Khái niêm huy động vốn Huy động vốn là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thương mại, các ngânhàng sử dụng các công cụ mà pháp luật cho phép với nhiều hình thức nhằm thu hútlượng vốn nh
Trang 1HUỲNH THANH PHƯƠNG
Mã số SV : 4054221 Lớp: KTNN 1 K31
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY VỐN TẠI EXIMBANK CHI
NHÁNH CÁI KHẾ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
THÁI VĂN ĐẠI
Tháng 05/2009
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu của thời đại
Là một nước đang phát triển như nước ta, việc mở cửa hội nhập vào nền kinh tế quốc
tế sẽ tăng cường khả năng thu hút các nguồn lực về vốn, công nghệ, kinh nghiệmquản lý…góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước Bên cạnh những thuận lợi đó
là sự khó khăn trong cạnh tranh về nguồn vốn, công nghệ và trình độ quản lý của khốidoanh nghiệp và nhiều thành kinh tế khác so với các nhà đầu tư bên ngoài khi đầu tưvào Việt Nam Trước những thuận lợi và khó khăn đó, thì ngành ngân hàng là trungtâm tài chính, có vai trò trung gian để nguồn vốn trong nền kinh tế được sử dụng mộtcách hiệu quả thông qua hai nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay vốn Thôngqua hai nghiệp vụ này, các ngân hàng là nơi huy động và cung cấp nguồn vốn chonền kinh tế, giúp nền kinh tế đất nước phát triển và hạn chế những khó khăn về nhucầu nguồn vốn của khối doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trong quốc gia.Trong thời kỳ hội nhập thì lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng nằm trong xu thếchung đó Do có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên việc phát triển ngành ngânhàng là nhiệm vụ chiến lược để phát triển nền kinh tế Việc phát triển ngân hàng trên
cơ sở phát triển hai nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay vốn để tạo sự lớnmạnh của ngành ngân hàng nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế và để tăng tính cạnhtranh của ngân hàng đối với các ngân hàng bên ngoài khi vào nước ta
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay có ảnh hưởng lớn đến nước ta
Do đó, để vựt dậy nền kinh tế đất nước trong giai đoạn khó khăn, giải pháp hàng đầu
mà Chính phủ thực hiện là điều tiết nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng vớichính sách tiền tệ linh hoạt trước những biến động kinh tế Các chính sách này phảiđược thực hiện đồng bộ trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam dưới sự quản lý củangân hàng Nhà nước Trong đó, ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chinhánh Cái Khế TP.Cần Thơ là một bộ phận trong hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam,nên cũng có vai trò và nhiệm vụ đặt biệt trong nền kinh tế Mặt khác, với vị trí nằm ởtrung tâm thương mại của Thành phố bậc nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long và
Trang 3là Chi nhánh của một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam, nên cóvai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế khu vực và quốc gia trong xu thế hội nhập và
đây cũng là lý do em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn
tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế TP Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.1.2 Căn cứ thức tiễn
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại là huy động vốn và cho vay vốn
là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Trong thời kỳ hộinhập nhiều Ngân hàng bên ngoài tràn vào Việt Nam với số vốn rất lớn, trình độ quản
lý về nhân sự và công nghệ tiên tiến hệ quả là hàng loạt những khó khăn thách thứccho các Ngân hàng trong nước Bên cạnh đó là suy thoái kinh tế toàn cầu gây suygiảm trong nền kinh tế là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng.Cho nên phải có cơ cấu thay đổi và phát triển trong hoạt động của Ngân hàng, thôngqua hình thức huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng, nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của các Ngân hàng ở nước ta nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất NhậpKhẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế nói riêng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng, qua đó đánhgiá những điểm mạnh những mặt còn hạn chế trong Ngân hàng, từ đó đề ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn và cho vay vốn tạiNgân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế TP Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn tại ngân hàng
- Phân tích, đánh giá tình hình cho vay vốn tại ngân hàng
- Đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốncủa ngân hàng
Trang 41.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chinhánh Cái Khế TP Cần Thơ Số liệu được cung cấp từ phòng kế toán tổng hợp củaNgân hàng và qua các phương tiện thông tin đại chúng
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 2/2/2009-24/4/2009, số liệu làm đề tài được tổnghợp trong ba năm 2006, 2007, 2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn và cho vay vốn,những điểm mạnh và những mặt còn hạn chế trong Ngân hàng, những thách thức và
cơ hội từ môi trường bên ngoài Ngân hàng trong giai đoạn hiện tại và trong thời giantới Đề tài nghiên cứu, phân tích và đưa ra những nguyên nhân gây biến động tronghuy động vốn và cho vay vốn của Eximbank Cái Khế, trên cơ sở những nguyên nhânbắt nguồn từ những biến động nổi bật của nền kinh tế trong 3 năm, cũng như nhữngchính sách của Chính phủ tác động đến nền kinh tế thông qua ngành ngân hàng cụ thể
là ngân hàng Nhà nước Từ đó ngân hàng Nhà nước đưa ra những chính sách làmthay đổi chính sách của các ngân hàng thương mại nói chung và Eximbank Cái Khếnói riêng
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tiểu luận tốt nghiệp, Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn
tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế (Nguyễn
Thị Nhã Phương – 2007) Trong đề tài này, tác giả đã cung cấp một số thông tin giớithiệu về ngân hàng như quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụcủa từng phòng Từ đó giúp chúng ta hiểu hơn về hoạt động của ngân hàng Tuy đềtài còn hạn chế trong phân tích, nhưng đó cũng là cơ sở, là hướng đi giúp chúng tatìm ra ý tưởng mới để khai thác phân tích đề tài
Luận văn tốt nghiệp, Phân tích đánh giá tình hình huy động vốn và cho
vay vốn tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế.
(Nguyễn Thị Như – 2008) Trong đề tài này, nhìn chung hướng phân tích khai thác đềtài là khá tốt, nhưng đề tài chỉ phân tích ở số liệu, chưa đưa ra được nhiều nhữngnguyên nhân từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của ngân
Trang 5hàng nên chưa mang lại tính thuyết phục cho người đọc Từ đó, giúp chúng ta tìmhiểu những nguyên nhân tác động từ môi trường bên ngoài đến kết quả của ngân hàngtrong 3 năm.
Luận văn tốt nghiệp, Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuât Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế (Nguyễn Hoàng Thành – 2007) Trong đề tài này, cung cấp thông tin hoạt động
tín dụng của ngân hàng về rủi ro và các biện pháp phòng ngừa Từ đó, giúp chúng ta
có kiến thức trong phân tích hoạt động cho vay vốn và đưa ra các giải pháp nâng caohiêu quả cho vay vốn trong đề tài
Trang 6CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b Vốn huy động
- Nguồn vốn mà ngân hàng huy động được, chiếm tỷ lệ lớn, hầu như ngânhàng hoạt động kinh doanh là nhờ vào nguồn vốn này Trong đó nguồn lớn nhất làvốn huy động tiền gửi từ các thành phần kinh tế, trong hoạt động huy động vốn nhànrỗi để cho vay lại
c Vốn vay
- Các khoản vay của NHTM: Có lúc ngân hàng thiếu vốn vì nguồn vốn huyđộng vào thấp, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng buộc ngânhàng phải đi vay từ các ngân hàng khác
- Các khoản vay của NHNN: NHNN thường cho các NHTM vay để bổ sungnguồn vốn kinh doanh bằng công cụ tái chiết khấu, chiết khấu giấy tờ có giá, vànguồn vay này chỉ có ý nghĩa nâng cao khả năng thanh khoản cho ngân hàng, tăngthêm nguồn vốn cho vay ra nền kinh tế Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại gặp khókhăn thanh khoản, có nguy cơ sụp đổ, NHNN cũng buộc phải đứng ra cấp vốn để bùđắp cho ngân hàng thương mại, tránh gây ra khủng hoảng tài chính từ sụp đổ của mộtngân hàng
Trang 72.1.2 Lý thuyết về huy động vốn
2.1.2.1 Khái niêm huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thương mại, các ngânhàng sử dụng các công cụ mà pháp luật cho phép với nhiều hình thức nhằm thu hútlượng vốn nhàn rỗi từ bên ngoài của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vào nguồn vốncủa ngân hàng nhằm phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh
2.1.2.2 Vai trò của công tác huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, nguồn vốn này chiếm tỷtrọng rất lớn trong các ngân hàng Ngân hàng thực hiện tốt công tác huy động vốn thì
sẽ có nguồn vốn dồi dào, giúp ngân hàng thực hiện hiệu quả các công tác sử dụng vốngóp phần cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng
2.1.2.3 Các hình thức huy động vốn
a Huy động vốn tiền gởi
Tiền gởi là khoản tiền của khác hàng tại ngân hàng với hình thức tiền gởikhông kỳ hạn, tiền gởi có kỳ hạn , tiền gởi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gởiđược hưởng lãi hoặc không hương lãi và phải được hoàn trả cho người gởi tiền, tiềngởi của khác hàng được chia theo nhóm khách hàng như sau:
- Tiền gởi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế
Là khoản tiền gởi của các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế, khoản tiềngởi này nhằm thuận tiện cho việc cho việc kinh doanh và giao dịch với các hình thức:+ Tiền gởi thanh toán
Là khoản tiền mà khách hàng gởi vào với mục đích thanh toán trong kinhdoanh nên khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, do đó lãi suất của khoản tiền này
là thấp
+ Tiền gởi theo kỳ hạn
Là khoản tiền khách hàng gởi vào ngân hàng với kỳ hạn rút cố định Tuynhiên, khách hàng cũng có thể rút trước thời hạn và phải hưởng mức lãi suất của tiềngởi không kỳ hạn
- Tiền gởi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Tiền gởi của nhóm khách hàng này bao gồm các hình thức sau:
+ Tiền gởi tiết kiệm
Trang 8Là khoản tiền của các cá nhân và hộ gia đình được gởi vào tài khoản tiền gởitiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi suất theo quy định củangân hàng.
+ Tài khoản tiền gởi cá nhân
Là hình thức tiền gởi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụngcho việc thanh toán không dùng tiền mặt như séc hoặc sử dụng cho các hình thứcthanh toán khác
+ Tiền gởi khác
Ngoài ra ngân hàng còn có các khoản tiền gởi sau:
Tiền gởi chuyên dùng
Tiền gởi của các tổ chức tín dụng khác
Tiền gởi của Kho bạc Nhà nước
b Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng để huy độngvốn trong đó có xác nhận nghĩa vụ trả nợ, trả lãi trong một thời gian nhất định vànhững cam kết khác của ngân hàng
c Nguồn vốn đi vay
Trong những trương hợp ngân hàng cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc để bùđắp thiếu hụt tạm thời thì buộc ngân hàng phải đi vay của các ngân hàng khác với cáchình thức sau:
- Vay của các tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại đi vay một lượng vốn lớn từ ngân hàng khác khi thiếu vốntrong một lúc nào đó để sử dụng do huy động ít
- Vay từ ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương cho ngân hàng thương mại vay để bổ sung thanh toán bù trừgiữa các ngân hàng, cho các ngân hàng thương mại vay với vai trò điều tiếc lượngcung ứng tiền tệ
- Nguồn vốn hình thành trong tín dụng
Trong quá trình thanh toán ngân hàng cũng huy động được một lượng vốn đáng kể từquy định ký quỹ trong thanh toán, huy động vốn nhàn rỗi do trên lệch giữa thời tríchtài khoản của người phải trả và người thụ hưởng
- Nguồn vốn khác
Trang 9Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn tận dụng các nguồn vốn do ủy thác đầu tư, tàitrợ của Chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư cho các chương trình dự án kinh tế.
2.1.2.4 Các chỉ số phân tích huy động vốn
a Chỉ số 1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Tỷ trọng % từng khoản Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tổng nguồn vốnChỉ số này cho biết tỷ trọng từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng, qua đó ta có thể xác định được cơ cấu nguồn vốn như thế nào là hợp
lý nhằm đạt hiệu quả trong kinh doanh của ngân hàng
b Chỉ số 2: Cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng
Tỷ trọng % từng Số dư từng loại tiền gửi
Tổng vốn huy độngQua chỉ số này xác định được cơ cấu vốn huy động phù hợp vào từng thời kỳ
để từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn
2.1.3 Lý thuyết về tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm về tín dụng
Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thứchiện vật hay tiền tệ, từ người sỡ hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại mộtlượng giá trị lớn hơn, thể hiện ở ba mặt:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang ngườikhác (từ Ngân hàng cho khách hàng)
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi đến thời hạn, người sử dụng này hoàn lại cho người sỡ hữu một lượnggiá trị lớn hơn, khoản trên lệch này gọi là lợi tức
Trang 10- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn vay dưới một năm, thường nhằm mục đích
bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh và phục vụ chonhu cầu chi tiêu trong xã hội
- Tín dụng trung hạn: Thời hạn từ 1 đến 5 năm, khách hàng thường vay đểmua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ
- Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm, thường để cấp vốn cho xâydựng cơ bản, đầu tư cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b Tín dụng theo thành phần kinh tế
Là hình thức tín dụng cho các chủ thể là các thành phần kinh tế khác nhautrong nền kinh tế, có thể chia ra thành 3 nhóm chủ thể trong nền kinh tế như sau:Các doanh nghiệp Nhà nước: Là các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Nhà nướcvới 100% vốn của Nhà nước hoặc Nhà nước nắm giữ trên 50% cổ phần
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Là các doanh nghiệp do tư nhân thành lập vàquản lý với các hình thức như: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tưnhân, công ty hợp doanh
Cá nhân, hộ gia đình, thành phần khác: là các chủ thể trong nền kinh tế chiếm
số lượng tương đối đông, trong quá trình kinh doanh có nhu cầu về vốn thường trongngắn hạn
c Chỉ số 3: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng)
Trang 11Doanh số thu nợVòng quay vốn =
2.1.3.4 Các chỉ số phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn
a Chỉ số 1: Thu nhập lãi trên chi phí lãi
Chỉ số này thể hiện khả năng sinh lời từ tín dụng so với chi phí trả lãi tronghuy động vốn Chỉ số này lớn thể hiện chi phí trả lãi trong huy động thấp hay ngânhàng hiệu quả trong cộng tác huy động
b Chỉ số 2: Thu nhập lãi trên vốn huy động
Chỉ số này cho biết lãi suất nhận được từ tín dụng so với vốn huy động, qua đóthể hiện quy mô vốn huy động của ngân hàng
c Chỉ số 3: Thu nhập lãi trên tổng thu nhập
Thể hiện thu nhập từ lãi qua công tác tín dụng mang lại so với các thu nhậpkhác trong tổng thu nhập của ngân hàng Chỉ số này cao thể hiện hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng tốt, quá cao sẽ chứa đựng những rũi ro vì ngân hàng đã tập trungnguồn vốn lớn vào tín dụng
d Chỉ số 4: Thu nhập lãi trên dư nợ
Chỉ số này cho biết lợi nhuận mang lại trên tổng dư nợ cho vay của ngânhàng, chỉ số này lớn là tốt vì nó thể hiện hiệu quả tín dụng của ngân hàng
e Chỉ số 5: Thu nhập lãi trên doanh số cho vay
Chỉ số này cho biết thu nhập lãi từ cho vay trên tổng doanh số cho vay ở mỗinăm, thể hiện hiệu quả tín dụng của Chi nhánh Chỉ số này càng lớn càng tốt, vì khi
Trang 12đó Chi nhánh đã cho vay đúng đối tượng nên việc thu lãi đạt kết quả cao trong tổngdoanh số cho vay.
f Chỉ số 6: Chi phí lãi trên tổng chi phí
Chỉ số thể hiện tổng chi phí trả lãi trong vốn huy động so với tổng chi phí củacác nghiệp vụ trong hoạt động của ngân hàng Chỉ số này cao thì hiệu quả tín dụng sẽthấp và ngược lại, vì khi huy động vốn với lãi suất cao thì ngân hàng phải cho vay vớilãi suất cao, khi đó doanh số cho vay sẽ thấp và chứa đựng rủi ro nợ xấu cao
g Chỉ số 7: Chi phí lãi trên vốn huy động
Chỉ số thể hiện hiệu quả huy động vốn ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Nếuchỉ số càng lớn thì hiệu quả tín dụng sẽ càng thấp và ngược lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được thu thập tại Ngân hàng Eximbank Cái Khế qua các bảng cân đốitài khoản, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng thuyết minh báo cáo tàichính được lưu tại phòng Kế toán tổng hợp và phòng Tín dụng
- Số liệu còn được thu thập qua sách báo, internet và các văn bản pháp luật
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được phân tích theo phương pháp:
So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ sau so với kỳ gốc củachỉ tiêu nghiên cứu
So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳgốc của chỉ tiêu nghiên cứu
Từ kết quả biến động của năm sau so với năm trước, từ đó đánh giá được hiệuquả công tác huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng, qua đó đề ra một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn và cho vay vốn của Ngânhàng
Trang 13CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU EXIMBANK CHI NHÁNH CÁI KHẾ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÀNH CÁI KHẾ 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
- Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CTcủa Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
- Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GPcho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là
50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến 30/09/2008 vốn điều lệ củaEximbank đạt 4.249 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện làmột trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối ngân hàng TMCPtại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt độngrộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 77 Chi nhánh,phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi,Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, BàRịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn
-735 ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới
- Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Cái Khế được thành lập vào ngày10/4/2002, ban đầu là chi nhánh cấp II, sau hơn bốn năm hoạt động với những thuậnlợi đã đạt được và tiềm năng lớn về vị trí địa lý nên ngày 30/04/2006 Eximbank Chinhánh Cái Khế được nâng lên thành chi nhánh cấp I Với việc được nâng cấp lênthành chi nhánh cấp I và thuận lợi về vị trí địa lý thì trong tương lai Eximbank CáiKhế sẽ rất phát triển, tạo điều kiện phát triển kinh tế vùng trong góp phần phát triểnkinh tế quốc gia
Trang 143.1.2 Cơ cấu tổ chức
3.1.2.1.Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban Giám Đốc và năm phòng ban
Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng
a Ban giám đốc
Gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách chế độ nghiệp vụ và kế hoạch kinhdoanh theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc
- Chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành của nhân viên tín dụng của chi nhánh
- Quyết định việc đầu tư, bảo lãnh trong giới hạn được Tổng Giám đốc ủyquyền
- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh và việc chi tiêu tàichính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước
b Phòng thanh toán quốc tế
Gồm 4 thành viên: thực hiện công tác hàng xuất nhập khẩu, công tác quan hệ quốc tế,công tác phát hàng, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
c Phòng tín dụng đầu tư
Gồm 8 thành viên thưc hiện các nghiệp vụ:
Giám đốcPhó giám đốc
PhòngTíndụngđầutư
PhòngHànhchínhnhânsự
PhòngNgânquỹ
Trang 15- Nghiên cứu, thẩm định và ký kết hợp đồng vay tín dụng
- Lập kế hoạch, giám sát, theo dõi các khoản vay, thu lãi và nợ của kháchhàng
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh khi có nhu cầu
- Xét bảo lãnh cho các L/C hàng nhập và tài trợ cho L/C hàng xuất
- Thực hiện các khoản cho vay bằng ngoại tệ
- Thực hiện bảo lãnh khi được Giám đốc ủy quyền
d Phòng hành chính nhân sự
Gồm 7 thành viên: thực hiện công tác văn thư, lễ tân, quản trị, bảo vệ, lao vụ…
e Phòng kế toán tổng hợp
Gồm 13 thành viên thưc hiện các nghiệp vụ:
- Thực hiện công tác kế toán giao dịch
- Thực hiện công tác kế toán tập trung
- Thực hiện công tác thống kê kế hoạch
- Thực hiện công tác kiều hối
- Thực hiện công tác kế toán tài vụ
f Phòng ngân quỹ
Gồm 10 thành viên thưc hiện các nghiệp vụ:
- Thực hiện công tác thu chi tiền mặt bằng VND và ngoại tệ
- Thực hiện công tác chuyển ngân và giữ kho
- Thức hiện công tác thu chi chính xác, kịp thời và quản lý chặt chẽ tiền mặtbằng VND, các loại ngoại tệ, séc và các giấy tờ có giá
3.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng với nhiều nghiệp vụ rất đa dạng như sau:
- Huy động các loại tiền gởi và tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân
- Cho vay theo đối tượng và thời gian tương ứng
- Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ
- Một số nghiệp vụ khác
3.1.4 Quy trình cho vay
Chi nhánh phải tự tìm kiếm khách hàng để cho vay và tự chịu trách nhiệm vềcác khoản cho vay Khi đã tìm được khách hàng thì tiến hành theo trình từ trong hợpđồng tín dụng được áp dụng chung trong toàn hệ thống và do ngân hàng Nhà nước
Trang 16quy định Nhìn chung trong hợp đồng tín dụng của Chi nhánh thì gồm các bước cơbản sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
Bước 2: Thẩm định dự án tín dụng
Bước 3: Xét duyệt hợp đồng tín dụng
Bước 4: Giải ngân, kiểm tra tiến trình sử dụng vốn
Bước 5: Thu hồi nợ và lãi
Bước 6: Thanh lý hợp đồng
3.2 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Bảng 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
41.286 40.731 555
59.678 58.271 1.407
20.940 20.621 319
102,9 102,5 135,2
18.392 17.540 852
44,5 43,1 153,5Chi phí
Chi phí lãi
Chi phí ngoài lãi
17.223 13.858 3.365
34.295 28.201 6.094
53.762 45.685 8.077
17.072 14.343 2.729
99,1 103,5 81,1
19.467 17.484 1.983
56,7 62 32,5Lợi nhuận từ lãi
Lợi nhuận ngoài lãi
6.252 (3.129)
12.530 (5.539)
12.586 (6.670)
6.278 (2.410)
100,4 (77)
56 (1.131)
0,4 (20,4)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán – Phòng Kế toán Eximbank Cái Khế)
Từ bảng số liệu trên, ta có thể phân tích những yếu tố bên trong và bên ngoàiảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh thể hiện ở một số mặtnhư sau:
- Thu nhập, nhìn chung đều tăng trong 3 năm Do năm 2007 nước ta đã hơn
một năm gia nhập WTO, nhiều rào cản đã được hạn chế hoặc vở bỏ nên làng sóngđầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài vào, tạo cơ hội cho doanh nghiệp và các thành phần
Trang 17kinh tế trong và ngoài nước hợp tác kinh doanh Nhu cầu nguồn vốn và sản phẩmdịch vụ ngân hàng phải đa dạng là điều kiện rất cần thiết cho nền kinh tế trong thời kỳnày Từ đó mở ra cơ hội cho hoạt đông kinh doanh của Chi nhánh trong lĩnh vực huyđộng vốn và sử dụng vốn đặt biệt là trong lĩnh vực cho vay, đi kèm với các nghiệp vụthanh toán Trước những cơ hội đó và Chi nhánh đã biết tận dụng và làm tốt nên thunhập tăng nhanh qua từng năm, đặt biệt là trong công tác cho vay thể hiện qua lợinhuận từ lãi chiếm tỷ trọng cao Trong năm 2008, nền kinh tế trong nước bị lạm phátcao do hệ quả của lượng vốn đầu tư lớn từ bên ngoài (21 tỷ USD trong năm 2007),nên Chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ trong giai đoạn 6 tháng đầu năm,
vì thế Chi nhánh gặp khó khăn trong công tác huy động vốn và cho vay vốn nên thunhập của Chi nhánh tăng chậm hơn năm 2007
- Chi phí, đều tăng trong 3 năm Chi phí của Chi nhánh chủ yếu là chi phí trả
lãi vì phần lớn nguồn vốn của Chi nhánh là nguồn vốn huy động và nguồn vốn vay từHội sở Ta thấy, chi phí trả lãi trong năm 2007 thấp hơn nhiều so với năm 2008, vìnguồn vốn huy động trong năm 2007 là tương đối dễ do Chính phủ thực hiện chínhsách nới lỏng tiền tệ để khuyến khích đầu tư nên lãi suất huy động không cao Ngượclại, trong năm 2008 vì Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ trong giaiđoạn 6 tháng đầu năm nên ngân hàng Nhà nước đã tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc thêm 1%
và bắt buộc các ngân hàng thương mại mua 20300 tỷ tín phiếu, nên việc cạnh tranhlãi suất huy động đã làm cho lãi suất huy động tăng dẫn đến chi phí lãi tăng mạnhtrong năm
- Lợi nhuận, lợi nhuận đạt được là kết quả của thu nhập và chi phí Nhìn chung
lợi nhuận của Chi nhánh có sự biến động qua 3 năm theo chiều hướng khác nhau.Qua phân tích ở trên giữa thu nhập và chi phí biến động là do tình hình kinh tế biếnđộng ở từng thời điểm qua từng năm, nên ta có thể thấy được vì sao lợi nhuận năm
2007 tăng mạnh trong khi năm 2008 lại giảm so với năm 2007
Trang 18CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CÁI KHẾ
4.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
4.1.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Nguồn vốn của Chi nhánh bao gồm vốn huy động, vốn tự có và vốn điềuchuyển Mỗi nguồn vốn thì có sự khác nhau về cơ cấu hình thành, vai trò và mức độảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
(Nguồn: Phòng Kế toán Eximbank Cái Khế)
Nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm đều tăng về tương đối và tuyệt đối nhưng
có sự biến động trong cơ cấu nguồn vốn thể hiện ở một số mặt với một số nguyênnhân như sau:
- Vốn huy động, chiếm tỷ trọng lớn trong 3 năm và có chiều hướng tăng qua
từng năm Vốn huy động tăng mạnh trong năm 2007 là do Chi nhánh đã nâng lênthành Chi nhánh cấp I vào năm 2006, cùng với việc mở thêm 2 phòng giao dịch ởBình Thủy và Thốt Nốt vào đầu năm 2007 nên mạng lưới hoạt động rộng hơn và cóthêm nhiều khách hàng mới, nên một lượng vốn lớn được huy động vì ở 2 địa bàn
Trang 19này có rất ít ngân hàng hoạt động Trong năm 2008, vốn huy động có tăng nhưngchậm hơn năm 2007, vì trong năm tình hình kinh tế trong nước khó khăn nên nguồnvốn nhàn rỗi trong dân cũng như hoạt động giao dịch của khối doanh nghiệp trongvùng hoạt động là thấp, ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động.
- Vốn tự có, tăng mạnh trong năm 2007 và giảm xuống trong năm 2008 Vốn
tự có của Chi nhánh chiếm tỷ trọng rất thấp, thấp hơn mức quy định của ngân hàngNhà nước ở tối thiểu là 8% trong tổng nguồn vốn Điều này ảnh hưởng đến mức độ
an toàn tính thanh khoản trong hoạt động, hạn chế mở rộng cơ sở, trích lập các quỹ
dự phòng rủi ro…nguồn vốn này phải phải đảm bảo ở mức an toàn thì Chi nhánh mớiphát triển bền vững Nguồn vốn này tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồnvốn nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn của Chi nhánh Do đó phảiđảm bảo lượng vốn tự có phát triển bền đều năm sau cao hơn năm trước, muốn vậythì đòi hỏi thu nhập của chi nhánh phải tăng đều qua các năm
- Vốn điều chuyển, vốn điều chuyển từ Hội sở theo chiều hướng giảm dần đều
qua các năm nhưng nguồn vốn vẫn tăng Vốn điều chuyển thì giảm dần trong khi vốnhuy động tăng dần vì Chi nhánh đã nâng cấp cơ sở và mở rộng mạng lưới hoạt độngnên lượng vốn huy động từ tiết kiệm tăng Từ sự tăng mạnh vốn huy động nên lượngvốn điều chuyển giảm dần là hợp lý, vì chi phí lãi cho vốn huy động thấp hơn chi phílãi cho vốn điều chuyển nên việc tăng vốn huy động và giảm vốn điều chuyển là giảmchi phí lãi, góp phần tăng thu nhập cho Chi nhánh
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm
4.1.2.1 Phân tích nguồn vốn huy động qua 3 năm
Nhìn chung vốn huy động của Chi nhánh tăng qua các năm, năm 2007 tăng196,3 %, năm 2008 tăng 25,4% Vốn huy động có xu hướng tăng nhưng không đều,năm 2007 thì quá cao trong khi năm 2008 thì quá thấp
Năm 2007 tăng cao là do lượng vốn đầu tư FDI từ bên ngoài vào nước ta rấtlớn nên nhu cầu VND rất cao, để tận dụng nguồn vốn FDI Chính phủ đã thực hiệnchính sách nới lỏng tiền tệ để giải ngân thông qua việc tăng lượng dữ trữ ngoại tệ.Bên cạnh đó, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng trong vùng tăngcao, trong khi tiền nhàn rỗi trong dân rất lớn nên nhu cầu tiết kiệm tăng
Trước những diễn biến kinh tế như trên, Chi nhánh đã nhân cơ hội để thu hútlượng tiền nhàn rỗi bằng việc đa dạng các loại hình tiết kiệm với việc linh động lãi
Trang 20suất và nhiều hình thức khuyến mãi, cải tiến dịch vụ nghiệp vụ nên lượng vốn huyđộng trong năm tăng mạnh.
Hình 2: DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VIỆT NAM
(Nguồn: GSO, BVSC_Economy.com.vn)
Ngược lại, trong năm 2008 thì Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ
để kìm chế lạm phát trong giai đoạn những tháng đầu năm, do việc đầu tư quá lớntrong năm 2007 trong khi lạm phát cao trong cả nguyên năm Trước diễn biến kinh tếcòn nhiều biến động ở phạm vi thế giới và ảnh hưởng đến quốc gia, cùng với lạmphát cao trong năm Từ đó, niềm tin của khách hàng vào mức lãi suất thực dương làrất thấp, nên nhu cầu tiết kiệm thấp làm giảm đáng kể lượng vốn huy động trong năm.Tóm lại, vốn huy động là lượng vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốncủa của ngân hàng nói chung và của Chi nhánh vói riêng, chi phí huy động vốn làthấp so với các nguồn vốn khác nên cần huy động vốn một cách hiệu quả Sức mạnhcủa ngân hàng thể hiện qua nguồn vốn tự có, trong khi nguồn vốn tự có của ngânhàng được hình thành từ lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh chủ yếu dưới hìnhthức cho vay vốn thông qua nguồn vốn huy động Do đó, huy động vốn hiệu quả là
cơ sở hình thành nguồn vốn tốt cho Chi nhánh phát triển nghiệp cho vay vốn và cácnghiệp vụ sử dụng vốn làm tăng thu nhập cho Chi nhánh
Trang 214.1.2.2 Phân tích nguồn vốn huy động biến động theo cơ cấu
Bảng 3: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Tỷ trọng (%) 1.Tiền gởi TCKT 39.949 49,4 99.518 41,5 274.134 91,2
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán – Phòng Kế toán Eximbank Cái Khế)
Hình 3: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
91.20%
8.80%
Tien goi TCKT Tien goi TK
Trong năm 2006, cơ cấu vốn huy động của Chi nhánh bao gồm: TGTCKT,TGTK và kỳ phiếu Khoản TGTCKT chiếm 49,4%, TGTK chiếm 48,5%, ta thấykhông có sự trên lệch lớn giữa hai loại tiền này trong cơ cấu vốn huy động Nguồnvốn do phát hành kỳ phiếu chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn huy động và chỉ cótrong năm 2006, vì khi đó Chi nhánh mới nâng cấp từ phòng giao dịch vào ngày
Trang 2230/4/2006 nên trong giai đoạn đầu thành lập Chi nhánh cần nguồn vốn hoạt động vàxây dựng cơ sở nên phát hành kỳ phiếu.
Trong khoản TGTCKT có sự trên lệch lớn về tỷ trọng, tiền gởi không kỳ hạnchiếm 97,5%, điều này nói lên:
+ Lòng tin của khách hàng vào Chi nhánh trong giai đoạn đầu thành lập làchưa cao, nên khách hàng chủ yếu gởi tiền vào để phục vụ cho việc thanh toán chứkhông vì lợi nhuận
+ Tiền gởi không kỳ hạn là khoản tiền khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nàonên rủi ro biến động nguồn vốn của Chi nhánh là rất lớn Do đó Chi nhánh phải đảobảo quỹ dự phòng hoạt động trên cơ sở tăng nguồn vốn tự có nhằm đối phó vớitrường hợp khách hàng rút tiền với số lượng lớn
Trong khoản TGTK, tiền gởi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, khoản nàykhách hàng gởi vào với mục đích tiêu dùng là chính, đối với Chi nhánh khoản nàygiữ tỷ trọng nhỏ là tốt Trong tiền gởi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao69,7%, khoản này lớn là không tôt lắm đối với Chi nhánh, vì khi đó Chi nhánh sẽthiếu lượng vốn để cho vay các dự án trung và dài hạn mà khả năng sinh lợi từ các dự
án này là khá cao
Năm 2007 là một năm nền kinh tế nước ta mở cửa hội nhập, hoạt động kinhdoanh của các thành phần kinh tế phát triển tốt nên ngành tài chính gặp nhiều thuậnlợi, ta có thể thấy điều đó qua sự thay đổi lớn trong cơ cấu vốn huy động năm 2007
Sự thay đổi này rất khả quan cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh so với năm2006
Nhìn chung cơ cấu vồn huy động của Chi nhánh thay đổi trong năm 2007 làtheo hướng có lợi cho kinh doanh của Chi nhánh Sỡ dĩ có được kết quả như vậy vớimột số lý do sau:
+ Thứ nhất, do thời kỳ mở cửa hội nhập hoạt động kinh doanh của các tổ chứckinh tế diễn ra mạnh mẽ, do đó nền kinh tế đòi hỏi một lượng vốn lớn từ đó kích thíchnhu cầu tiết kiệm của người dân
+ Thứ hai, nắm bắt được thời cơ nên Hội sở quyết định nâng cấp Chi nhánhlên Chi nhánh cấp I Mặt khác Chi nhánh mở cửa thêm 2 phòng giao dịch ở BìnhThủy và Thốt Nốt, bên cạnh đó Chi nhánh còn áp dụng chương trình khuyến mãitrong hệ thống Eximbank và do Chi nhánh tự đưa ra để huy động vốn như: chương
Trang 23trình tiết kiệm dự thưởng từ ngày 5/5 – 2/8/07, tăng lãi suất tiết kiệm hỗn hợp ngày27/9/07, chương trình “phát hành thẻ MasterCard tặng mũ bảo hiểm” ngày 26/11 –31/12/07 và một số chương trình khác.
Năm 2008 nền kinh tế nước ta bị lạm phát cao, Chính phủ thực hiện chínhsách thắt chặt tiền tệ, ta có thể thấy được vấn đề này thể hiện ở một số thay đổi trong
cơ cấu vốn huy động trong năm 2008 như sau:
+ Trong cơ cấu thì TGTCKT chiếm 91.2% tăng 175,4% so với năm 2007,TGTK chiếm 8,8% giảm 81,2% so với năm 2007 Sỡ dĩ có sự thay đổi lớn như vậybởi vì nền kinh tế bị lạm phát cao nên kỳ vọng nhận lãi suất thực dương của kháchhàng là thấp nên khách hàng chuyển hướng đầu tư khác thay vì gởi tiết kiệm nhưtrước đây, do đó lượng tiền tiết kiệm giảm đáng kể TGTCKT chiếm tỷ trọng lớn91,2% nhưng chủ yếu là tiền gởi để thanh toán trong trao đổi mua bán, khoản nàychiếm 43,9%
+ Kỳ hạn < 12 tháng đều chiếm tỷ trọng lớn trong từng loại tiền gởi, chiếm29,4% và 68,6% trong 2007 tăng lên chiếm 40,2% và 76,5% năm 2008, những diễnbiến này có một số lý do sau:
Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách linh hoạt và thắt chặt tiền tệ từnữa đầu năm 2008 Trong chính sách đó, NHNN tăng thêm 1% tỷ lệ dự trữ bắt buộcvào tháng 2, ngày 17/3 NHNN phát hành 20.300 tỷ tín phiều bắt buộc cho các ngânhàng thương mại
Từ chính sách trên, một mặt bằng lãi suất huy động mới được thành lập.Cuộc chạy đua lãi suất bùng phát trong tháng 5 và tạo những điểm nóng sốt trongtháng 6, do các ngân hàng cần lượng vốn lớn trong huy động để thực hiện chính sách
mà Chính phủ đưa ra, nên các ngân hàng chỉ huy động lãi suất cao cho vốn trongngắn hạn và Chi nhánh cũng thực hiện chính sách đó trong ngắn hạn Lúc này lãi suấthuy động của Chi nhánh là 19%/năm ở kỳ hạn 3 tháng mới có thể huy động vốnnhằm góp đủ vốn cho Hội sở thực hiện chính sách mà ngân hàng Nhà nước đặt ra
Từ nguyên nhân trên có thể lý giải khoản tiền gởi kỳ hạn < 12 tháng chiếm tỷtrọng cao Từ đó ta cũng dễ dàng nhận thấy tiền gởi kỳ hạn >12 tháng chiếm tỷ trọngthấp 15,9% và 19,3% trong năm 2008 Do Chi nhánh chỉ cần vốn trong ngắn hạn nênhuy động ở mức lãi suất cao nên vốn trong dài hạn (>12 tháng) thì huy động ở mứclãi suất thấp hơn, vì nếu lãi suất cao cho vốn huy động trong dài hạn thì lãi suất cho
Trang 24vay phải cao, khi đó tổng dư nợ cho vay sẽ thấp, tỷ lệ nợ xấu tăng ảnh hưởng đến thunhập của Chi nhánh.
Mặc dù có sự biến động lớn về lãi suất huy động trong 2 quý đầu năm 2008nên khó khăn trong huy động vốn của Chi nhánh là rất lớn, nhưng tổng nguồn vốnhuy động của Chi nhánh vẫn tăng trong năm 2008 là 25,4% bằng 12,9% tốc độ tăngcủa năm 2007 Do trong năm Chi nhánh đã có thêm khách hàng từ việc mở rộngmạng lưới hoạt động đầu năm 2007 và cuối năm 2008 Bên cạnh đó là việc nâng caocông nghệ trong nghiệp vụ huy động vốn, đơn giản hóa thủ tục gởi tiền cho kháchhàng Mặt khác, Chi nhánh còn thực hiện các đợt tăng lãi suất huy động ở từng kỳhạn khác nhau với các chương trình khuyến mãi như: chương trình “gởi tiền lãi suấtcao kèm quà tặng” vào ngày 4/8/08, chương trình “tiết kiệm vàng lãi suất bậc thang”vào 31/1/08, chương trình khuyến mãi “gởi USD nhận ngay quà tặng” vào 19/11/08
và nhiều chương trình khác
4.1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn
Trong cơ cấu huy động vốn với những kết quả đã đạt được, ta cần xem xét vàđánh giá lại những khoản vốn nào cần tăng, những khoản nào cần giảm sau cho cơcấu vốn hợp lý, góp phần thuận lợi trong công tác sử dụng vốn tăng thu nhập Trongphân tích dưới đây có một số điểm thay đổi trong các khoản mục nguồn vốn với lý do
đã được nêu lên ở phần trước, nên trong phần này không nhắc lại mà chỉ tập trungvào phân tích tính hợp lý của cơ cấu vốn và đưa ra một số giải pháp cần thiết
Bảng 4: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Trang 25Tiền gởi không kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn 15,55 11,5 27,2
(Nguồn: Phòng Kế toán tổng hợp Eximbank Cái Khế)
4.1.3.1 Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Nghiệp vụ huy động và cho vay vốn chiếm hơn 70% doanh thu của các ngânhàng thương mại, do đó đối với ngân hàng để tăng thu nhập thì phải làm tốt công táchuy động vốn Đối với một ngân hàng, tỷ lệ vốn huy động chiếm từ 70% trở lên làtốt, với tỷ lệ này ngân hàng có thể có đủ nguồn vốn trong công tác sử dụng vốn
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh đều chiếm tỷ trọng tăng dần trong tổngnguồn vốn qua các năm Về tốc độ tăng tương đối thì khác nhau và theo chiều giảm,năm 2007 tăng 196,3% và năm 2008 tăng 25,4%
Nhìn chung, vốn huy động của Chi nhánh đều tăng qua các năm nhưng vớimức độ không đều vì do ảnh hưởng tác động từ môi trường bên ngoài Để đạt đượckết quả như vậy là do Chi nhánh đã rất nổ lực trong việc sử dụng linh hoạt công cụ lãisuất trong huy động vốn, tăng cường mở rộng mạng lưới hoạt động ở những địa bàntiềm năng, thực hiện nhiều công cụ cạnh tranh khác nhau như khuyến mãi, quảngcáo…
4.1.3.2 Tiền gởi không kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn
Tiền gởi không kỳ hạn là loại tiền mà khách hàng gởi vào ngân hàng với mụcđích tiện ích trong thanh toán và tiêu dùng là chủ yếu, khoản tiền này có thể được rút
ra bất kỳ lúc nào Đối với ngân hàng thì khoản vốn này ngân hàng không nên sử dụngvào mục đích cho vay có kỳ hạn vì rủi ro rất cao, do đó khoản này cần duy trì ở mức
tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn
Trong hai năm 2006, 2007 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng tương đối trong tổngnguồn vốn, đặc biệt trong năm 2008 thì khoản này chiếm tỷ trọng cao 27,2% và tăngrất cao 162,4% Có sự tăng mạnh như vậy là do tác động của xu hướng kinh tế từ bênngoài
Đối với Chi nhánh nên giữ tỷ trọng của loại tiền này ở mức thấp Mặc dù lãisuất của khoản vốn này là thấp và có thể thu phí của loại tiền này thông qua các
Trang 26nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng, nhưng lại ảnh hưởng đến lượng vốn ổn địnhtrong tổng nguồn vốn ảnh hưởng đến an toàn sử dụng vốn của Chi nhánh.
4.1.3.3 Tiền gởi có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn
Khác với tiền gởi không kỳ hạn, tiền gởi có kỳ hạn là khách hàng gởi tiền vìmục đích lợi nhuận, khoản tiền này đóng góp vào nguồn vốn ổn định trong tổngnguồn vốn của Chi nhánh
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn cao trong năm 2007 là 48,2% với tốc độtăng 388,6% và có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2008 chiếm 40,1% giảm 7,3%
Chi nhánh cần tăng tỷ trọng khoản vốn này qua các năm, vì đây là nguồn vốnvới chi phí lãi thấp so với các nguồn vốn vay khác, có tính ổn định nên có thể sửdụng khoản này để cho vay các dự án dài hạn thu được lợi nhuận cao Nguồn vốnnày tăng hay giảm phụ thuộc vào 3 yếu tố chính sau:
+ Lãi suất huy động của loại tiền này
+ Lãi suất của các chứng chỉ trên thị trường
+ Thu nhập của người dân
Từ cơ sở trên, Chi nhánh có thể tăng nguồn vốn này bằng cách điều chỉnh lãisuất hợp lý, áp dụng các chương trình tiết kiệm dự thưởng để thu hút tiền nhàn rỗitrên địa bàn người dân có thu nhập cao
4.1.3.4 Tiền gởi TCKT/ Vốn huy động
Khoản tiền này khách hàng gởi vào với mục đích thanh toán (TGKKH) hoặclợi nhuận (TGCKH) Đối với ngân hàng khoản tiền này vừa bổ sung vào nguồn vốnkhông ổn định và nguồn vốn ổn định trong tổng nguồn vốn
Trong 3 năm thì nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất lớn 49,4% năm 2006,41,2% tăng 149,1% năm 2007 và 91,2% tăng 175,4% năm 2008 Nhìn chung khoảntiền này chiếm tỷ trọng cao trong vốn huy động, đạt được kết quả này là rất tốt trong
cơ cấu vốn huy động cũng như trong cơ cấu tổng nguồn vốn Tăng tỷ trọng trongkhoản tiền này thì làm tăng tổng nguồn vốn, nhưng Chi nhánh cần chú trọng tăngkhoản tiền gởi có kỳ hạn so với tiền gởi không kỳ hạn để tăng tính ổn định trong tổngnguồn vốn, hạn chế rủi ro sử dụng vốn
4.1.3.5 Tiền gởi tiết kiệm/ Vốn huy động
Đặc điểm của loại tiền này là khách hàng gởi tiền vào với mục đích lợi nhuận
là chính Đối với Chi nhánh thì nguồn vốn này góp phần tăng nguồn vốn ổn định, làm
Trang 27tăng thu nhập trong quá trình sử dụng vốn, đặc biệt là qua nghiệp vụ cho vay trung vàdài hạn của Chi nhánh Do đó Chi nhánh cần có những chính sách kích thích kháchhàng gởi tiết kiệm trong việc điều chỉnh lãi suất linh hoạt, đi kèm với các loại hìnhtiết kiệm mới phù hợp với từng nhu cầu tiết kiệm của khách hàng.
Tóm lại, trong công tác huy động vốn của Chi nhánh, mức độ hiệu quả chịuảnh hưởng lớn đến tác động của nền kinh tế bên ngoài Tùy theo từng thời kỳ mà cónhững chính sách linh hoạt để tăng hiệu quả huy động vốn, phải có chính sách cânđối nguồn vốn trước khi huy động vốn để lượng vốn huy động sử dụng một cách hiệuquả, tránh việc thừa vốn hoặc thiếu vốn trong công tác huy động Tuy nhiên, trongcông tác huy động vốn thì việc thừa vốn hoặc thiếu vốn là khó tránh khỏi, khi đó Chinhánh phải linh động trong từng trường hợp Nếu thừa vốn hoặc thiếu vốn thì có thểcho vay hoặc vay mượn trên thị trường liên ngân hàng, nhằm tránh lãng phí khi thừavốn và mất khách hàng khi Chi nhánh thiếu vốn để cho vay Trong cơ cấu vốn huyđộng của Chi nhánh cần điều chỉnh từng khoản mục nguồn vốn theo hướng tối ưunhất nhằm tối đa hóa thu nhập
4.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm
Bảng 5: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
(Nguồn: Phòng Kế toán tổng hợp Eximbank Cái Khế)
Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng trên cơ sở phân tích các mặt chínhnhư doanh số cho vay, doanh số thu nơ, dư nợ và nợ xấu Mỗi chỉ tiêu thể hiện mộtkhía cạnh khác nhau về tín dụng nhưng tất cả mỗi chỉ tiêu đều thể hiện chất lượng tíndụng
Trang 284.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng
4.2.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là khoản tiền mà ngân hàng cung ra nền kinh tế được tínhtrong một năm Cho vay là nghiệp vụ lớn nhất trong hoạt động sử dụng vốn của ngânhàng, thể hiện quy mô hoạt động và uy tín của ngân hàng Trước khi phân tích doanh
số cho vay của Chi nhánh, ta hãy xem tình hình biến động tăng trưởng tín dụng củangành ngân hàng Việt Nam, hệ thống Eximbank trong 3 năm so với Chi nhánh Vìchỉ nhìn ở phạm vi Chi nhánh thì khó có thể phân tích những nguyên nhân tác độngđến, nên khi xem ở phạm vi toàn ngành và hệ thống thì ta sẽ thấy được những tácđộng của kinh tế ảnh hưởng đến ngân hàng, cũng như những biến động trong doanh
số cho vay của Chi nhánh cụ thể như sau:
Bảng 6: TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG,
EXIMBANK VÀ EXIMBANK – CÁI KHẾ
(Nguồn: Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, báo cáo kết quả hoạt động Eximbank,
phòng Kế toán tổng hợp Eximbank Cái Khế)
Hình 4: TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG,
EXIMBANK VÀ EXIMBANK – CÁI KHẾ