PowerPoint 演示文稿 CLO HIDRO CLORUA AXIT CLOHIDRIC MUỐI CLORUA Luyện tập NỘI DUNG Tính chất vật lí, tính chất hóa học của clo, hidro clorua, axit clohidric Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế c[.]
Trang 1CLO HIDRO CLORUA AXIT CLOHIDRIC
MUỐI CLORUA
Luyện tập:
Trang 2NỘI DUNG
• Tính chất vật lí, tính chất hóa học của clo, hidro clorua, axit clohidric.
• Nguyên tắc chung của phương pháp
điều chế clo, axit clohidric.
• Tính chất của muối clorua
• Nhận biết ion clorua
Trang 3- Nhiệm vụ 1,3
làm theo cá nhân
- Nhiệm vụ 2 theo nhóm 2 người 1
bàn
- Nhiệm vụ số 4, lớp chia thành các nhóm (mỗi nhóm 4 người theo dãy bàn ngang),
Trang 4Thanh lí hợp đồng
Trang 5NHIỆM VỤ 1 (bắt buộc)
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử clo là
.
.
Câu 2: Clo vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng
với
C Cu, H2O, H2 C Fe, Ca(OH)2, NaI.
D H2, NaOH, KBr D NaOH, Ca(OH)2, H2O.
Câu 3: Công dụng nào sau đây không phải của NaCl?
A Làm thức ăn cho người và gia súc.
B Làm dịch truyền trong y tế.
C Điều chế Cl2, HCl, Nước Javen.
D Khử chua cho đất.
Trang 6NHIỆM VỤ 1 (bắt buộc)
Câu 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HClđặc:
Cho các nhận định sau:
(a)Có thể thay dung dịch NaCl bằng dung dịch NaOH
và dung dịch H2SO4 bằng CaO khan
(b)Dung dịch NaCl dùng để giữ khí HCl
(c)Dung dịch H2SO4 đặc dùng để giữ khí HCl và hơi
nước
(d)Có thể đổi vị trí của 2 bình chứa dung dịch NaCl và
dung dịch H2SO4 cho nhau
(e)Bông tẩm xút có vai trò ngăn cản khí Cl2 thoát ra
ngoài gây ô nhiễm môi trường
Số nhận định đúng là
A 2 B 3 C 4 D 5
Trang 7NHIỆM VỤ 1 (bắt buộc)
Câu 5: Thuốc thử nào dùng để nhận biết ion clorua?
AgNO3.
NH4NO3.
Câu 6: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch
HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho dùng một loại
muối clorua kim loại?
A Ag C Zn.
B Cu D Fe.
Trang 8NHIỆM VỤ 1 (bắt buộc)
(dư), thu được V lít khí Cl2 (đktc) Giá trị của V là
A 6,72 B 8,40.
C 3,36 D 5,60.
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl + 2MnCl2
0,15 → 0,375 (mol)
Trang 9NHIỆM VỤ 2 (bắt buộc)
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Al bằng dung dịch
HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,96 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 8,64 gam muối Khối lượng Al trong 2,96 gam
X là bao nhiêu?
Gọi a, b, c là mol Fe, Zn, Al trong 2,96g X
=> 56a+ 65b+ 27c= 2,96 (1)
- TN1:
nH2= 0,07 mol Bảo toàn e: 2a+ 2b+ 3c= 0,07.2= 0,14 (2)
- TN2:
Bảo toàn nguyên tố, n kim loại = n muối clorua
=> 162,5a+ 136b+ 133,5c= 8,64 (3)
Từ (1)(2)(3) => a= b= c= 0,02
=> mAl= 0,02.27= 0,54g
Trang 10NHIỆM VỤ 2 (bắt buộc)
Bài 2: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al thu được 42,34 hỗn hợp Z gồm MgCl2, MgO, AlCl3, Al2O3 Tính phần trăm thể tích của oxi trong X và phần trăm khối lượng của Mg trong Y
nX = 11,2/22,4 = 0,5 mol Đặt nCl2 = x và nO2 = y (mol)
nX = x + y = 0,5 (1) BTKL: mX = m(muối + oxit) – mKL => 71x + 32y = 42,34 – 16,98 (2) Giải (1) và (2) thu được x = 0,24 và y = 0,26
=> %Voxi = (0,26/0,5) 100% = 52%
Đặt nMg = a mol và nAl = b mol
mY = 24a + 0,26b = 16,98 (3) BTe: 2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2 => 2a + 3b = 2.0,24 + 4.0,26 (4) Giải (3) và (4) thu được a = 0,55 và b = 0,14
=> %mMg = 0,55.24/(0,55.24 + 0,14.27).100% = 77,74%
Trang 11NHIỆM VỤ 3 (Tự chọn)
Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột
tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối
lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết
với Y là bao nhiêu?
Mg, Cu, Al + O2 → Các oxit
Theo bảo toàn khối lượng ta có: mO2 = moxit - mkim loại = 3,33 – 2,13 = 1,2 gam → nO2 = 0,0375 mol
→ nO = 2.nO2 = 0,075 mol
Khi cho các oxit kim loại + HCl thì bản chất là:
O2 - + 2H + → H2O
Ta có: nH+ = 2.nO2- = 2.0,075 = 0,15 mol = nHCl
→ Vdd = 0,15: 2 = 0,075 lít = 75 ml
Trang 12NHIỆM VỤ 4 (bắt buộc)
Do nhiệt đô sôi của nước muối cao hơn của nước nên rau chín nhanh hơn, thời gian luộc rau không lâu nên vitamin trong rau ít bị phân hủy Vì thế rau muống sẽ mềm hơn và xanh hơn
Vì sao khi luộc rau muống, muốn rau xanh ta cần thêm một ít muối ăn (NaCl) vào trong nồi?
Trang 13NHIỆM VỤ 4 (bắt buộc)
Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn Cây cối xung quanh nhà máy bị chết rất nhiều vì trong khí thải có khí HCl khí này nặng hơn không khí nên dù xây ống khói cao nhưng nó vẫn bị gió thổi
từ từ chìm xuống mặt đất Đặc biệt trong không khí ẩm, HCl biến thành axit HCl ở dạng sol khí như sương mù Axit làm cháy lá chết cây gây nhiều bệnh nguy hiểm về hô hấp cho dân cư sống xung quanh nhà máy
Hồi đầu thế kỷ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm Giải thích các hiện tượng nêu trên
Trang 14
Click here to add your title
YOUR TITLE
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit.
YOUR TITLE
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit.
YOUR TITLE
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit.
YOUR TITLE
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.
YOUR TITLE
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.
YOUR TITLE
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.
TEXT
Trang 15CHÌA KHÓA BÍ ẨN
Hãy giúp nhà khoa học của chúng ta tìm ra thủ phạm lấy trộm chiếc chìa khóa
Trang 16THANK YOU