1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu ôn tập 5 chuyen de môn kién thức chung kỳ thi nâng ngạch

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 100,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ (1)
  • II. CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ (1)
    • 1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1)
    • 2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (3)
    • 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân (6)
  • III. BẢN CHẤT CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ (7)
  • IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ (9)
    • 4. Hệ thống chính trị có sự kết hợp chặc chẽ giữa tính giai cấp và dân tộc (11)
  • I. KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (12)
  • II. ĐẶC ĐIỂM CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỞC (12)
  • III. CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC (13)
    • 1. Quốc hội (13)
      • 1.1. Vị trí pháp lý của Quốc hội (13)
      • 1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội (14)
      • 2.1. Vị trí pháp lý của Chủ tịch nước (16)
      • 2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước (16)
      • 3.1. Vị trí pháp lý của Chính phủ (18)
      • 3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ (18)
    • 4. Tòa án nhân dân (19)
    • 5. Viện kiểm sát nhân dân (20)
  • I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIẾM CỦA BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. 22 1.Khái niệm bộ máy hành chính nhà nước (22)
    • 2. Đặc điểm của bộ máy hành chính nhà nước (22)
  • II. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA Bộ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (24)
  • III. TỎ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (27)
    • 1.1. Chính phủ (27)
    • 1.2. Bộ và cơ quan ngang Bộ (30)
  • I. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC (35)
    • 2.1. Các điểm giống nhau (36)
    • 2.2. Các điểm khác nhau (36)
    • 2.3. Ý nghĩa của việc phân định cán bộ và công chức (38)
    • 1. Hoạt động công vụ và nguyên tắc thi hành công vụ của cán bộ, công chức (40)
      • 2.1. Trách nhiệm công vụ (40)
      • 2.2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức (41)
  • III. NGHĨA VỤ VÀ QUYÊN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC (43)
    • 1. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức (44)
  • I. KHÁI NIỆM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (52)
  • II. ĐẶC TRƯNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở VIỆT NAM (52)
  • III. MỤC TIÊU VÀ TRỌNG TÂM CCHC CỦA CHÍNH PHỦ (55)
  • IV. CCHC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 2011-2015) (56)
    • 3.1. Cải cách thể chế (58)
    • 3.2. Cải cách thử tuc hành chính (58)
    • 3.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính (60)
    • 3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công ehức, viên chức (61)
    • 3.5. Cải cách tài chính công (63)
    • 3.6. Hiện đại hóa hành chính (64)

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN KIÉN THỨC CHUNG KỲ THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH NHÂN VIÊN, CÁN SỰ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG LÊN NGẠCH CHUYÊN VIÊN HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020 Chuyên đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ[.]

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN KIÉN THỨC CHUNG KỲ THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH NHÂN VIÊN, CÁN SỰ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG LÊN NGẠCH CHUYÊN VIÊN HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG THÀNH PHỐ

HÀ NỘI NĂM 2020

Chuyên đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Hệ thống chính trị nước ta vận hành theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhànước quản lý, Nhân dân làm chủ, bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và các đoàn thểnhân dân

II CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1 Đảng Cộng sản Việt Nam

Vị trí pháp lý, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định tại

Điều 4, Hiến pháp năm 2013:

“1 Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân,đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam,đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của

cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

Trang 2

tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

1. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụNhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân

Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau:

- Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, các địnhhướng về chính sách và chủ trương lớn phát triển kinh tế - xã hội để Nhà nướcthể chế hoá thành pháp luật; đồng thời Đảng là lực lượng lãnh đạo và tổ chứcthực hiện Cương lĩnh, đường lối của Đảng,

- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị và xã hội chủ yếu thông qua Nhànước và các đoàn thể quần chúng Đường lối, chủ trương, quan điểm củaĐảng được Nhà nước tiếp nhận, thể chế hoá bằng pháp luật và những chủtrương, chính sách, kế hoạch, chương trình cụ thể Vì vậy, Đảng luôn quantâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộ máy của Nhà nước, đồng thời kiểmtra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết của Đảng

- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ,giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt độngtrong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị

- Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổchức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảnglãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chứccủa hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là ngườiđứng đầu

Trang 3

2 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Vị trí pháp lý của Nhà nựớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đượcquy định tại Điều 2, Hiến pháp năm 2013:

“1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước phápquyền; xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ;tất cả, quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữagiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểmsoát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp”

Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta Là công cụ tổchức thực hiện,ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịutrách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội

Đó chính là Nhà nước của nhân dân do nhân dan và vì nhân dân.Nhà nướcquản lý, điều hành nền kinh tế bằng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và cáccông cụ điều tiết trên cơ sở tôn trọng quy luật khách quan của thị trường.Đảng lãnh đạo Nhà nước thực hiện và bảo đảm đầy đủ quyền làm chủ củanhân dân Như vậy, Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực, vừa

là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xãhội của nhân dân Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phận công, phốihợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí và vai trò đặcbiệt quan trọng trong hệ thống chính trị Chức năng và nhiệm vụ của Nhànước trong hệ thống chính trị, trong đời sống xã hội được thể hiện bằng mối

quan hệ giữa Nhà nước với Đảng và các tố chức chính trị - xã hội Nhà nước

thế chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành Hiến pháp, pháp luật vàchính sách làm công cụ để thực hiện quản lý nhà nước đối với mọi lĩnh vực

Trang 4

của đời sống xã hội.

Việc xác định đúng vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Nhà nước trong hệthống hình trị có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trõng quá trình đổi mới hệ thốngchính trị, khắc phục sự chồng chéo, lấn sân giữa các thành tố trong hệ thốngchính trị, nhất là trong mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong điều kiệnphát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế

Trong bộ máy nhà nước, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của

Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp,quyết định các vấn đề quạn trọng của đất nước và giám sát tối cao đối vớihoạt động của Nhà nước

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấphành của Quốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáocông tác trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,

Cơ quan tư pháp gồm Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các

cơ quan điều tra Đây là những cơ quan được lập ra để xử lý những tổ chức và

cá nhân vi phạm pháp luật, bảo đảm việc thực thi pháp luật một cách nghiêmminh, thống nhất

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng họà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thực hiện quyền tư pháp Toà án các cấp là cơ quan nhân danh Nhànước, thể hiện thái độ và ý chí của Nhà nước trước các vụ án thông qua hoạtđộng độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Toà án là cơ quan duy nhất có quyền

áp dụng chế tài hình sự, không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khichưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp Để bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, bảo đảm việc xét

Trang 5

xử đúng người đúng tội, Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành hệ thống,tập trung thống nhất và độc lập thực hiện thẩm qụyền của mình đối với các cơquan khác của Nhà nước.

Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọnggiáodục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dần Vì vậy, cần tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đó là tổchức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị,

là bộ máy thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh tế, vănhoá, xã hội theo quy định của pháp luật; thay mặt nhân dân thực hiện chứcnăng đối nội và đối ngoại Để Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ quản lý xã hộibằng pháp luật, thực hiện quyền lực nhân dân giao phó, phải thường xuyênchăm lo kiện toàn các cơ quan nhà nước,với cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động cóhiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức có phẩmchất chính trị vững vàng, năng lực chuyên môn giỏi; thường xuyên giáo dụcpháp luật, nâng cao ý thức sống, làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; có cơchế và biện pháp ngăn ngừa tệ quan liêu, tham nhũng, lộng quyền, vô tráchnhiệm ; nghiêm trị những hành động gây rối, thù địch phát huy vai trò làmchủ của nhân dân, của các tổ chức xã hội, xây dựng và tham gia quản lý nhànước

Nhận thức về vai trò quản lý xã hội bằng pháp luật của nhà nước xã hộichủ nghĩa, cần thấy rằng:

Một là, toàn bộ hoạt động của cả hệ thống chính trị, kể cả sự lãnh đạo

của Đảng cũng phải trong khuôn khổ pháp luật, chống mọi hành động lộngquyền, lạm quyền, coi thường và vi phạm pháp luật;

Hai là, duy trì mối liên hệ thường Xuyên và chặt chẽ giữa Nhà nước và

nhân dân, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân dân, chịu sự giám sát củanhân dân, quản lý đất nước vì lợi ích của quảng đại nhân dân, vì lợi ích của

Trang 6

quốc gia, dân tặc chứ không phải vì quyền lợi hoặc lợi ích của thiểu số;

Ba là, không có sự đối lập giữa nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng với

tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nựớc Phải luôn luôn bảo đảm

sự thống nhất để tăng cường sức mạnh của Nhà nước Tính hiệu lực và sứcmạnh của Nhà nước chính là thể hiện hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng

3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân, HộiCựu chiến binh và đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệpđại đoàn kết toàn dân tộc xây đựng và bảo vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp., chính đáng cảu nhân dân, chăm lo lợi ích của các đoànviên, hội viên, thực hiện dân chủ và xây dựng xã hội lành mạnh; tham gia xâydựng Đảng, nhà nước; giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng, quyền vànghĩa vụ công dân, thắt chặt mối liên hệ giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước

Vị trí pháp lý, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểnhân dân được quy định tại Điều 9, Hiến pháp năm 2013:

“1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp

tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội

và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhândân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân;tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăngcường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựngĐảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

2. Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binhViệt Nam là các tổ chức,chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự

Trang 7

nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thànhviên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trậnphối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận vàcác tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động”

III BẢN CHẤT CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giaicấp cộng nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dântộc Việt Nam, nhân dân ta đã đứng lên làm cách mạng, giành lấy quyển lựcnhà nước và tổ chức ra hệ thống chính trị của mình Do đó, nhân dân thựchiện quyền làm chủ thông qua hoạt động của Nhà nước, của cả hệ thống chínhtrị và các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện

Bản chất của hệ thống chính trị nước ta được quy định bởi các cơ sởnền tang sau:

- Cơ sở chính trị của hệ thống chính trị nước ta là chế độ nhất nguyênchính trị với một Đảng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội trênnền tảng dân chủ xã hôi chủ nghĩa

- Cơ sở kinh tế của hệ thống chính trị là nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sảnxuất tiến bộ, phù hợp Đồng thời, cơ sở kinh tế này tạo ra các xung lực để đốimới, hoàn thiện hệ thống chính trị, nâng cao khả năng tác động tích cực vàoquá trình phát triển kinh tế

- Cơ sở xã hội của hệ thống; chính trị là dựa trên nền tảng liên minhgiai cấp giữa công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức và khối đại đoàn kết toàndân tộc Với cơ sở xã hội là khối đại đoàn kết toàn dân tộc, hệ thống chính trịnước ta không chỉ là hình thức tổ chức của chính trị nhằm thực hiện quyền lựccủa nhân dân mà còn là hình thức tổ chức đại diện cho ý chí, nguyện vọng và

Trang 8

quyền lợi của mọi tầng lớp nhân dân, là biểu tượng của đại đoàn kết toàn dântộc.

- Cơ sở tư tưởng của hệ thống chính trị là chủ nghĩa Mác-Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh Các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HồChí Minh là các căn cứ lý luận để xây dựng hệ thống chính trị với chế độ nhấtnguyên chính trị và định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Sự nhất quán về cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội và tư tưởng là nhân tốvừa bảo đảm tính định hướng chính trị vừa bảo đảm tính năng động và khảnăng thích ứng của hệ thống chính trị trước sự vận động phát triển của đấtnước và thế giới

Hệ thống chính trị ở nước ta là một hệ thống các thiết chế và thể chếgắn liền với quyền lực chính trị cảu nhân dân và để thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn do nhân dân giao phó và ủy quyền, về thực chất, hệ thống chính trịkhông phải là một hệ thống tổ chức có quyền lực tự thân, quyền lực của hệthống chính trị bắt nguồn từ quyền lực của nhân dân, phát sinh từ sự uỷ quyềncủa nhân dân, thể hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; “Mọi quyền hành

và lực lượng đều ở nơi dân” Trong chế độ do nhân dân là chủ thể duy nhất vàtối cao của quyền lực chính trị, nhân dân uỷ quyền cho một hệ thống các tổchức bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân đân

Hệ thống chính trị ở nước ta là một hình thức tổ chức thực hành dânchủ: mỗi một tổ chức trong hệ thống chính trị đều là những hình thức để thựchiện dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp của nhân dân Các tổ chức nàyđược tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc dân chủ và vì các mụctiêu dân chủ Điều đó bắt nguốn từ bản chất của chế độ chính trị xã hội chủnghĩa “Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu,vừa là động lực của sự phát triển đất nước” Mỗi một tổ chức trong hệ thốngchính trị vừa là một hình thức thực hành dân chủ, tổ chức các quá trình dânchủ vừa là công cụ bảo đảm dân chủ trong xã hội, một trường học dân chủ để

Trang 9

giáo dục ý thức dân chủ, nâng cao,năng lực làm chủ của nhân dân.

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tính nhất nguyên chính trị của hệ thống chính trị

Chế độ chính trị Việt Nam là thể chế chính trị một Đảng duy nhất cầmquyền mặc dù trong những giai đoạn lịch sử nhất định, trong chế độ chính trịViệt Nam ngoài Đảng Cộng sản Việt Nam còn có Đảng Dân chủ và Đảng Xãhội Tuy nhiên hai Đảng này được tổ chức và hoạt động như những đồngminh chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam, thừa nhận vai trò lãnh đạo và

vị trí cầm quyền duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam Do vậy, về thực chấtchế độ chính trị không tồn tại các đảng chính trị đối lập

Hệ thống chính trị Việt Nam gắn liền với vai trò tổ chức và lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Việt Nam Mỗi tổ chức thành viên của hệ thống chính trịđều do Đảng cộng sản Việt Nam sáng lập vừa đóng vai trò là hình thức tổchức quyền lực của nhân dân (Nhà nước), tổ chức tập hợp đoàn kết quầnchúng, đại diện ý chí và nguyện vọng của quần chúng (Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân dân) vừa là tổ chức đóng vai trò là phương tiện đểĐảng Cộng sản thực hiện sự lãnh đạo chính trị của mình

Toàn bộ hệ thống chính trị đều được tổ chức và hoạt động trên nền tảng

tư tưởng lả chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Điều đó quyđịnh tính nhất nguyên tư tưởng, nhất nguyên ý thức hệ chính trị của toàn bộ

hệ thống và của từng thành viên trong hệ thống chính trị

2. Tính thống nhất của hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí,vai trò, chức năng khác nhau nhưng lại quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau tạothành một thể thống nhất Sự đa dạng, phong phú về tổ chức và phương thứchoạt động của các tồ chức thành viên trong hệ thống chính trị tạo điều kiện đểphát huy “tính hợp trội” của hệ thống, tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh trongtoàn bộ hệ thống để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của mỗi tổchức thành viên và củạ toàn bộ hệ thống chính trị

Trang 10

Nhân tố quyết định tính thống nhất của hệ thống chính trị nước ta là sựlãnh đạo thống nhất của một Đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sảnViệt Nam theo nguyên tắc tập chung dân chủ Việc quán triệt và thực hiệnnguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động là nhân tố cơ bản bảođảm cho hệ thống chính trị có được sự thống nhất về tổ chức và hành độngnhằm phát huy sức mạnh đồng bộ của toàn hệ thống cũng như của mỗi tổchức trong hệ thống chính trị Đồng thời, tính thống nhất của hệ thống chínhtrị còn thể hiện ở mục tiêu chính trị là xây dựng xã hội chủ nghĩa Việt Namvới nội dung: dân giàu, nước manh, dân chủ, công bằng, văn minh Hệ thốngchính trị được tổ chức như một chỉnh thể thống từ trung ương đến địa phương

và cấp cơ sở

Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác “Lênin, tư tưởng HọChí Minh đều được các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng,ghi rõ trong Điều lệ của từng tổ chức

3. Hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân

Hệ thống chính trị Việt Nam là một hệ thống không chỉ gắn với chínhtrị, quyền lực chính trị mà còn gắn với xã hội Do vậy trong cấu trúc của hệthống chính trị bao gồm các tổ chức chính trị như Đảng, Nhà nước và các tổchức vừa có tính chính trị vừa có tính xã hội như Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể nhân dân

Hệ thống chính trị không đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội như nhữnglực lượng chính trị áp bức xã hội như trong các xã hội bóc lột mà là một bộphận của xã hội, gắn bó với xã hội Sự gắn bó mật thiết giữa hệ thống chínhtrị với nhân dân được thể hiện ngay trong bản chất của các bộ phận cấu thành

hệ thống chính trị: Đảng Cộng sản Việt Nam là đại biểu trung thành lợi íchcủa giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc; Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân là hình thức tập hợp, tổ

Trang 11

chức của chính các tầng lớp nhân dân.

Sự gắn bó giữa hệ thống chính trị với nhân dân còn được xác định bởi ýnghĩa: hệ thống chính trị là trường học dân chủ của nhân dân; mỗi tổ chứctrong hệ thống chính trị là phương thức thực hiện quyền làm chủ của nhân

dân

4 Hệ thống chính trị có sự kết hợp chặc chẽ giữa tính giai cấp và dân tộc.

Từ ngày Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng ViệtNam, cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp gắn liền với cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc Giai cấp và dân tộc hòa đồng, các giai Cấp, tầng lớp xã hộiđoàn kết, hợp tác để cùng phát triển Trong mọi giai đoạn xây dựng và pháttriến của hệ thống chính trị (kể cả thời kỳ còn mang tên hệ thống chuyênchính vô sản) vấn đề dân tộc, quốc gia luôn là cơ sở đoàn kết mọi lực lượngchính trị - xã hội để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng ViệtNam vấn đề đặt ra đối với tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị là

đoàn kết giai cấp, tập hợp lực lượng trên nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân

tộc

Mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội quy định hệ thống chính trị mangbản chất giai cấp công nhân, đại diện trung thành lợi ích của giai cấp côngnhân và nhân dân lao động độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội đãgắn kết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Do vậy trong thực tiễn cách mạngViệt Nam, sự phân biệt giữa: dân tộc và giai cấp đều mang tính tương đối vàkhông có ranh giới rõ ràng, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thốngchính trị Nhờ vậy hệ thống chính trị luôn là đại biểu cho dân tộc, là yếu tốđoàn kểt dân tộc, gắn bó mật thiết với nhân dân và là hệ thống của nhân dân,

do dân, vì dân

Trang 12

Chuyên đề 2

HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I. KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương;xuống ctơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thànhmột cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Hiện nay các cơ quan nhà nước trong Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam gồm:

- Các cơ quan quvền lực nhà nước: Quốc hội, Hội đồng nhân dân cáccấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã);

- Các cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ; các bộ, cơ quanngang bộ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Các cơ quan xét xử: Toả án nhân dân tối cao; Toà án quân sự; các Toà

án nhân dân địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện); Tòa án khác do luật định; Trongtình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Toà án đặc biệt

Các cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sátquân sự; Viện kiểm sát nhân dân địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện)

- Chủ tịch nước là một thiết chế nhà nước, thể hiện sự thống nhất củaquyền lực, thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, tồn tại tương đốiđộc lập với các cơ quan nhà nước khác

II ĐẶC ĐIỂM CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỞC

Thứ nhất, mỗi cơ quan nhà nước là một tổ chức công quyền có tính độc

lập tương đối với cơ quan nhà nước khác, một tổ chức cơ cấu bao gồm nhữngcán bộ, công chức được giao những quyền hạn nhất định để thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ hai, đặc điểm cơ bản của cơ quan nhà nước làm cho nó khác với

các tổ chức khác là tính quyền lực nhà nước, chỉ cơ quan nhà nước mới có

Trang 13

quyền lực nhà nước, được nhân dân giao cho Các cơ quan nhà nước thựchiện quyền lực của nhân dân, giải quyết các vấn đề quan hệ với công dân.Mỗi cơ quan nhà nước đều có thấm quyền do pháp luật quy định - đó là tổngthế những quyền và nghĩa vụ mang tính quyền lực - pháp lý mà nhà nước traocho để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Yếu tố cơ bản của thầmquyền là quyền bãi hành những văn bản pháp luật có tính bắt buộc chung, vănbản áp dụng pháp luật phải thưc hiện đối với cac chủ thể có liên quan (có thể

là cơ quan, tổ chức nhà nước khác, công chức, viên chức, các tổ chức xã hội,

tổ chức kinh tế và công dân)

Thứ ba, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước có những giới hạn về

không gian (lãnh thổ) về thời gian có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động.Thẩm quyền cảu cơ quan nhà nước phụ thuộc vào địa vị pháp lý của nó trong

bộ máy nhà nước Giới hạn thẩm quyền của các cơ quan nhà nước là giới hạnmang tính pháp lý vì được pháp luật quy định

Cơ quan nhà nước chỉ hoạt động trong phạm vi thầm quyền của mình

và trong phạm vi đó nó hoạt động độc lập, chủ động và chịu trách nhiệm vềhoạt động của mình Cơ quan nhà nước có quyền, đồng thời có nghĩa vụ phảithực hiện các quyền của mình Khi cơ quan nhà nước không thực hiện hay từchối thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là vi phạmpháp luật

Thứ tư, mỗi cơ quan nhà nước có hình thức và phương pháp hoạt động

riêng do pháp luật quy định

III CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

1. Quốc hội

1.1. Vị trí pháp lý của Quốc hội

Theo Điều 69, Hiến pháp năm 2013:

“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyềnlực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn

Trang 14

đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhànước”.

1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được quy định tại Điều 70, Hiếnpháp năm 2013:

“Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây;

1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật vànghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, ủy banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhândân tối cao, Hội đồng bầu cứ quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác

5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ,oà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểmtoán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thànhlập;

7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, chủtịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, ủy viên ủy ban thường vụ Quốc hội,Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm ủy ban của Quốc hội, Thủ tướngChính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát

Trang 15

nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhànước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng vàthành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phêchuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu

cử quốc gia

Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chínhphủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổquốc, Nhân dân và Hiến pháp;

8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặcphê chuẩn

9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ;thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ

cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;

10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, ủy ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sátnhân dân tối cao,trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

11. Quyết định đại xá;

12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấpngoai giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huychương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạngkhẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốcgia;

14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết địnhgia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiếntranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước

Trang 16

quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điềuước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

15. Quyết định trưng cầu ý dân”

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại

Điều 87

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốchội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hộikhoá mới bầu ra Chủ tịch nước”

2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước quy định tại Điều 88 Hiếnpháp 2013:

“Điều 88: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị ủy ban thượng vụ Quốchội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnhđược thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được ủy ban thường vụ Quốc hội biểuquyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trìnhQuốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên kháccủa Chính phủ;

Trang 17

3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà ánnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vàonghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa

án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa ánnhấn dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sátviên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyếtcủa Quốc hội, công bố quyết định đại xá;

4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởngnhà nước, đanh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôiquốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hộiđồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàmcấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trịQuân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạngchiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnhtổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp;trong trường hợp ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố,bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vàonghi quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyếtđịnh cử, triêu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tếnhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặcchấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết địnhphê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danhNhà nước”

Trang 18

3. Chính phủ

3.1. Vị trí pháp lý của Chính phủ

Theo Điều 94, Hiến pháp năm 2013:

“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấphành của Quốc hội

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trướcQuốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước”

3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định tại Điều 96, Hiếnpháp năm 2013:

“Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tồ chức thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủtịch nước;

2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, ủy ban thựờng vụQuốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước

và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước ủy ban thường

4. Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ;thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình ủy banthường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa

Trang 19

giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý vềcán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tố chứccông tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quanliêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp; hướngdẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quannhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn do luật định;

6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người,quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo

ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặcchấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc

tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích củaNhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nướcngoài;

8. Phối hợp với ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơquan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình”

4 Tòa án nhân dân

Điều 102, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Tòa án nhândân:

“1 Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

2. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác

do luật định

3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của

Trang 20

Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”.

5 Viện kiểm sát nhân dân

Điều 107, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Viện kiểmsát nhân dân:

“1 Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạtđộng tư pháp

2. Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cácViện kiểm sát khác đo luật định

3. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyềncon người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích củaNhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảmpháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”

6. Hội đồng nhân dân

Điều 113, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Hội đồngnhân

“Điều 113

1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đạidiên cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dânđịa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quannhà nước cấp trên

2 Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luậtđịnh; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việcthực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân”

7. Ủy ban nhân dân

Điều 114, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của ủy ban nhândân:

“Điều 114

1. Uỷ ban nhân dân ở cấp, chính quyền địa phương do Hội đồng nhândân cung cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành

Trang 21

chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và

cơ quan, hành chính nhà nước cấp trên

2. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địaphương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện cácnhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao”

Trang 22

Chuyên đề 3

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIẾM CỦA BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1. Khái niệm bộ máy hành chính nhà nước

Bộ máy hành chính nhà nước được thiết lập để thực thi quyền hànhpháp (quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị; kinh tế, văn họá, xã

hội, an ninh, P quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước Hệ thống các cơ quan

nhà nước đứng đầu là Chính phủ và thực hiện quyền hành pháp được gọi là

bộ máy chính quyền nhà nươc (hay hệ thống các cơ quan hành chính nhànước)

2 Đặc điểm của bộ máy hành chính nhà nước

Như vậy, bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan trong bộmáy nhà nước được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và phápluật để thực hiện quyền lực nhà nước, có chức năng quản lý hành chính nhànước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Bộ máy hành chính nhànước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước Do vậy, bộ máy hànhchính nhà nước cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của bộ máy nhà nướcngoài những đặc điểm chung nói trên, bộ máy hành chính nhà nước còn cónhững đặc điểm riêng như sau:

Một là, bộ máy hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính

nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnhvực củađời sống xã hội, trong khi đó các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vàohoạt động quản lý trong phạm vi, lĩnh vực nhất định Ví dụ: Quốc hội có chứcnăng chủ yếu trong hoạt động lập pháp; Toà án có chức năng xét xử; Việnkiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát Chỉ bộ máy hành chính nhà nướcmới có quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà hước trên tất cả các lĩnh vực:

Trang 23

quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý nhà nước về văn hoá, quản lý nhà nước

về trật tự an toàn xã hội, quản lý xã hội, Đó là hệ thống các đơn vị cơ sở

như công ty, tổng công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế; tronglĩnh vực giáo dục có trường học; trong lĩnh vực y tể có bệnh viện ,

Hai là, bô máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan chấp hành

điều hành của cơ quan quyền lực nhà nước Thẩm quyền của bộ máy hànhchình nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành.Hoạt động chấp hành - điều hành hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chínhnhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhànước Điều đó có nghĩa là cơ quan hành chính nhà nước chỉ tiến hành các hoạtđộng để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyềnlực nhà nước trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước

Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụthuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tracủa các cơ quan quyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báocáo trước cơ quan đó Các cơ quan hành chính nhà nước có quyền thành lập

ra các cơ quan chuyên môn để giúp cho cơ quan hành chính nhà nước hoànthành nhiệm vụ,

Ba là, bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ

chặt chẽ, thống nhất Bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quanđược thành lập từ trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thànhmột chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệmật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản

lý hành chính nhà nước Hầu hết các cơ quạn hành chính nhà nước đều có hệthống các đơn vị cơ sở trực thuôc Các đơn vị, cơ sở của bộ máy hành chínhnhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

Bốn là, hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước mang tính thường

xuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách,pháp luật vào cuộc sống Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối

Trang 24

quan hệ chặt chẽ với nhau đó là mối quan hệ trực thuộc trên - dưới, trực thuộcngang - dọc, quan hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâmchỉ đạo là Chính phủ.

Nặm là, bộ máy hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước

dưới hai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên

cơ sở Hiến pháp, luật, pháp luật và các văn bản của các cơ quan hành chínhnhà nước cấp trên nhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trựctiếp chỉ đạo điều hành, kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước dưới quyền và các đơn vị cơ sở trực thuộc của mình

II MỘT SỐ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA Bộ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước lànhững tư tưởng, quan điểm chỉ đạo làm nền tảng cho cho tổ chức và hoạtđộng của bộ máy hành chính nhà nước Một số nguyên tắc cơ bản gồm:

1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước biểuhiện cụ thể ở các hình thức hoạt động của các tổ chức Đảng:

- Trước hết, Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằngviệc đưa ra đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnh vực hoạtđộng khác nhau của quản lý hành chính nhà nước Trên cơ sở đường lối chủtrương, chính sách của Đảng Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước xemxét và đưa ra các quy định quản lý của mình để từ đó đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng sẽ được thực hiện hóa trong quản lý hành chính nhànước

- Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trongcông tác tổ chức cán bộ Các tồ chức Đảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Đảngviên ưu tú, có phẩm chất và năng lực gánh vác những công việc trong bộ máyhành chính nhà nước, đưa ra các ý kiến về việc bố trí những cán bộ phụ tráchvào những vị trí lãnh đạo của các cơ quan hành chính nhà nước Tuy nhiên

Trang 25

vấn đề bầu, bổ nhiệm được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước theo trình tự,thủ tục do pháp luật quy định, ý kiến của tổ chức Đảng là cơ sở để cơ quanxem xét và đưa ra quyết định cuối cùng.

- Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thông qua côngtác kiểm, tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trongquản lý hành chính nhà nước Thông qua kiểm tra xác định tính hiệu quả, tínhthực tế của các chủ trương chính sách mà Đảng đề ra từ đó khắc phục khiếmkhuyết, phát huy những mặt tích cực trong công tác lãnh đạo

- Sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước còn đượcthực hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Đảng và củatừng Đảng viên Đây là cơ sở nâng cao uy tín của Đảng đối với dân, với cơquan nhà nước

- Đảng chính là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân Sự lãnh đạo củaĐảng là cơ sở bảo đảm sự phối hợp của các cơ quan nhả nước và tổ chức xãhội, lôi cuốn nhân dân lao động tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhànước ở tất cả các cấp quản lý

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước lànguyên tắc cơ băn trong quản lý hành chính nhà nước, cần được vận đụngmột cách khoa học và sáng tạo cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhândân làm chủ trong quản lý hành chính nhà nước, tránh khuynh hướng tuyệtđối hóa vai trò lãnh đạo của Đảng cũng như khuynh hướng hạ thấp vai tròlãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước Vì vậy, đường lối,chính sách của Đảng không được dùng thay cho luật hành chính, Đảng khôngnên và không thể làm thay cho cơ quan hành chính nhà nước Các nghị quyếtcủa Đảng không mang tính quyền lực- pháp lý Tuy nhiên, để bảo đảm hiệuquả hoạt động quản lý nhà nước không thế tách rời sự lãnh đạo của Đảng

2. Nguyên tắc dựa vào dân, sát dân, lôi cuốn dân tham gia quản lý, phục vụ lợi ích chung của quốc gia và lợi ích của công dân.

Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính Nhà nước ta là bảo vệ và

Trang 26

phục vụ lợi ích chung của qụốc gia và phục vụ lợi ích của công dân một cáchmẫn cán, có hiệu lực và hiệu quả.

Bộ máy hành chính nhà nước phải được tổ chức gọn nhẹ, ít tầng, nấc,gần dân nhất để giải quyết mọi công việc hàng ngày của dân một cách nhanhnhất

Mọi hoạt động thuộc hành chính nhà nước đều có mục đích phục vụdân và phải do dân giám sát

3. Nguyên tắc quản lý bằng pháp luật

Nền hành chính dân chủ và có hiệu lực phải là một nền hành chínhquán triệt sâu sắc và thể hiện đầy đủ nguyên tắc nhà nước pháp quyền Mộtnền hành chính như vậy phải thực thi có hiệu lực quyền hành pháp trongkhuôn khổ quyền lực nhà nước thống nhất, không phân chia, có sự phân công

và phối hợp giữa các cơ quan thực hiện các chức năng của quyên lực nhànước

Khác với thuyết “phân lập ba quyền” của Nhà nước tư sản, Nhà nước

Viêt Nam có sự phân định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của ba loại cơ quan nhà nước: Quốc hội (lập pháp); Chính phủ (hành pháp); Toà án, Viện

kiểm sát (tư pháp), có sự phân công, phối hợp và thống nhất giữa ba cơ quannày trong một tống thế quyền lực nhà nước thống nhất khồng phân chia

4. Nguyên tắc tập trung dân chủ

Xuất phát từ bản chất của một Nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa, đặcđiểm của một nhà nước đơn nhất và để phù hợp với những nhiệm vụ chính trịcủa thời đại, nền hành chính nhà nước ta phải bảo đảm tăng cường tính thốngnhất, tập trung cao, có quyền lực chính trị cũng như quyền lực kinh tế tậptrung vững chắc vào Nhà nước (trung ương), song song với việc mở rộng tínhdân chủ mạnh mẽ cho chính quyền địa phương theo tinh thần vận dụng hợp lýcác phương thức tập quyền, phân quyền, tản quyền, uỷ quyền, đồng quản lý trên cơ sở nguyên tắc cơ bản là tập trung dân chủ Mọi biểu hiện của tư tưởngphân tán, vô chính phủ, có màu sắc “cát cứ địa phương” hay “phép vua thua

Trang 27

lệ làng” hoặc mọi biểu hiện của bệnh tập trung quan liêu đều không đượcchấp nhận và phải được ngăn chặn kịp thời.

5. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

Yêu cầu quản lý thống nhất theo ngành và lĩnh vực nhằm bảo đảm sựphát triển thống nhất về các mặt: chiến lược, quy hoạch và phân bố đầu tư;chính sách về tiến bộ khoa học - công nghệ; thể chế hoá các chính sách thànhpháp luật; đào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức khoa học kỹ thuật vàcông chức lãnh đạo, quản lý, không phân biệt thành phần kinh tế - xã hội lãnhthổ và cấp quản lý

Yêu cầu quản lý thống nhất theo lãnh thổ là bảo đảm sự phát triển tổngthể các ngành, các lĩnh vực, các mặt hoạt động chính trị - khoa học - văn hoá -

xã hội trên một đơn vị hành chính - lãnh thổ nhằm thực hiện sự quản lý toàndiện của nhà nước và khai thác có hiệu quả tối đa mọi tiềm năng trên; lãnhthổ, không phân biệt ngành, thành phần kinh tế - xã hội và cấp quản lý

Quản lý theo ngành hay lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ phải được kếthợp thống nhất theo luật pháp và dưới sự điều hành thống nhất của một hệthống hành chính nhà nước thông suốt từ trung ương tới địa phương và cơ sở

III TỎ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1. Bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương

1.1. Chính phủ

a) Vị trí, chức năng của Chính phủ

Vị trí, chức năng của Chính phủ được quy định tại Điều 94, Hiến phápnăm 2013

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉnh phủ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định tại Điều 96, Hiếnpháp năm 2013

c) Cơ cấu tổ chức của Chính phủ

Trang 28

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ do Hiến pháp và Luật Tổ chức Chínhphủ quy định Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể, cơ cấu tổ chức của Chínhphủ có những yếu tố cấu thành khác nhau.

Chính phủ gồm có:

- Thủ tướng chính phủ

- Các Phó Thủ tướng;

- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Số Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cợ quan ngang bộ doQuốc hội quyết định

Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị củaChủ tịch nước

Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức và từ chức đối với Phó Thủ tưởng, Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ

Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

d) Hoạt động của Chỉnh phủ

Hoạt động của Chính phủ đựợc tiến hành theo ba hình thức:

- Hình thức thứ nhất là các phiên họp của Chính phủ (hoạt động củatập thể Chính phủ) Luật Tổ chức Chính phủ quy định chế độ cụ thể về các kỳhọp (hàng tháng) của Chính phủ

Hoạt động và quyết định mang tính tập thể của Chính phủ trên nhữnglĩnh vực cụ thể được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ Điều này nhằmtăng cường tính trách nhiệm của tập thể Chính phủ trước các vấn đề quantrọng củạ đất nước Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 quy định các côngviệc sau đây phải do tập thể Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đasố:

+ Chương trình hoạt động hàng năm của Chính phủ;

Trang 29

+ Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ, các

dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trình Quốc hội và ủy ban thường vụQuốc hội; các nghị quyết, nghị định của Chính phủ;

+ Dự án chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dàihạn, năm năm, hàng năm, các công trình quan trọng; dự toán ngân sách nhànước, dự kiến phân bổ ngân sách trung ương và mức bổ sung từ ngân sáchtrung ương cho ngân sách địa phương; tống quyết toán ngân sách nhà nướchàng năm trình Quốc hội;

+ Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội;+ Các chính sách cụ thể về phát triển kinh tế-xã hội, tài chính, tiền tệ,các vấn đề quan trọng về quốc phòng an ninh, đối ngoại;

+ Các đề án trình Quốc hội về việc thành lập, sáp nhập, giải thể bộ, cơquan ngang bộ; việc thành lập mới, nhập chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính

- kinh tế đặc biệt; quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địagiới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

+ Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chínhphủ;

+ Các báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốchội, Chủ tịch nước

- Hình thức thứ hai là sư chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng vả các PhóThủ tướng là những người giúp Thủ tướng phụ trách một hoặc một sô lĩnhvực theo sự phân công của Thủ tướng Khi Thủ tướng vắng mặt thì một PhóThủ tướng được Thủ tướng uỷ nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công táccủa Chính phủ

- Hình thức thứ ba là hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách làthành viên tham gia vào công việc chung của chính phủ và với tu cách làngười đứng đầu một cơ quan ngang bộ

Trang 30

1.2. Bộ và cơ quan ngang Bộ

a) Vị trí, chức năng

Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nướcđối với ngành (hoặc các ngành) hoặc lĩnh vực (hoặc các lĩnh vực) công táctrong phạm vi cả nước, quản lý đối với các loại dịch vụ công thuộc ngành,lĩnh vực Cơ quan ngang Bộ là khái niệm dùng để chỉ cơ quan nhà nước cóđịa vị pháp ly ngang với Bộ (như Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhànước )

Trên thực tế, có thể chia các bộ thành 2 nhóm: bộ quản lý nhà nước đốivới lĩnh vực và bộ quản lý nhà nước theo ngành

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ

Bộ do Quốc hội quyết định thành lập, do đó trên nguyên tắc chung,nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ được quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chứcChính phủ và văn bản quy phạm dưới luật

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quanngang Bộ được quy định Nghị định 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 củaChính phủ

c) Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ

Số lượng các đơn vị trong cơ cấu tổ chức mỗi bộ tùy thuộc vào từngloại bộ đã nêu trên và do Chính phủ quy định trong nghị định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của bộ

Theo Nghị định 36/2012/NĐ-CP ngày 18-4-2012 của Chính phủ vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ bao gồm:

- Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhả nước:

+ Vụ;

+ Văn phòng Bộ;

+ Thanh tra Bộ;

+ Cục;

Trang 31

- Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn

vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ đã được cấp có thẩm quyền thành lập

- Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bộ quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 15 Nghị định 36/2012/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ không quá 03 người

2. Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương

a)Vị trí pháp lý của ủy ban nhân dân

Vị trí pháp lý của ủy ban nhân dân được quy định tại Điêu 114, Hiếnpháp 2013

- Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhândân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hànhchính nhà nưóc ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và

cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

- Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địaphương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện cácnhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao

b)Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân

* Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân từng cấp được quy định

tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003 ở mỗicấp, ủy ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng khái quát lại

có thể có những loại nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Quản lỷ nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm

Trang 32

nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,văn hoá, giáo dục, y tế khoa học, công nghệ và môi trường, thể dục, thể thao,báo chí, phát thanh, truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác, quản lý nhà nước

về đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực hiệntiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá,

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiếnpháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hộiđồng nhân dân cùng cấp trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xãhội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương

- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm

vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thực hiệnchế độ nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên,chính sách hậu phương quân đội và chính sách đốỉ với các lực lượng vũ trangnhân dân ở địa phương, quản lý hộ khẩu, hộ lịch ở địa phương, quản lý việc

cư trú, đi lại của người ngoài ở địa phương

- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức kinh tế,

tổ chức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, cácquyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; chống tham nhũng, chống buônlậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác

- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo độingũ viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ cấp xã,bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ

- tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy địnhcủa pháp luật

- Tổ chức, thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quyđịnh của pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng,thu đủ, thụ kịp thời, các loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương

Ủy ban nhân dân thực hiện việc quản lý địa giới đơn vị hành chính, xâydựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phươngđưa ra Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xét

Trang 33

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồngnhân dân cùng cấp và ủy ban nhân dân cấp trên, ủy ban nhân dân cấp tỉnhchịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp vàChính phủ.

b)Cơ cấu của ủy ban dân nhân

Ủy ban nhân dân gồm:

- Chủ tịch ủy ban nhân dân

- Các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân

- Các ủy viên ủy ban

Chủ tịch ủy ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân Các thànhviên khác của ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhândân

Kết quả bầu các thành viên của: ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch ủyban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu các thành viên của ủyban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn

Trong nhiệm kỳ nếu khuyết Chủ tịch ủy ban nhân dân thì Chủ tịch Hộiđồng nhân dân cùng cấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch ủy ban nhân dân đểHội đồng nhân dân bầu Người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch ủy ban nhândân trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân đân

Cơ cấu tổ chức của ủy ban nhân dân, số thành viến ủy ban nhân dân doChính phủ quy định trên cơ sở quy mô dân số, điều kiện phát triển kinh tế - xãhội

Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân các cấp giúp ủy bannhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực và nhằm bảođảm hoạt động thống nhất quản lý ngành

Về nguyên tắc, số lượng các cơ quan chuyên môn được xác định trên

nhu cầu hoạt động quản lý tại địa phựơng Không nhất thiết ở trung ương có

cơ quan chuyên môn nào (bộ) thì ở địa phương phải có những cơ quan tươngứng

Số lượng các cơ quan chuyến môn do Chính phủ quy định

Trang 34

d) Hoạt động của ủy ban nhân dân

ủy ban nhân dân là một thiết chế tập thể, nhưng Chủ tịch ủy ban nhândân lãnh đạo, điều hành hoạt động của ủy ban nhân dân

Khi quyết định những vấn dề quan trong của địa phương ủy ban nhândân phải thảo luận tập thể và ra quyết định theo đa số

Chủ tịch ủy ban nhân dân có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏnhững văn bản sai trai của các cơ quan thuộc ủy ban nhân dân và các văn bảnsai trái của ủy ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành nghị quyết saitrái các cơ quan thuộc ủy ban nhân dân và các văn bản sai trái của Hội đồngnhân dân cấp dưới, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏnhững nghị quyết đó

Chủ tịch ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của

ủy ban nhận dân; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn của mình; cùng tập thể ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước cơ quan nhànước cấp trên Chủ tịch phân công công tác cho Phó Chủ tịch và các thànhviên khác của ủy ban nhân dân

ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ tập thể, trong đó mỗi thành viên

ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công việc trước Hội đồngnhân dân, ủy ban nhân dân và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệmtập thể về hoạt động của ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình

và trước cơ quan nhà nước cấp trên Trong tập thể ủy ban nhân dân, Chủ tịch

ủy ban nhân dân là người đứng đầu, lãnh đạo công việc của ủy ban nhân dân,chỉ đạo các thành vỉên khác thực hiện công việc được phân công ủy ban nhândân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những việc quan trọng nhưchương trình làm việc, kế hoạch và ngân sách; các biện pháp thực hiện nghịquyết của hội đông nhân dân về kinh tế xã hội thông qua báo cáo của ủy bannhân dân trước Hội đồng nhân dân, đề án thành lập mới, sát nhập, giải thề các

cơ quan chuyên môn; vạch và điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địaphương

Trang 35

Chuyên đề 4 CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

I. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1. Khái niệm cán bộ, công chức

Theo Điều 4, Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 (cóhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010) thì:

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệmgiữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vu, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chírứi trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật

“Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dânViệt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hộiđổng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứngđâu tô chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được

Ngày đăng: 17/02/2023, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộì chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 28 tháng 11 năm 2013 (Hiến pháp năm 2013) Khác
3. Luật Cán bộ, công chức năm 2008.4 Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 Khác
5. Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ ngày 13/6/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP Khác
6. Chương trình số 08-CTr/TƯ ngày 18/10/2011 của Thành ủy Hà Nội về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm về chất lượng và phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011- 2015 Khác
7. Quyết định số 1909/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành kế hoạch CCHC của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 Khác
8. Báo cáo số 192-BC/BCĐ ngày 31/10/2013 của Ban Chỉ đạo Chương trình số 08-CTr/TƯ về việc sơ kết thực hiện Chương trình số 08-CTr/TƯ của Thành ủy Hà Nội khóa XV Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w