biện pháp kế toán để giúp
Xí nghiệp theo dõi chính xác hơn về chi phí và nêu lên một số biện pháp có thể giúp
Xí nghiệp giảm giá thành sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm và qua đây cũng
có một số kiến nghị đối với Nhà nước, các bộ ngành, công ty AFIEX để giúp cho việc xuất khẩu thủy sản được thuận lợi hơn
Kết luận: Qua nội dung nghiên cứu, khẳng định lại tầm quan trọng của công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp, nhằm giúp Xí nghiệp quản lý tốt hơn về chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu sản phẩm thủy sản đông lạnh đóng gói
Trang 5MỤC LỤC
TRANG
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHỆP 4
2.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
2.2.1 Chi phí sản xuất 4
2.2.1.1 Khái niệm 4
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5
2.2.2 Giá thành sản phẩm 6
2.2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 7
2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 7
2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7
2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành 7
2.3.1.3 Kỳ tính giá thành 8
2.3.2 Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm 8
2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 8
2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 9
2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 10
2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 11
2.4.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 11
Trang 62.4.1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 12
2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ 13
2.5.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) 13
2.5.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 13
2.5.3 Phương pháp định mức 14
2.5.4 Phương pháp 50% chi phí chế biến 14
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 14
2.6.1 Phương pháp trực tiếp có loại trừ giá trị sản phẩm phụ 14
2.6.2 Phương pháp tỷ lệ 14
2.6.3 Phương pháp phân bước 14
2.6.4 Phương pháp đơn đặt hàng 15
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY AFIEX 16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 16
3.2 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX 17
3.2.1 Chức năng hoạt động của Xí nghiệp 18
3.2.2 Nhiệm vụ của Xí nghiệp 18
3.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX 19
3.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 19
3.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn từng bộ phận 19
3.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX 20
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 20
3.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phần hành kế toán 20
3.4.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại Xí Nghiệp 21
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP TRONG NHỮNG NĂM QUA 23
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẮP
TỚI 25
3.6.1 Thuận lợi 25
3.6.2 Khó khăn 26
3.6.3 Phương hướng nhiệm vụ năm 2007 26
3.6.3.1 Mục tiêu 26
3.6.3.2 Các giải pháp chủ yếu 26
Trang 7Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY
SẢN AFIEX 28
4.1 ĐẶC ĐIỂM QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 28
4.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP 29
4.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí 29
4.2.2 Đối tượng tính giá thành 29
4.2.3 Kỳ tính giá thành 30
4.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP 30
4.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
4.3.1.1 Đặc điểm nguyên liệu sử dụng 30
4.3.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán 30
4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 31
4.3.2.1 Đặc điểm 32
4.3.2.2 Hình thức trả lương 32
4.3.2.3 Định mức lương và hệ số lương 32
4.3.2.4 Cách tính lương 33
4.3.2.5 Chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán 34
4.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 35
4.3.3.1 Đặc điểm 35
4.3.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán 36
4.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM 38
4.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 38
4.4.2 Hạch toán các khoản làm giảm giá thành 39
4.4.3 Đặc điểm phân bổ chi phí sản xuất của Xí Nghiệp 39
4.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang: 42
4.4.5 Tính giá thành sản phẩm 42
4.5 PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CẤU THÀNH NÊN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 43
4.5.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
4.5.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 47
4.5.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 48
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP 51
Trang 85.1 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM 51
5.1.1 Ưu điểm 51
5.1.2 Những vấn đề tồn tại 52
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 52
5.3 GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 56
5.3.1 Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 56
5.3.2 Giảm chi phí nhân công trực tiếp 56
5.3.3 Đảm bảo một quy mô sản xuất hợp lý so với công suất 57
5.3.4 Tiết giảm các chi phí khác trong giá thành sản phẩm 57
5.4 KIẾN NGHỊ 57
KẾT LUẬN 60
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 10
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 11
Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp TK 154 12
Sơ đồ 2.5: Kế toán tổng hợp TK 631 13
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý 19
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 20
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức “Chứng từ ghi sổ” 23
Sơ đồ 4.1: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh đóng gói 28
Sơ đổ 4.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 621 31
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 622 35
Sơ đồ 4.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 6271 37
Sơ đồ 4.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 627 38
Sơ đồ 5.1: Sơ đồ hạch toán TK 335 55
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AFIEX 24
Bảng 3.2: Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng chung của công ty AFIEX 25
Bảng 4.1: Lương hệ số cấp bậc 33
Bảng 4.2: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41
Bảng 4.3: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 41
Bảng 4.4: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 42
Bảng 4.5: Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 12/2006 43
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm cá tra Fillet loại 1 qua hai năm 2005 và 2006 44
Bảng 4.7: Bảng phân tích biến động các khoản mục giá thành đơn vị của sản phẩm cá tra Fillet loại 1 44
Bảng 4.8: Bảng chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm cá tra Fillet loại 1 45
Bảng 4.9: Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm cá tra Fillet loại 1 47
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất chung của sản phẩm cá tra Fillet loại 1 48
Bảng 4.11: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung của sản phẩm cá tra fillet loại 1 49
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BH: Bán hàng
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH; Bảo hiểm xã hội
Trang 12Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được thì thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cũng gặp những thách thức không nhỏ trên thị trường thế giới Đó
là trình độ công nghệ chế biến thủy sản mới ở mức trung bình của thế giới, lao động
có trình độ trong ngành chưa nhiều Mặt khác, dưới tác động của tự do hóa thương mại, các thị trường nhập khẩu thường sử dụng những rào cản thương mại, yêu cầu sản phẩm nhập khẩu phải là sản phẩm sạch, sản phẩm sinh thái…Điều này chắc chắn
sẽ gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản bởi làm tăng chi phí sản xuất ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận luôn là yếu tố sống còn mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển luôn cần phải quan tâm Do đó nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hoá lợi nhuận thì doanh nghiệp luôn cần phải có hệ thống
đề quản lý chi phí và xác định chính xác giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp phải được tìm hiểu và giải quyết ngay từ bây giờ Để hiểu rõ hơn về những biến động của chi phí sản xuất có ảnh hưởng như thế nào đến giá thành sản phẩm nên tôi đã chọn đề tài
“KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX”
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành để hiểu được cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Phân tích, đánh giá chung sự biến động của các khoản mục giá thành đơn vị, chủ yếu tập trung vào sản phẩm chủ yếu, có khối lượng lớn và đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp
Xí Nghiệp sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu tổng quan về Công ty, Xí nghiệp
- Tình hình hoạt động của Xí nghiệp trong hai năm gần đây
- Hạch toán chi phí theo từng khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Thực hành kế toán: định khoản, hạch toán, ghi chép trên chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp để đề ra biện pháp hoàn thiện hơn
- Phân tích biến động chi phí tại Xí nghiệp, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất cách khắc phục những biến động làm tăng chi phí
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây chuyền sản xuất để có cái nhìn tổng thể về qui trình sản xuất
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ phân xưởng sản xuất và phòng kế toán
+ Tham khảo những tài liệu, sách báo, website có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 14Để hiểu được phương pháp hạch toán tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp, tôi
đã chọn số liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu phát sinh trong tháng 12 năm 2006
Và để hiểu rõ hơn về những biến động chi phí, những khó khăn, thuận lợi trong việc sản xuất ra sản phẩm cá tra fillet, nên tôi đã chọn số liệu phát sinh tại Xí nghiệp trong năm 2005 và năm 2006
Trang 15Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHỆP
Sản xuất công nghiệp là một ngành sản xuất vật chất tạo ra các sản phẩm hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng, trong sinh hoạt, trong sản xuất… Doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp là hoạt động chính, đây là những sản phẩm đã đăng ký sản xuất kinh doanh
Sản xuất công nghiệp thường ổn định, do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thường có những qui trình công nghệ sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất tương đối ổn định, sản xuất thường tập trung theo phân xưởng, chủng loại vật tư và nguồn lực sử dụng cũng thường ổn định theo từng quá trình sản xuất Đây chính là đặc điểm của sản xuất công nghiệp giúp phân biệt với những ngành sản xuất khác như: Xây lắp, nông nghiệp và cũng giúp cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có điều kiện thuận lợi hơn trong công việc đầu tư, đổi mới và tự động hóa trong quá trình sản xuất, phương pháp lập dự toán và quản lý chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp
Ngoài ra, sản xuất công nghiệp cũng rất phong phú và đa dạng Quá trình sản xuất có thể bao gồm nhiều qui trình công nghệ chế biến khác nhau và mỗi doanh nghiệp có những qui trình công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất khác biệt Đặc điểm này chi phối sự khác biệt trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từng bộ phận, từng doanh nghiệp
Qua tìm hiểu trên đã giúp ta có thể hình dung một cách khái quát về đặc điểm công nghệ, đặc điểm về sản phẩm của sản xuất công nghiệp Sau đây, chúng ta đi vào tìm hiểm sâu hơn về các đặc trưng về chi phí sản xuất cũng như cách tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung
2.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.2.1 Chi phí sản xuất
2.2.1.1 Khái niệm
Trong mọi hoạt động của mọi doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, lao động,… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh trên gọi là chi phí, như chi phí nguyên vật liệu, chi phi khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công…
Đối với người quản lý thì chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi
ra
Chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các loại chi phí Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể kiểm soát tốt được các khoản chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng được yêu cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau
Trang 162.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là một nội dung quan trọng, nhằm để phục vụ cho việc hạch toán, theo dõi, quản lý chặt chẽ các loại chi phí phát sinh cũng như việc tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, tuy nhiên có ba cách phân loại được
sử dụng để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế:
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế) để phân loại, không phân loại chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào Cách phân loại này cho biết tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn
cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố… Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ các giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công Đoàn (KPCĐ) và các khoản phải trả khách cho công nhân viên chức trong kỳ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): là phần giá trị hao mòn của tài sản
cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm những chi phí mua từ bên ngoài dùng cho sản xuất của doanh nghiệp như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác
- Chi phí bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị,…
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Theo qui định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi,… Ngoài ra, trong quá trình sản xuất còn phát sinh những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặc rút ngắn chu trình sản phẩm… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể CPNVLTT và CPNCTT Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…
Trang 17Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận:
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành hai loại:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa
Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm hàng hóa tồn kho chờ bán và kho sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn
để xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết vào phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với vác doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
2.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:
Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch Giữa giá thành định mức và giá thành kế hoạch có mối quan hệ như sau:
Giá thành
kế hoạch = Giá thành
định mức X
Tổng sản phẩm theo kế hoạch Giá thành định mức theo sản lượng thực tế: là chỉ tiêu quan trọng để các nhà quản trị làm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí để ra quyết định
Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành:
Giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
Trang 18- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm
Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:
Giá thành toàn bộ
(giá thành tiêu thụ) = Giá thành
sản xuất +
Chi phí ngoài sản xuất
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Để đạt được mục tiêu kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực tế, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành của sản phẩm
2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định được đối tượng chi phí sản xuất, cần phải dựa vào những căn cứ nhất định như: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất qui trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định
là phân xưởng sản xuất, đơn đặt hàng, qui trình công nghệ, sản phẩm, công trường thi công,…
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng
hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ chi tiết về chi phí sản xuất, xây dựng qui trình kế toán chi phí sản xuất
2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, bán thành phẩm mà đơn vị cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, bán thành phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định phạm vi, giới hạn cần tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng để tính giá thành sản phẩm phải dựa vào những căn cứ như đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác
Giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ như sau: một đối tượng chi phí tương ứng với một đối tượng tính giá thành, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành
Trang 19Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí với đối tượng tính giá thành giúp kế toán thiết lập qui trình kế toán chi phí sản xuất và tiành giá thành sản phẩm
2.3.1.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin, kỳ tính giá thành có thể được xác định hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc có thể xác định theo từng mùa vụ Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý theo từng thời kỳ
2.3.2 Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm
Trong sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm ba khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm công nghiệp như chi phí vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm công nghiệp không thuộc hai khoản mục chi phí trên như tiền lương, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên phục vụ, quản lý sản xuất, chi phí nguyên vật liệu dùng trong phục vụ sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng, tài sản cố định khác ở phạm vi phân xưởng, chi phí dịch vụ thuê ngoài dùng trong phục vụ, quản lý sản xuất như chi phí điện, chi phí nước, chi phí sửa chữa, các khoản thuế được tính vào chi phí sản xuất, chi phí bằng tiền khác…
Trên cơ sở các kết cấu chi phí nêu trên kế toán có thể tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất như sau:
2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Bao gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu chính sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định thực tế mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí) thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử
Trang 20dụng như định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ được qui định tỷ
lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất,…
* Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
+ Giá trị của nguyên vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho
+ Kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho Giá trị nguyên vật liệu chưa
dùng sản xuất sản phẩm sử dụng nhập lại kho
TK 111,331 TK 154
Giá trị nguyên vật liệu mua Kết chuyển chi phí sản xuất
giao thẳng cho sản xuất vào đối tượng tính giá thành
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tuy nhiên, nếu tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được qui định theo số giờ sản xuất hoặc ngày công tiêu chuẩn…, mức phân bổ được xác định như sau:
Mức phân bổ tiền lương Tổng tiền lương NCTT Khối lượng của nhân công trực tiếp = X phân bổ của từng cho từng đối tượng Tổng khối lượng phân bổ đối tượng
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ qui định và chi phí
Trang 21* Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Bên Nợ: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ (gồm tiền lương và các khoàn trích theo lương)
- Bên Có: phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334,111 TK 622 TK 154 Tiền lương, phụ cấp phải Kết chuyển chi phí nhân công
trả cho công nhân vào đối tượng tính giá thành
TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ qui định
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân
2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất, gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…
- Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và theo dõi riêng chi phí cho từng sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm và có thể sử dụng các tiêu thức phân bổ như: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy,… Để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm) sử dụng công thức phân bổ giống công thức phân
bổ chi phí nhân công trực tiếp
* Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- Bên Nợ: tập hợp các chi phí như: tiền lương, vác khỏan trích theo lương cho nhân viên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ xuất dùng, trích khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước, chi phí bằng tiền khác
- Bên Có: tập hợp các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
TK 627 không có số dư cuối kỳ
Trang 22TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 111,152 Tiền lương và các khoản trích Khoản giảm chi phí sản xuất
2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.4.1.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tất cả các chi phí có liên quan đến đối tượng tính giá thành sản phẩm đều được ghi vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- TK 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…
+ Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
+ Bên Có:
Chi phí bằng tiền khác
Kết chuyển chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành
Trang 23 Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
Các khoản giảm chi phí sản xuất
+ Số dư Nợ: thể hiện chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo
Không phải tất cả chi phí đều được tính vào giá thành sản phẩm mà cần căn cứ vào chứng từ gốc có liên quan để loại trừ bớt các chi phí sau:
- Giá trị nguyên vật liệu phân xưởng nhập về chưa dùng hết trả lại kho
- Giá trị phế liệu nhập kho hoặc bán trực tiếp
- Giá trị các sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Sơ đồ 2.4
Kế toán tổng hợp TK 154
TK 621 TK154 TK 152
Kết chuyển chi phí nguyên vật Giá trị phế liệu thu
liệu trực tiếp nhập kho
TK622 TK138(8)
Kết chuyển chi phí nhân công Giá trị sản phẩm hỏng
trực tiếp không sửa chữa được
TK 627 TK 155
Phân bổ và kết chuyển chi phí Giá thành thực tế thành phẩm
sản xuất chung nhập kho trong kỳ
TK 632
Giá thành thực tế sản phẩm
chuyển cho người bán
2.4.1.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên Có:
Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 24 Giá trị thành phẩm nhập kho, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành kết chuyển
vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.5
Kế toán tổng hợp TK 631
2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ
Sản phẩm dở dang là sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thanh chưa hoàn thành
về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn, ở các quy trình công
nghệ chế biến sản phẩm Sản phẩm dở dang có thể là những sản phẩm đang còn trên
qui trình công nghệ chế biến hoặc có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng
Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang Tùy
thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cần
quản lý về chi phí sản xuất, có thể đánh giá sản phẩm dở dang bằng một trong những
phương pháp sau:
2.5.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc
nguyên vật liệu chính)
Phương pháp này được vận dụng phù hợp nhất đối với những doanh nghiệp mà
chi phí nguyên vật liệu phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩm chiềm tỷ trọng
cao, thông thường chi phí nguyên vật liệu chính chiếm cao hơn 70% trong giá thành
sản phẩm
154 631 154
Kết chuyển CPSXDD đk Kết chuyển CPSXDD ck
621 611 Kết chuyển CP NVLTT Giá trị phế liệu thu hồi
622 138 Kết chuyển CP NCTT Giá trị phế liệu thu hồi
627 632
Kết chuyển CP SXC Giá thành sản phẩm
Trang 25
Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phí nguyên vật liệu chính, còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ, có nghĩa là đối với phương pháp này chi phí chế biến sẽ không có trong cấu thành giá trị sản phẩm dở dang Đồng thời coi mức chi phí nguyên vật liệu chính dùng cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang là như nhau
2.5.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này vận dụng phù hợp với hầu hết các loại doanh nghiệp nhưng phải gắn với điều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí trong cấu thành của chi phí sản xuất
2.5.4 Phương pháp 50% chi phí chế biến
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác còn lại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Phương pháp tính giá thành là một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sàn phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xác định chi từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào các đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp Dưới đây là những phương pháp tính giá thành cơ bản trong tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
2.6.1 Phương pháp trực tiếp có loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa cho sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo mục đích tận thu) Do vậy để tính được giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí
Trang 26kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ
lệ (có thể qui đổi tương ứng), đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm gắn liền với qui trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm
2.6.2 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một qui trình công nghệ sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Các sản phẩm này không có quan hệ tương ứng tỷ lệ để qui đổi tương ứng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm
2.6.3 Phương pháp phân bước
Phương pháp này được áp dụng đối với những qui trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Sản phẩm của giai đoạn trước (còn gọi là bán thành phẩm) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đối tượng tính giá thành là thành phẩm và bán thành phẩm
* Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí
song song)
Quá trình tính giá thành theo phương án này khái quát theo sơ đồ sau:
** Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí tuần
tự)
Quá trình tính giá thành theo phương án này khái quát theo sơ đồ sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Chi phí sản
xuất phát sinh
ở giai đoạn 1
Chi phí sản xuất phát sinh
ở giai đoạn 2
Chi phí sản xuất phát sinh
CPSX của giai đoạn n trong thành phẩm
Chi phí chế biến giai đoạn 2
Giá thành bán thành phẩm 1
Giá thành bán thành phẩm GĐ n
Chi phí chế biến giai đoạn n
Giá thành thành phẩm GĐ n
Trang 272.6.4 Phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng để tính giá thành sản phẩm cùa các quá trình sản xuất theo đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng
Phương pháp này thường được áp dụng tính giá thành ở những doanh nghiệp chuyên thực hiện gia công, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng
- Ngày 02/11/1992 UBND tỉnh An Giang cùng với Bộ Nông Nghiệp và Nông Nghiệp Thực Phẩm ra quyết định số 528/UBND tiếp tục sáp nhập một bộ phận của Công ty Lâm Sản vào Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Thủy Sản An Giang
- Sau một thời gian hoạt động, Công ty liên tục phát triển, không ngừng lớn mạnh, luôn mang lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh và trở thành một trong những công ty hàng đầu của tỉnh An Giang
- Nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển và tạo điều kiện thuận lợi phù hợp với tình hình thực tế cũng như khả năng quản lý hoạt động theo chức năng chuyên ngành của công ty, UBND tỉnh An Giang đã tách công ty thành hai công ty hoạt động độc lập đó là Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản An Giang và Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang Kể từ đó công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang ra đời theo quyết định số 69/QĐUB ngày 29/01/1996 do UBND tỉnh
An Giang cấp
Loại hình: Doanh nghiệp Nhà nước
Tên công ty: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM
AN GIANG
Tên giao dịch: ANGIANG AFIEX CO
Trụ sở chính: 25/40 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới , TP Long Xuyên, Tỉnh
An Giang
Vốn pháp định: 77.950.537.207 đ
Trang 28- Công ty có các bộ phận trực thuộc sau:
Khối sản xuất gồm có
Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc
Sản phẩm bao gồm thức ăn bột, thức ăn viên, thức ăn viên dạng nổi phục vụ cho việc chăn nuôi heo, gà, vịt, cút, cá
Xí nghiệp xuất khẩu lương thực
Là cơ sở trung tâm điều hành hoạt động sản xuất chế biến lương thực của Công
ty
- Sản phẩm gồm gạo trắng hạt dài (2% đến 100% tấm), gạo đặc sản địa phương, gạo thơm
Xí nghiệp đông lạnh thủy sản
- Công suất 2000 tấn sản phẩm/năm
- Sản phẩm chủ yếu bao gồm cá Basa, cá tra bè đông lạnh nguyên con; fillet đông lạnh; cắt khúc đông lạnh
Xí nghiệp xây dựng chế biến lâm sản
Có nhiệm vụ khai thác vận chuyển và chế biến gỗ, lâm sản, nhận thực hiện thầu, thi công xây dựng các công trình kho bãi, các cụm dân cư, kinh doanh địa ốc Doanh thu xây lắp mỗi năm đạt từ 15 – 20 tỷ đồng
Xí nghiệp dịch vụ chăn nuôi
Tổ chức thu mua và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi cho công ty như heo giống, heo thịt, bò thịt, bò sữa, bò giống, con giống và trứng gia cầm, dê và sữa dê,
cá giống, sữa bò tươi, dụng cụ chăn nuôi
Các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, cá
- Trại heo giống Vĩnh Khánh: chuyên cung cấp các loại heo giống, dê giống và heo thịt chất lượng cao
Khối lưu thông gồm có
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Giao dịch khách hàng nước ngoài để ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu Cửa hàng bách hóa, điện máy
Chuyên bán sỉ và lẻ các mặt hàng như thực phẩm chế biến, đồ uống và nước giải khát, mỹ phẩm, hàng gia dụng, kim khí điện máy, văn hóa phẩm và đồ chơi trẻ
em
Cửa hàng thức ăn gia súc và thuốc thú y
Chuyên bán sỉ và lẻ thức ăn gia súc và thuốc thú y
3.2 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
Trên cơ sở định hướng phát triển sản xuất kinh doanh với mục tiêu tổ chức hoạt động khép kín từ khâu sản xuất con giống, nuôi trồng, thu hoạch đến chế biến sản
Trang 29phẩm xuất khẩu và do nhu cầu thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng Công ty đã quyết thành lập Xí Nghiệp Đông Lạnh Thủy Sản AFIEX theo quyết định số 512/QĐ.TL.00 ngày 18/12/2000 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh
Xí nghiệp được xây dựng và đưa vào hoạt động từ tháng 4/2001 Toàn bộ thiết
bị và công nghệ sử dụng của Mỹ và Châu Âu, công xuất thiết kế bước đầu là 2.000 tần sản phẩm/năm và mở rộng công suất lên 6.000 tấn/năm
Tên giao dịch: AFIEX – SEAFOOD
Trụ sở chính: Quốc lộ 91, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Website: afiex-seafood.com.vn
Xí nghiệp chuyên sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản, hải sản tươi đông lạnh Sản xuất chủ yếu bao gồm cá Basa (Basa – pangasius Bocourti), cá tra bè (Real Basa Pangasius Hypopthalums), đông lạnh nguyên con, Fillet đông lạnh (không xương, không da), cắt khúc đông lạnh, qui cách đóng gói theo yêu cầu khách hàng Ngoài ra, Xí nghiệp còn chế biến theo yêu cầu đơn đặt hàng các loại cá nước ngọt, tôm càng xanh, các loại cá biển, các loại nhuyễn thể giáp xác (ghẹ, mực, bạch tuộc…) Xí nghiệp đã xây dựng và áp dụng chương trình kiểm tra chất lượng sản phẩm HACCP ngay từ đầu Bảo đảm tốt nhất các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp trong chế biến (theo tiêu chuẩn GMB) và luôn đặt chất lượng lên hàng đầu
Sản phẩm của Xí nghiệp đã được xuất khẩu sang các thị trường: Mỹ, Singapore, HongKong, Nhật, Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất, các nước thuộc khối EU
3.2.1 Chức năng hoạt động của Xí nghiệp
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch về thu mua sản xuất, chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, giữ vững uy tín mặt hàng thủy sản xuất khẩu của tỉnh
- Quản lý, sử dụng nguồn vốn do công ty cung cấp (có tính lãi suất) có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh
- Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các dây chuyền trong sản xuất, luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và chi phí để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
- Được chủ động thực hiện chính sách lương, khen thưởng đối với từng cán bộ công nhân viên, phân phối hợp lý theo lao động và nâng cao trình độ tạy nghề, chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên trên cơ sở tổng quỹ lương khoán của công ty
- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản chung và đồng thời hướng tới lợi ích chung của toàn xã hội
- Trực tiếp giao dịch khách hàng cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của Xí Nghiệp trên cơ sở định hướng về giá và phương thức thanh toán từng thời kỳ của công ty
- Trực tiếp thúc đẩy quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần khai thác hợp lý tiềm năng và thế mạnh của địa phương
- Đáp ứng nhu cầu hàng hóa ngày càng cao của xã hội
Trang 303.2.2 Nhiệm vụ của Xí nghiệp
- Góp phần thực hiện quá trình phát triển kinh tế của tỉnh và lĩnh vực nuôi trồng thủy sản (gồm cá ao, cá bè tại các huyện thị trong và ngoài tỉnh)
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự phát triển
và tồn tại của Xí nghiệp
- Có nhiệm vụ bảo tồn được nguồn vốn và tài sản công ty6 đã giao, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình, từ đó xác định rõ lãi, lỗ và chiu trách nhiệm về các chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đã đề ra
- Nộp thuế và các khoản phải nộp khác về công ty để nộp cho ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý cùa Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, về quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại
3.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
Ban Giám Đốc Xí Nghiệp
P QL Chất
Lượng
P Tổ Chức Hành Chánh
P Kế Toán Tài Chính
P Kiểm
Nghiệm
Vi Sinh
Ban Điều Hành Phân Xưởng
Ban QL Chất Lượng
Tổ Cơ Điện Lạnh
Tổ tiếp
nhận
Đội 1 Fillet
Đội 2 rửa cá
Đội 3 sửa cá
Đội 4 Fillet
Tổ thành phẩm
P KH Kinh Doanh
Trang 31kiểm tra công tác hành chánh, tăng cường thu tuyển lao động có năng lực, nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Đã được cũng cố, sắp xếp, bố trí phân công lại nhân sự, nơi làm việc thoáng rộng Là bộ phận đầu não quan trọng trong việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, quan
hệ khách hàng, xử lý thông tin qua mạng, cân đối vật tư, nguyên liệu trong sản xuất
Phòng kế toán tài vụ:
Bảo đảm nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, có những lúc gặp khó khăn
do vốn Công ty chậm đưa về, nhưng nhìn chung công tác kế toán, tài chính, báo cáo thống kê đã đi vào nề nếp Quản lý tốt kho quỹ, quản lý tài sản
Phòng đã không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kiểm tra các chế độ thanh toán đúng hạn, chứng từ thu chi rõ ràng, đầy đủ
Phòng quản lý chất lượng:
Luôn phát huy được vai trò kiểm soát chất lượng sản phẩm, vận hành HACCP, GMP, có nhiều sáng kiến trong chế biến các hàng giá trị gia tăng, hàng nội địa tinh chế, tạo được trên 50 mặt hàng
Không ngừng nghiên cứu các mặt hàng mới, sớm đưa ra các qui trình để sản xuất các mặt hàng mới cho thị trường nội địa và xuất khẩu
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
- Xí nghiệp hạch toán kế toán hoàn toàn Đối với Công ty, đây là đơn vị hạch toán kế toán phân tán: Xí nghiệp tự kiểm soát, ghi chép các loại chứng từ, định khoản, kiểm tra chi tiết, kế toán tổng hợp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sau cùng trên bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp
- Xí nghiệp không đủ tư cách pháp nhân hạch toán độc lập nên không quan hệ trực tiếp vay vốn, không quan hệ trực tiếp với cơ quan thuế trong quyết toán thuế
Sơ đồ 3.2
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 323.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phần hành kế toán
Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kế toán các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh trên các tài khoản kế toán tổng hợp, kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ kế toán, kiểm tra tính cân đối của số liệu, lập báo cáo kế toán tài chính định kỳ, các sổ quyết toán hàng quí, cuối thàng kế toán tổng hợp tất cả các chứng từ
có liên quan kể cả tiền lương để tổng hợp và phân bổ các chi phí phát sinh hợp lý, hợp lệ trong tháng, báo cáo cho kế toán của Xí nghiệp và kế toán tổng hợp của công
ty theo dõi
Kế toán vật tư:
Kế toán vật tư có trách nhiệm ở tài khoản chi tiết theo dõi tình hình biến động
và số liệu có của vật tư các loại, kiểm tra tình hình cung ứng và sử dụng vật tư về số lượng, chất lượng, chủng loại, qui cách, định mức tiêu hao Tính toán giá thực tế vật
tư nhập kho và xuất dùng, so sánh với giá kế hoạch
Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản:
Trang 33Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản có trách nhiệm quản lý tình hình biến động về tài sản cố định, tình hình hao mòn và trích khấu hao, kiểm tra tình hình thanh toán và thu hồi các khoản nợ của Xí nghiệp, tình hình tăng, giảm và khấu hao tài sản cố định
Kế toán công nợ:
Kế toán công nợ có trách nhiệm mở các tài khoản chi tiết theo dõi tình hình biến động các khoản, công nợ bên trong và bên ngoài của Xí nghiệp theo từng đối tượng
Kế toán tiền mặt:
Kế toán tiền mặt quản lý các khoản chi tiết theo dõi tình hình biến động liên quan tới đồng Việt Nam và ngoại tệ các loại, ngân phiếu, thanh toán các chứng chỉ có giá mà công ty đang quản lý, kiểm tra tình hình thu chi vốn bằng tiền
3.4.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại Xí nghiệp
Xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX có qui mô tương đối lớn, trong thực tế luôn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh phong phú và đa dạng Đội ngũ kế toán có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tương đối đồng đều Do đó, xuất phát từ công tác kế toán kết hợp với yêu cầu quản lý mà hình thức “Chứng từ ghi sổ” đã được Xí nghiệp lựa chọn áp dụng Xí nghiệp thực hiện công tác kế toán trên máy theo các phần mềm viết riêng, do vậy trình tự hạch toán và các loại sổ sách sử dụng có những điểm riêng
- Tất cả các hóa đơn chứng từ gốc đều tập trung một lần trên máy, sau đó số liệu sẽ được máy tự động chuyển vào các báo cáo có liên quan Các sổ chi tiết, sổ cái đều được tập hợp chứng từ gốc Do vậy, đòi hỏi kế toán phải kiểm tra chứng từ trước khi nhập số liệu vào máy
- Hệ thống tài khoản sử dụng tại Xí nghiệp được cài đặt sẵn trên máy, chi tiết cho từng tài khoản chi tiết
- Chương trình kế toán được thiết kế các phần hành kế toán với nhau Do vậy, các kế toán viên được phân công phụ trách một công việc cụ thể nhằm tránh trùng số liệu khi nhập vào máy, các bộ phận kế toán có liên quan với nhau một cách chặt chẽ trong quá trình hạch toán nếu một bộ phận kế toán chậm trể thì cả bộ phận kế toán sẽ
bị ảnh hưởng theo
Trình tự ghi sổ như sau:
- Đối với tiền mặt: hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán thanh toán ghi vào sổ quĩ đồng thời nhập số liệu vào máy để in ra bảng kê chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ Đó là cơ sở để ghi vào sổ cái và in ra sổ cái hàng tháng (công việc này do máy tính thực hiện theo chương trình đã có sẵn)
- Đối với kế toán vật tư hàng hóa: kế toán vật tư sẽ nhập số liệu vào máy để lên bảng kê chứng từ gốc và lập chứng từ ghi sổ Kế toán vật tư từ cơ sở là chứng từ ghi
sổ nhập số liệu vào máy để làm thành sổ cái
- Trong quá trình ghi chép và nhập các số liệu, các số liệu đã được kiểm tra đối chiếu tổng số phát sinh và số dư của các tài khoản chi tiết trong bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh với những số liệu tương ứng trong sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
Trang 34Từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập ra bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác (Các công việc lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính khác được thực hiện bởi máy tính)
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: tiền đồng Việt Nam
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ và máy vi tính
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân cả kỳ (tháng)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Xí nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 3.3
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 35Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP TRONG NHỮNG NĂM QUA
Bảng 3.1 Bảng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty AFIEX
Cty XNK NSTP An Giang
XN Đông Lạnh Thủy Sản AFIEX
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
217.767.986.414 1.204.612.111 216.563.374.303 186.183.972.549 30.379.401.754 533.693.647 5.000.118.527 24.913.323.589
Trang 367/ Chi phí quản lý doanh nghiệp
8/ Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
9/ Thu nhập khác
10/ Chi phí khác
11/ Lợi nhuận khác
12/ Tổng lợi nhuận trước thuế
13/ Thuế thu nhập doanh nghiệp
14/ Lợi nhuận sau thuế
640.932.411 586.710.476 97.529.833 488.880.943 1.129.813.354 1.129.813.354
999.653.285 15.000.000 13.470.759 1.529.241 1.001.182.526 1.001.182.526
(Nguồn: Phòng kế toán XN ĐLTS AFIEX)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên, cho thấy Xí nghiệp luôn hoạt động có lời, tuy nhiên mức lợi nhuận không ổn định qua các năm, trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp có xu hướng tăng thì lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng giảm Vì vậy, với sự biến động khó lường của thị trường tiêu thụ hiện nay thì Xí nghiệp cần cố gắng tìm các biện pháp nhằm tăng doanh số bán ra, tìm cách quản lý tốt hơn chi phí sản xuất, tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tăng chất lượng, tìm thị trường tiêu thụ mới đồng thời tăng cường các hoạt động tài chính
và hoạt động khác để gia tăng tích lũy cho Xí nghiệp có một phương hướng phát triển vững chắc trong tương lai Sau đây là kim ngạch xuất khầu thủy sản của Công
ty AFIEX trong năm 2005 và 2006
Bảng 3.2 Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng chung của công ty
Giá trị (1.000USD)
Tỷ trọng (%)
Thủy sản 7.801,68 15,22 10.486.710 21,1
Gạo 43.483,99 84,78 39.328.020 78,9
Tổng 26.325,85 100,00 49.814.730 100,00
(Nguồn: Phòng kế hoạch – Công ty AFIEX)
Qua số liệu trong bảng trên, ta có thể nhận thấy giá trị xuất khẩu thủy sản của Công ty AFIEX trong năm 2006 đã tăng hơn so với năm 2005 và xuất khẩu thủy sản cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty
Trang 37Điều này cho thấy Công ty AFIEX luôn có các biện pháp hợp lý nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẮP TỚI
Được sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng ủy và Ban Giám Đốc Công Ty, Xí nghiệp đã ra sức phấn đấu, tổ chức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007 của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang giao
Trong quá trình tổ chức thực hiện Xí nghiệp đã gặp phải những khó khăn, thuận lợi căn bản như sau:
3.6.1 Thuận lợi
- Có sự chỉ đạo thường xuyên của thường vụ Đảng ủy, Ban Giám Đốc và các phòng ban, ban nghiệp vụ của Công ty hỗ trợ
- Được sự giúp đỡ của Sở Khoa Học Công Nghệ An Giang và SEAQIP về việc
áp dụng, tổ chức thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản
- Thương hiệu AFIEX đã được nhiều khách hàng biết đến và đặt mua với số lượng lớn
- Nhu cầu tiêu thụ tăng, thị trường ngày càng được mở rộng nhất lá khu vực Đông Âu, Bắc Mỹ Tổng số đã phát triển thêm 12 khách hàng mới thuộc 07 quốc gia trong năm 2006
- Người nuôi đã bắt đầu quan tâm đến việc không sử dụng các chất kháng sinh
bị cấm trong điều trị bệnh cá nên chất lượng nguyên liệu đầu vào ổn định hơn so với thời điểm đầu năm 2006
- Các giải pháp quản lý sản xuất và định mức chế biến bước đầu đã mang lại hiệu quả, giá thành sản phẩm ngày càng cạnh tranh hơn
- Rào cản thương mại: Ảnh hưởng của thuế chống bán phá giá vào thị trường
Mỹ đã tăng từ 45,55% lên 63,88% làm cho thị phần này chỉ còn chiếm 2% (so với các năm trước đây từ 20 – 50%)
- Thị trường Châu Á và nội địa tăng chậm, giá bán không cao
Về hoạt động sản xuất – kinh doanh:
- Giá cả, giá bán tăng chậm nhưng giá nguyên liệu đầu vào kiên tục tăng cao và kéo dài suốt cả năm 2006
- Việc kiểm tra dư lượng các chất kháng sinh làm tăng thêm chi phí chế biến
Trang 38- Sức chứa kho thành phẩm chưa đáp ứng yêu cầu, phải thuê thêm kho ngoài ảnh hưởng đến giá thành sản xuất
- Thiết bị sản xuất chậm được thay thế, nâng cấp, ảnh hưởng đến năng suất chế biến, phát sinh chi phí làm ngoài giờ, tăng giá thành sản xuất
- Công nhân sản xuất bị biến động so sự cạnh tranh thu hút của các Nhà máy chế biến trong và ngoài tỉnh
- Nguồn vốn hoạt động chủ yếu vay Ngân hàng, phát sinh chi phí trả lãi vay (ngắn hạn, trung dài hạn) cao, ảnh hưởng chi phí sản xuất kinh doanh
3.6.3 Phương hướng nhiệm vụ năm 2007
3.6.3.1 Mục tiêu
- Tiêu thụ xuất khẩu: 4.800 tấn thành phẩm
- Tiêu thụ nội địa:
+ Cá tra, basa đông lạnh và hàng tinh chế 640 tấn thành phẩm
+ Phụ phẩm tươi và thông qua chế biến 13.190 tấn
- Tổng sinh thu thuần 270.124 triệu đồng
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 14.016.000 USD
- Lợi nhuận kế hoạch 1,8 tỷ đồng
- Thành lập mới Ban Kiểm Soát sản xuất
- Củng cố Ban kiểm soát năng lượng đi vào hoạt động
- Xây dựng phương án lương phù hợp với điều kiện Xí Nghiệp và mặt bằng chung của các đơn vị cùng ngành nghề trên địa bàn
Giải pháp về đầu tư:
- Muốn đưa công suất của máy lên 80 – 90 tấn/ngày, nhằm giảm bớt gánh nặng khấu hao, lãi vay, góp phần làm giảm chi phí chế biến trên 1 Kg thành phẩm (xuống dưới 7.000 đ/Kg thành phẩm Net)
- Đầu tư thêm một số trang thiết bị:
+ 01 băng chuyền IQF siêu tốc: 240.000 USD
+ 01 tái đông: 50.000 USD
+ 02 máy nước lạnh 10.000 USD
- Khẩn trương hoàn thành kho lạnh 500 tấn đưa vào hoạt động
Trang 39- Công ty đảm bảo nguồn vốn cho Xí Nghiệp hoạt động nhất là tranh thủ các nguồn vay lãi suất thấp, hình thức thanh toán mua nguyên liệu linh hoạt như:
+ Trả trước giảm giá
+ Thanh toán qua lái khi thiếu tiền mặt mua nguyên liệu
Chương 4
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG
LẠNH THỦY SẢN AFIEX
4.1 ĐẶC ĐIỂM QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
- Xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX là một đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản tươi đông lạnh, các mặt hàng chủ yếu mà Xí nghiệp tập trung sản xuất gồm: cá Basa, Cá Tra bè fillet đông lạnh không xương, không da đông lạnh nguyên con, cắt khúc
- Sau đây là quy trình sản xuất cá tra fillet đông lạnh đóng gói:
Sơ đồ 4.1 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH ĐÓNG GÓI
Trang 40- Nguyên vật liệu đầu vào chế biến được vận chuyển bằng xe, ghe, đến Nhà Máy với yêu cầu là phải đảm bảo cá còn tươi sống, không bị bệnh dịch
- Ở khâu xử lý nguyên liệu: công nhân sẽ cân, phân loại và rửa sạch cá Song song đó công nhân cũng sẽ tiến hành kiểm tra nhiên liệu là nước pha Clorine ở nhiệt
độ 250C Cá được làm chết đột ngột bằng nước lạnh
- Ở giai đoạn cắt fillet và lạng da, cá đã được rữa sạch và làm chết được công nhân dùng dao chuyên dùng để cắt fillet, lạng da, lóc mỡ, thịt đỏ và vanh ngọn bằng thao tác thủ công Ở giai đoạn này phụ phẩm thải ngoài là đầu, xương, da cá và thịt vụn
- Fillet được rửa sạch bằng nước pha Clorine 5%, sau đó fillet được cân và kiểm tra chất lượng
- Sau khi được kiểm tra chất lượng, fillet sẽ được xếp khuông và được cấp đông
ở nhiệt độ từ - 350C đến - 40oC trong thời gian từ 1 đến 3 giờ
- Sau khi được cấp đông, sản phẩm sẽ được mạ băng bằng cách tạo vỏ băng bên ngoài sản phẩm từ 5 đến 15%
NGUYÊN LIỆU
XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU
CẮT FILLET,LẠNG DA
LÓC MỠ, THỊT ĐỎ, VANH GỌN
CÂN, KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG
XẾP KHUÔNG,CẤP ĐÔNG
MẠ BĂNG
ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN