1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập kinh doanh quốc tế tại Công ty cổ phần giao nhận kto

28 100 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Kinh doanh Quốc tế tại Công ty Cổ phần Giao nhận KTO
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Dương
Người hướng dẫn TS. Phan Thu Trang
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 286,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KTO Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện TS Phan[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KTO

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:

TS Phan Thu Trang NGUYỄN THỊ ÁNH DƯƠNG

Lớp: K55E1Mã sinh viên: 19D130007

Hà Nội – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

LỜI CẢM ƠN v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN GIAO NHẬN KTO 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1

1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 1

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 2

1.2 Cơ cấu tổ chức và các nguồn lực của công ty 3

1.2.1 Cơ cấu tổ chức 3

1.2.2 Nguồn nhân lực 5

1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 6

1.2.4 Tài chính của công ty 7

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KTO 9

2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần giao nhận KTO 9 2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của Công ty cổ phần giao nhận KTO 10

2.2.1 Dịch vụ vận tải đường hàng không 12

2.2.2 Dịch vụ giao nhận thủ tục hải quan 12

2.3 Thị trường hoạt động của Công ty CP Giao nhận KTO 12

i

Trang 3

2.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng chuyển phát nhanh

quốc tế của Công ty cổ phần giao nhận KTO 14

2.4.1 Tổng quan về giao nhận hàng hóa bằng chuyển phát nhanh của công ty 14

2.4.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường chuyển phát nhanh của công ty 15

CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần giao nhận KTO 19

3.1.1 Thành công 19

3.1.2 Những vấn đề tồn tại của Công ty Cổ phần giao nhận KTO 19

3.2 Đề xuất vấn đề nghiên cứu 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

ii

Trang 4

iii

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ST

T

1 Bảng 1.1: Doanh thu từ việc cung cấp các loại dịch vụ vận tải

năm 2021

2

2 Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần giao nhận KTO 5

3 Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty phân theo phòng ban

chức năng

6

4 Bảng 1.4 Năng lực tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021 7

5 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo giai

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần giao

iv

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt

Logistics Việt Nam

v

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cực kỳ quan trọng, ý nghĩa đối với mỗi ngườisinh viên, nó là bước đệm bổ sung kiến thức, va chạm với công việc thực tế, giúpsinh viên trang bị đầy đủ hành trang vào thị trường lao động, xã hội

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô trường Đạihọc Thương Mại đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản về chuyên ngànhKinh tế và Kinh doanh quốc tế trong quãng thời gian em được học trên ghế nhàtrường

Được sự đồng ý của nhà trường và lãnh đạo Công ty Cổ phần giao nhận KTO,trong quá trình thực tập tại văn phòng công ty em đã trau dồi thêm kiến thức thựctiễn cũng như được hiểu biết nhiều hơn về tình hình hoạt động thương mại quốc tếvà cơ cấu của công ty

Với sự hướng dẫn tận tình của Công ty Cổ phần giao nhận KTO và giúp đỡcủa giáo viên hướng dẫn TS Phan Thu Trang, em đã hoàn thành bản báo cáo thựctập của mình Do trình độ lý luận và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những góp ý củaThầy, Cô để em có thể học hỏi và hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

v

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN GIAO NHẬN KTO 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KTO

- Tên tiếng anh: KTO LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: KTO LOGISTICS., JSC

- Loại hình công ty: Công ty cổ phần ngoài NN

- Mã số thuế: 0107130033

- Ngày thành lập: ngày 23 tháng 11 năm 2015

- Công ty có trụ sở tại: Tầng 21, Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, phườngCửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

- Văn Phòng: N02T2 Khu đô thị Ngoại Giao đoàn, Xuân Tảo, Quận Bắc TừLiêm, Hà Nội, Việt Nam

- Người đại diện: Ông Hoàng Ngọc Khánh

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Vận tải hàng hóa bằng đường thủy, đườngbộ, đường hàng không, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, dịch vụ hải quan

- Tel: (84-24) 38 135 888

- Hotline: 0936 11 37 38

- E-mail: admin@ktologistics.com.vn

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Sứ mệnh phát triển dịch vụ logistics, đem lại những giá trị hơn cả sự kỳ vọngtới khách hàng, không ngừng sáng tạo để luôn là người đi đầu trong lĩnh vực củamình Với slogan “SOLUTION FOR YOUR BUSINESS”, KTO Logistics luônluôn hướng đến những giải pháp mang tính dài hạn cũng như hợp tác lâu dài trên cơ

sở mang lại niềm tin và sự thịnh vượng cho bất kỳ ai chúng tôi phục vụ Mọi nơi.Mỗi ngày

Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

Ngày thành lập: 23-11-2015

Quy mô hiện tại của doanh nghiệp: Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp

có vốn điều lệ là 5.500.000.000 VND Với số lượng nhân viên hiện tại là 40 người

Số lao động là 14 nam, 26 nữ

1

Trang 9

Lịch sử hoạt động:

Công ty Logistics chính thức đi vào hoạt động vào 01/12/2015 với số lao độnglà 15 người Có trụ sở tại Tầng 21, Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, phườngCửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Cho đến đầu tháng 11/2017 công ty chuyển văn phòng đến địa chỉ mới làN02T2 Khu đô thị Ngoại Giao đoàn, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, HàNội, Việt Nam

KTO Logistics là công ty 100% vốn tư nhân, dịch vụ kinh doanh chính làlogistics, giao nhận vận chuyển quốc tế bằng đường biển, đường hàng không thôngquan vận tải hàng hóa nội địa và quốc tế

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty Cổ phần giao nhận KTO là đại lý lâu năm cho các hãng DHL, FeDex,Ups chuyên cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh và các dịch vụ logistics khác, dịch

vụ khai báo hải quan, giao nhận bằng đường biển, đường hàng không

Bảng 1.1 Doanh thu từ việc cung cấp các loại dịch vụ vận tải năm 2021

Doanh thu (VNĐ) Tỷ trọng (%)Dich vụ chuyển phát nhanh quốc tế 4.598.047.136 25,53

Dịch vụ vận tải hàng không 3.306.490.130 18,36

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty CP giao nhận KTO)

Nhìn vào bảng trên, ta nhận thấy doanh thu của dịch vụ chuyển phát nhanhquốc tế cao nhất chiếm 25,53% năm 2021 và thấp nhất là dịch vụ hải quan, chiếm14,37% Như vậy, điểm mạnh của công ty là dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, lànguồn lợi nhuận nhất của công ty Dịch vụ hải quan thấp chiếm tỷ trọng thấp nhất tacũng có thể dễ hiểu bởi đây là dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp nào không tự làmđược thì công ty sẽ nhận ủy thác và làm giúp doanh nghiệp đó

1.2 Cơ cấu tổ chức và các nguồn lực của công ty

1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 10

Nhìn chung mô hình quản lý của Công ty Cổ phần giao nhận KTO đang dần đivào ổn định, thoát khỏi mô hình công ty gia đình như một số công ty ở Việt Nam.Công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhaugiúp cải tiến quy trình công việc được thực hiện nhanh hơn, tốt hơn và tiết kiệm chiphí.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần giao nhận KTO

(Nguồn: Công ty cổ phần giao nhận KTO)

Đứng đầu là ban quản trị, giám đốc là Ông Hoàng Ngọc Khánh có nhiệm vụ:quyết định, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty; kiến nghị phương án bố trí

cơ cấu tổ chức quy chế quản lý nội bộ công ty; quyết định các vấn đề có liên quanđến cán bộ công nhân viên, bổ nhiệm miễn nhiệm, nâng bậc lương; quyết địnhchiến lược phát triển công ty phương án đầu tư; chịu trách nhiệm trước pháp luật.Bên cạnh đó chức năng của ban này cũng là giám sát, đánh giá và bồi dưỡng quảnlý; định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển của tổ chức

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho ban Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh.Phối hợp với các bộ phận liên quan cùng lập các chương trình thúc đẩy kinh doanhvới đối tác Giải quyết các vấn đề khác liên quan đến hoạt động kinh doanh và thựchiện các nhiệm vụ được giao Bên cạnh đó, quản lý mở rộng khách hàng, phối hợp

Trang 11

với phòng hành chính nhân sự và các phòng liên quan trong công ty để xây dựng kếhoạch mục tiêu chất lượng hàng năm.

Phòng kế toán: Tham mưu cho ban Giám đốc trong lĩnh vực kế toán, thực hiệncác công việc như: tổ chức công tác kế toán, thống kê theo luật định; xây dựng kếhoạch tài chính, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình sản xuất; kinh doanh và cácchỉ tiêu tài chính theo quy định của Tổng Công ty và xí nghiệp; quản lý doanh thuvà kiểm soát chi phí theo quy định

Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực hànhchính nhân sự Chức năng nhiệm vụ chính của phòng ban này là thực hiện công táctuyển dụng nhân sự, đảm bảo theo yêu cầu chiến lược của công ty; xây dựng quychế lương, thưởng, các biện pháp khuyến khích, kích thích nhân viên làm việc, thựchiện các chế độ cho nhân viên; quản lý hồ sơ, lý lịch của toàn bộ nhân viên công ty,làm cầu nối giữa Giám đốc công ty và nhân viên; chấp hành và tổ chức thực hiệncác chủ trương của Giám đốc

Phòng nghiệp vụ:

Phòng chăm sóc khách hàng - Customer Service (CUS): Tham mưu cho banGiám đốc trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng, quản lý, giao dịch những kháchhàng được công ty giao phó Theo dõi sát các đơn hàng và nhanh chóng giải quyếtcác yêu cầu của khách hàng Lưu giữ thông tin khách hàng và duy trì mối quan hệmật thiết với họ

Phòng hiện trường - OPS: Tham mưu cho ban Giám độc trong lĩnh vực hiệntrường, khai báo cho hải quan tại cảng; theo dõi quá trình đóng, pick up và xếp hàngtrực tiếp tại kho; phối hợp với các bộ phận khác để tiếp nhận chứng từ và giao hàngcho khách hàng đúng thời hạn thảo thuận; báo cáo chi tiết công việc cho phụ tráchbộ phận và giám đốc

Phòng khai báo hải quan: đối với phòng ban này có các chức năng, nhiệm vụnhư sau: Hoàn tất các thủ tục và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa; làm khâu hảiquan, xử lý các vấn đề liên quan

Trang 12

1.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thấtbại của công ty Vì vậy mỗi công ty đều nghiên cứu kỹ chất lượng và số lượng nhânlực ở công ty mình để thu được lợi ích nhiều nhất

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần giao nhận KTO

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Căn cứ vào bảng số liệu, có thể thấy phần lớn nhân viên công ty đều có trìnhđộ Đại học và sau đại học ở các trường khối đầu về kinh tế như Đại học ThươngMại, đại học Ngoại Thương, Đại học Kinh tế quốc dân, chiếm 95% số lượng nhânviên Còn lại số ít nhân viên tốt nghiệp từ các trường Cao đẳng, Trung cấp nhưng đã

có kinh nghiệm làm việc và gắn bó với công ty được một thời gian

Về tính chất lao động, nhân viên công ty chủ yếu làm việc trực tiếp tại vănphòng, chiếm 97,5% nhân viên và có duy nhất 1 nhân viên là lao động gián tiếp,làm việc từ xa Cơ cấu lao động theo giới tính, lao động nữ chiếm 65% tổng số laođộng của công ty và nam chiếm 35% Cơ cấu lao động của công ty phân theo phòngban chức năng được thể hiện trong bảng sau:

Trang 13

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty phân theo phòng ban chức năng

Tiêu chí

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Nhìn chung, đội ngũ nhân viên của công ty này hầu như còn khá trẻ nhưng vẫnđảm bảo về chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, kết hợp với những nhân viên làmlâu năm, dày dặn kinh nghiệm, hỗ trợ nhân viên mới, vì vậy sẽ đáp ứng nhu cầu củacông ty cho những kế hoạch trong tương lai

1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Văn phòng của công ty thiết kế cho nhân viên có không gian thoải mái, cứ mỗimột phòng ban sẽ có vách ngăn riêng Mỗi phòng ban làm việc sẽ hoạt động ở cáckhu vực riêng nhưng việc kết nối và hỗ trợ nhau giữa các phòng ban vẫn được đảmbảo Ngoài không gian làm việc, công ty còn có các phòng cần thiết khác nhưphòng họp, phòng tiếp khách, khu vực lễ tân và khu vực nghỉ trưa cho nhân viên.Điều này tạo nên sự chuyên nghiệp cũng như thuận tiện cho nhân viên khi làm việctại công ty

Trang 14

Cùng với đó, công ty trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như máy tính, máy

in, điện thoại, điều hòa… để phục vụ tốt cho các nghiệp vụ chức năng của công ty.Tất cả các trang thiết bị đều được kiểm tra định kỳ hàng năm và tiến hành thay mới

5 năm/lần

1.2.4 Tài chính của công ty

Nguồn tài chính là phần rất quan trọng của mỗi công ty, KTO Logistics., SJCcũng vậy, họ không ngừng nỗ lực nâng cao số vốn đó trong những năm tiếp theo, vàhạch toán, kế toán theo đúng Luật kế toán hiện hành Việc quản lý tốt các nguồnvốn là vô cùng quan trọng bởi khi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẽ đem lại nhiềuthành tựu như mong đợi Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 vàkết thúc vào 31 tháng 12 dương lịch hàng năm Cơ cấu nguồn vốn của công ty đượcthể hiện qua các năm theo thông số sau:

Bảng 1.4 Năng lực tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021

Tổng tài sản 9.103.698.564 12.145.386.178 13.114.071.360

Tài sản ngắn hạn 6.045.404.612 8.304.019.740 8.880.669.840Tài sản dài hạn 3.058.293.952 3.841.366.438 4.233.401.520

Tổng nguồn vốn 9.103.698.564 12.145.386.178 13.114.071.360

Nợ phải trả 3.589.503.499 4.618.098.064 4.902.018.598Vốn chủ sở hữu 5.514.195.065 7.527.288.114 8.212.052.762

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty CP giao nhận KTO)

Nhận xét: Trong 3 năm gần đây, tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của công ty

có xu hướng tăng lên Năm 2019 tổng nguồn vốn khoảng hơn 9 tỷ đồng thì đến năm

2021 khoảng hơn 13 tỷ đồng, tức tăng khoảng 44,4% Nguồn vốn tăng lên có thể làcông ty tận dụng lợi nhuận để đầu tư phát triển các hoạt động, dịch vụ, nguồn lựckhác như nâng số nhân viên chất lượng, đào tạo nâng cao trình độ nhân viên hay mởrộng thị trường với các đối tác khác,

Tài sản ngắn hạn của công ty KTO luôn chiếm tỷ lệ cao hơn tài sản dài hạnkhoảng 2-2,5 lần Điều này có thể thấy công ty đã tận dụng rất tốt những nguồn lực

cố định, tối ưu được chi phí cố định, tiền mặt bằng, giúp doanh nghiệp đánh giáđược chất lượng kinh doanh, nâng cấp dịch vụ của mình hiệu quả

Bên cạnh đó, hệ số thanh toán ở đây hay còn được hiểu là tỷ số khả năng thanhtoán ngắn hạn từ năm 2019 đến năm 2021 đều lớn hơn 1, điều này cho thấy doanh

Trang 15

nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Năm 2020 và năm

2021 có hệ số thanh toán cao hơn hệ số trung bình ngành của 3 năm (là 1,76) – điềunày phản ánh hai năm này công ty KTO có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt

Ngày đăng: 18/02/2023, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w