ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 10 Năm học 2020 2021 Thời gian 50 phút Cho Al=27; Mg=24; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Zn=65; Na=23; K=39; Ba=137; S=32; N=14; O=16; Cl=35,5 I/Phần trắc nghiệm (7 điểm –28 câu trắc[.]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 10
Năm học: 2020 - 2021 Thời gian: 50 phút Cho Al=27; Mg=24; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Zn=65; Na=23; K=39; Ba=137; S=32; N=14;
O=16; Cl=35,5.
I/Phần trắc nghiệm: (7 điểm –28 câu trắc nghiệm)
Câu 1 Cho 42g oxit kim loại tác dụng vừa hết với 1,5 lít dd H2SO4 loãng 0,5M Công thức của oxit là
Câu 2 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A 4H2SO4 + Fe3O4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
B 6H2SO4 + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
C 2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O
D 4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Câu 3 Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản
tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày là do:
A Ozon là một khí độc.
B Ozon có tính tẩy màu.
C Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
D Ozon có tính oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
Câu 4 Để thu được 3,36 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 Giá trị của
m là:
25,40 gam
Câu 5 Cho 4,8 gam nguyên tố R phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Dẫn SO2 vào dung dịch nước vôi trong thì thu được 12 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X thu được 6 gam kết tủa nữa Tên nguyên tố R là:
Câu 6 Để phân biệt khí oxi và ozon, có thể dùng hóa chất là:
A đồng kim loại B hồ tinh bột C khí hiđro D dung dịch KI và hồ
tinh bột
Câu 7 Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là :
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p5 C 1s22s22p63s23p4 D
1s22s22p53s23p2
Câu 8 Cho 300ml dd H2SO4 98% ( D = 1,84 g/ml ) Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4
trên thành dd H2SO4 50% thì thể tích nước cần pha loãng là khoảng bao nhiêu ml?
Câu 9 Một hỗn hợp gồm 19,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng
dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là:
lít
Câu 10 Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng:
A thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2 B dung dịch chứa ion Ba2+
Trang 2Câu 11 Hấp thụ 12,8g SO2 vào 250ml dd NaOH 1,1 M Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
23,20 gam
Câu 12 Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm oxi – lưu huỳnh?
Selen
Câu 13 Trong các phản ứng sau, phản ứng có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là:
A Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 B S + O2 SO2
C 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 D H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
Câu 14 Đa số muối sunfat tan nhiều trong nước Trong số các muối: BaSO4, CaSO4, Al2(SO4)3, PbSO4 Muối sunfat tan tốt nhất trong nước là:
CaSO4
Câu 15 Cho sơ đồ phản ứng như sau, điều kiện các phản ứng xem như đầy đủ:
(1) FeS2 + O2 (B) + (C) (2) (C) + Br2 + H2O (D) + (E) (3) (D)đặc, nóng + (Y) (F) + SO2 + H2O (4) (F) + NaOH (G) + Na2SO4 (5) (G) (B) + H2O
Chất Y không thể là chất nào sau đây: A Fe(OH)2 B FeSO4 C FeCO3 D FeO Câu 16 Cho các nhận định sau:
(1) Axit sunfuhidric (H2S) là một axit rất yếu nên không thể làm quỳ tím hóa đỏ
(2) Khoảng 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) SO2 là một trong những tác nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit
(4) O3 có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O2 nên O3 phản ứng với tất cả kim loại tạo oxit kim loại và giải phóng khí O2
(5) Khi tham gia các phản ứng hóa học, lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có thể có tính oxi hóa
Câu 17 Để pha loãng dd H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành:
A cho từ từ nước vào axit và khuấy đều B cho nhanh nước vào axit và
khuấy đều
C cho nhanh axit vào nước và khuấy đều D cho từ từ axit vào nước và khuấy
đều
Câu 18 Hòa tan hết 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn và Al trong vừa đủ 100 ml dung dịch gồm
HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và V lít khí H2 Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là:
62,90 gam
Câu 19 S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng:
(1) S + O2 SO2 (2) S + H2 H2S (3) S + 3F2 SF6 (4) S + 2K K2S
và (4)
Câu 20 Phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là
C 2Ag + O3 → Ag2O + O2 D 2KNO3 → 2KNO2 + O2
Trang 3Câu 21 Cho dãy các axit sau: H2S, H2SO3, H2CO3, HCl Thứ tự tính axit tăng dần là:
A H2S < H2CO3 < H2SO3 < HCl B H2CO3 < H2SO3 < H2S < HCl
C H2CO3 < H2S< H2SO3 < HCl D H2S < H2SO3 < H2CO3 < HCl
Câu 22 Số oxy hoá của lưu huỳnh trong các hợp chất H2S , S , SO2, SO3, H2SO3 , H2SO4 lần lượt là:
A -2 , 0 , +4 , +6 , +4 ,+6 B -2 , 0 , +4 , -6 , +4 ,+6
C +1/2 , 0 , -4 , +6 , +4 ,-6 D +2 , 0 , +4 , +6 , -4 ,+6
Câu 23 Kim loại bị thụ động hóa khi gặp dd H2SO4 đặc, nguội là
Fe
Câu 24 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi lưu huỳnh là:
A ns2np4 B (n-1)d10ns2np4 C ns2np3 D
ns2np5
Câu 25 Trong những nhận định sau, nhận định sai khi nói về tính chất hóa học của Ozon là:
A Ozon oxi hóa ion I- thành I2 B Ozon oxi hóa tất cả các kim loại kể cả Au và Pt
C Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O D Ozon kém bền hơn oxi
Câu 26 Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3 Tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
Câu 27 Cho 25,6 gam hỗn hợp CuS, FeS, FeS2, Fe và Cu phản ứng vừa đủ với dung dịch axit
H2SO4 đặc nóng có nồng độ 80% Phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan và 25,76 lít khí SO2 (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Biết trong dung dịch X các chất tan có số mol bằng nhau Giá trị m gần nhất với:
Câu 28 Tính chất vật lí không phải của lưu huỳnh là :
A Không tan trong nước B Tan nhiều trong benzen, ancol etylic
C Chất rắn màu vàng, giòn D Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước II/Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng ( ghi rõ điều kiện nếu có )
a/ FeS → H2S b/ H2S + NaOH dư
Câu 2: Hòa tan 17,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200 gam dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu được 8,96 lít khí SO2 (đkc)
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng mỗi kim loại
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 10
Năm học: 2020 - 2021 Thời gian: 50 phút Cho Mg=24; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Zn=65; Na=23; K=39; Ba=137; S=32; N=14; O=16;
Al=27; Cl=35,5.
I/Phần trắc nghiệm: (7 điểm –28 câu trắc nghiệm)
Câu 1 Để thu được 3,36 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 Giá trị của
m là:
12,25 gam
Câu 2 Hòa tan hết 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn và Al trong vừa đủ 100 ml dung dịch gồm HCl
1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và V lít khí H2 Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là:
16,15 g
Câu 3 Trong các phản ứng sau, phản ứng có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là:
A Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 B H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
C S + O2 SO2 D 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Câu 4 Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3 Tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
Câu 5 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A 2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O
B 6H2SO4 + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
C 4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
D 4H2SO4 + Fe3O4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Câu 6 Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm oxi – lưu huỳnh?
huỳnh
Câu 7 Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản
tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày là do:
A Ozon có tính tẩy màu B Ozon có tính oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan
trong nước hơn oxi
C Ozon là một khí độc D Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
Câu 8 Để phân biệt khí oxi và ozon, có thể dùng hóa chất là:
A khí hiđro B dung dịch KI và hồ tinh bột C đồng kim loại D hồ tinh bột Câu 9 Cho 300ml dd H2SO4 98% ( D = 1,84 g/ml ) Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4
trên thành dd H2SO4 50% thì thể tích nước cần pha loãng là khoảng bao nhiêu ml?
Câu 10 Tính chất vật lí không phải của lưu huỳnh là :
A Tan nhiều trong benzen, ancol etylic B Không tan trong nước
C Chất rắn màu vàng, giòn D Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ
sôi của nước
Trang 5Câu 11 Cho 25,6 gam hỗn hợp CuS, FeS, FeS2, Fe và Cu phản ứng vừa đủ với dung dịch axit
H2SO4 đặc nóng có nồng độ 80% Phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan và 25,76 lít khí SO2 (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Biết trong dung dịch X các chất tan có số mol bằng nhau Giá trị m gần nhất với:
Câu 12 Trong những nhận định sau, nhận định sai khi nói về tính chất hóa học của Ozon là:
A Ozon kém bền hơn oxi B Ozon oxi hóa tất cả các kim loại kể cả Au
và Pt
C Ozon oxi hóa ion I- thành I2 D Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O
Câu 13 S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng:
(1) S + O2 SO2 (2) S + H2 H2S (3) S + 3F2 SF6 (4) S + 2K K2S
và (2)
Câu 14 Kim loại bị thụ động hóa khi gặp dd H2SO4 đặc, nguội là
Mg
Câu 15 Để pha loãng dd H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành:
A cho nhanh nước vào axit và khuấy đều B cho từ từ nước vào axit và khuấy
đều
C cho từ từ axit vào nước và khuấy đều D cho nhanh axit vào nước và
khuấy đều
Câu 16 Cho 4,8 gam nguyên tố R phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Dẫn SO2 vào dung dịch nước vôi trong thì thu được 12 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X thu được 6 gam kết tủa nữa Tên nguyên tố
R là:
Câu 17 Đa số muối sunfat tan nhiều trong nước Trong số các muối: BaSO4, CaSO4, Al2(SO4)3, PbSO4 Muối sunfat tan tốt nhất trong nước là:
CaSO4
Câu 18 Một hỗn hợp gồm 19,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit H2SO4
loãng dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là:
lít
Câu 19 Số oxy hoá của lưu huỳnh trong các hợp chất H2S , S , SO2, SO3, H2SO3 , H2SO4 lần lượt là:
A -2 , 0 , +4 , +6 , +4 ,+6 B -2 , 0 , +4 , -6 , +4 ,+6
C +2 , 0 , +4 , +6 , -4 ,+6 D +1/2 , 0 , -4 , +6 , +4 ,-6
Câu 20 Phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là
A 2Ag + O3 → Ag2O + O2 B 2KNO3 → 2KNO2 + O2
Câu 21 Cho sơ đồ phản ứng như sau, điều kiện các phản ứng xem như đầy đủ:
(1) FeS2 + O2 (B) + (C) (2) (C) + Br2 + H2O (D) + (E) (3) (D)đặc, nóng + (Y) (F) + SO2 + H2O (4) (F) + NaOH (G) + Na2SO4
Trang 6(5) (G) (B) + H2O.
Chất Y không thể là chất nào sau đây: A Fe(OH)2 B FeSO4 C FeCO3 D FeO Câu 22 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi lưu huỳnh là:
(n-1)d10ns2np4
Câu 23 Cho 42g oxit kim loại tác dụng vừa hết với 1,5 lít dd H2SO4 loãng 0,5M Công thức của oxit là
Câu 24 Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là :
A 1s22s22p53s23p2 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p63s23p3 D
1s22s22p63s23p5
Câu 25 Cho dãy các axit sau: H2S, H2SO3, H2CO3, HCl Thứ tự tính axit tăng dần là:
A H2CO3 < H2SO3 < H2S < HCl B H2S < H2SO3 < H2CO3 < HCl
C H2CO3 < H2S< H2SO3 < HCl D H2S < H2CO3 < H2SO3 < HCl
Câu 26 Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng:
C dung dịch chứa ion Ba2+ D thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2
Câu 27 Cho các nhận định sau:
(1) Axit sunfuhidric (H2S) là một axit rất yếu nên không thể làm quỳ tím hóa đỏ
(2) Khoảng 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) SO2 là một trong những tác nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit
(4) O3 có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O2 nên O3 phản ứng với tất cả kim loại tạo oxit kim loại và giải phóng khí O2
(5) Khi tham gia các phản ứng hóa học, lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có thể có tính oxi hóa
Câu 28 Hấp thụ 12,8g SO2 vào 250ml dd NaOH 1,1 M Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
23,20 gam
II/Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng ( ghi rõ điều kiện nếu có )
a/ Al+ O2 b/ FeO + H2SO4 loãng
Câu 2: Hòa tan 13,6 gam hỗn hợp Fe và Mg vào 200 gam dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu được 8,96 lít khí SO2 (đkc)
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng mỗi kim loại
-Hết
Trang 7-ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 10
Năm học: 2020 - 2021 Thời gian: 50 phút Cho Mg=24; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Zn=65; Na=23; K=39; Ba=137; S=32; N=14; O=16;
Al=27; Cl=35,5.
I/Phần trắc nghiệm: (7 điểm – 28 câu trắc nghiệm)
Câu 1 Trong các phản ứng sau, phản ứng có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là:
A 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 B H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
C Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 D S + O2 SO2
Câu 2 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi lưu huỳnh là:
A ns2np3 B ns2np4 C (n-1)d10ns2np4 D
ns2np5
Câu 3 Hòa tan hết 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn và Al trong vừa đủ 100 ml dung dịch gồm HCl
1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và V lít khí H2 Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là:
19,70 g
Câu 4 Cho 4,8 gam nguyên tố R phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Dẫn SO2 vào dung dịch nước vôi trong thì thu được 12 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X thu được 6 gam kết tủa nữa Tên nguyên tố R là:
Câu 5 Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là :
A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p53s23p2 C 1s22s22p63s23p3 D
1s22s22p63s23p4
Câu 6 Cho dãy các axit sau: H2S, H2SO3, H2CO3, HCl Thứ tự tính axit tăng dần là:
A H2CO3 < H2SO3 < H2S < HCl B H2S < H2CO3 < H2SO3 < HCl
C H2S < H2SO3 < H2CO3 < HCl D H2CO3 < H2S< H2SO3 < HCl
Câu 7 Cho 300ml dd H2SO4 98% ( D = 1,84 g/ml ) Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4
trên thành dd H2SO4 50% thì thể tích nước cần pha loãng là khoảng bao nhiêu ml?
Câu 8 Cho sơ đồ phản ứng như sau, điều kiện các phản ứng xem như đầy đủ:
(1) FeS2 + O2 (B) + (C) (2) (C) + Br2 + H2O (D) + (E) (3) (D)đặc, nóng + (Y) (F) + SO2 + H2O (4) (F) + NaOH (G) + Na2SO4 (5) (G) (B) + H2O
Chất Y không thể là chất nào sau đây: A FeO B Fe(OH)2 C FeSO4 D
FeCO3
Câu 9 Để thu được 3,36 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 Giá trị của
m là:
12,25 gam
Câu 10 Cho 42g oxit kim loại tác dụng vừa hết với 1,5 lít dd H2SO4 loãng 0,5M Công thức của oxit là
Câu 11 Số oxy hoá của lưu huỳnh trong các hợp chất H2S , S , SO2, SO3, H2SO3 , H2SO4 lần lượt là:
Trang 8A +1/2 , 0 , -4 , +6 , +4 ,-6 B -2 , 0 , +4 , -6 , +4 ,+6
C -2 , 0 , +4 , +6 , +4 ,+6 D +2 , 0 , +4 , +6 , -4 ,+6
Câu 12 Một hỗn hợp gồm 19,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit H2SO4
loãng dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là:
lít
Câu 13 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A 4H2SO4 + Fe3O4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
B 2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O
C 4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
D 6H2SO4 + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Câu 14 Trong những nhận định sau, nhận định sai khi nói về tính chất hóa học của Ozon là:
A Ozon kém bền hơn oxi B Ozon oxi hóa tất cả các kim loại kể cả Au
và Pt
C Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O D Ozon oxi hóa ion I- thành I2
Câu 15 Phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là
A 2Ag + O3 → Ag2O + O2 B 3O2 → 2O3
C 2KNO3 → 2KNO2 + O2 D 2H2O2 → 2H2O + O2
Câu 16 Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo
quản tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân làm cho nước ozon
có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày là do:
A Ozon có tính tẩy màu B Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
C Ozon là một khí độc D Ozon có tính oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan
trong nước hơn oxi
Câu 17 Tính chất vật lí không phải của lưu huỳnh là :
A Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước B Chất rắn màu vàng,
giòn
benzen, ancol etylic
Câu 18 Kim loại bị thụ động hóa khi gặp dd H2SO4 đặc, nguội là
Zn
Câu 19 Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng:
A thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2 B dung dịch muối Mg2+
Câu 20 Hấp thụ 12,8g SO2 vào 250ml dd NaOH 1,1 M Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
21,90 gam
Câu 21 Cho 25,6 gam hỗn hợp CuS, FeS, FeS2, Fe và Cu phản ứng vừa đủ với dung dịch axit
H2SO4 đặc nóng có nồng độ 80% Phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan và 25,76 lít khí SO2 (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Biết trong dung dịch X các chất tan có số mol bằng nhau Giá trị m gần nhất với:
Câu 22 Để phân biệt khí oxi và ozon, có thể dùng hóa chất là:
Trang 9A dung dịch KI và hồ tinh bột B đồng kim loại C hồ tinh bột.
D khí hiđro
Câu 23 Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3 Tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
Câu 24 Đa số muối sunfat tan nhiều trong nước Trong số các muối: BaSO4, CaSO4, Al2(SO4)3, PbSO4 Muối sunfat tan tốt nhất trong nước là:
PbSO4
Câu 25 Để pha loãng dd H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành:
A cho từ từ axit vào nước và khuấy đều B cho nhanh axit vào nước và
khuấy đều
C cho nhanh nước vào axit và khuấy đều D cho từ từ nước vào axit và khuấy
đều
Câu 26 Cho các nhận định sau:
(1) Axit sunfuhidric (H2S) là một axit rất yếu nên không thể làm quỳ tím hóa đỏ
(2) Khoảng 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) SO2 là một trong những tác nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit
(4) O3 có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O2 nên O3 phản ứng với tất cả kim loại tạo oxit kim loại và giải phóng khí O2
(5) Khi tham gia các phản ứng hóa học, lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có thể có tính oxi hóa
Câu 27 Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm oxi – lưu huỳnh?
huỳnh
Câu 28 S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng:
(1) S + O2 SO2 (2) S + H2 H2S (3) S + 3F2 SF6 (4) S + 2K K2S
và (4)
II/Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng ( ghi rõ điều kiện nếu có )
a/ Na2SO3 SO2 b) KClO3
Câu 2: Hòa tan 11,8 gam hỗn hợp Al và Cu vào 200 gam dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu được 8,96 lít khí SO2 (đkc)
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng mỗi kim loại
-Hết
-0
t
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 10
Năm học: 2020 - 2021 Thời gian: 50 phút Cho Mg=24; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Zn=65; Na=23; K=39; Ba=137; S=32; N=14; O=16; Al=27; Cl=35,5.
I/Phần trắc nghiệm: (7 điểm –28 câu trắc nghiệm)
Câu 1 Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là :
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p53s23p2 D
1s22s22p63s23p5
Câu 2 Trong những nhận định sau, nhận định sai khi nói về tính chất hóa học của Ozon là:
A Ozon oxi hóa ion I- thành I2 B Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O
C Ozon kém bền hơn oxi D Ozon oxi hóa tất cả các kim loại
kể cả Au và Pt
Câu 3 Số oxy hoá của lưu huỳnh trong các hợp chất H2S , S , SO2, SO3, H2SO3 , H2SO4 lần lượt là:
A +2 , 0 , +4 , +6 , -4 ,+6 B -2 , 0 , +4 , +6 , +4 ,+6
C +1/2 , 0 , -4 , +6 , +4 ,-6 D -2 , 0 , +4 , -6 , +4 ,+6
Câu 4 Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm oxi – lưu huỳnh?
Selen
Câu 5 Cho 4,8 gam nguyên tố R phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư Sau phản ứng thu khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Dẫn SO2 vào dung dịch nước vôi trong thì thu được 12 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X thu được 6 gam kết tủa nữa Tên nguyên tố R là:
Câu 6 Cho các nhận định sau:
(1) Axit sunfuhidric (H2S) là một axit rất yếu nên không thể làm quỳ tím hóa đỏ
(2) Khoảng 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) SO2 là một trong những tác nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit
(4) O3 có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O2 nên O3 phản ứng với tất cả kim loại tạo oxit kim loại và giải phóng khí O2
(5) Khi tham gia các phản ứng hóa học, lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có thể có tính oxi hóa
Câu 7 Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản
tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày là do:
A Ozon có tính oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
B Ozon là một khí độc.
C Ozon có tính tẩy màu.
D Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
Câu 8 Để thu được 3,36 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 Giá trị của
m là:
21,25 gam
Câu 9 S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng:
(1) S + O2 SO2 (2) S + H2 H2S (3) S + 3F2 SF6 (4) S + 2K K2S