TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TÂN KỲ Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện TS Phan Thu Tra[.]
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TÂN KỲ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS Phan Thu Trang Đặng Thị Hạnh
Lớp: K55E1
Mã sinh viên: 19D130012
HÀ NỘI - 2022
HÀ NÔI – 2020
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với mỗi một sinh viên nói chung và sinh viên chuyên ngành Kinh tế vàKinh doanh quốc tế nói riêng, việc tích lũy kiến thức qua các giáo trình và bài giảngtrên lớp vô cùng quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, sẽ thật là thiếu sót nếu chúng takhông được thực hành và tìm hiểu về ứng dụng những kiến thức đó trong cuộc sống
và công việc
Là sinh viên năm cuối của Trường Đại học Thương mại, em đã được học vàtiếp thu những kiến thức chuyên ngành Thương mại quốc tế Vì vậy, được thực tậptại Công ty Cổ phần Chế biến Khoáng sản Tân Kỳ là cơ hội rất lớn để em hoànthiện hơn những kỹ năng của bản thân, đặc biệt hiểu rõ hơn về quy trình làm việccủa một công ty
Sau đây là bản báo cáo thực tập khái quát về các hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Chế biến Khoáng sản Tân Kỳ Vì thời gian thực tập ngắn nênnhững gì em tìm hiểu được còn rất hạn chế, mong thầy cô xem xét và cho ý kiếnđánh giá để em nhận ra những khuyết điểm của bản thân
Em xin được cảm ơn thầy cô và nhà trường, cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổphần Chế biến Khoáng sản Tân Kỳ và các anh chị nhân viên đã tận tình hướng dẫnchỉ bảo em hoàn thành đợt thực tập này
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TÂN KỲ 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCPCBKS Tân Kỳ 1
1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 1
1.3 Cơ cấu tổ chức 2
1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 6
1.6 Tài chính của đơn vị 7
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TÂN KỲ 9
2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ chốt của công ty 9
2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty 11
2.2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu của công ty 11
2.2.1 Thị trường xuất khẩu chính 12
2.2.2 Sản phẩm xuất khẩu chính 13
2.2.3 Triển vọng tăng trưởng 14
2.2.4 Quy trình bán hàng xuất khẩu 15
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thành tựu đạt được 19
3.2 Hạn chế 20
3.3 Đề xuất các vấn đề cần nghiên cứu để làm khóa luận tốt nghiệp 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Thông tin về Công ty Cổ phần Chế biến khoáng sản Tân Kỳ 1Bảng 1.2 : Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019-2021 5Bảng 1.3 : Năng lực tài chính của Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân Kỳgiai đoạn 2019 - 2021 7Bảng 2.1 : Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021 9Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động thương mại quốc tế của Công ty CP Chế biếnkhoáng sản Tân Kỳ giai đoạn 2019-2021 11Bảng 2.3 : Các đối tác xuất khẩu chính của công ty giai đoạn 2019-2021 12Bảng 2.4 : Các mặt hàng xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu chính của công ty giaiđoạn 2019 – 2021 13
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công Ty CP Chế Biến Khoáng Sản Tân Kỳ 2
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt Tiếng Việt
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ANNZFTA ASEAN Australia New
Zealand Free Trade Area
Hiệp định Thương mại Tự doASEAN - Australia/New Zealand
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG
SẢN TÂN KỲ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCPCBKS Tân Kỳ
Bảng 1.1 Thông tin về Công ty Cổ phần Chế biến khoáng sản Tân Kỳ
Tên quốc tế TAN KY MINERAL PROCESSING JOINT STOCK
COMPANY
Mã số thuế 2900927672
Địa chỉ công ty Khu C, khu công nghiệp Nam Cấm, Xã Nghi Xá, Huyện
Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Người đại diện Vương Văn Biên; Nguyễn Đình Du
Điện thoại 0868989350
Ngày hoạt động 24-11-2008
Quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Bắc Vinh
Loại hình DN Công ty cổ phần ngoài NN
Tình trạng Đang hoạt động ( đã được cấp GCN ĐKT)
Thời gian hoạt động
từ tập đoàn Hosokawa Alpine của Đức, công ty cam kết đã, đang và sẽ đem lại sảnphẩm tốt nhất tới quý khách hàng
Trang 91.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công Ty CP Chế Biến Khoáng Sản Tân Kỳ
Nguồn: Quy chế tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan,
bộ phận trong Công Ty Cổ Phần Chế Biến Khoáng Sản Tân Kỳ (Năm 2019)
ĐHĐCĐ: Định hướng phát triển và quyết định các phương án, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh cũng như các nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều lệ củacông ty
HĐQT: Quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của BGĐ và cácphòng ban trong công ty
Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp pháp trong công tác quản lý điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh; trong công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằmđảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông
BGĐ: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo định
hướng của ĐHĐCĐ và HĐQT, đồng thời, chịu trách nhiệm trước HĐQT vềviệc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Trang 10Phòng Tổ chức - hành chính: Tham mưu cho HĐQT và BGĐ về công tác tổchức bộ máy, nhân sự, tiền lương, quản trị hành chính văn phòng và công tác bảo vệ
an ninh trật tự, an toàn - vệ sinh lao động, PCCC
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu giúp việc cho HĐQT và GĐ Công tytrên các lĩnh vực xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện vềcông tác tài chính - kế toán; công tác phân tích, đánh giá tình hình tài chính; côngtác quản lý, sử dụng nguồn vốn, tài sản trong sản xuất kinh doanh; Quản trị chi phícủa Công ty; thực hiện công tác thanh tra tài chính các phòng chức năng, bộ phậnkhác của Công ty
Phòng Hóa nghiệm KCS: Tham mưu cho BGĐ và HĐQT về việc kiểm soátnguyên vật liệu đầu vào, đầu ra và trong quá trình sản xuất; đồng thời phân tíchmẫu, kiểm tra mẫu kịp thời giúp bộ phận vận hành ổn định các thông số chạy máytrong quá trình sản xuất
Phòng Kỹ thuật – An toàn – Môi trường: Tham mưu cho GĐ hoạt động trêncác lĩnh vực xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tácquy hoạch đầu tư phát triển và khai thác mỏ; công tác quản lý đánh giá chất lượngsản phẩm từ khâu khai thác đến khâu tiêu thụ, công tác nghiên cứu khoa học ứngdụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh và công tác môi trường,phòng chống mưa bão; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và tổchức thực hiện về: công tác an toàn - bảo hộ lao động, công tác thủ tiêu sự cố,vàphòng chống cháy nổ
Phòng kinh doanh bán hàng: Tham mưu cho GĐ về các chiến lược kinhdoanh; Nghiên cứu về thị trường và đối thủ cạnh tranh; đề xuất, lựa chọn đối táchợp tác trong kinh doanh; Xây dựng các chiến lược PR, marketing cho các sảnphẩm đối với từng giai đoạn và từng đối tượng khách hàng nhằm phát triển thươnghiệu của sản phẩm Công ty; Tiếp nhận tất cả phản hồi khiếu nại của khách hàng vềsản phẩm và đưa ra các phương án giải quyết phù hợp nhất; Tham mưu cho GĐ vềtính pháp lý và đảm bảo tính pháp lý trong mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vựcsản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Kế hoạch vật tư: Tham mưu cho GĐ trong công tác mua sắm và quản
lý vật tư của Công ty; Quản lý, cấp phát, thu hồi vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng
Trang 11thay thế, nguyên nhiên, vật liệu đầu vào và các mặt hàng khác phục vụ sản xuấtkinh doanh đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Phân xưởng sản xuất: Tham mưu cho BGĐ các vấn đề liên quan đến sản xuất
và vận hành các thiết bị máy móc hiệu quả; tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuấtphục vụ các đơn đặt hàng của khách hàng đảm bảo đúng tiến độ và đạt yêu cầu; vậnhành, quản lý, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị, dây chuyền sản xuất một cáchkhoa học và hiệu quả nhất;Tổng hợp vật tư nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuấtkịp thời
Công trường khai thác đá hoa: Lập kế hoạch, tổ chức khai thác, quản lýnguồn đá hoa tại mỏ một cách khoa học, tiết kiệm, có hiệu quả; tham mưu choGiám đốc trong kế hoạch khai thác, phân phối và sử dụng nguồn đá hoa sau khikhai thác; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khai thác đá hoa tại mỏ và quản lý sửdụng cơ sở vật chất, tài sản thiết bị hiệu quả, thiết thực
Nhìn chung, bộ máy tổ chức của CTCPCBKS Tân Kỳ tương đối đầy đủ Đứngđầu là ĐHĐCĐ, sau đó là HĐCĐ, BKS, BGĐ và bên dưới là các phòng ban sẽ thựchiện trực tiếp các nghiệp vụ cụ thể Trong mỗi phòng ban đều có một trưởng phòngriêng biệt giúp GĐ và PGĐ theo dõi, quản lý hoạt động của nhân viên
1.4 Nhân lực của công ty
Nhân lực là một trong những nhân tố chủ chốt quyết định sự thành bại củacông ty Do vậy, việc quản trị nhân lực cũng là một yếu tố cần thiết
Trang 12Bảng 1.2 : Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019-2021
Đội ngũ nhân sự của Công ty có gần 150, chưa người gồm ban lãnh đạo, trong
đó 37 % là nữ giới và 63 % là nam giới
Về các đặc điểm của nhân lực:
Độ tuổi: từ 21 55 tuổi đối với nhân viên làm việc tại văn phòng và từ 18
-45 tuổi đối với các chức vụ còn lại trong công ty
Giới tính: Thông thường không phân biệt giới tính giữa các chức vụ trongcông ty, tuy nhiên đối với riêng các công nhân làm việc tại công trường khai thác đáhoa, công ty chỉ tuyển nam giới, có chiều cao từ 1m55 trở lên, nặng từ 48kg trở lên,
có sức khỏe tốt và không mắc các bệnh truyền nhiễm
Học vấn:
- Đối với các nhân sự các cấp từ Trường phòng trở lên
Các nhân sự các cấp từ Trường phòng trở lên đều tốt nghiệp các chuyên ngànhkinh tế tại CĐ, ĐH có liên quan đến phòng ban đang làm việc và có kinh nghiệm tốithiểu 2 năm tại các vị trí tương đương Bởi đây là những người có đủ kiến thức,kinh nghiệm để trực tiếp tham mưu cho BGĐ các vấn đề liên quan đến phòng bancủa mình Ngoài ra, đây cũng chính là những người trực tiếp đào tạo, hướng dẫnnhân sự cấp dưới
- Đối với các nhân viên làm việc tại văn phòng
Nhân viên làm việc tại văn phòng đều tốt nghiệp các chuyên ngành liên quanđến phòng ban tại các trường CĐ, ĐH
Trang 13Có thể thấy, nguồn nhân lực của công ty giữa khối văn phòng khá đồng đều.Tuy nhiên nhân lực của công ty đa số vẫn là nhân lực phổ thông vì thế làm việc vẫncòn nhiều thiếu xót chuyên môn và chưa đạt hiệu quả cao.
1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Mỏ
Công ty hiện đang sở hữu mỏ đá trắng chất lượng cao tại khu vực Đồi Eo Cát,
xã Tân Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An theo Giấy phép khai thác khoángsản số 59/GP-BTNMT do Bộ Tài Nguyên và Môi trường cấp phép ngày 17 tháng 3năm 2015 Đây là mỏ đát có chất lượng và trữ lượng hàng đầu Việt Nam với diệntích khai thác khoảng 24,56 ha, độ sâu có thể khai thác lên đến hơn 120m với trữlượng khai thác đá hoa làm ốp lát lên đến hơn 1 triệu m3, trữ lượng khai thác đá hoalàm bột canxi cacbonate lên đến gần 7 triệu tấn và thời hạn khai thác khá dài (30năm)
Văn phòng
Văn phòng của các phòng ban được bố trí rất hợp lý, đảm bảo sự riêng tư hoạtđộng riêng lẻ nhưng vẫn dễ dàng liên kết với nhau khi cần thiết để hoạt động củacông ty diễn ra hợp nhất có hệ thống Mỗi phòng ban sẽ được lắp đặt các trang thiết
bị khác nhau như máy tính, máy in, máy sản xuất… phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của mỗi phòng ban để có thể hoạt động hiệu quả nhất
Nhà máy
Nhà máy của CTCPCBKS Tân Kỳ được xây dựng trên tổng diện tích khoảng
3 ha, tại tại Khu C, Khu công nghiệp Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An Công ty có vị trí rất thuận tiện cho việc lưu chuyển sản phẩm theo yêucầu của khách hàng (cách Cảng Cửa Lò 5km, Ga xe lửa hàng hóa Quán Hành 6km,Sân bay Vinh 17km và Quốc lộ 1A 2km)
Nhà máy bao gồm cả diện tích khu sản xuất và khu điều hành Hiện tại công tyđang sở hữu hệ thống nghiền và tráng phủ đồng bộ, hiện đại bậc nhất Việt Nam đến
từ Hosokawa Alpine của Đức Ngoài ra, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường,trong thời gian sắp tới, công ty sẽ lắp đặt thêm 1 - 2 hệ thống dây chuyền nghiềnsiêu mịn
Trang 14Phòng thí nghiệm của CTCPCBKS Tân Kỳ đóng vai trò quan trọng trong việckiểm soát chất lượng cũng như nghiên cứu cải tiến chất lượng để đáp ứng được nhucầu của khách hàng Thông thường, công ty sẽ kiểm tra mẫu sản phẩm mỗi 30 phúttrên các thiết bị thí nghiệm hiện đại nhất, bao gồm:
- Máy kiểm tra độ trắng sáng Konica Minolta từ Nhật Bản
- Máy kiểm tra cỡ hạt Malvern Mastersizer 3000 từ Anh
1.6 Tài chính của đơn vị
Vốn là nguồn lực quan trọng và chủ yếu để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa một công ty Trước đây, khi công ty mới thành lập, vốn điều lệ của Công ty là:6.200.000.000 đồng Từ số vốn điều lệ đó, công ty đã không ngừng nâng cao số vốnđiều lệ trong những năm tiếp theo Và đến nay Công ty đã đạt được những bước tiếnvững chắc được thể hiện qua các thông số sau:
Bảng 1.3 : Năng lực tài chính của Công ty Cổ phần chế biến khoáng sản Tân
nề của Covid 19 khiến hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh trong nước vàxuất khẩu của công ty bị đình trệ Sang năm 2021, hoạt động kinh doanh của công
ty có sự khởi sắc hơn so với năm 2020, cụ thể, tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng
Trang 15hơn 2,06 tỷ VNĐ, tăng gần 12,21 % so với năm 2020 Đây là kết quả của quá trìnhthích nghi với Covid 19, nhiều chính sách nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực củacovid đến hoạt động sản xuất và kinh doanh được công ty đưa ra Đồng thời, từtháng 6/2021 Công ty đã điều chỉnh giá bán để bù đắp chi phí các yếu tố đầu vàođối với khách hàng Và trong năm 2021, sản lượng tiêu thụ thành phẩm cỡ nhỏ ≤6µm lớn hơn năm 2020, tuy sản lượng tăng thêm chưa nhiều nhưng thành phẩm cỡnhỏ đang là sản phẩm cạnh tranh của công ty nên đơn giá bán tốt hơn.
- Về tổng nợ
Trong giai đoạn 2019 – 2021, tổng nợ của công ty có sự biến động, cụ thể, số
nợ năm 2020 giảm gần 1,82 tỷ đồng, tương đương với giảm gần 26,32% so với năm
2019 Bước sang năm 2021, tổng nợ tăng lên gần 1.74 tỷ VNĐ, tương đương vớităng gần 25,2% so với năm 2020 Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng tiêu cực củaCovid khiến giá cước biển tăng cao, nhất là vào thời điểm cuối năm nên chi phí cácyếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng mạnh Để giữ chân kháchhàng quốc tế và cùng san sẻ khó khăn cùng khách hàng nội địa trong giai đoạn nàynên công ty chủ động chịu một phần chi phí và chỉ tăng giá bán nhẹ các sản phẩmđầu ra, và mức giá này được đánh giá là chưa thể tăng tương ứng với đà tăng giácủa các yếu tố đầu vào
Trang 16CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TÂN KỲ 2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ chốt của công ty
Công ty kinh doanh các sản phẩm bột đá tại thị trường trong nước và xuấtkhẩu chúng sang các thị trường thị trường quốc tế (Ấn Độ, Bangladesh, Úc,Indonesia,…)
Bảng 2.1 : Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Đơn vị tính:Tỷ VNĐ
2019
Năm 2020
Năm 2021
Nguồn: Bản xác nhận số liệu giai đoạn 2019-2021
Nhận xét: Từ bảng trên, ta có thể thấy được nguồn vốn và vốn chủ sở hữu củacông ty tăng qua các năm trong giai đoạn 2019-2021 Lợi nhuận trước thuế và lợinhuận sau thuế của công ty có sự biến động trong giai đoạn trên Cụ thể:
- Về nguồn vốn
Nguồn vốn của công ty tăng đều qua các năm trong gia đoạn 2019-2021 Năm
2020, con số này tăng lên là 16,88 tỷ VNĐ, tăng 1,08% so với năm 2019, đây làmức tăng khá chậm so với các năm trong cùng giai đoạn nhưng là mức tăng trưởngkhá ổn định trong đại dịch Covid 19 Đến năm 2021, nguồn vốn đạt 18,94 tỷ VNĐ,tăng 2,06 tỷ VNĐ, tăng 12,2% so với năm 2020
- Về vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng dần trong giai đoạn 2019-2021, tăng từ 7,96
tỷ VNĐ năm 2019 lên 10,229 tỷ VNĐ năm 2021 Năm 2020, vốn chủ sở hữu tăng 2