1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an dien tu hoa hoc 10 bai 26 luyen tap nhom halogen moi nhat

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an dien tu hoa hoc 10 bai 26 luyen tap nhom halogen moi nhat
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học 10
Thể loại Giáo án điện tử
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 834,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint 演示文稿 1 0 D 4 LUYỆN TẬP CLO – HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC 1 2 01 NHIỆM VỤ 1 3 Câu 1 Nhận định nào sau đây không đúng? Ở điều kiện thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xốc Khí clo nhẹ h[.]

Trang 1

1 0 D 4

LUYỆN TẬP:

CLO – HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC

Trang 3

0 1

NHIỆM VỤ

1

Trang 4

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?

A.Ở điều kiện thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xốc B.Khí clo nhẹ hơn không khí.

C.Khí clo rất độc, phá hoại niêm mạc của đường hô hấp D.Khí clo tan được trong nước tạo dung dịch có tính tẩy màu.

TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KHÍ CLO

Trang 5

Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

clo là

Cl (Z=17) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5

Trang 6

Câu 3: Clo vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa khi tác

dụng với

A Cu, H2O, H2 C Fe, Ca(OH)2, NaI

B H2, NaOH, KBr D NaOH, Ca(OH)2, H2O

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CLO

0 -1 +1

0 -1 +1

0 -1 +1

D

Trang 7

Câu 4:

Cho các nhận định sau:

bằng CaO khan.

b) Dung dịch NaCl dùng để giữ khí HCl.

nhau.

trường.

Số nhận định đúng là

b

e

Trang 8

Câu 5: Thuốc thử nào dùng để nhận biết ion clorua?

B NaNO3 D NH4NO3

C

Trang 9

Câu 6: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất

trong phương trình phản ứng giữa HCl đặc và KClO3 rắn là

A 13 B 14 C 15 D 16.

ĐIỀU CHẾ CLO:

6HCl + KClO 3  KCl + 3Cl 2 + 3H 2 O

B

Trang 10

Câu 7: Cho các phản ứng sau:

a) 4HCl + PbO2  PbCl2 + Cl2 + 2H2O

b) HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2 + H2O

c) 6HCl + 2HNO3  2NO + 3Cl2 + 4H2O

d) 2HCl + Fe  FeCl2 + H2

e) 8HCl + Fe3O4  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

f) 2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + 2H2O

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

4HCl + PbO 2  PbCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O 6HCl + 2HNO 3  2NO + 3Cl 2 + 4H 2 O

c

a

-1 +1 +2 0 -1 +5 +2 0

A

Trang 11

0 2

NHIỆM VỤ

2

Trang 12

Câu 1: Cho 2,8 gam kim loại A (chưa biết hóa trị) tác dụng với khí clo dư

thu được 8,125 gam muối clorua

a Hãy xác định kim loại M

b Để hòa tan hết 8,4 gam kim loại M ở trên cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml)?

a) 2A + nCl2  2ACln

0,15/n  0,075

BT khối lượng: mCl2 pư= mmuối – mlkim loại = 8,125 – 2,8 = 5,325 gam

 nCl2 = 0,075 mol  nA = 0,075.2/n = 0,15/n  MA = 56n/3  Với n = 3 thì MA = 56 (Fe) b) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

0,15  0,3

mHCl pư = 0,3.36,5 = 10,95g  mdung dịch HCl 20% = 10,95.100/20 = 54,75g

 V dung dịch HCl 20% = m/d = 49,8 ml

Trang 13

Câu 2: Cho 13g hỗn hợp A gồm Cu, Al, Mg vào dung dịch HCl dư, phản ứng xong

thu được 4 gam chất rắn không tan và 10,08 lít khí H2 (đktc) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp.

Chất rắn không tan là Cu  mCu = 4g  %Cu = 30,77%

Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x và y

Bảo toàn khối lượng: 27x + 24y = 13 – 4 = 9

Bảo toàn electron: 3x + 2y = 2.0,45 = 0,9

 x = 0,2 y = 0,15

 %Al = 41,54% %Mg = 27,69%

Trang 14

0 3

NHIỆM VỤ

3

Trang 15

Hòa tan hoàn toàn 2,45gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y gồm các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Xác định hai kim loại trong X

(Biết nguyên tử khối của Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137,

Ra = 226 (đvC))

Gọi hai kim loại trong X là A và B.

 n ACl2 = n BCl2 = n A(OH)2  2M A + M B = 39,2 (loại)

 n ACl2 = n BCl2 = n A(OH)2 = n B(OH)2  M A + M B = 19,6 (loại)

Vậy 2 kim loại trong X là Be và Ca.

Trang 16

NHIỆM VỤ

4

Trang 17

Hồi đầu thế kỷ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với

muối ăn Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều

Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm

Giải thích các hiện tượng nêu trên.

Trang 18

NaCl + H 2 SO 4  Na 2 SO 4 + HCl

Trang 20

2 0 2 Ⅹ

Thanks for listening.

Welcome to ask questions

https://www.freeppt7.com

Ngày đăng: 18/02/2023, 08:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w