Untitled ������������ ��� �� ������������������������������ ���� �%"� M� tư�ng ni�m – di s�n văn hóa ñ�c s�c trong bình di�n m� h p ch�t quý t�c th�i Nguy!n � các t�nh phía Nam th�i Trung và C"n ñ i •[.]
Trang 1%"
M tư ng ni m – di s n văn hóa ñ c s c trong bình di n m h p ch t quý t c
th i Nguy!n các t nh phía Nam
th i Trung và C"n ñ i
Trư ng ð i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn, ðHQG-HCM
TÓM T T:
Bài này gi i thi u v lo i hình m k* ni m
trong khung c nh lo i hình m h p ch t dành
cho gi i quý t c th i Nguy n th i Trung và C$n
ñ i ) các t#nh phía Nam Vi t Nam ðây là lo i
di s n văn hóa v$t th - phi v$t th hi m có
ñương th i (1,5%) Chúng cũng r t quý giá vì
thư ng g n k t v i các “danh nhân l ch s ” –
nh ng b$c “Khai qu c công th"n” th i m)
nư c “ð i Nam nh t th ng” Trung và C$n ñ i
Ngoài nh ng qu"n th ñ n th - lăng t m tiêu
bi u Nam B (Nguy n H u C nh, 1650-1700;
Lê Văn Duy t, 1763-1832; Lê Văn Phong;
Trương T n B u, 1752-1827; Tr"n Văn H c,
Phan T n Huỳnh, “Ông Nhiêu L c”, Huỳnh Văn
Tú…), các tác gi chuyên kh o huy n lăng Võ
Tánh (1768-1801) ) c thành Hoàng ð và Gia
ðinh, cùng lăng t m các chi n h u c a c% liên
quan ñ n tr$n th y chi n l n nh t và cu i cùng
gi a quân Tây Sơn và Chúa Nguy n trên sa trư ng Bình ð nh (Ví như, qu$n công Thái b o
Võ Di Nguy, 1745-1801; Ngô Tùng Châu; Khâm sai Chư)ng dinh Thư Ng c H"u và 2 em trai Nguy n t c, v.v…) Theo quan ñi m tác
gi , s hi n di n lo i hình m k* ni m Võ Tánh
và chi n h u – nh ng di tích L ch s văn hóa - ngh thu$t Qu c gia và c p t#nh ) Nam B liên quan ñ n s tôn vinh cá nhân anh hùng “phò vua”, “h qu c c(u dân” trong l ch s m) nư c
“Hư ng v Nam” th i Trung và C$n ñ i Chúng góp ph"n làm nên ñ&c trưng n!i tr i c a nhân cách Nam B ñương th i C! tích v cá nhân anh hùng Nam B y còn ñư c con cháu các
th h sau gìn gi và tôn th trong tình c m
Vi t “U ng nư c nh ngu n” và ghi ân Tiên t!
“ñã có công d ng nư c”
T khóa: m h p ch t th i Nguy n, Nam B , th i kỳ Trung ñ i và C$n ñ i
Trong bình di n “m h p ch t”1 dành riêng cho
Quý t c th i Nguy.n th i Trung và C n ñ i " các
1 “M h p ch t” (Mummified Burial; Mumy Burial; Mummy
Tomb; Compound Burial) – thu t ng do c PGS TS ð) Văn
Ninh s! d ng ñ'u tiên t0 năm 1969 - 1970, có khi ñư c hi u
cùng nghĩa v i các thu t ng : “M trong quan ngoài quách”,
“M tam h p”, th m chí v i c thu t ng do c GS ð) Xuân
H p dùng ñ'u tiên t0 năm 1971: “M xác ư p” (Tombs with
Embalmed Bodies) là ch chung m t lo i hình di tích m táng
ñ c thù “ph i theo trong t c l tri&u ñình” dành riêng cho vua
chúa và gia quy n, quý t c và danh gia trong l ch s! Vi t Nam
th i Trung và C n ñ i t0 th i Lê sơ ñ n th i Nguy.n, v i hàng ngàn di tích tr i dài trong không gian cách nhau hàng ngàn cây
s , cùng hàng trăm ngôi m ñã khai ñào phân b kh$p ñ t nư c t0 B$c và Trung ñ n Nam, cung ng d li u g$n tr c ti p v i n n
văn minh ð i Vi t và h u du , làm thành m t trong nh ng ñ'c
trưng văn hóa - tín ngư(ng riêng cho quý t c Vi t $ thu$ ñó [4-6,
16] T0 ñi n Bách Khoa toàn thư (m c “m xác ư p”) ñ nh nghĩa: “m h p ch t: di tích m táng xu t hi n t0 th i Lê ñ n
th i Nguy.n nhưng ph# bi n nh t là " th i Lê Trung Hưng, v i
Trang 2%
t nh phắa Nam Vi t Nam ngày nay, m tư"ng ni m
là lo i hình di tắch l ch s! văn hóa v t th - phi v t
th ự c ựáo ựương th i, trư c h t vì chúng hi m có
(theo th ng kê c a chúng tôi ch có kho ng 9 di tắch
chi m kho ng 1,5% t#ng s m h p ch t " Vi t
Nam và chi m kho ng 1,65% m h p ch t đàng
Trong Ờ Nam Trung B và Nam B xưa) So v i
m h p ch t thư ng th y, các di tắch ki u Ộm
tư"ng ni mỢ (dân gian g i là Ộhuy n lăngỢ hay Ộm
gióỢ) không khác nhi u v quy ho ch t#ng th , v t
li u hay b c c ki n trúc dương ph'n như uynh
thành, n tư ng, bình phong ti n - h u ch-m
Nh ng ự c ựi m có th nh n d ng rõ nh t v chúng
là g$n v i các nhân v t l ch s! mà thư t ch minh
ự nh rõ xây d ng ự Ộtư"ng ni mỢ ki u: lăng song
táng L Thành H'u Nguy.n H u C nh " Cù Lao
Ph - đ ng Nai (lăng th t xây " quê hương Qu ng
Bình); ho c ki u lăng dành cho võ tư ng ch$c ch$n
Ộm t xácỢ trên chi n trư ng xưa, như lăng Võ Tánh
" Qu n Phú Nhu n, TP HCM và " thành Bình
đ nh v.vẦ & m t s Ộm tư"ng ni mỢ t0ng ựư c
nhà kh o c# h c khai qu t thì dư i huy t hoàn toàn
không có quan quách hay thi hài m ch , m t s
n m m d ng này thư ng có n m hình bán c'u Ờ
ki n trúc n m m ki u lăng Võ Tánh trong thành
Hoàng đ (Bình đ nh) ho c m Cao Tắn (Nha
Trang - Khánh Hòa) hay các m trong khuôn viên
Vi n Pasteur (Qu n 3, TP HCM) hay " Ti n Giang,
B n Tre, Kiên Giang v.vẦ mà các v cao niên
Nam B lý gi i v i chúng tôi thư ng dành cho m
Ộk ni mỢ, Ộhuy n lăngỢ, Ộm gióỢ ho c d ng m
Ộc i tángỢ không phân ự nh rõ phương hư ng
Các d ng m Ộtư"ng ni mỢ như v y th i
Nguy.n theo quan sát c a chúng tôi hi m khi vô
danh, vắ như ngôi m Cao Tắn n m trong n m trong
khuôn viên Trư ng Ti u h c Phương Sơn (TP Nha
c u trúc cơ b n là: quách h p ch t (vôi + cát + m t) b c l y quan
tài b ng g) ng c am Trong quan tài, thi th ựư c b c kắn b ng
nhi u l p v i vóc, qu'n áo và thư ng có lót than tro, g o n p
rang, t m th t tinh, minh tinh b ng v i ghi tên tu#i ngư i ch t,
ti n ự ng Thi th ựư c b o t n nh ự kắn c a quan quách và có
th c d'u thơm (d'u thông, d'u khuynh di p, d'u b ch ựàn)Ợ
(TG)
Trang) do PGS TS Nguy.n Lân Cư ng và B o tàng Khánh Hòa khai qu t gi i t*a năm 2008 cũng
ựư c thi t k công phu b ng 9 l p h p ch t trong
l p tư ng bao nhưng huy t không có gì; ho c ngôi
m do Trung tâm B o t#n và phát huy di tắch và danh th$ng khai qu t năm 2010 trong khuôn viên
Vi n Pasteur (P8, Qu n 3, TP HCM) ch còn ph'n
n m tô xi măng trên n n c t h p ch t (vôi tôi, vôi
s ng, san hô và v* nhuy.n th nghi n, s*i và ựá ong c/ 0,2-1,5cm, ự t nung, m nh g m, bã th c v t,
gi y dó, lá cây) nhưng không có quan quách trong kim tĩnh
đa ph'n di tắch tư"ng ni m thư ng Ộh u danhỢ
và theo ựó, ựi u này quan tr ng hơn, chúng l i k t g$n v i các bi n c và s ki n l ch s! bi tráng mà
m ch thư ng Ộch t m t xácỢ trong chi n tr n ho c
ch u h a thiên tai khi xa x , t0 nh ng th lĩnh
Ộvùng - mi nỢ ự n các dòng h quy n uy Ộdanh gia
v ng t cỢ, các Ộdanh nhân l ch s!Ợ mà không ắt v
ựư c Tri u ựình ựương ự i tôn vinh như các b c
Ộkhai qu c công th'nỢ và các th h cháu con n i
ti p tôn th như ỘTiên hi n khai kh-n, H u hi n khai cơỢ th i m" nư c c a Ộđ i Nam nh t th ngỢ Ngoài m t s qu'n th di tắch m hi n còn nhưng chưa khai qu t nên chưa th kh4ng ự nh là Ộm tư"ng ni mỢ (ho c như tên g i dân gian là Ộm gióỢ); vắ như qu'n th c# m Huỳnh Văn Tú ngư i thôn Tân H i, huy n Phư c Chánh, tr n Biên Hòa t0ng ự u C! nhân tháng 6 năm K Mão Ờ năm Gia
Long 18 (1819) theo ỘQu c Tri&u Hương Khoa
L cỢ, làm quan B Chánh t i Cao B ng b t! n n c gia ựình trong m t chuy n ựi bi n t0 B$c v thăm quê theo ghi nh n trong gia ph ; nhưng các m
ựư c ngư i thân xây d ng " Cù Lao Rùa gi a sông
đ ng Nai dư i chân Gò Rùa mà Tr nh Hoài đ c t0ng miêu t là ỘNúi Quy D gi a dòng sông Phúc
LongỢ trong ỘGia đ nh thành thông chắỢ năm 1820 [27:20]; thì không rõ có còn xác hay không " c m
quan B Chánh (t a ự : N 10058Ỗ54.1ỖỖ - E
106046Ỗ57.1ỖỖ), hai phu nhân và m các con
Trang 3%#
N#i ti ng b c nh t trong ki u hình m tư"ng
ni m Quý t c Nguy.n trên ự a bàn Nam B hi n
nhiên là qu'n th đ n th và lăng t-m song táng L
Thành H'u Nguy.n H u C nh (阮有鏡)
(1650-1700) và phu nhân " ự t thiêng Bình Kắnh ( p Nh
Hòa, Cù Lao Ph ) x Tr n Biên xưa (nay thu c
Thành ph Biên Hòa, t nh đ ng Nai) Theo nhi u
ngu n S! Nguy.n, c sinh " Phong L c (Qu ng
Bình), t0ng vâng m nh Chúa Nguy.n Phúc Chu làm
Th ng su t, kinh lư c x đ ng Nai tháng 2 năm
M u D'n (1698), Ộl y ự t Nông N i ự't làm Gia
đ nh ph , l p x đ ng Nai làm huy n Phư c Long,
d ng dinh Tr n Biên, l y ự t Sài Gòn làm huy n
Tân Bình, d ng dinh Phiên Tr n M i dinh ự't ch c
Lưu th , Cai b và Ký l c ự qu n tr Nha thu c có
hai ty là Xá sai ty (coi vi c văn án, t% t ng, dư i
quy&n quan Ký l c) và L i ty (coi vi c tài chắnh, do
quan Cai b ự ng ự u) Quân binh thì cơ, ự i,
thuy&n, th y b tinh binh và thu c binh ự h v
đ t ựai m$ r ng ngàn d'm, cho chiêu m lưu dân
t% B Chánh châu tr$ vô, ự n $ kh,p nơi, ự't ra
phư ng, p, xã, thôn, chia c,t ự a ph n, m!i ngư i
phân chi m ru ng ự t, chu"n ự nh thu ựinh, ựi&n
và l p b t ch ựinh ựi&n T% ựó con cháu ngư i Hoa
$ nơi Tr n Biên thì l p thành xã Thanh Hà, $ nơi
Phiên Tr n thì l p thành xã Minh Hương, r i ghép
vào s# h t chỢ (đ i Nam Th c l c Ti&n biên) Nh
ỘNguy2n H u C nh ựã chiêu m dân phiêu tán t%
châu B Chánh (nay là Qu ng Bình) tr$ vào Nam
vào ự t y (t c ự t Tr n Biên và Phiên Tr n), r i
ự't xã thôn, phư ng p, ự nh ng ch tô thu và ghi
tên vào s# ựinhỢ [22:2002b] mà Ộự t ựai m$ r ng
hơn ngàn d'm, dân s có thêm b n v n h Ợ [27]
Khi làm Th ng binh cùng danh tư ng Tr'n Thư ng
Xuyên d2p lo n Chân L p N c Thu (Ang Saur)
ựóng " Cù lao Sao M c (ỘCù Lao Ông Chư"ngỢ "
Ch M i, An Giang), c b b o b nh v l i Tr n
Biên nhưng ự n S'm Giang (R ch G'm - M% Tho)
ngày 6/4 năm Canh Thìn (1700) thì m t Phó tư ng
lo vi c t-m li m r i chuy n c u v dinh Tr n Biên,
ựình c u và quy n táng t i thôn Bình Hoành (Châu
đ i Ph ) Chúa Qu c Nguy.n Phúc Chu ti c thương truy t ng c ỘHi p tư ng công th'n ự c
Tr n Dinh Trư"ngỢ v i tư c ỘTráng Hoàng H'uỢ,
th y là Trung C n (gia ph ghi tư c và th y ựư c truy t ng l'n sau cùng là Vĩnh An h'u, th y Cương
Tr c) Sau Gia Long truy phong thêm ỘThư ng ự4ng công th'n Tr n Ph Qu c Trư"ng CơỢ v i
tư c ỘL Thành H'uỢ (上等神) cho th t i Thái
Mi u cùng các Tiên vương nhà Nguy.n Khu lăng
m chắnh c a c " quê hương (đ i An Mã - Thác
Ro, huy n L Th y, Qu ng Bình) [22:2002, 2005:101 - 114;29], còn khu m tư"ng ni m cùng phu nhân n m bên đ n th Ờ Bình Kắnh Mi u (平鏡廟) Ờ còn lưu m t s$c Th'n d i Minh M ng
th 3 (24/9/1822) và 2 s$c th'n ự i Thi u Tr (2/7/1843) dành t ng ỘThư ng đ4ng Th'nỢ vì các
Ộcông ự c vinh quang v qu c giúp dân m" mang
ự t ựai, chinh ph c nơi xa xôiỢ (h qu c tắ dân hi n
h u công ự c th ng nh t h i vũ khánh b th'n
統一海宇慶被神人賜金), Ộm" mang b cõi giúp
nư c yên dân r ng r/ linh thiêngỢ (h qu c tắ dân nh+m trư c linh ng tư c mông ban c p) (護國庇民稔著靈應爵蒙頒給)
Hình 1 Tư ng Nguy.n H u C nh " Dinh Ông Ki n
An, ự n và huy n m " Bình Kắnh - Cù Lao Ph Khu m song táng đ c Ông Nguy.n H u C nh
và phu nhân n m trên gò ự t phắa đông cách ự n
th kho ng 50m, v i uynh thành (dày 50cm, cao 50cm) khuôn viên b th di n r ng 32,60m2 (7,45 x
Trang 44,6m), có ự n m m ựúc hình kh i ch nh t (dài
3m, cao 0,4m), g$n hương án và khung bia hư ng
đông Nam, bình phong ti n (dày 0,4m, cao 1,2m)
và h u ch-m xây ki u mái ự n (dày 4m, cao 1,6m)
hai bên có trang trắ dây hoa, các c p tr bi u g$n
c p Lân ch'u b ng g m ho c hoa sen (Hình 1)
chắnh là ki n trúc ựi n hình ỘM Gió Thư ng đ4ng
Th'nỢ Nguy.n " Nam B ựương th i Ngoài Bình
Kắnh Mi u (平鏡廟) và huy n lăng tư"ng nh ân
ự c Ộdanh nhân l ch s!Ợ mà theo quan ựi m chúng
tôi g i nh v th ỘHùng Vương Nam B Ợ Ờ
Chư"ng cơ L Thành h'u Nguy.n H u C nh, ngư i
t0ng ựư c dân đàng Trong l p ự n và bài v th
phư ng chắnh quê Qu ng Bình và " nhi u vùng c
t0ng có k ni m sâu n ng - Qu ng Nam, Cù Lao
Ph (Biên Hòa), đình Lý Nhơn - Nam Ti n (Qu n
4) và c đình Minh Hương Gia Th nh (Qu n 5, TP
HCM), " c mi n tây Sông H u như Ô Môn (C'n
Thơ), Nam Vang, hay L Công T0 đư ng (phư ng
Châu Phú A, Châu đ c, An Giang) do ựắch thân
T#ng ự c An Hà Tho i Ng c H'u l nh xây (đ i
Nam nh t th ng chắ); " bài này chúng tôi gi i thi u
thêm các qu'n th lăng t-m quý t c Nguy.n danh
ti ng khác liên quan ự n b n thân Qu n công Phò
Mã Võ Tánh và các chi n h u c a c và ự n nh ng
tr n huy t chi n Chi n lư c th i Tây Sơn và Chúa
Nguy.n " đàng Trong Ờ Nam Trung B và Nam B
(Vi t Nam) t0 trư c th i Nguy.n Th T# Phúc Ánh
ựăng cơ (1802-1919)
1 Huy n lăng Võ Tánh qu n Phú Nhu n
(TP HCM)
Võ Tánh (武性, 1768-1801) sinh t i huy n
Phư c An (tr n Biên Hòa), sau d i ự n huy n Bình
Dương (Gia đ nh) trong gia binh đông Sơn, sau
theo Nguy.n Ánh ch ng quân Tây Sơn, ựương th i
ựư c dân Nam B coi là danh tư ng trong ỘGia
đ nh tam hùngỢ cùng v i đ) Thành Nhơn, Châu
Văn Ti p Theo S! Nguy.n, c v n ngư i sáng
su t, tinh thông võ ngh , cùng anh Võ Nhàn giương
c ỘKh#ng Tư c Nguyên VõỢ d y binh ỘKi n Hòa
đ oỢ t i thôn Vư n Tr'u (Hóc Môn) tr n gi c Gò
Công Năm M u Thân (1788) ự'u quân Nguy.n Ánh " Nư c Xoáy (Sa đéc), ựư c nh m ch c Tiên phong Dinh Khâm sai Chư"ng cơ và ựư c chúa g cho em gái là Ng c Du Năm 1790, Võ Tánh ựánh
h thành Diên Khánh c a tư ng Tây Sơn đào Văn
H , dùng mưu ựu#i quân Tây Sơn vây thành năm
Giáp D'n (1794), ựư c thăng ch c Khâm Sai Quán
Su t H u Quân Dinh Bình Tây Tham Th,ng Tư ng Quân H Giá và phong tư c Qu n Công kiêm lãnh
ch c đ i Tư ng Quân
Vào cu i th p k 80 th k XVIII, c phò Chúa Nguy.n chinh chi n mi n Trung, t0ng ựánh Qu ng Nam và vư t sông M% Khê (Qu ng Ngãi) ựánh b i
đô ự c Tây Sơn Nguy.n Văn Giáp (1797), cùng Chư"ng H u Quân Nguy.n Huỳnh đ c ựánh th$ng quân Tây Sơn t i Th Gi , gi t đô ự c Tây Sơn Nguy.n Thi t t i c'u Tân An và thâu hàng đô đ c
Lê Ch t, b$t 6.000 quân và 50 th t voi c a Thái Phó Tây Sơn Lê Văn đang t i làng Kha đ o, bu c các
tư ng Tây Sơn Lê Văn Thanh và Nguy.n đ i Phát
ph i m" c!a thành Qui Nhơn xin hàng và ự#i tên là Thành Bình đ nh (1799) Khi ự i quân chúa Nguy.n rút v Gia đ nh, thành Bình đ nh ựư c
giao cho Võ Tánh và L2 b tham tri Ngô Tùng
Châu tr n gi nhưng b Thái phó Tr'n Quang Di u
và tư ng Tây Sơn Võ Văn Dũng t0 Thu n Hóa vào hãm thành 14 tháng Chúa Nguy.n Ánh cùng Lê Văn Duy t, Võ Di Nguy ựem ự i binh ng c u, ự i th$ng Tây Sơn " ự'm Th N i, Võ Tánh và Ngô Tùng Châu sai ngư i lén ựem m t thư khuyên Chúa ựánh h Phú Xuân ự ông c'm chân Tr'n Quang
Di u Ngày 27/5 năm Tân D u (7/7/1801), thành
h t lương, Võ Tánh g!i Tr'n Quang Di u thư xin tha ch t cho quân sĩ, còn mình ch t thiêu dư i l'u Bát Giác, Ngô Tùng Châu dùng thu c ự c t v+n Khi chi m ựư c thành, Tr'n Quang Di u c m ự ng cho lư m tinh c t mai táng hai ông t! t và tha b#ng toàn b b i binh Năm Nhâm Tu t (1802), Gia Long truy t ng ông D c V n Công Th'n, đ c Ti n
Ph Qu c, Thư ng tư ng quân, Thư ng tr qu c, Thái Úy Qu c Công, tên th y Trung Li t Gia Long
Trang 5sai Cai b ðinh Công Khiêm, Cai ñ i Tôn Th t
Bính mang áo mũ g m l a ñ n quân th " Th N i
thu lư m tàn c t v chôn " Gia ð nh, năm 1804 ông
ñư c th " ñ n Hi n Trung (Gia ð nh), c p cho t
ñi n, m phu Năm Minh M ng th 12 (1831), ông
ñư c truy phong Hoài Qu c công
[22:2005:101-114; 2006:278]
Ngoài lăng Võ Tánh n m k m Ngô Tùng
Châu trong n i cung thành Hoàng ð Nguy.n
Nh c, Vua Gia Long sai l p m n a cho ông " Phú
Nhu n (nay t a l c t i h3m s 19 ñư ng H Văn
Huê) và chôn hình nhân b ng sáp Ông còn có ñ n
th mang tên là Võ Qu c Công Mi u " p Gò Tre,
xã Long Thu n (Gò Công) [8:2001; 25; 29]
Lăng m Võ Tánh t a l c t i h3m s 19 H Văn
Huê, t# 49, phư ng 9, Qu n Phú Nhu n, cách 1y
ban Nhân dân phư ng 9 kho ng 550m v phía ñông
nam Di tích lăng m Võ Tánh là m t t#ng th các
ki n trúc văn hóa g m c ñ n th (áo mão, ki m
l nh) và lăng m Riêng v ph'n m Võ Tánh, do
ñư c tu b# thư ng xuyên và ñư c xây d ng b ng
h p ch t nên v+n gi ñư c dáng hình nguyên th y,
còn nguyên v2n các b c bình phong, các ño n
tư ng bao và n m m M n m phía sau và cách
Chánh ñi n và Nhà hát 15m ð n th xây c t g) l p
ngói âm dương còn b c hoành phi kh$c 4 ch Hán:
“ð nh ph n minh huân” cúng năm Giáp Tý 1861;
c p li.n: “Trung s Quân ân, v n c# anh hùng chân
ñ nh t Danh thùy Nam Qu c, thiên thu nghĩa khí
th vô song” cúng năm Canh Thân 1900; b c bao
lam 4 ch Hán: “Anh linh hi n hách” ch m th ng
ñ tài chim hoa Qu'n th này là di tích ki n trúc
ngh thu t c p Qu c gia (Qð s
101/2004-Qð/BVHTT 15/12/2004), và l gi) Long Văn H'u
thư ng niên ngày 16/6 l ch Trăng (Hình 2) M t
b ng ki n trúc hình ch nh t (9,7 x 8,5m) bao
quanh b"i tư ng thành (cao 110cm, dày 80cm) T i
4 góc c nh c a tư ng bao án ng b"i b n kh i tr (90 x 90cm, cao 2m) ñ'u ñài sen sơn ñ* M t tr sen và tư ng bao còn h a hình mâm qu (ñu ñ , xoài, d0a, mãng c'u…) T0 ngoài vào bao g m các
ki n trúc: bình phong ti n, c!a lăng, sân t , c!a m ,
b th hương án, n m m , bình phong h u Bình phong ti n: r ng 3m, cao 1,7m, dày 0,60m; mô ph*ng d ng s p chân quỳ, ph'n chân ñ hình kh i
ch nh t (3,5 x 1,1m) Phía trư c t m bình phong
ti n tô v, hình ông H# và cành thiên nhiên hoa lá c*
cây mây nư c; m t sau ñ$p và tô sơn hình con kỳ lân cách ñi u (thân lân ñ'u r ng) chân có l!a bay trên mây, mang trên lưng s$c phong và thanh gươm
(Long Mã hà ñ ) C!a m r ng 2,3m, kh ng ch
b ng hai tr hình h p vuông ñ nh búp sen cao
2m50, c#ng ñ$p n#i b n ch Hán: “Võ Qu c Công Lăng” Chánh m hình kh i ch nh t (4 x 3m) gi t
2 c p (cách nhau 35-40cm): c p phía dư i hi n g'n ngang m t ñ t như ph'n ch m ra c a t m ñan kim tĩnh, ñúc li n hương án ñá (2 x 0,83 x 0,83m) sư n
ñ$p n#i hoa văn Bình phong h u n i li n v i các
ño n tư ng bao, ph'n chân móng bình phong h u
có m t cây si khá l n Bình phong h u r ng ngang 3,5m, dày 70cm, cao 2,2m (tính c chân b ki u s p quỳ), hai m n t h u có kh i h p ch t hình cu n
thư, m t chính gi a bình phong ñ p n#i hình Vân
H c Theo s! cũ, ñây chính là m t trong nh ng m tư"ng ni m tiêu bi u c a quan l i công th'n Nguy.n " Nam B th i Chúa Nguy.n và Vua Nguy.n H c gi Vương H ng S n còn cho bi t " khuôn viên Lăng Phò mã H u quân Võ Tánh (chôn hình nhân b ng sáp vì ngư i t thiêu trên giàn h*a không còn thây thi m t Tân D u 27/5/1801) t0 trư c năm 1940 v+n còn nguyên 4 cây thông ñ i th
do chính Vua Gia Long s$c ch tr ng, sau b ch t
ch còn v t g c [29: 174]
Trang 6Hình 2 Huy n lăng Võ Tánh qu n Phú Nhu n (TP HCM): Bình di n và toàn c nh di tích LSVHQG
2 Huy n lăng Võ Tánh thành “hoàng ñ ”
(Bình ð nh)
& t nh Bình ð nh, qu'n th m n#i danh b c
nh t chính là nơi t-m ni m D c v n công th'n Thái
úy Hoài Qu c công Võ Tánh (武性) và T v n công
th'n Tr qu c Thái sư Châu Qu n Công Ngô Tùng
Châu ( ) t0ng tu+n ti t khi thành Bình ð nh
th t th ngày 25/5 năm Tân D u (5/7/1801) ñư c
vua Gia Long cho xây d ng ñ tư"ng nh công lao
và cho l y l'u Bát Giác (nơi Võ Tánh t thiêu) làm
nơi hương h*a cho h Võ h Ngô Trong bài Văn t
Phò mã Chư$ng h u quân Võ Tánh và L2 b
thư ng thư Ngô Tòng Chu do ð ng ð c Siêu so n,
ñ c trong l truy ñi u, có ño n: “Mi&n biên kh#n,
hai năm chia s c gi'c, v ng lòng tôi bao qu n th
là nguy; Cõi Phú Xuân, m t tr n thét uy tr i, n'ng
vi c nư c ph i l y mình làm nh/ S a mũ áo l y v& B,c khuy t, ñu c quang minh hun mát t m trung can; Ch non sông giã v i cô thành, chén tân kh#
nh p ngon mùi chính khí ” Trong n i cung thành Hoàng ð Tây Sơn Nguy.n Nh c, m Võ Tánh
ñư c ki n thi t có mui luy n hình tròn, trên có ñ$p
bi u tư ng con dơi, n m k bên m Ngô Tùng Châu hình kh i ch nh t M i ñây, có thông tin m Ngô Tùng Châu ñã ñư c c i táng chuy n v quê nhà thôn Thái Thu n, xã Cát Tài, huy n Phù Cát (Bình
ð nh), nhưng trong Thành Hoàng ñ v+n còn ghi
d u không ít ki n trúc m h p ch t Quý t c Nguy.n, bình phong, tư ng thú và ph tích l khác (Hình 3a-b) [25; 8:2001; 10; 11; 28; website: 1]
Hình 3 Lăng Võ Tánh trong thành Hoàng ð (Bình ð nh)
Trang 7$
3 Lăng m và ự n th Võ Di Nguy qu n
Phú Nhu n (TP HCM)
Lăng m và đ n th Võ Di Nguy và phu nhân
hi n t a l c t i s 19 ựư ng Cô Giang, phư ng 2,
qu n Phú Nhu n là di tắch ki n trúc ngh thu t c p
Qu c gia (Qđ s 43-VH/Qđ 7/1/1993), trư c năm
1975, con h3m này mang chắnh tên Bình Giang Bá
Võ Di Nguy [29] Võ Di Nguy (武彝巍) còn g i l
Khâu (1745-1801), quê huy n Phú Vang (Th0a
Thiên - Hu ), nh gi*i th y chi n nên dư i th i
chúa đ nh vương Nguy.n Phúc Thu'n (1751-1777),
ựư c c! trông coi các ự i th y quân Tháng 12 năm
Giáp Ng (1774), quân Tr nh c a Hoàng Ngũ Phúc
chi m Phú Xuân, đ nh Vương vư t bi n ch y v
Gia đ nh năm <t Mùi (1775), Võ Di Nguy " l i
ch ng quân Tr nh, sau cùng Cai ự i Tô Văn đoài
ựem kho ng 200 rút quân vào Nam Năm đinh D u
(1777), đ nh Vương Nguy.n Phúc Thu'n và Tân
Chắnh Vương Nguy.n Phúc Dương ự u b quân Tây
Sơn b$t gi t, ông theo phò ngư i k v là chúa
Nguy.n Phúc Ánh và cùng Châu Văn Ti p, Tôn
Th t C c trông coi ựoàn th y binh " Gia đ nh Năm
1785, sau th t b i R ch G'm - Xoài Mút, Võ Di
Nguy cùng nhi u tư ng phò Nguy.n Ánh sang
nương nh V ng Các Tháng 7 năm đinh Mùi
(1787), Nguy.n Phúc Ánh kéo quân v nư c, ựóng
quân t i Long Xuyên, ông lãnh s m ng " l i Phú
Qu c b o v cho m2 và cung quy n chúa Nguy.n
Tháng 8 năm M u Thân (ngày 7/9/1788), chúa
Nguy.n l y l i ựư c Gia đ nh, c! ông làm N i
Th y Trung Th y Thuy n, r i thăng Khâm sai
thu c n i Cai cơ, ch huy năm ự o h i thuy n
ỘMinh Phương H'uỢ và trông coi vi c ựóng thuy n
và tàu chi n Tháng ba năm Quý S!u (1793), h giá
chúa Nguy.n ra ựánh Qui Nhơn, ông cùng Nguy.n
Văn Trương và Võ Tánh ựi u ự ng h i quân, ự# b
ựánh chi m ựư c ph Bình Khang (nay thu c
Khánh Hòa) Tháng 2 năm <t Mão (1795), ông theo
chúa Nguy.n ra c u Võ Tánh " thành Diên Khánh
(Khánh Hòa) Năm 1796, Nguy.n Ánh l p 5 ự o
th y binh, ông ựư c phong Khâm Sai thu c N i Cai
cơ, trao quy n ch huy Trung H i Quân, qu n thuy n N i Th y, Trung Th y Mùa xuân năm Tân
D u (1801), ngày 15 tháng Giêng Chúa Nguy.n sai Nguy.n Văn Trương, T ng Phư c Lương ựem quân
ti n ự o t n công vào ự n th y c a quân Tây Sơn; sai Lê Văn Duy t và Võ Di Nguy ựem th y quân
vào ựánh c!a Th N i Vi t s! tân biên chép: ỘCu c
t n công này l i ựư c cái may là gió và nư c tri&u
b y gi ựang th#i m nh đúng 10 gi 30 (ựêm r m tháng giêng năm Tân D u, t c 27 tháng 2 năm 1801), Nguy2n Văn Trương b,n phát ự i bác ự u tiên ự ra l nh t n công kh,p m!i nơi 26 chi n thuy&n chèo phóng l a ự t s ch m!i th trên bãi cát đ o binh 1.200 ngư i c a (quân) Nguy2n, lư(i
lê tu t tr n n p $ các h m h dư i cát, v%a ựánh v%a b,n ự i bác lên b Quân Phú Xuân (t c quân Tây Sơn) b ựánh b t thình lình r i lo n ch t h i khá nhi&u đ n Tây Sơn $ Tam tòa sơn, $ bên ph i cánh quân t n công, chuy n m t h a l c kinh kh ng b,n xu ng các thuy&n chèo tay c a Nguy2n vương khi ựó vào ựúng t m súng Võ Di Nguy b m t phát
ự n bay ự u li&nỢ Sau tr n chi n, thi hài Võ Di
Nguy ựư c chuy n v Gia đ nh chôn c t và ựư c Nguy.n Ánh s$c phong ỘT M nh Công Th'n, đ c
Ti n Thư ng Tr Qu c Thi u B o, Qu n Công, tên
th y Trung TúcỢ, th " ự n Hi n Trung Năm 1807, Gia Long truy t ng hàm Nh t Ph-m, th " mi u Trung Hưng Công Th'n, ựư c c p m phu Năm
1813, ựư c phong Tá V n Công Th'n, đ c Ti n Tráng Vũ Tư ng Quân, Th y Quân đô đ c Ph Chư"ng Ph S , Thái B o, phong th y là Bình Giang Tư ng Quân Sang ự i Minh M ng (1824), ông ựư c th Th Mi u (1824), truy phong Bình Giang Qu n công, ự#i tên th y là Tráng túc và tư c
Bình Giang Qu n công (1831) [8:2006; 9; 20; 22: 2005:124 - 126; 25]
đ n Phú Trung Bình Giang Ờ Lăng Võ Di Nguy (1745-1801) v i ki u ki n trúc ch dành cho b c ự i công th'n ựư c chia làm hai khu ph i trắ theo tr c
d c: khu ự n th phắa trư c và khu m phắa sau
đ n th có t0 khi xây c t xong khu m , khi xưa ch
Trang 8%
có ba gian nh* th p l p ngói âm dương, ki n trúc
hi n nay c a khu ự n th là ki n trúc ựư c xây
d ng l i trong ự t trùng tu vào năm 1972; v i ki n
trúc chắnh ựi n là ngôi nhà t tr truy n th ng Nam
b cùng hai dãy nhà phắa đông và phắa Tây hai bên
Bên trong, t i Chắnh ựi n có bàn th H i ự ng "
gi a, phắa trong là các án th gi a chắnh ựi n th
th'n v Võ Di Nguy và ngư i cháu ru t là Võ Di
Thái ựư c phong tư c Bình Giang Bá, riêng án th
Võ Di Nguy có bài v kh$c ch Th'n th p vàng
Bên c nh có tư ng b ch mã Hai bên t ban, h u
ban ự u có v ng bàn th các v văn th'n và võ
tư ng nhà Nguy.n, v i l i ki n trúc và bài trắ gi ng
như ki u th th'n " Nam B , có án th ch m l ng
c p r ng ch'u dương, r ng mây, chim hoa và ch
Hán: ỘUy li t Nam bangỢ cùng c p li.n ự i: ỘNam
bang Thư ng tư ng, dũng li t anh linh V Th y
Trung quân, th nh danh hi n háchỢ (Thư ng tư ng
nư c Nam, uy dũng anh linh Trung quân th y v ,
danh ti ng hi n hách), các ch phong cho Bình
Giang qu n công Võ Di Nguy và cháu ru t Bình
Giang bá Võ Di Thái Bài v g) ghi: ỘVi t s$c
Khâm sai Thu c n i Cai cơ qu n Ngũ Th y dinh
Mắnh Phương h'u, Thư ng tư ng quân, C-m y Th
v , Thư ng Tr qu c, Th ng ph , tắnh Võ t Di
Nguy ph quân chi v Ợ (Bài v h Võ tên Di Nguy
ựư c vua nư c Vi t ban s$c là Khâm sai Thu c n i
Cai cơ qu n Ngũ Th y dinh Mắnh Phương h'u,
Thư ng tư ng quân, C-m y Th v , Thư ng Tr
qu c, Th ng ph ) và m nh ph Lê Th Mư i ghi:
ỘHi n t m nh ph , Vi t s$c: Khâm sai Thu c N i
Cai cơ, Qu n Ngũ Th y dinh, chắnh th t Võ ph ,
tắnh Lê Th Mư i ph quân chi v Ợ (Bài v tên Lê
Th Mư i, ựư c ban s$c là Khâm sai Thu c n i Cai
cơ qu n Ngũ Th y dinh chắnh th t Võ ph )
Ph'n m Qu n công xây d ng năm 1801 b ng
h p ch t v i quy mô ự s và trang trắ tuy t m% v
ki n trúc và ngh thu t t o hình, v i tư ng bao khép
kắn có ự$p n#i hình ự'u c p Thanh Long - B ch H#,
Xi v+n, v i m t trong trang trắ phù ựiêu các ự tài
búp sen, kỳ lân, r ng, h#, rái cá; sen v t, chim cò, tùng l c, l c bình, hoa ựi u, hoa cúc dây, mai lan cúc trúc, sông nư c tr i mây Bên ngoài khu v c
m có 2 l p tư ng ô dư c cao 1,8m (ngoài) và cao 1,2m (trong) cách nhau 2,4m, bao quanh 4 ngôi m : bên ph i là ph'n m c a bà Lê Th Mư i (v c a
Võ Di Nguy) và ngư i con th nam Võ Di Thi n, bên trái là ph'n m c a cháu dâu h Võ là Tri u Th đào và m t m ph'n vô danh C nh hai m này có
m t gi ng nư c Ngoài lăng trong khuôn viên có am
th Th# th'n M Võ Di Nguy hư ng nam (ch ch ựông 35Ứ) v i bình ự ch nh t c$t góc ph'n trư c (chi u dài nh t 19,5m (t0 bình phong h u ự n tư ng bao ti n s nh)) x r ng nh t 12m (ti n s nh) T0 ngoài vào g m các ki n trúc: C!a lăng: kh ng ch
b ng 2 tr sen Bình phong ti n: v i c p lân cao l n
án ng hai bên, có di m ự$p n#i hình hoa lá hóa long ch'u nh t " c 2 m t trư c sau, m t trư c kh$c
ch Hán, m t sau ự$p n#i ự tài tùng l c Sân t : v i
tư ng bao dày nh t 80cm t o hình gi ng c p bình phong 2 bên t h u, k t h p 2 ựo n tư ng ngang t o c!a vào chánh m N m m d ng li p hình ch nh t (4,54 x 4,14m, cao 62cm) gi t c p (ựư ng vi n các
c p vát nh2, thành m ự$p n#i ự án hoa văn k hà
k t h p v i hoa lá hóa r ng) Nhang án ự t trư c
m d ng s p chân quỳ Tư ng thành chánh m m)i bên t o 5 ô h c, phắa trong ự$p n#i ự án thú, phư ng, hoa lá, ựan xen là khung ch Hán kh$c chìm Bình phong h u hình ch nh t (3,7 x 0,8m, cao c ự 3m) lư n 2 góc trên ự ng trên b ự chân quỳ, " gi a t o hình 2 t m bia m hình s p quỳ truy n th ng vi t các hàng ch Hán gi ng " bài v g) án th Di m và các ô h c có nhi u hoa văn ự$p n#i như c p phù ựiêu t h u th hi n hình r ng mây
s ng ự ng, dư i có hình long mã lưng ựeo hà ự , n
l nh bay trên sông nư c, hình hoa lá hóa long, long -n, cúc dây (Hình 4) Lăng t# ch c thư ng niên cúng gi) Võ Di Nguy (15 và 16 tháng Giêng) và Võ
Di Thái (15 và 16/11 l ch Trăng) theo nghi th c truy n th ng
Trang 9Hình 4 Di tắch ki n trúc ngh thu t Qu c gia Ờ m Võ Di Nguy (Qđ 43 Ờ VH-Qđ, 7/1/1993)
4 Huy n m ỘDinh ba quan thư ng ự%ng
Nguy&n t cỢ
Trên ự t An Giang, di s n duy nh t ghi d u k
ni m chi n binh t! n n trong tr n th y chi n l n
nh t và cu i cùng gi a quân Tây Sơn và Chúa
Nguy.n " ự'm Th N i (Bình đ nh) chắnh là qu'n
th ự n th Nguy.n T c và m k ni m ỘBa quan
Thư ng ự4ngỢ c a dòng h này đó chắnh là Khâm
sai Chư"ng dinh Thư Ng c H'u và hai em trai Ờ
Chánh ng quân Nguy.n Văn Kinh, H u ng quân
Nguy.n Văn Di n Thư Ng c H'u (書玉侯)
(?-1801) tên th t Nguy.n Văn Thư (阮文書), sinh t i
cù lao Giêng (nay thu c xã T n M%, huy n Ch
M i, t nh An Giang), cha g c Bình đ nh là Nguy.n
Văn Núi và m2 là Lê Th Nh c Ông cư i v và ng
" Cái Nhum, mi t H# C (nay là xã M% Xương,
huy n Cao Lãnh, đ ng Tháp) Năm Nhâm D'n
(1782), ông cùng hai em Nguy.n Văn Kinh,
Nguy.n Văn Di n ự'u quân chúa Nguy.n dư i
quy n tư ng ngư i hoàng t c Tôn Th t H i (t c
Nguy.n Phúc H i) Ông ựư c phong ch c Chư"ng
cơ, t0ng tham chi n H# C , g'n Tòng Sơn (nay là
M% An Hưng, huy n Thanh Hưng, đ ng Tháp)
(1789), gi i v y thành Diên Khánh, r i ti n ựánh
c!a b Th N i, phá tr i Tiêu Cô, Mai Hương
(1794), ựánh b i ựư c tư ng Tây Sơn Lê Trung "
Lũy Giang (1795) Tháng Giêng năm Canh Thân
(1800), tư ng Tây Sơn Tr'n Quang Di u và Võ
Văn Dũng vây thành Bình đ nh,Chúa Nguy.n c!
ự i binh trong s ựó có ự i th y quân c a Nguy.n
Văn Thư ra c u vi n, ựánh ự n th y c a Tây Sơn " c!a b Th N i tháng 2 năm Tân D u (1801), chi n thuy n quân Tây sơn b Lê Văn Duy t ự t g'n h t nhưng Võ Di Nguy, Nguy.n Văn Thư và hai em (Chánh ng quân Nguy.n Văn Kinh, H u ng quân Nguy.n Văn Di n) ự u thi t m ng, thi hài các ông
và nhi u tư ng sĩ khác xem như ựã ựư c th y táng
t i c!a b này Sau năm Nhâm Tu t (1802), Vua
Gia Long truy t ng Nguy.n Văn Thư Ộđ'c Ti n
Ph qu c Thư ng tư ng quân, Thư ng Tr qu c, Khâm sai Chư$ng dinh Thư Ng!c H uỢ Sách đ i
Nam nh t th ng chắ, ph'n "Nhân v t" t nh đ nh
Tư ng chép: ỘNguy2n Văn Thư ngư i huy n Ki n Phong, kh ng khái có khắ ti t, b,t ự u chiêu m binh mã, theo Tôn Th t H i ựi ựánh gi'c, tr i làm
ự n H u quân, Phó tư ng, Khâm sai, Chư$ng cơ, ựi theo ựánh Th N i, b ự i bác c a gi'c b,n ch t, t'ng Chư$ng Dinh, li t th $ mi u Trung Hưng Công Th nỢ Tuy nhiên, mãi ự n cu i ựông năm Giáp Tu t (1814), m t chi c ghe b'u ch" s gi c a tri u ựình ự n cù lao Giêng ự báo hung tin và bàn
b c vi c t# ch c l Ộdu h nỢ (ựưa h n v ), 3 hình nhân b ng sáp m c võ ph c th y binh ựư c làm t0 kinh ựô Hu có kắch thư c g'n b ng ngư i th t,
tư ng trưng thi hài c a ông Thư và hai em, m i
ựư c mai táng t i quê nhà theo ựúng quân cách
Khu m c a ba ông ựư c g i là Lăng Ba Quan Thư ng đ ng, hi n n m trong m t khu vư n c a
dòng Nguy.n T c, thu c cù lao Giêng
Trang 10!
Khu m chôn các hình nhân tư ng trưng, không
bia ký: n m gi a (Thư Ng c H'u) ựư c ự$p hình cá
lý ngư, bên ph i (Nguy.n Văn Kinh) ựư c ự$p hình
rùa (kim qui), bên trái (Nguy.n Văn Di n) ự$p hình
cá m c (m c ngư) (Hình 5) (website:2) Ph th
Nguy.n T c, còn g i là Dinh Ba Quan Thư"ng
ự4ng - Nguy.n T c, ban ự'u ch là m t mái nhà
b ng cây lá Năm 1909 ựư c xây d ng l i theo ki n
trúc c#, trên n n r ng, ự i di n v i nhà l ng ch
Ph Th và k bên Sông Ti n Các công trình ch m,
l ng g) và các v t d ng trưng bày như khánh, bi n,
li.n th , ự minh khắ, m t s ự'u t linh b ng g m
s hãy còn khá t t và ự'y ự Bên trong Ph th có
b y bàn th , gian gi a là bàn th chắnh th ông
Thư, có tàn l ng, minh khắ và vài t m bi n th ,
trong s ựó có t m bi n th l n ghi ba ch Hán
ỘB$c đ-u QuangỢ sơn son thi p vàng Ph th
Nguy.n T c ựư c công nh n là di tắch l ch s c p
t nh (Quy t ự nh s 1473/Qđ.UB, 5/9/2001), l gi)
ba ông thư ng niên ngày 25-27/6 âm l ch Nhà văn
Sơn Nam (1926-2008) khi ự n thăm Ph th và
Lăng Ba Quan Thư ng đ4ng, ựã vi t: Ộ3 cù lao Giêng, du khách không kh i ng c nhiên khi nghe
m t ự a danh ự c ựáo: B n ựò Ph Th Ph là ngôi nhà th l n (ph ựư ng) dành th cúng, làm l2 gi cho ki ng h! (cánh h!) đây là h! Nguy2n, t% Bình
đ nh vào gia ph ghi chép khá ự y ự Ki ng h!
n y có th nói là ự n l p nghi p ự u tiên trong vùng, tho t tiên kh"n ự t $ M Luông (b sông Ti&n, ự i di n Ph Th ), r i m o hi m qua vùng cù lao Giêng c t chùa, ựánh c!p, phá r%ng, h!c võ ngh v i m t th y t% Hu vào Phắa sau ru ng hãy còn ph n m c a ba anh em, t%ng theo binh nghi p, trên m i n m m ự,p phù ựiêu riêng Ph th trùng
tu nhi&u l n, bên trong có bao lam, li2n ự i, ch m tr# khá tinh vi Hàng năm con cháu trong dòng h!
t v& cúng gi v i nét riêng bi t, d u n c a mi&n Trung: cúng heo s ng tái l i, h!c trò l2 là ph n Trư c Ph có võ ca khá r ng ự di2n tu ng hát b i l%ng danh, tu ng San H uỢ [13; 21; 23:2\1988].
Hình 5 Khu m k ni m ba quan thư ng ự4ng
5 đôi ựi u nh n th c
đi m qua hi n tr ng khám phá và nghiên c u
m h p ch t Vi t Nam, chúng ta xác th c c m t
truy n th ng mai táng ự c s$c trong l ch s! Trung
và C n ự i Vi t Nam t0 th i Lê ự n th i Nguy.n (t0 th k XV ự n th k XIX - ự'u th k XX)