1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lăng tưởng niệm di sản văn hóa đặc biệt trong bối cảnh chôn cất phức hợp của tầng lớp quý tộc triều nguyễn ở miền nam việt nam trong thời trung cổ và hậu trung cổ

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lăng tưởng niệm di sản văn hóa đặc biệt trong bối cảnh chôn cất phức hợp của tầng lớp quý tộc triều Nguyễn ở miền Nam Việt Nam trong thời trung cổ và hậu trung cổ
Người hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Văn Ninh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM
Chuyên ngành Lịch sử văn hóa, Di sản văn hóa
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 571,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ������������ ��� �� ������������������������������ ���� �%"� M� tư�ng ni�m – di s�n văn hóa ñ�c s�c trong bình di�n m� h p ch�t quý t�c th�i Nguy!n � các t�nh phía Nam th�i Trung và C"n ñ i •[.]

Trang 1

%"

M tư ng ni m – di s n văn hóa ñ c s c trong bình di n m h p ch t quý t c

th i Nguy!n các t nh phía Nam

th i Trung và C"n ñ i

Trư ng ð i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn, ðHQG-HCM

TÓM T T:

Bài này gi i thi u v lo i hình m k* ni m

trong khung c nh lo i hình m h p ch t dành

cho gi i quý t c th i Nguy n th i Trung và C$n

ñ i ) các t#nh phía Nam Vi t Nam ðây là lo i

di s n văn hóa v$t th - phi v$t th hi m có

ñương th i (1,5%) Chúng cũng r t quý giá vì

thư ng g n k t v i các “danh nhân l ch s ” –

nh ng b$c “Khai qu c công th"n” th i m)

nư c “ð i Nam nh t th ng” Trung và C$n ñ i

Ngoài nh ng qu"n th ñ n th - lăng t m tiêu

bi u Nam B (Nguy n H u C nh, 1650-1700;

Lê Văn Duy t, 1763-1832; Lê Văn Phong;

Trương T n B u, 1752-1827; Tr"n Văn H c,

Phan T n Huỳnh, “Ông Nhiêu L c”, Huỳnh Văn

Tú…), các tác gi chuyên kh o huy n lăng Võ

Tánh (1768-1801) ) c thành Hoàng ð và Gia

ðinh, cùng lăng t m các chi n h u c a c% liên

quan ñ n tr$n th y chi n l n nh t và cu i cùng

gi a quân Tây Sơn và Chúa Nguy n trên sa trư ng Bình ð nh (Ví như, qu$n công Thái b o

Võ Di Nguy, 1745-1801; Ngô Tùng Châu; Khâm sai Chư)ng dinh Thư Ng c H"u và 2 em trai Nguy n t c, v.v…) Theo quan ñi m tác

gi , s hi n di n lo i hình m k* ni m Võ Tánh

và chi n h u – nh ng di tích L ch s văn hóa - ngh thu$t Qu c gia và c p t#nh ) Nam B liên quan ñ n s tôn vinh cá nhân anh hùng “phò vua”, “h qu c c(u dân” trong l ch s m) nư c

“Hư ng v Nam” th i Trung và C$n ñ i Chúng góp ph"n làm nên ñ&c trưng n!i tr i c a nhân cách Nam B ñương th i C! tích v cá nhân anh hùng Nam B y còn ñư c con cháu các

th h sau gìn gi và tôn th trong tình c m

Vi t “U ng nư c nh ngu n” và ghi ân Tiên t!

“ñã có công d ng nư c”

T khóa: m h p ch t th i Nguy n, Nam B , th i kỳ Trung ñ i và C$n ñ i

Trong bình di n “m h p ch t”1 dành riêng cho

Quý t c th i Nguy.n th i Trung và C n ñ i " các

1 “M h p ch t” (Mummified Burial; Mumy Burial; Mummy

Tomb; Compound Burial) – thu t ng do c PGS TS ð) Văn

Ninh s! d ng ñ'u tiên t0 năm 1969 - 1970, có khi ñư c hi u

cùng nghĩa v i các thu t ng : “M trong quan ngoài quách”,

“M tam h p”, th m chí v i c thu t ng do c GS ð) Xuân

H p dùng ñ'u tiên t0 năm 1971: “M xác ư p” (Tombs with

Embalmed Bodies) là ch chung m t lo i hình di tích m táng

ñ c thù “ph i theo trong t c l tri&u ñình” dành riêng cho vua

chúa và gia quy n, quý t c và danh gia trong l ch s! Vi t Nam

th i Trung và C n ñ i t0 th i Lê sơ ñ n th i Nguy.n, v i hàng ngàn di tích tr i dài trong không gian cách nhau hàng ngàn cây

s , cùng hàng trăm ngôi m ñã khai ñào phân b kh$p ñ t nư c t0 B$c và Trung ñ n Nam, cung ng d li u g$n tr c ti p v i n n

văn minh ð i Vi t và h u du , làm thành m t trong nh ng ñ'c

trưng văn hóa - tín ngư(ng riêng cho quý t c Vi t $ thu$ ñó [4-6,

16] T0 ñi n Bách Khoa toàn thư (m c “m xác ư p”) ñ nh nghĩa: “m h p ch t: di tích m táng xu t hi n t0 th i Lê ñ n

th i Nguy.n nhưng ph# bi n nh t là " th i Lê Trung Hưng, v i

Trang 2

%

t nh phắa Nam Vi t Nam ngày nay, m tư"ng ni m

là lo i hình di tắch l ch s! văn hóa v t th - phi v t

th ự c ựáo ựương th i, trư c h t vì chúng hi m có

(theo th ng kê c a chúng tôi ch có kho ng 9 di tắch

chi m kho ng 1,5% t#ng s m h p ch t " Vi t

Nam và chi m kho ng 1,65% m h p ch t đàng

Trong Ờ Nam Trung B và Nam B xưa) So v i

m h p ch t thư ng th y, các di tắch ki u Ộm

tư"ng ni mỢ (dân gian g i là Ộhuy n lăngỢ hay Ộm

gióỢ) không khác nhi u v quy ho ch t#ng th , v t

li u hay b c c ki n trúc dương ph'n như uynh

thành, n tư ng, bình phong ti n - h u ch-m

Nh ng ự c ựi m có th nh n d ng rõ nh t v chúng

là g$n v i các nhân v t l ch s! mà thư t ch minh

ự nh rõ xây d ng ự Ộtư"ng ni mỢ ki u: lăng song

táng L Thành H'u Nguy.n H u C nh " Cù Lao

Ph - đ ng Nai (lăng th t xây " quê hương Qu ng

Bình); ho c ki u lăng dành cho võ tư ng ch$c ch$n

Ộm t xácỢ trên chi n trư ng xưa, như lăng Võ Tánh

" Qu n Phú Nhu n, TP HCM và " thành Bình

đ nh v.vẦ & m t s Ộm tư"ng ni mỢ t0ng ựư c

nhà kh o c# h c khai qu t thì dư i huy t hoàn toàn

không có quan quách hay thi hài m ch , m t s

n m m d ng này thư ng có n m hình bán c'u Ờ

ki n trúc n m m ki u lăng Võ Tánh trong thành

Hoàng đ (Bình đ nh) ho c m Cao Tắn (Nha

Trang - Khánh Hòa) hay các m trong khuôn viên

Vi n Pasteur (Qu n 3, TP HCM) hay " Ti n Giang,

B n Tre, Kiên Giang v.vẦ mà các v cao niên

Nam B lý gi i v i chúng tôi thư ng dành cho m

Ộk ni mỢ, Ộhuy n lăngỢ, Ộm gióỢ ho c d ng m

Ộc i tángỢ không phân ự nh rõ phương hư ng

Các d ng m Ộtư"ng ni mỢ như v y th i

Nguy.n theo quan sát c a chúng tôi hi m khi vô

danh, vắ như ngôi m Cao Tắn n m trong n m trong

khuôn viên Trư ng Ti u h c Phương Sơn (TP Nha

c u trúc cơ b n là: quách h p ch t (vôi + cát + m t) b c l y quan

tài b ng g) ng c am Trong quan tài, thi th ựư c b c kắn b ng

nhi u l p v i vóc, qu'n áo và thư ng có lót than tro, g o n p

rang, t m th t tinh, minh tinh b ng v i ghi tên tu#i ngư i ch t,

ti n ự ng Thi th ựư c b o t n nh ự kắn c a quan quách và có

th c d'u thơm (d'u thông, d'u khuynh di p, d'u b ch ựàn)Ợ

(TG)

Trang) do PGS TS Nguy.n Lân Cư ng và B o tàng Khánh Hòa khai qu t gi i t*a năm 2008 cũng

ựư c thi t k công phu b ng 9 l p h p ch t trong

l p tư ng bao nhưng huy t không có gì; ho c ngôi

m do Trung tâm B o t#n và phát huy di tắch và danh th$ng khai qu t năm 2010 trong khuôn viên

Vi n Pasteur (P8, Qu n 3, TP HCM) ch còn ph'n

n m tô xi măng trên n n c t h p ch t (vôi tôi, vôi

s ng, san hô và v* nhuy.n th nghi n, s*i và ựá ong c/ 0,2-1,5cm, ự t nung, m nh g m, bã th c v t,

gi y dó, lá cây) nhưng không có quan quách trong kim tĩnh

đa ph'n di tắch tư"ng ni m thư ng Ộh u danhỢ

và theo ựó, ựi u này quan tr ng hơn, chúng l i k t g$n v i các bi n c và s ki n l ch s! bi tráng mà

m ch thư ng Ộch t m t xácỢ trong chi n tr n ho c

ch u h a thiên tai khi xa x , t0 nh ng th lĩnh

Ộvùng - mi nỢ ự n các dòng h quy n uy Ộdanh gia

v ng t cỢ, các Ộdanh nhân l ch s!Ợ mà không ắt v

ựư c Tri u ựình ựương ự i tôn vinh như các b c

Ộkhai qu c công th'nỢ và các th h cháu con n i

ti p tôn th như ỘTiên hi n khai kh-n, H u hi n khai cơỢ th i m" nư c c a Ộđ i Nam nh t th ngỢ Ngoài m t s qu'n th di tắch m hi n còn nhưng chưa khai qu t nên chưa th kh4ng ự nh là Ộm tư"ng ni mỢ (ho c như tên g i dân gian là Ộm gióỢ); vắ như qu'n th c# m Huỳnh Văn Tú ngư i thôn Tân H i, huy n Phư c Chánh, tr n Biên Hòa t0ng ự u C! nhân tháng 6 năm K Mão Ờ năm Gia

Long 18 (1819) theo ỘQu c Tri&u Hương Khoa

L cỢ, làm quan B Chánh t i Cao B ng b t! n n c gia ựình trong m t chuy n ựi bi n t0 B$c v thăm quê theo ghi nh n trong gia ph ; nhưng các m

ựư c ngư i thân xây d ng " Cù Lao Rùa gi a sông

đ ng Nai dư i chân Gò Rùa mà Tr nh Hoài đ c t0ng miêu t là ỘNúi Quy D gi a dòng sông Phúc

LongỢ trong ỘGia đ nh thành thông chắỢ năm 1820 [27:20]; thì không rõ có còn xác hay không " c m

quan B Chánh (t a ự : N 10058Ỗ54.1ỖỖ - E

106046Ỗ57.1ỖỖ), hai phu nhân và m các con

Trang 3

%#

N#i ti ng b c nh t trong ki u hình m tư"ng

ni m Quý t c Nguy.n trên ự a bàn Nam B hi n

nhiên là qu'n th đ n th và lăng t-m song táng L

Thành H'u Nguy.n H u C nh (阮有鏡)

(1650-1700) và phu nhân " ự t thiêng Bình Kắnh ( p Nh

Hòa, Cù Lao Ph ) x Tr n Biên xưa (nay thu c

Thành ph Biên Hòa, t nh đ ng Nai) Theo nhi u

ngu n S! Nguy.n, c sinh " Phong L c (Qu ng

Bình), t0ng vâng m nh Chúa Nguy.n Phúc Chu làm

Th ng su t, kinh lư c x đ ng Nai tháng 2 năm

M u D'n (1698), Ộl y ự t Nông N i ự't làm Gia

đ nh ph , l p x đ ng Nai làm huy n Phư c Long,

d ng dinh Tr n Biên, l y ự t Sài Gòn làm huy n

Tân Bình, d ng dinh Phiên Tr n M i dinh ự't ch c

Lưu th , Cai b và Ký l c ự qu n tr Nha thu c có

hai ty là Xá sai ty (coi vi c văn án, t% t ng, dư i

quy&n quan Ký l c) và L i ty (coi vi c tài chắnh, do

quan Cai b ự ng ự u) Quân binh thì cơ, ự i,

thuy&n, th y b tinh binh và thu c binh ự h v

đ t ựai m$ r ng ngàn d'm, cho chiêu m lưu dân

t% B Chánh châu tr$ vô, ự n $ kh,p nơi, ự't ra

phư ng, p, xã, thôn, chia c,t ự a ph n, m!i ngư i

phân chi m ru ng ự t, chu"n ự nh thu ựinh, ựi&n

và l p b t ch ựinh ựi&n T% ựó con cháu ngư i Hoa

$ nơi Tr n Biên thì l p thành xã Thanh Hà, $ nơi

Phiên Tr n thì l p thành xã Minh Hương, r i ghép

vào s# h t chỢ (đ i Nam Th c l c Ti&n biên) Nh

ỘNguy2n H u C nh ựã chiêu m dân phiêu tán t%

châu B Chánh (nay là Qu ng Bình) tr$ vào Nam

vào ự t y (t c ự t Tr n Biên và Phiên Tr n), r i

ự't xã thôn, phư ng p, ự nh ng ch tô thu và ghi

tên vào s# ựinhỢ [22:2002b] mà Ộự t ựai m$ r ng

hơn ngàn d'm, dân s có thêm b n v n h Ợ [27]

Khi làm Th ng binh cùng danh tư ng Tr'n Thư ng

Xuyên d2p lo n Chân L p N c Thu (Ang Saur)

ựóng " Cù lao Sao M c (ỘCù Lao Ông Chư"ngỢ "

Ch M i, An Giang), c b b o b nh v l i Tr n

Biên nhưng ự n S'm Giang (R ch G'm - M% Tho)

ngày 6/4 năm Canh Thìn (1700) thì m t Phó tư ng

lo vi c t-m li m r i chuy n c u v dinh Tr n Biên,

ựình c u và quy n táng t i thôn Bình Hoành (Châu

đ i Ph ) Chúa Qu c Nguy.n Phúc Chu ti c thương truy t ng c ỘHi p tư ng công th'n ự c

Tr n Dinh Trư"ngỢ v i tư c ỘTráng Hoàng H'uỢ,

th y là Trung C n (gia ph ghi tư c và th y ựư c truy t ng l'n sau cùng là Vĩnh An h'u, th y Cương

Tr c) Sau Gia Long truy phong thêm ỘThư ng ự4ng công th'n Tr n Ph Qu c Trư"ng CơỢ v i

tư c ỘL Thành H'uỢ (上等神) cho th t i Thái

Mi u cùng các Tiên vương nhà Nguy.n Khu lăng

m chắnh c a c " quê hương (đ i An Mã - Thác

Ro, huy n L Th y, Qu ng Bình) [22:2002, 2005:101 - 114;29], còn khu m tư"ng ni m cùng phu nhân n m bên đ n th Ờ Bình Kắnh Mi u (平鏡廟) Ờ còn lưu m t s$c Th'n d i Minh M ng

th 3 (24/9/1822) và 2 s$c th'n ự i Thi u Tr (2/7/1843) dành t ng ỘThư ng đ4ng Th'nỢ vì các

Ộcông ự c vinh quang v qu c giúp dân m" mang

ự t ựai, chinh ph c nơi xa xôiỢ (h qu c tắ dân hi n

h u công ự c th ng nh t h i vũ khánh b th'n

統一海宇慶被神人賜金), Ộm" mang b cõi giúp

nư c yên dân r ng r/ linh thiêngỢ (h qu c tắ dân nh+m trư c linh ng tư c mông ban c p) (護國庇民稔著靈應爵蒙頒給)

Hình 1 Tư ng Nguy.n H u C nh " Dinh Ông Ki n

An, ự n và huy n m " Bình Kắnh - Cù Lao Ph Khu m song táng đ c Ông Nguy.n H u C nh

và phu nhân n m trên gò ự t phắa đông cách ự n

th kho ng 50m, v i uynh thành (dày 50cm, cao 50cm) khuôn viên b th di n r ng 32,60m2 (7,45 x

Trang 4

4,6m), có ự n m m ựúc hình kh i ch nh t (dài

3m, cao 0,4m), g$n hương án và khung bia hư ng

đông Nam, bình phong ti n (dày 0,4m, cao 1,2m)

và h u ch-m xây ki u mái ự n (dày 4m, cao 1,6m)

hai bên có trang trắ dây hoa, các c p tr bi u g$n

c p Lân ch'u b ng g m ho c hoa sen (Hình 1)

chắnh là ki n trúc ựi n hình ỘM Gió Thư ng đ4ng

Th'nỢ Nguy.n " Nam B ựương th i Ngoài Bình

Kắnh Mi u (平鏡廟) và huy n lăng tư"ng nh ân

ự c Ộdanh nhân l ch s!Ợ mà theo quan ựi m chúng

tôi g i nh v th ỘHùng Vương Nam B Ợ Ờ

Chư"ng cơ L Thành h'u Nguy.n H u C nh, ngư i

t0ng ựư c dân đàng Trong l p ự n và bài v th

phư ng chắnh quê Qu ng Bình và " nhi u vùng c

t0ng có k ni m sâu n ng - Qu ng Nam, Cù Lao

Ph (Biên Hòa), đình Lý Nhơn - Nam Ti n (Qu n

4) và c đình Minh Hương Gia Th nh (Qu n 5, TP

HCM), " c mi n tây Sông H u như Ô Môn (C'n

Thơ), Nam Vang, hay L Công T0 đư ng (phư ng

Châu Phú A, Châu đ c, An Giang) do ựắch thân

T#ng ự c An Hà Tho i Ng c H'u l nh xây (đ i

Nam nh t th ng chắ); " bài này chúng tôi gi i thi u

thêm các qu'n th lăng t-m quý t c Nguy.n danh

ti ng khác liên quan ự n b n thân Qu n công Phò

Mã Võ Tánh và các chi n h u c a c và ự n nh ng

tr n huy t chi n Chi n lư c th i Tây Sơn và Chúa

Nguy.n " đàng Trong Ờ Nam Trung B và Nam B

(Vi t Nam) t0 trư c th i Nguy.n Th T# Phúc Ánh

ựăng cơ (1802-1919)

1 Huy n lăng Võ Tánh qu n Phú Nhu n

(TP HCM)

Võ Tánh (武性, 1768-1801) sinh t i huy n

Phư c An (tr n Biên Hòa), sau d i ự n huy n Bình

Dương (Gia đ nh) trong gia binh đông Sơn, sau

theo Nguy.n Ánh ch ng quân Tây Sơn, ựương th i

ựư c dân Nam B coi là danh tư ng trong ỘGia

đ nh tam hùngỢ cùng v i đ) Thành Nhơn, Châu

Văn Ti p Theo S! Nguy.n, c v n ngư i sáng

su t, tinh thông võ ngh , cùng anh Võ Nhàn giương

c ỘKh#ng Tư c Nguyên VõỢ d y binh ỘKi n Hòa

đ oỢ t i thôn Vư n Tr'u (Hóc Môn) tr n gi c Gò

Công Năm M u Thân (1788) ự'u quân Nguy.n Ánh " Nư c Xoáy (Sa đéc), ựư c nh m ch c Tiên phong Dinh Khâm sai Chư"ng cơ và ựư c chúa g cho em gái là Ng c Du Năm 1790, Võ Tánh ựánh

h thành Diên Khánh c a tư ng Tây Sơn đào Văn

H , dùng mưu ựu#i quân Tây Sơn vây thành năm

Giáp D'n (1794), ựư c thăng ch c Khâm Sai Quán

Su t H u Quân Dinh Bình Tây Tham Th,ng Tư ng Quân H Giá và phong tư c Qu n Công kiêm lãnh

ch c đ i Tư ng Quân

Vào cu i th p k 80 th k XVIII, c phò Chúa Nguy.n chinh chi n mi n Trung, t0ng ựánh Qu ng Nam và vư t sông M% Khê (Qu ng Ngãi) ựánh b i

đô ự c Tây Sơn Nguy.n Văn Giáp (1797), cùng Chư"ng H u Quân Nguy.n Huỳnh đ c ựánh th$ng quân Tây Sơn t i Th Gi , gi t đô ự c Tây Sơn Nguy.n Thi t t i c'u Tân An và thâu hàng đô đ c

Lê Ch t, b$t 6.000 quân và 50 th t voi c a Thái Phó Tây Sơn Lê Văn đang t i làng Kha đ o, bu c các

tư ng Tây Sơn Lê Văn Thanh và Nguy.n đ i Phát

ph i m" c!a thành Qui Nhơn xin hàng và ự#i tên là Thành Bình đ nh (1799) Khi ự i quân chúa Nguy.n rút v Gia đ nh, thành Bình đ nh ựư c

giao cho Võ Tánh và L2 b tham tri Ngô Tùng

Châu tr n gi nhưng b Thái phó Tr'n Quang Di u

và tư ng Tây Sơn Võ Văn Dũng t0 Thu n Hóa vào hãm thành 14 tháng Chúa Nguy.n Ánh cùng Lê Văn Duy t, Võ Di Nguy ựem ự i binh ng c u, ự i th$ng Tây Sơn " ự'm Th N i, Võ Tánh và Ngô Tùng Châu sai ngư i lén ựem m t thư khuyên Chúa ựánh h Phú Xuân ự ông c'm chân Tr'n Quang

Di u Ngày 27/5 năm Tân D u (7/7/1801), thành

h t lương, Võ Tánh g!i Tr'n Quang Di u thư xin tha ch t cho quân sĩ, còn mình ch t thiêu dư i l'u Bát Giác, Ngô Tùng Châu dùng thu c ự c t v+n Khi chi m ựư c thành, Tr'n Quang Di u c m ự ng cho lư m tinh c t mai táng hai ông t! t và tha b#ng toàn b b i binh Năm Nhâm Tu t (1802), Gia Long truy t ng ông D c V n Công Th'n, đ c Ti n

Ph Qu c, Thư ng tư ng quân, Thư ng tr qu c, Thái Úy Qu c Công, tên th y Trung Li t Gia Long

Trang 5

sai Cai b ðinh Công Khiêm, Cai ñ i Tôn Th t

Bính mang áo mũ g m l a ñ n quân th " Th N i

thu lư m tàn c t v chôn " Gia ð nh, năm 1804 ông

ñư c th " ñ n Hi n Trung (Gia ð nh), c p cho t

ñi n, m phu Năm Minh M ng th 12 (1831), ông

ñư c truy phong Hoài Qu c công

[22:2005:101-114; 2006:278]

Ngoài lăng Võ Tánh n m k m Ngô Tùng

Châu trong n i cung thành Hoàng ð Nguy.n

Nh c, Vua Gia Long sai l p m n a cho ông " Phú

Nhu n (nay t a l c t i h3m s 19 ñư ng H Văn

Huê) và chôn hình nhân b ng sáp Ông còn có ñ n

th mang tên là Võ Qu c Công Mi u " p Gò Tre,

xã Long Thu n (Gò Công) [8:2001; 25; 29]

Lăng m Võ Tánh t a l c t i h3m s 19 H Văn

Huê, t# 49, phư ng 9, Qu n Phú Nhu n, cách 1y

ban Nhân dân phư ng 9 kho ng 550m v phía ñông

nam Di tích lăng m Võ Tánh là m t t#ng th các

ki n trúc văn hóa g m c ñ n th (áo mão, ki m

l nh) và lăng m Riêng v ph'n m Võ Tánh, do

ñư c tu b# thư ng xuyên và ñư c xây d ng b ng

h p ch t nên v+n gi ñư c dáng hình nguyên th y,

còn nguyên v2n các b c bình phong, các ño n

tư ng bao và n m m M n m phía sau và cách

Chánh ñi n và Nhà hát 15m ð n th xây c t g) l p

ngói âm dương còn b c hoành phi kh$c 4 ch Hán:

“ð nh ph n minh huân” cúng năm Giáp Tý 1861;

c p li.n: “Trung s Quân ân, v n c# anh hùng chân

ñ nh t Danh thùy Nam Qu c, thiên thu nghĩa khí

th vô song” cúng năm Canh Thân 1900; b c bao

lam 4 ch Hán: “Anh linh hi n hách” ch m th ng

ñ tài chim hoa Qu'n th này là di tích ki n trúc

ngh thu t c p Qu c gia (Qð s

101/2004-Qð/BVHTT 15/12/2004), và l gi) Long Văn H'u

thư ng niên ngày 16/6 l ch Trăng (Hình 2) M t

b ng ki n trúc hình ch nh t (9,7 x 8,5m) bao

quanh b"i tư ng thành (cao 110cm, dày 80cm) T i

4 góc c nh c a tư ng bao án ng b"i b n kh i tr (90 x 90cm, cao 2m) ñ'u ñài sen sơn ñ* M t tr sen và tư ng bao còn h a hình mâm qu (ñu ñ , xoài, d0a, mãng c'u…) T0 ngoài vào bao g m các

ki n trúc: bình phong ti n, c!a lăng, sân t , c!a m ,

b th hương án, n m m , bình phong h u Bình phong ti n: r ng 3m, cao 1,7m, dày 0,60m; mô ph*ng d ng s p chân quỳ, ph'n chân ñ hình kh i

ch nh t (3,5 x 1,1m) Phía trư c t m bình phong

ti n tô v, hình ông H# và cành thiên nhiên hoa lá c*

cây mây nư c; m t sau ñ$p và tô sơn hình con kỳ lân cách ñi u (thân lân ñ'u r ng) chân có l!a bay trên mây, mang trên lưng s$c phong và thanh gươm

(Long Mã hà ñ ) C!a m r ng 2,3m, kh ng ch

b ng hai tr hình h p vuông ñ nh búp sen cao

2m50, c#ng ñ$p n#i b n ch Hán: “Võ Qu c Công Lăng” Chánh m hình kh i ch nh t (4 x 3m) gi t

2 c p (cách nhau 35-40cm): c p phía dư i hi n g'n ngang m t ñ t như ph'n ch m ra c a t m ñan kim tĩnh, ñúc li n hương án ñá (2 x 0,83 x 0,83m) sư n

ñ$p n#i hoa văn Bình phong h u n i li n v i các

ño n tư ng bao, ph'n chân móng bình phong h u

có m t cây si khá l n Bình phong h u r ng ngang 3,5m, dày 70cm, cao 2,2m (tính c chân b ki u s p quỳ), hai m n t h u có kh i h p ch t hình cu n

thư, m t chính gi a bình phong ñ p n#i hình Vân

H c Theo s! cũ, ñây chính là m t trong nh ng m tư"ng ni m tiêu bi u c a quan l i công th'n Nguy.n " Nam B th i Chúa Nguy.n và Vua Nguy.n H c gi Vương H ng S n còn cho bi t " khuôn viên Lăng Phò mã H u quân Võ Tánh (chôn hình nhân b ng sáp vì ngư i t thiêu trên giàn h*a không còn thây thi m t Tân D u 27/5/1801) t0 trư c năm 1940 v+n còn nguyên 4 cây thông ñ i th

do chính Vua Gia Long s$c ch tr ng, sau b ch t

ch còn v t g c [29: 174]

Trang 6

Hình 2 Huy n lăng Võ Tánh qu n Phú Nhu n (TP HCM): Bình di n và toàn c nh di tích LSVHQG

2 Huy n lăng Võ Tánh thành “hoàng ñ ”

(Bình ð nh)

& t nh Bình ð nh, qu'n th m n#i danh b c

nh t chính là nơi t-m ni m D c v n công th'n Thái

úy Hoài Qu c công Võ Tánh (武性) và T v n công

th'n Tr qu c Thái sư Châu Qu n Công Ngô Tùng

Châu ( ) t0ng tu+n ti t khi thành Bình ð nh

th t th ngày 25/5 năm Tân D u (5/7/1801) ñư c

vua Gia Long cho xây d ng ñ tư"ng nh công lao

và cho l y l'u Bát Giác (nơi Võ Tánh t thiêu) làm

nơi hương h*a cho h Võ h Ngô Trong bài Văn t

Phò mã Chư$ng h u quân Võ Tánh và L2 b

thư ng thư Ngô Tòng Chu do ð ng ð c Siêu so n,

ñ c trong l truy ñi u, có ño n: “Mi&n biên kh#n,

hai năm chia s c gi'c, v ng lòng tôi bao qu n th

là nguy; Cõi Phú Xuân, m t tr n thét uy tr i, n'ng

vi c nư c ph i l y mình làm nh/ S a mũ áo l y v& B,c khuy t, ñu c quang minh hun mát t m trung can; Ch non sông giã v i cô thành, chén tân kh#

nh p ngon mùi chính khí ” Trong n i cung thành Hoàng ð Tây Sơn Nguy.n Nh c, m Võ Tánh

ñư c ki n thi t có mui luy n hình tròn, trên có ñ$p

bi u tư ng con dơi, n m k bên m Ngô Tùng Châu hình kh i ch nh t M i ñây, có thông tin m Ngô Tùng Châu ñã ñư c c i táng chuy n v quê nhà thôn Thái Thu n, xã Cát Tài, huy n Phù Cát (Bình

ð nh), nhưng trong Thành Hoàng ñ v+n còn ghi

d u không ít ki n trúc m h p ch t Quý t c Nguy.n, bình phong, tư ng thú và ph tích l khác (Hình 3a-b) [25; 8:2001; 10; 11; 28; website: 1]

Hình 3 Lăng Võ Tánh trong thành Hoàng ð (Bình ð nh)

Trang 7

$

3 Lăng m và ự n th Võ Di Nguy qu n

Phú Nhu n (TP HCM)

Lăng m và đ n th Võ Di Nguy và phu nhân

hi n t a l c t i s 19 ựư ng Cô Giang, phư ng 2,

qu n Phú Nhu n là di tắch ki n trúc ngh thu t c p

Qu c gia (Qđ s 43-VH/Qđ 7/1/1993), trư c năm

1975, con h3m này mang chắnh tên Bình Giang Bá

Võ Di Nguy [29] Võ Di Nguy (武彝巍) còn g i l

Khâu (1745-1801), quê huy n Phú Vang (Th0a

Thiên - Hu ), nh gi*i th y chi n nên dư i th i

chúa đ nh vương Nguy.n Phúc Thu'n (1751-1777),

ựư c c! trông coi các ự i th y quân Tháng 12 năm

Giáp Ng (1774), quân Tr nh c a Hoàng Ngũ Phúc

chi m Phú Xuân, đ nh Vương vư t bi n ch y v

Gia đ nh năm <t Mùi (1775), Võ Di Nguy " l i

ch ng quân Tr nh, sau cùng Cai ự i Tô Văn đoài

ựem kho ng 200 rút quân vào Nam Năm đinh D u

(1777), đ nh Vương Nguy.n Phúc Thu'n và Tân

Chắnh Vương Nguy.n Phúc Dương ự u b quân Tây

Sơn b$t gi t, ông theo phò ngư i k v là chúa

Nguy.n Phúc Ánh và cùng Châu Văn Ti p, Tôn

Th t C c trông coi ựoàn th y binh " Gia đ nh Năm

1785, sau th t b i R ch G'm - Xoài Mút, Võ Di

Nguy cùng nhi u tư ng phò Nguy.n Ánh sang

nương nh V ng Các Tháng 7 năm đinh Mùi

(1787), Nguy.n Phúc Ánh kéo quân v nư c, ựóng

quân t i Long Xuyên, ông lãnh s m ng " l i Phú

Qu c b o v cho m2 và cung quy n chúa Nguy.n

Tháng 8 năm M u Thân (ngày 7/9/1788), chúa

Nguy.n l y l i ựư c Gia đ nh, c! ông làm N i

Th y Trung Th y Thuy n, r i thăng Khâm sai

thu c n i Cai cơ, ch huy năm ự o h i thuy n

ỘMinh Phương H'uỢ và trông coi vi c ựóng thuy n

và tàu chi n Tháng ba năm Quý S!u (1793), h giá

chúa Nguy.n ra ựánh Qui Nhơn, ông cùng Nguy.n

Văn Trương và Võ Tánh ựi u ự ng h i quân, ự# b

ựánh chi m ựư c ph Bình Khang (nay thu c

Khánh Hòa) Tháng 2 năm <t Mão (1795), ông theo

chúa Nguy.n ra c u Võ Tánh " thành Diên Khánh

(Khánh Hòa) Năm 1796, Nguy.n Ánh l p 5 ự o

th y binh, ông ựư c phong Khâm Sai thu c N i Cai

cơ, trao quy n ch huy Trung H i Quân, qu n thuy n N i Th y, Trung Th y Mùa xuân năm Tân

D u (1801), ngày 15 tháng Giêng Chúa Nguy.n sai Nguy.n Văn Trương, T ng Phư c Lương ựem quân

ti n ự o t n công vào ự n th y c a quân Tây Sơn; sai Lê Văn Duy t và Võ Di Nguy ựem th y quân

vào ựánh c!a Th N i Vi t s! tân biên chép: ỘCu c

t n công này l i ựư c cái may là gió và nư c tri&u

b y gi ựang th#i m nh đúng 10 gi 30 (ựêm r m tháng giêng năm Tân D u, t c 27 tháng 2 năm 1801), Nguy2n Văn Trương b,n phát ự i bác ự u tiên ự ra l nh t n công kh,p m!i nơi 26 chi n thuy&n chèo phóng l a ự t s ch m!i th trên bãi cát đ o binh 1.200 ngư i c a (quân) Nguy2n, lư(i

lê tu t tr n n p $ các h m h dư i cát, v%a ựánh v%a b,n ự i bác lên b Quân Phú Xuân (t c quân Tây Sơn) b ựánh b t thình lình r i lo n ch t h i khá nhi&u đ n Tây Sơn $ Tam tòa sơn, $ bên ph i cánh quân t n công, chuy n m t h a l c kinh kh ng b,n xu ng các thuy&n chèo tay c a Nguy2n vương khi ựó vào ựúng t m súng Võ Di Nguy b m t phát

ự n bay ự u li&nỢ Sau tr n chi n, thi hài Võ Di

Nguy ựư c chuy n v Gia đ nh chôn c t và ựư c Nguy.n Ánh s$c phong ỘT M nh Công Th'n, đ c

Ti n Thư ng Tr Qu c Thi u B o, Qu n Công, tên

th y Trung TúcỢ, th " ự n Hi n Trung Năm 1807, Gia Long truy t ng hàm Nh t Ph-m, th " mi u Trung Hưng Công Th'n, ựư c c p m phu Năm

1813, ựư c phong Tá V n Công Th'n, đ c Ti n Tráng Vũ Tư ng Quân, Th y Quân đô đ c Ph Chư"ng Ph S , Thái B o, phong th y là Bình Giang Tư ng Quân Sang ự i Minh M ng (1824), ông ựư c th Th Mi u (1824), truy phong Bình Giang Qu n công, ự#i tên th y là Tráng túc và tư c

Bình Giang Qu n công (1831) [8:2006; 9; 20; 22: 2005:124 - 126; 25]

đ n Phú Trung Bình Giang Ờ Lăng Võ Di Nguy (1745-1801) v i ki u ki n trúc ch dành cho b c ự i công th'n ựư c chia làm hai khu ph i trắ theo tr c

d c: khu ự n th phắa trư c và khu m phắa sau

đ n th có t0 khi xây c t xong khu m , khi xưa ch

Trang 8

%

có ba gian nh* th p l p ngói âm dương, ki n trúc

hi n nay c a khu ự n th là ki n trúc ựư c xây

d ng l i trong ự t trùng tu vào năm 1972; v i ki n

trúc chắnh ựi n là ngôi nhà t tr truy n th ng Nam

b cùng hai dãy nhà phắa đông và phắa Tây hai bên

Bên trong, t i Chắnh ựi n có bàn th H i ự ng "

gi a, phắa trong là các án th gi a chắnh ựi n th

th'n v Võ Di Nguy và ngư i cháu ru t là Võ Di

Thái ựư c phong tư c Bình Giang Bá, riêng án th

Võ Di Nguy có bài v kh$c ch Th'n th p vàng

Bên c nh có tư ng b ch mã Hai bên t ban, h u

ban ự u có v ng bàn th các v văn th'n và võ

tư ng nhà Nguy.n, v i l i ki n trúc và bài trắ gi ng

như ki u th th'n " Nam B , có án th ch m l ng

c p r ng ch'u dương, r ng mây, chim hoa và ch

Hán: ỘUy li t Nam bangỢ cùng c p li.n ự i: ỘNam

bang Thư ng tư ng, dũng li t anh linh V Th y

Trung quân, th nh danh hi n háchỢ (Thư ng tư ng

nư c Nam, uy dũng anh linh Trung quân th y v ,

danh ti ng hi n hách), các ch phong cho Bình

Giang qu n công Võ Di Nguy và cháu ru t Bình

Giang bá Võ Di Thái Bài v g) ghi: ỘVi t s$c

Khâm sai Thu c n i Cai cơ qu n Ngũ Th y dinh

Mắnh Phương h'u, Thư ng tư ng quân, C-m y Th

v , Thư ng Tr qu c, Th ng ph , tắnh Võ t Di

Nguy ph quân chi v Ợ (Bài v h Võ tên Di Nguy

ựư c vua nư c Vi t ban s$c là Khâm sai Thu c n i

Cai cơ qu n Ngũ Th y dinh Mắnh Phương h'u,

Thư ng tư ng quân, C-m y Th v , Thư ng Tr

qu c, Th ng ph ) và m nh ph Lê Th Mư i ghi:

ỘHi n t m nh ph , Vi t s$c: Khâm sai Thu c N i

Cai cơ, Qu n Ngũ Th y dinh, chắnh th t Võ ph ,

tắnh Lê Th Mư i ph quân chi v Ợ (Bài v tên Lê

Th Mư i, ựư c ban s$c là Khâm sai Thu c n i Cai

cơ qu n Ngũ Th y dinh chắnh th t Võ ph )

Ph'n m Qu n công xây d ng năm 1801 b ng

h p ch t v i quy mô ự s và trang trắ tuy t m% v

ki n trúc và ngh thu t t o hình, v i tư ng bao khép

kắn có ự$p n#i hình ự'u c p Thanh Long - B ch H#,

Xi v+n, v i m t trong trang trắ phù ựiêu các ự tài

búp sen, kỳ lân, r ng, h#, rái cá; sen v t, chim cò, tùng l c, l c bình, hoa ựi u, hoa cúc dây, mai lan cúc trúc, sông nư c tr i mây Bên ngoài khu v c

m có 2 l p tư ng ô dư c cao 1,8m (ngoài) và cao 1,2m (trong) cách nhau 2,4m, bao quanh 4 ngôi m : bên ph i là ph'n m c a bà Lê Th Mư i (v c a

Võ Di Nguy) và ngư i con th nam Võ Di Thi n, bên trái là ph'n m c a cháu dâu h Võ là Tri u Th đào và m t m ph'n vô danh C nh hai m này có

m t gi ng nư c Ngoài lăng trong khuôn viên có am

th Th# th'n M Võ Di Nguy hư ng nam (ch ch ựông 35Ứ) v i bình ự ch nh t c$t góc ph'n trư c (chi u dài nh t 19,5m (t0 bình phong h u ự n tư ng bao ti n s nh)) x r ng nh t 12m (ti n s nh) T0 ngoài vào g m các ki n trúc: C!a lăng: kh ng ch

b ng 2 tr sen Bình phong ti n: v i c p lân cao l n

án ng hai bên, có di m ự$p n#i hình hoa lá hóa long ch'u nh t " c 2 m t trư c sau, m t trư c kh$c

ch Hán, m t sau ự$p n#i ự tài tùng l c Sân t : v i

tư ng bao dày nh t 80cm t o hình gi ng c p bình phong 2 bên t h u, k t h p 2 ựo n tư ng ngang t o c!a vào chánh m N m m d ng li p hình ch nh t (4,54 x 4,14m, cao 62cm) gi t c p (ựư ng vi n các

c p vát nh2, thành m ự$p n#i ự án hoa văn k hà

k t h p v i hoa lá hóa r ng) Nhang án ự t trư c

m d ng s p chân quỳ Tư ng thành chánh m m)i bên t o 5 ô h c, phắa trong ự$p n#i ự án thú, phư ng, hoa lá, ựan xen là khung ch Hán kh$c chìm Bình phong h u hình ch nh t (3,7 x 0,8m, cao c ự 3m) lư n 2 góc trên ự ng trên b ự chân quỳ, " gi a t o hình 2 t m bia m hình s p quỳ truy n th ng vi t các hàng ch Hán gi ng " bài v g) án th Di m và các ô h c có nhi u hoa văn ự$p n#i như c p phù ựiêu t h u th hi n hình r ng mây

s ng ự ng, dư i có hình long mã lưng ựeo hà ự , n

l nh bay trên sông nư c, hình hoa lá hóa long, long -n, cúc dây (Hình 4) Lăng t# ch c thư ng niên cúng gi) Võ Di Nguy (15 và 16 tháng Giêng) và Võ

Di Thái (15 và 16/11 l ch Trăng) theo nghi th c truy n th ng

Trang 9

Hình 4 Di tắch ki n trúc ngh thu t Qu c gia Ờ m Võ Di Nguy (Qđ 43 Ờ VH-Qđ, 7/1/1993)

4 Huy n m ỘDinh ba quan thư ng ự%ng

Nguy&n t cỢ

Trên ự t An Giang, di s n duy nh t ghi d u k

ni m chi n binh t! n n trong tr n th y chi n l n

nh t và cu i cùng gi a quân Tây Sơn và Chúa

Nguy.n " ự'm Th N i (Bình đ nh) chắnh là qu'n

th ự n th Nguy.n T c và m k ni m ỘBa quan

Thư ng ự4ngỢ c a dòng h này đó chắnh là Khâm

sai Chư"ng dinh Thư Ng c H'u và hai em trai Ờ

Chánh ng quân Nguy.n Văn Kinh, H u ng quân

Nguy.n Văn Di n Thư Ng c H'u (書玉侯)

(?-1801) tên th t Nguy.n Văn Thư (阮文書), sinh t i

cù lao Giêng (nay thu c xã T n M%, huy n Ch

M i, t nh An Giang), cha g c Bình đ nh là Nguy.n

Văn Núi và m2 là Lê Th Nh c Ông cư i v và ng

" Cái Nhum, mi t H# C (nay là xã M% Xương,

huy n Cao Lãnh, đ ng Tháp) Năm Nhâm D'n

(1782), ông cùng hai em Nguy.n Văn Kinh,

Nguy.n Văn Di n ự'u quân chúa Nguy.n dư i

quy n tư ng ngư i hoàng t c Tôn Th t H i (t c

Nguy.n Phúc H i) Ông ựư c phong ch c Chư"ng

cơ, t0ng tham chi n H# C , g'n Tòng Sơn (nay là

M% An Hưng, huy n Thanh Hưng, đ ng Tháp)

(1789), gi i v y thành Diên Khánh, r i ti n ựánh

c!a b Th N i, phá tr i Tiêu Cô, Mai Hương

(1794), ựánh b i ựư c tư ng Tây Sơn Lê Trung "

Lũy Giang (1795) Tháng Giêng năm Canh Thân

(1800), tư ng Tây Sơn Tr'n Quang Di u và Võ

Văn Dũng vây thành Bình đ nh,Chúa Nguy.n c!

ự i binh trong s ựó có ự i th y quân c a Nguy.n

Văn Thư ra c u vi n, ựánh ự n th y c a Tây Sơn " c!a b Th N i tháng 2 năm Tân D u (1801), chi n thuy n quân Tây sơn b Lê Văn Duy t ự t g'n h t nhưng Võ Di Nguy, Nguy.n Văn Thư và hai em (Chánh ng quân Nguy.n Văn Kinh, H u ng quân Nguy.n Văn Di n) ự u thi t m ng, thi hài các ông

và nhi u tư ng sĩ khác xem như ựã ựư c th y táng

t i c!a b này Sau năm Nhâm Tu t (1802), Vua

Gia Long truy t ng Nguy.n Văn Thư Ộđ'c Ti n

Ph qu c Thư ng tư ng quân, Thư ng Tr qu c, Khâm sai Chư$ng dinh Thư Ng!c H uỢ Sách đ i

Nam nh t th ng chắ, ph'n "Nhân v t" t nh đ nh

Tư ng chép: ỘNguy2n Văn Thư ngư i huy n Ki n Phong, kh ng khái có khắ ti t, b,t ự u chiêu m binh mã, theo Tôn Th t H i ựi ựánh gi'c, tr i làm

ự n H u quân, Phó tư ng, Khâm sai, Chư$ng cơ, ựi theo ựánh Th N i, b ự i bác c a gi'c b,n ch t, t'ng Chư$ng Dinh, li t th $ mi u Trung Hưng Công Th nỢ Tuy nhiên, mãi ự n cu i ựông năm Giáp Tu t (1814), m t chi c ghe b'u ch" s gi c a tri u ựình ự n cù lao Giêng ự báo hung tin và bàn

b c vi c t# ch c l Ộdu h nỢ (ựưa h n v ), 3 hình nhân b ng sáp m c võ ph c th y binh ựư c làm t0 kinh ựô Hu có kắch thư c g'n b ng ngư i th t,

tư ng trưng thi hài c a ông Thư và hai em, m i

ựư c mai táng t i quê nhà theo ựúng quân cách

Khu m c a ba ông ựư c g i là Lăng Ba Quan Thư ng đ ng, hi n n m trong m t khu vư n c a

dòng Nguy.n T c, thu c cù lao Giêng

Trang 10

!

Khu m chôn các hình nhân tư ng trưng, không

bia ký: n m gi a (Thư Ng c H'u) ựư c ự$p hình cá

lý ngư, bên ph i (Nguy.n Văn Kinh) ựư c ự$p hình

rùa (kim qui), bên trái (Nguy.n Văn Di n) ự$p hình

cá m c (m c ngư) (Hình 5) (website:2) Ph th

Nguy.n T c, còn g i là Dinh Ba Quan Thư"ng

ự4ng - Nguy.n T c, ban ự'u ch là m t mái nhà

b ng cây lá Năm 1909 ựư c xây d ng l i theo ki n

trúc c#, trên n n r ng, ự i di n v i nhà l ng ch

Ph Th và k bên Sông Ti n Các công trình ch m,

l ng g) và các v t d ng trưng bày như khánh, bi n,

li.n th , ự minh khắ, m t s ự'u t linh b ng g m

s hãy còn khá t t và ự'y ự Bên trong Ph th có

b y bàn th , gian gi a là bàn th chắnh th ông

Thư, có tàn l ng, minh khắ và vài t m bi n th ,

trong s ựó có t m bi n th l n ghi ba ch Hán

ỘB$c đ-u QuangỢ sơn son thi p vàng Ph th

Nguy.n T c ựư c công nh n là di tắch l ch s c p

t nh (Quy t ự nh s 1473/Qđ.UB, 5/9/2001), l gi)

ba ông thư ng niên ngày 25-27/6 âm l ch Nhà văn

Sơn Nam (1926-2008) khi ự n thăm Ph th và

Lăng Ba Quan Thư ng đ4ng, ựã vi t: Ộ3 cù lao Giêng, du khách không kh i ng c nhiên khi nghe

m t ự a danh ự c ựáo: B n ựò Ph Th Ph là ngôi nhà th l n (ph ựư ng) dành th cúng, làm l2 gi cho ki ng h! (cánh h!) đây là h! Nguy2n, t% Bình

đ nh vào gia ph ghi chép khá ự y ự Ki ng h!

n y có th nói là ự n l p nghi p ự u tiên trong vùng, tho t tiên kh"n ự t $ M Luông (b sông Ti&n, ự i di n Ph Th ), r i m o hi m qua vùng cù lao Giêng c t chùa, ựánh c!p, phá r%ng, h!c võ ngh v i m t th y t% Hu vào Phắa sau ru ng hãy còn ph n m c a ba anh em, t%ng theo binh nghi p, trên m i n m m ự,p phù ựiêu riêng Ph th trùng

tu nhi&u l n, bên trong có bao lam, li2n ự i, ch m tr# khá tinh vi Hàng năm con cháu trong dòng h!

t v& cúng gi v i nét riêng bi t, d u n c a mi&n Trung: cúng heo s ng tái l i, h!c trò l2 là ph n Trư c Ph có võ ca khá r ng ự di2n tu ng hát b i l%ng danh, tu ng San H uỢ [13; 21; 23:2\1988].

Hình 5 Khu m k ni m ba quan thư ng ự4ng

5 đôi ựi u nh n th c

đi m qua hi n tr ng khám phá và nghiên c u

m h p ch t Vi t Nam, chúng ta xác th c c m t

truy n th ng mai táng ự c s$c trong l ch s! Trung

và C n ự i Vi t Nam t0 th i Lê ự n th i Nguy.n (t0 th k XV ự n th k XIX - ự'u th k XX)

Ngày đăng: 18/02/2023, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm