1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại Công ty -HANOI PETROLIMEX

23 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại Công ty -HANOI PETROLIMEX
Tác giả Trần Ngọc Thọ
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Hà Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: báo cáo thực tập tại Công ty -HANOI PETROLIMEX

Trang 1

Lời mở đầu

Sau khi có chủ trơng đổi mới, mở cửa và hội nhập, nền kinh tế nớc nhà đã có

điều kiện phát triển mạnh mẽ Cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện đáng kể, nhu cầu về mọi mặt không ngừng đợc nâng cao Những phơng tiện nh xe gắn máy, ô tô, tàu thuỷ, rồi cả máy bay đã dần trở thành những ph… ơng tiện thiết yếu cho cuộc sống

Công ty -HANOI PETROLIMEX - là một tổ chức kinh doanh thơng mại xăng dầu lớn nhất khu vực miền Bắc Mục tiêu của Công ty là đáp ứng tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế các nhu cầu về xăng dầu, sản phẩm hoá dầu và các dịch

vụ liên quan của khách hàng trong và khu vực góp phần đắc lực phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội của vùng

Dới sự hớng dẫn khoa học tận tình, chu đáo của giáo viên hớng dẫn Th.s Nguyễn Thị Hà Đông, cùng những sự giúp đỡ thiết thực và đầy hiệu quả của đơn

vị thực tập, em xin phép đợc trình bày một cách khái quát nhất về công tác quản trị kinh doanh tại Công ty

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi gồm các phần nh sau:

Phần I: Tổng quan về Công ty - những chặng đờng xây dựng và phát triển Phần II: Phân tích các hoạt động kinh doanh của Công ty.

Phần III: Đánh giá công tác quản trị kinh doanh của Công ty.

Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn cùng toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ trong Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo thực tập này

Trang 2

phần I

Giới thiệu Công ty quá trình hình thành và phát triển

-I chặng đờng xây dựng và phát triển

1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Sau quyết định ngày 09 của Bộ Thơng Nghiệp thành lập Tổng công ty xăng dầu mỡ đúng 3 tháng, thì ngày 13-4-1956, Thứ trởng Bộ Thơng Nghiệp Đặng Việt Châu đã ký quyết định số 104/BTN-NĐ-TC thành lập nên Công ty xăng dầu mỡ

Hà Nội Và kể từ đó về sau ngày 13-4 hàng năm đợc xem là ngày truyền thành lập của Công ty, ngày truyền thống của ngành xăng dầu Thủ đô

Hơn 50 năm, Công ty (tên gọi hiện nay) đã qua lần thay đổi tên gọi:

- Là Công ty xăng dầu mỡ Hà Nội (1956)

- Chi cụm xăng dầu Hà Nội (1961)

- Công ty xăng dầu khu vực Hà Nội (1970)

- Công ty xăng dầu khu vực I Hà Nội (1980 đến nay)

Công ty xăng dầu khu vực I Hà Nội ở tại phố Đức Giang, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Hơn 50 năm cũng là một chặng đờng với đầy thành tích tự hào:

- Giai đoạn đầu tiên: (từ 1956 - 1964).

Đây là giai đoạn hình thành và phát triển, xây dựng cơ sở vật chất của ngành.Công ty có trách nhiệm quản lý và cung ứng xăng dầu phục vụ cho sản xuất

và đời sống của Thủ đô Nhiệm vụ chính của Công ty là: tiếp nhận, bảo quản, trung chuyển, cung ứng và bán lẻ xăng dầu phục vụ các ngành, địa phơng và đông

đảo ngời tiêu dùng ở Thủ đô Cùng với nhiệm vụ chính đó, Công ty còn có nhiệm

vụ kiện toàn tổ chức và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành xăng dầu Hà

Trang 3

ở giai đoạn đầu tiên này, Công ty mỡ đã đạt đợc những thành tích đầy ghi nhận bằng nỗ lực vợt bậc của những ngời cán bộ, công nhân xăng dầu non trẻ.

Đó là, đã làm tốt việc hình thành ngành xăng dầu Hà Nội

Hình thành đợc những cơ sở vật chất đầu tiên đó là việc ra đời các tổng kho lớn, phải kể đến là Tổng kho Đức Giang, kho Cổ Loa, kho Đờng Láng, kho Kép – Bắc Giang…

Những thành tích và kinh nghiệm có đợc trong những bớc đi đầu tiên của ngành xăng dầu Thủ đô đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng miền Bắc những năm 60, tạo tiền đề vững chắc để ngành xăng dầu bớc vào một thời kỳ mới,

đầy thử thách, hy sinh của cuộc kháng chiến chống Mỹ bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, giành thống nhất đất nớc

- Giai đoạn thứ hai: (từ 1965 - 1975)

Giữa những năm 60, đế quốc Mỹ leo thang, thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc, mục tiêu hàng đầu của bọn giặc Mỹ chính là xăng dầu Vì thế cho nên ngành xăng dầu đã phải chịu rất nhiều trận đánh phá: trận ném bom lớn lần I vào kho Đức Giang ngày 29-6-1966 Và lần II vào 9h30’ ngày 16-4-1972 cũng nhằm vào kho Đức Giang, kho Phú Thuỵ, kho Văn Điện thì bị oanh tạc liên tục từ

đêm 18 đến hết ngày 29-12-1972

Có thể nói, toàn bộ các tổng kho xăng dầu của Thủ đô đã bị máy bay Mỹ quần phá nhằm tiêu diệt và huỷ diệt, xoá sổ hệ thống dự trữ và cung ứng xăng dầu cho cả khu vực

Nhng với sự nỗ lực vợt bậc, ngành xăng dầu đã chủ động, tích cực chuyển ớng tiếp nhận bảo vệ và đáp ứng kịp thời xăng dầu cho công cuộc sản xuất ở miền Bắc và cho cuộc kháng chiến chống Mỹ tại chiến trờng miền Nam

h Giai đoạn thứ ba: (từ 1976 h 1985)

Đây là giai đoạn Công ty trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc

Sau khi đất nớc thống nhất, Công ty bớc vào giai đoạn khôi phục các cơ sở xăng dầu bị chiến tranh tàn phá và tiếp quản xăng dầu

Trong giai đoạn mới này, Công ty đã có khối lợng công nhân viên lên tới gần

1000 ngời, thời điểm này dới Công ty có các đơn vị trực thuộc là:

- Bốn xí nghiệp: Xí nghiệp vận tải xăng dầu, các xí nghiệp xăng dầu: Hà

Trang 4

- Tổng kho xăng dầu Đức Giang.

- Hai xởng: cơ khí và tái sinh dầu thải

- Sáu cửa hàng ở nội, ngoại thành Hà Nội

- Giai đoạn thứ t : (từ 1986 - nay)

Đây là giai đoạn Công ty hoạt động có hiệu quả trong công cuộc đổi mới của

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Công ty đợc thành lập và hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng về xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp ngân sách nhà nớc và cải thiện đời sống ngời lao động Đảm bảo nguồn hàng phục vụ kinh doanh cho các công ty tuyến sau, tổ chức kinh doanh trực tiếp trên địa bàn 3 tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc đồng thời bảo quản một khối lợng lớn xăng dầu dữ trữ quốc gia

II Cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty:

Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty:

Trang 5

PG§ Néi ChÝnhPG§ Kü ThuËt

Phßng kÕ to¸n tµi chÝnh

Phßng tæ ch­c – L§TL

Phßng b¶o vÖ thanh tra

Phßng hµnh chÝnh qu¶n trÞ

Phßng tin häc th«ng tin

XÝ nghiÖp

b¸n lÎ x¨ng

dÇu

XÝ nghiÖp dÞch vô x¨ng dÇu vµ c¬ khÝ

Tæng kho x¨ng dÇu §øc Giang

Chi nh¸nh x¨ng dÇu VÜnh Phóc

Chi nh¸nh x¨ng dÇu B¾c Ninh

Trang 7

2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:

2.1 Ban Giám Đốc:

+ Giám Đốc: Lãnh đạo quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của

Công ty, đồng thời trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác: Tổ chức cán bộ, cơ chế kinh doanh, tài chính kế toán, chủ trơng, mục đích và quyết định về cơ chế, quản lý, lao động, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phục vụ SXKD của Công ty có hiệu quả

+ Phó Giám Đốc Phụ trách kinh doanh:

Phụ trách việc tiếp nhận và quản lý hàng hoá, công tác tổ chức kinh doanh- bán hàng Chỉ đạo các nghiệp vụ tài chính kế toán, xây dựng các văn bản quản lý SXKD

+ Phó Giám đốc phụ trách nội chính:

Trực tiếp phụ trách các mặt công tác: Lao động tiền lơng, thi đua, khen ởng và kỷ luật, bảo vệ thanh tra – an ninh; hành chính quản trị Phụ trách công tác thực hiện quy chế quản lý nội bộ và thay mặt Giám đốc công ty điều hành, giải quyết các công việc hàng ngày khi Giám đốc đi vắng

th-+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật:

Trực tiếp chỉ đạo phụ trách các mặt công tác: Công tác công nghệ và kỹ thuật kho, cửa hàng, nhà xởng, đờng ống, cảng, thiết bị, cơ khí, hàng hoá, tin học Triển khai thực hiện các dự án đầu t, xây dựng cơ bản, áp dụng khoa học kỹ thuật Đào tạo bồi dỡng CNKT, quy trình, quy phạm Phụ trách quản lý điều hành công tác an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão và công tác môi trờng phục vụ SXKD của công ty có hiệu quả

2.2 Các phòng chức năng:

+ Phòng Kế toán Tài chính:

Trang 8

Tham mu quản lý, tổ chức, điều hành và triển khai nghiệp vụ công tác tài chính kế toán trong toàn công ty theo Luật kế toán, luật thống kê, và các quy định khác của pháp luật.

+ Phòng kinh doanh:

Tham mu quản lý, tổ chức và điều hành, triển khai các nghiệp vụ công tác hoạt động kinh doanh của công ty (xây dựng chiến lợc, kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh; đảm bảo nguồn hàng; điều độ hàng hoá; vận tải; cơ chế kinh doanh và chính sách bán hàng; phát triển thị trờng ) theo pháp luật nhà n… ớc, theo quy định của các cơ quan chức năng, cấp trên và của công ty

+ Phòng tin học thông tin:

Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác tin học – thông tin trong Công ty (đề xuất chiến lợc, kế hoạch, phơng án phát triển, xây dựng hệ thống quản lý công nghệ thông tin, tổ chức thiết kế, cài đặt quản lý, điều hành khai thác chuyển giao công nghệ và bảo trì hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin, phối hợp thực hiện lĩnh vực tự động hoá) theo quy định của Pháp luật và yêu cầu của cấp trên

+ Phòng tổ chức LĐTL

Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác tổ chức lao động tiền lơng trong công ty (tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lơng, thi đua, khen thởng,

kỷ luật lao động, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác

đối với ngời lao động) theo pháp luật quy định

+ Phòng Bảo vệ thanh tra:

Trang 9

Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác bảo vệ thanh tra trong công ty (bảo vệ nội bộ, an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, quân sự, thanh tra kiểm tra, pháp chế) thep pháp luật nhà nớc và quy định của các cơ quan chức năng.

+ Phòng hành chính quản trị:

Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác văn phòng, hành chính, quản trị trong Công ty (công tác văn phòng, công tác hành chính, công tác quản trị văn phòng, công tác đối ngoại và xã hội) theo pháp luật nhà nớc, quy định của các cơ quan chức năng, cấp trên và của công ty

Trang 10

Phần II

Phân tích các hoạt động kinh doanh

của Công ty.

I Phân tích hoạt động nhập, xuất bán của công ty

Bảng 1 Tình hình nhập , xuất xăng dầu qua các năm 2005-2007

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Số liệu ở biểu trên phản ánh đồng thời lợng nhập và xuất bán xăng dầu trong các năm 2005, 2006 và năm 2007 Nó cho thấy:

Về phần nhập: Tổng khối lợng xăng dầu nhập khẩu qua 3 năm đều tăng lên:

năm 2006, tổng khối lợng nhập tăng 40.00 tấn tơng ứng 3,8% so với thực hiện năm 2005, năm 2007 khối lợng này tăng 120.00 tấn tơng ứng 10,25% so với thực hiện năm 2006

Trang 11

Xét theo nguồn nhập thì lợng xăng dầu nhập từ nguồn Công ty năm 2006 so với năm 2005 tăng lên đáng kể (40.000 tấn) Là do trong năm 2006, công ty đã làm tốt công tác tạo nguồn, đã phối hợp chặt chẽ với Công ty xăng dầu B12, Chi nhánh xăng dầu Hải Dơng và đơn vị vận tải thuỷ PTS Hải Phòng đảm bảo đủ nguồn hàng trong mọi thời điểm Đặc biệt công ty đã thực hiện tốt công tác tạo nguồn đem lại hiệu quả đáng kể.

Đến năm 2007, công tác tạo nguồn từ nguồn công ty chỉ tăng 25.000 tấn (3,4%) là do nguồn cung ứng từ Tổng công ty đã ổn định trở lại

Về phần xuất bán:

Khối lợng xuất bán năm 2006 so với năm 2005 tăng 55.000 tấn (5,2%) trong

đó mặt hàng dầu Mazut đạt mức tăng mạnh nhất: 8,3% năm 2006 và 15,7% năm

2007 là do nhu cầu dùng dầu để đốt lò và công ty cũng phát triển thêm 2 khách hàng mới với sản lợng trên 1000 tấn/ tháng Mặt hàng Mogas 90 giảm mạnh, mặt hàng Mogas 92 và Mogas 95 tiếp tục đà tăng đã phản ánh xu thế của tiêu dùng và khẳng định quyết định dừng kinh doanh xăng Mogas 90 của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là quyết định đúng đắn

Đến năm 2007, sản lợng xăng dầu xuất bán của Công ty tăng đến 115.000 tấn (9,8%) so vơi thực hiện năm 2006, trong đó mặt hàng xăng Mogas 92 và Mogas 95 tăng khá mạnh 6.000 tấn Giá dầu Mazút ổn định đã lôi kéo một lợng khách hàng trở lại sử dụng sản phẩm này bởi tính năng thuận lợi của nó Mogas 90 tiếp tục đà giảm rõ rệt đến 6,25% vì càng ngày Mogas 92 và Mogas 95 càng thể hiện tính u trội và an toàn so với Mogas 90

Trang 12

II PHÂN TícH HOạT độnG SảN XUấT KINH DOANH 3 NăM LIêN Của CôNG TY.

Bảng ii Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 2005-2007

Triệu đồng 1.200.000

305.000895.000

107

135110

1.430.000

567.000863.000

119

185119

1.622.000

740.000882.000

113

131112

(Nguồn: Phòng kinh doanh, phòng tổ chức, phòng hành chính quản trị)

Trang 13

Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua của Công ty, ta thấy rõ:

Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành của công ty những năm sau đều cao hơn năm trớc Năm 2005 doanh thu của công ty ở mức 6.173.000 triệu đồng thì hết năm 2006 doanh thu đã đạt 6.300.000 triệu đồng, tăng tơng ứng 102% Năm

2006 là năm tình hình thị trờng xăng dầu cả nớc có biến động lớn, giá cả liên tục thay đổi theo chiều hớng tăng cao, đã có mấy đợt sốt cực bộ trên địa bàn khu vực miền Bắc, việc đạt chỉ tiêu về doanh thu trong năm 2006 so với năm thực hiện

2005 là một nỗ lực lớn của toàn thể lãnh đạo công nhân viên của công ty Với yếu

tố tạo đà đó, năm 2007 doanh thu của công ty đạt mức tăng ấn tợng, tăng 107% so với năm 2006, đạt mức doanh thu 6.724.000 triệu đồng, mức doanh thu cao nhất trong 12 năm trở lại đây

Tình hình nộp ngân sách: nộp ngân sách năm 2005 tăng so với thực hiện năm

2004 là 5.000 triệu đồng, năm 2006 tăng 11.000 triệu đồng, dù năm 2007 là năm giá cả có nhiều biến động nhất là về cuối năm giá xăng dầu thế giới liên tục tăng nhng khối lợng nộp ngân sách nhà nớc của công ty phải nói là khả quan nhất với mức tăng nộp ngân sách lên đến 36.000 triệu đồng Công ty càng ngày càng khẳng

định đợc vị thế của mình trong Tổng công ty và đóng góp quan trọng vào quỹ ngân sách nhà nớc

Về tình hình sử dụng vốn: Tổng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2005-2007 đều tăng với mức tăng đáng kể Nếu nh năm 2005, tổng vốn kinh doanh của công ty là 1.200.000 triệu đồng thì đến cuối hết năm 2006 đã đạt 1.430.000 triệu đồng, và năm 2007 là 1.622.000 triệu đồng Quả thực đây là số vốn kinh doanh không nhỏ đối với một công ty tầm khu vực

Lợi nhuận của Công ty cũng đạt mức tăng cao trong 3 năm liền, mức tăng ấn tợng nhất năm 2007 so với thực hiện năm 2006 là 13.000 triệu đồng đã đa tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty lên tổng mức cả năm là 75.000 triệu

đồng (tăng 20%) Và đơng nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ cũng

t-ơng ứng cũng tăng đều qua các năm: năm 2005, tỷ suất lợi nhuận là 0,9% Năm

2006 là 0,98% và năm 2007 tỷ suất lợi nhuận đạt mức khá ấn tợng ở 1,12%

Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh năm 2006 so với năm 2005 chỉ đạt 92% là

do mức sinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh xăng, dầu trong đó xăng Mogas 90 giảm đáng kể, mà vốn kinh doanh thì giữ ổn định ở mức cao Năm 2006 khi mà dòng xăng Mogas 92 và 95 đã dần thay thế hoàn toàn cho dòng Mogas 90, tổng vốn kinh doanh không phải bổ sung thêm nhiều, lợi nhuận từ bán hàng tăng vọt kéo theo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh gần trở lại ngỡng 4,6% trong những năm thực hiện trớc

Kết quả này có đợc là do Công ty đã có những thay đổi cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Vốn kinh doanh cũng đợc bổ sung từ lợi nhuận thu đợc

và những khoản khác làm cho khả năng về vốn của Công ty là tơng đối vững mạnh Cũng với sự phát triển chung của cả nớc, Công ty đang ngày càng chứng tỏ

đợc khả năng của mình, đóng góp rất nhiều cho sự tăng trởng chung của cả nớc

Trang 14

hơn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu Năm 2005, vốn lu động luân chuyển 6,92 vòng trong một năm, tăng 1,23 vòng/năm

Năm 2006, Công ty đầu t thêm vốn hơn cho hoạt động kinh doanh Sự đầu t này là kịp thời và cần thiết và đã đem đến kết quả rất khả quan và đáng mừng Vòng quay vốn lu động đạt mức 7,31 vòng năm 2006 và lên 7,62 vòng vào năm 2007

Hiệu quả sử dụng vốn đã đợc nâng cao rõ rệt Nguồn vốn đợc sử dụng hiệu quả hơn thể hiện ở lợi nhuận trên tổng nguồn vốn và ở vòng quay vốn Hiệu quả sử dụng con ngời cũng đựoc cải thiện một cách đáng kể Nh một tất yếu, khi mà trình

độ ngời lao động đợc nâng cao và họ có nhiều cơ hội để chứng tỏ khả năng của mình hơn thì hiệu quả kinh doanh sẽ đợc nâng cao

Nhân lực lao động trong công ty có mức tăng vừa phải hàng năm không quá

100 ngời, là do chính sách luân chuyển cán bộ lên Tổng công ty và chiến lợc bồi dỡng đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng cho tập thể những nhân viên, công nhân trẻ

Năng suất lao động tăng đều qua các năm, nếu nh mức tăng khá khiêm tốn từ 40,68 triệu đồng ngời/năm trong năm 2005 lên 40,86 triệu đồng ngời/năm năm

2006, tơng ứng 101% thì đến năm 2007 mỗi lao động đã tạo nên đợc giá trị là 43,26 triệu đồng/năm tăng 106% so với năm 2006 Vấn đề sử dụng nhân lực đúng ngời, đúng việc đã làm cho hiệu quả sử dụng lao động tăng lên rõ rệt

Thu nhập bình quân đầu ngời đều đợc tăng đều qua các năm chứng tỏ Công

ty khá chú trọng đến việc cải thiện đời sống cho công nhân viên

Tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng thu nhập bình quân một lao

động/năm là khá đồng đều, hợp lý Chỉ xê dịch trong biên độ rất nhỏ Điều này cho thấy quyết tâm của ban lãnh đạo công ty trong việc thúc đẩy nâng cao năng suất lao động song hành với cải thiện đáng kể đời sống của công nhân viên

Ngày đăng: 17/12/2012, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Tình hình nhập , xuất  xăng dầu qua các năm 2005-2007 - báo cáo thực tập tại Công ty -HANOI PETROLIMEX
Bảng 1. Tình hình nhập , xuất xăng dầu qua các năm 2005-2007 (Trang 10)
Bảng ii.  Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 2005-2007 - báo cáo thực tập tại Công ty -HANOI PETROLIMEX
Bảng ii. Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 2005-2007 (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w