CHƯƠNG 3 II Nhận định 1 Hệ thuộc luật Tòa án – Lex fori có thể được sử dụng để làm nguyên tắc cho việc xác định thẩm quyền trong tư pháp quốc tế Nhận định Sai Giải thích Hệ thuộc luật Tòa án là pháp l.
Trang 1CHƯƠNG 3
II Nhận định
1 Hệ thuộc luật Tòa án – Lex fori có thể được sử dụng để làm nguyên tắc cho việc xác định thẩm quyền trong tư pháp quốc tế
Nhận định: Sai
Giải thích: Hệ thuộc luật Tòa án là pháp luật của nước nơi có Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ được áp dụng Đây là nguyên tắc áp dụng luật dựa trên dấu hiệu nơi
có cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với vụ việc Do đó việc xác định pháp luật của nước nơi có Tòa án có thẩm quyền không thể làm nguyên tắc cho việc xác định thẩm quyền trong tư pháp quốc tế
2 Dấu hiệu xác định YTNN trong BLDS và BLTTDS là không giống nhau
Nhận định đúng:
CSPL: điểm a k2 Đ464 BLDS, điểm a k2 Đ663
Giải thích: YTNN trong BLDS ko có tổ chức nước ngoài
3 Quốc gia nước ngoài có thể bị khởi kiện tại TAVN
Nhận định đúng
CSPL:
Giải thích: Nếu QG đó từ bỏ quyền miễn trừ xét xử trong quan hệ dân sự đang đang tranh chấp
4 TAVN có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi tài sản tranh chấp đang có trên lãnh thổ Việt Nam
Nhận định đúng
CSPL: điểm đ, khoản 1, Đ469 BLTTDS
Giải thích: Vụ việc của quan hệ dân sự này có đối tượng tranh chấp này là tài sản tranh chấp đang có trên lãnh thổ VN, do đó TAVN có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi tài sản tranh chấp đang có trên lãnh thổ VN
5 Theo PLVN, thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu
tố nước ngoài thuộc về TAND cấp tỉnh, trừ trường hợp vụ việc liên quan đến công dân ở khu vực biên giới
- Nhận định: Đúng
- CSPL: Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 3, khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015
- Giải thích: Theo quy định trên TAND cấp tỉnh có TQ giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình không thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện, về mặt thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 35 BLTTDS thì TAND cấp huyện không có TQ vì vậy TQ giải quyết vụ việc này thuộc TQ của TAND cấp tỉnh
Trang 26 Thẩm quyền của TAVN đối với các vụ việc liên quan đến hợp đồng trong TPQT chỉ phát sinh khi hợp đồng đó được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nhận định: Sai
- CSPL: Khoản 1 Điều 469 BLTTDS
- Giải thích: Thẩm quyền của TAVN đối với các vụ việc liên quan đến hợp đồng trong TPQT có thể phát sinh khi hợp đồng đó được xác lập, thay đổi, chấm dứt trên lãnh thổ Việt Nam ….để TL làm
7 Thẩm quyền của TAVN đối với VVDS có YTNN chỉ có thể phát sinh theo các quy định trong PLVN và các ĐƯQT mà VN là thành viên.
- Nhận định: Đúng
- Giải thích: TQ của TAVN đối với VVDS có YTNN chỉ có thể phát sinh theo các quy định trong PLVN và các ĐƯQT mà VN là thành viên (Còn TQQT thì ko, bởi
vì TQ là vấn đề liên quan đến chủ quyền của QG nên sẽ ko có TQQT) GT 268.
8 Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành, thẩm quyền của Tòa án Việt Nam phát sinh trên cơ sở thỏa thuận lựa chọn Tòa
án của các bên chỉ được chấp nhận trong lĩnh vực hợp đồng.
- Nhận định: SAI
- CSPL: 470.1.c BLTTDS 2015
- Giải thích: các bên có thể thỏa thuận trọng vụ án dân sự khác (ngoài điểm a,b) mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam
hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam
9 Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài được giải quyết bởi Tòa án nơi thiệt hại xảy ra.
- Nhận định: sai
- CSPL: Điều 687 BLDS 2015 ???
- Giải thích: Theo pl VN, cụ thể Điều 687 BLDS 2015 chỉ quy định pháp luật nước
nào được áp dụng trong những trường hợp cụ thể chứ không quy định thẩm
quyền giải quyết của Tòa án
10 Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp về thực hiện công việc không có ủy quyền có yếu tố nước ngoài được giải quyết bởi Tòa án nơi thực hiện công việc.
- Nhận định: sai
- CSPL: Điều 686 BLDS 2015???
- Giải thích: Theo pl VN, cụ thể Điều 686 BLDS 2015 chỉ quy định về việc lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc thực hiện công việc không có ủy quyền chứ không có quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong trường hợp này
Trang 311 Chỉ Tòa án Việt Nam mới có thẩm quyền giải quyết đối với các vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam
- Nhận định: Sai
- CSPL:
- Giải thích: Nếu PLNN quy định rằng TA của nước đó cũng có thẩm quyền giải quyết VVDS có YTNN thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam thì TA
NN đó vẫn có thẩm quyền giải quyết Tuy nhiên bản án, quyết định đó có hiệu lực tại VN hay không sẽ tùy thuộc vào việc TA VN chấp nhận hay từ chối yêu cầu công nhận và cho thi hành Bản án, quyết định của TA NN sẽ không có giá trị pháp lý tại VN khi TA VN từ chối công nhận và cho thi hành; Ngược lại, nó sẽ có giá trị pháp lý tại VN nếu TA VN đồng ý công nhận và cho thi hành Vì vậy ngoài
TA VN thì TA NN có thể có thẩm quyền giải quyết đối với các VVDS có YTNN thuộc thẩm quyền riêng biệt của TA VN
12 Chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài không thể là nguyên đơn theo pháp luật Việt Nam.
- Nhận định: Đúng
- CSPL: 68 BLTTDS??? 465.1 BLTTDS2015
- Giải thích: Theo điều 68.2 BLTTDS 2015, nguyên đơn bao gồm người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện chứ không bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài Ko có tư cách PN
13 Theo pháp luật Việt Nam, mọi tranh chấp liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam.
- Nhận định: Sai
- CSPL: điều 470 BLTTDS 2015
- Giải thích: Điều 470.1.a BLTTDS 2015 quy định VADS có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam thì mới thuộc thẩm quyền riêng biệt của TAVN; tranh chấp liên quan đến bất động sản không nằm trên lãnh thổ VN không thuộc thẩm quyền riêng biệt của TA VN
14 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt trong việc công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ có nghĩa là Tòa án nước ngoài không thể phát sinh thẩm quyền cho các trường hợp này.
- Nhận định: Sai
- CSPL: 470.2.đ BLTTDS
- Giải thích: Nếu PLNN quy định TA QG đó có thẩm quyền trong việc công nhận tài sản trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ thì TANN đó vẫn có thể phát sinh thẩm quyền, tuy nhiên quyết định đó có hiệu lực tại VN hay không sẽ tùy thuộc vào việc
Trang 4TA VN chấp nhận hay từ chối yêu cầu công nhận và cho thi hành Vì vậy TAVN
có thẩm quyền riêng biệt trong việc công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là
vô chủ không có nghĩa là TANN không thể phát sinh thẩm quyền cho các trường hợp này
15 Theo pháp luật Việt Nam, thỏa thuận lựa chọn Tòa án có thể được thực hiện
ngay cả đối với các tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thực hiện công việc không có ủy quyền và hưởng lợi tài sản không có căn cứ pháp luật.
Thỏa thuận chọn: 470.1.c (PLVN quy định) > chọn nếu plVN (Luật Hàng Hải -cho phép chọn TA) - ĐUQT (trường hợp đề bài) => -cho thì có thể chọn.
- Nhận định: Sai
- CSPL: Điểm d Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015
- Giải thích: Theo pháp luật Việt Nam, thỏa thuận lựa chọn Tòa án chỉ có thể thực hiện đối với các tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại điểm d khoản 1 điều 40 blttds 2015
16 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài khi bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam.
- Nhận định: SAI
- CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015
- Giải thích: Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam.
17 Chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể bị khởi kiện tại Việt Nam.
- Nhận định: Sai
- CSPL: K1 Điều 84 BLDS 2015; K7 Điều 69 BLTTDS 2015
- Giải thích: Điều 69.7 đã quy định đương sự phải là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng, trong khi đó thì chi nhánh, văn phòng đại diện theo Điều 84.1 thì chỉ là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không có tư cách pháp nhân nên là chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan tổ chức nước ngoài sẽ không thể bị khởi kiện thay vào đó bị đơn sẽ là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ
sở tại VN
18 Tòa án Việt Nam phải có nghĩa vụ từ chối thụ lý đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nước ngoài.
Trang 5- Nhận định: SAI
- CSPL: Điều 472 BLTTDS 2015
- Giải thích:
+ Nếu thuộc thẩm quyền tòa NN, mà cũng thuộc thẩm quyền của VN thì TAVN vẫn có thể thụ lý khi đương sự khởi kiện tại tòa án VN
(note: Điểm b Khoản 1 Điều 472 BLTTDS 2015: Nếu k thuộc thẩm quyền riêng biệt của VN và thuộc thẩm quyền riêng biệt của NN, thì VN phải từ chối thụ lý.)
19 Tòa án Việt Nam phải có nghĩa vụ từ chối thụ lý đối với các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài.
- Nhận định: SAI
- CSPL: Khoản 1 Điều 472 BLTTDS 2015
- Giải thích: “Tòa án Việt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
d.Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài có liên quan;”
+ Chỉ có vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án nước ngoài mà không thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án VN thì TAVN mới có nghĩa
vụ từ chối thụ lý
+ Còn ngoài ra, nếu vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của TANN đồng thời cũng thuộc thẩm quyền riêng biệt của TAVN thì TAVN vẫn có thẩm quyền giải quyết
20 Theo pháp luật Việt Nam, khi bị đơn thay đổi nơi cư trú hoặc quốc tịch thì Tòa án đã thụ lý vụ việc phải chuyển vụ việc đó đến Tòa án khác có thẩm quyền theo sự thay đổi đó
- Nhận định: SAI
- CSPL: Điều 471 BLTTDS 2015
- Giải thích: Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đã được một Tòa án Việt Nam thụ
lý giải quyết theo quy định về thẩm quyền của Bộ luật này thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết có sự thay đổi quốc tịch, nơi
cư trú, địa chỉ của các đương sự hoặc có tình tiết mới làm cho vụ việc dân sự đó thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài
Trang 621 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về xác định cha – mẹ cho con có yếu tố nước ngoài khi bị đơn có nơi cư trú lâu dài tại Việt Nam.
- Nhận định: ĐÚNG
- CSPL: Điểm a khoản 1 điều 469 BLTTDS 2015, Điều 128 Luật HNGĐ 2014
- Giải thích: Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố
nước ngoài trong trường hợp Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài
tại Việt Nam;
22 Đối với tranh chấp về xác định cha – mẹ cho con có yếu tố nước ngoài, Tòa
án Việt Nam sẽ từ chối thụ lý khi bị đơn không có nơi cư trú lâu dài tại Việt Nam.
- Nhận định: SAI
- CSPL: Điều 470 BLTTDS 2015
- Giải thích:
+ Đối với tranh chấp về xác định cha – mẹ cho con có yếu tố nước ngoài -nếu việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, thì vụ
án dân sự này thuộc thẩm quyền chung của TA VN
+ Tranh chấp về xác định cha – mẹ cho con có yếu tố nước ngoài là vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, có thể thuộc thẩm thẩm quyền riêng biệt của TA khi các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.
23 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý và giải quyết đối với tất cả tranh chấp
về thừa kế có yếu tố nước ngoài.
- Nhận định: SAI
- CSPL: Điều 469, 470 BLTTDS 2015
- Giải thích:
+ (tòa án VN không có thẩm quyền đối với tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài khi tài sản thừa kế ở nước ngoài và các đương sự không được hoặc không đồng ý lựa chọn TA VN để giải quyết )
+ Vd: Điều 42 HDTTTP VN - NGA: tài sản thừa kế là bất động sản ở Nga thì
TA Nga có thẩm quyền
24 Quy tắc “nơi có tài sản” là quy tắc duy nhất trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp về tài sản.
Nhận định trên: Sai
CSPL: Điều 469, Điều 470 BLTTDS
Giải thích: Trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp
về tài sản, ngoài quy tắc “nơi có tài sản” thì còn có thể áp dụng các quy tắc khác như quy tắc nơi cư trú của bị đơn, quy tắc quốc tịch của đương sự, … Vậy quy tắc “nơi có
Trang 7tài sản” không phải là quy tắc duy nhất trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp về tài sản
25 Đối với những tranh chấp về hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài, Tòa
án Việt Nam chỉ thụ lý và giải quyết khi đáp ứng các điều kiện chọn luật.
Nhận định trên: Sai
CSPL: Điều 469, Điều 470 BLTTDS
Giải thích: Đối với những tranh chấp về hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài, ngoài trường hợp các điều kiện chọn luật được đáp ứng thì Tòa án Việt Nam có thể thụ lý và giải quyết nếu tranh chấp đó thuộc thẩm quyền của mình tại điều 469, 470 BLTTDS như bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam hay vụ
án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam, …
26 Tòa án nước nào giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật
tố tụng của nước đó được áp dụng, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan
mà quốc gia là thành viên có quy định khác.
Nhận định trên: Sai
CSPL: khoản 2 Điều 3, Điều 466, Điều 467 BLTTDS
Giải thích: Đối với vấn đề năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài hay năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài thì dù Tòa án nước sở tại giải quyết vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài nhưng pháp luật để áp dụng vẫn có thể là pháp luật của nước
mà người đó có quốc tịch, có nơi cư trú theo quy định hoặc pháp luật của nước mà pháp nhân được thành lập
27 Khi các bên chọn Tòa án nước nào giải quyết vụ việc thì nội dung của pháp luật nước đó sẽ được áp dụng.
- Nhận định: Sai
- CSPL:
- Giải thích: Trong trường hợp các bên chọn Tòa án một nước để giải quyết vụ việc thì luật tố tụng của nước đó sẽ được áp dụng theo nguyên tắc chủ quyền quốc gia (trừ một số trường hợp ngoại lệ), còn luật nội dung sẽ được xác định theo các nguyên tắc giải quyết XĐPL, có thể là luật của nước có Tòa án hoặc luật nước khác Vì vậy không phải lúc nào các bên chọn Tòa án nước nào giải quyết vụ việc thì nội dung của pháp luật nước đó cũng sẽ được áp dụng
28 Khi các bên chọn luật của nước nào điều chỉnh nội dung hợp đồng thì Tòa án nước đó có thẩm quyền giải quyết.
Trang 8- Nhận định: Sai
- CSPL:
- Giải thích: Việc các bên chọn PL một nước để điều chỉnh nội dung hợp đồng không đồng nghĩa với việc trao quyền tài phán cho cơ quan tư pháp của nước đó Tùy thuộc vào từng vụ việc cụ thể và tùy thuộc vào quy tắc xác định Tòa án được
áp dụng mà Tòa án của nước khác cũng sẽ có thẩm quyền giải quyết
29 Các nguồn luật của Tư pháp quốc tế đồng thời là nguồn luật áp dụng trong lĩnh vực xác định thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.
- Nhận định: Sai
- CSPL:
- Giải thích: Nguồn luật của TPQT bao gồm ĐƯQT, PLQG và tập quán quốc tế Trong khi đó, nguồn luật để xác định thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài của Tòa án Việt Nam chỉ bao gồm ĐƯQT và PLQG Vì vậy các nguồn luật của TPQT không đồng thời là nguồn luật áp dụng trong lĩnh vực xác định thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
II Nhận định
8 Hệ thuộc luật Tòa án – Lex fori có thể được sử dụng để làm nguyên tắc cho việc xác định thẩm quyền trong tư pháp quốc tế
Nhận định: Sai
Giải thích: Hệ thuộc luật Tòa án là pháp luật của nước nơi có Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ được áp dụng Đây là nguyên tắc áp dụng luật dựa trên dấu hiệu nơi
có cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với vụ việc Do đó việc xác định pháp luật của nước nơi có Tòa án có thẩm quyền không thể làm nguyên tắc cho việc xác định thẩm quyền trong tư pháp quốc tế
9 Dấu hiệu xác định YTNN trong BLDS và BLTTDS là không giống nhau
Nhận định đúng:
CSPL: điểm a k2 Đ464 BLDS, điểm a k2 Đ663
Giải thích: YTNN trong BLDS ko có tổ chức nước ngoài
10 Quốc gia nước ngoài có thể bị khởi kiện tại TAVN
Nhận định đúng
CSPL:
Giải thích: Nếu QG đó từ bỏ quyền miễn trừ xét xử trong quan hệ dân sự đang đang tranh chấp
11 TAVN có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi tài sản tranh chấp đang có trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 9Nhận định đúng
CSPL: điểm đ, khoản 1, Đ469 BLTTDS
Giải thích: Vụ việc của quan hệ dân sự này có đối tượng tranh chấp này là tài sản tranh chấp đang có trên lãnh thổ VN, do đó TAVN có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi tài sản tranh chấp đang có trên lãnh thổ VN
12 Theo PLVN, thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu
tố nước ngoài thuộc về TAND cấp tỉnh, trừ trường hợp vụ việc liên quan đến công dân ở khu vực biên giới
- Nhận định: Đúng
- CSPL: Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 3, khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015
- Giải thích: Theo quy định trên TAND cấp tỉnh có TQ giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình không thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện, về mặt thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 35 BLTTDS thì TAND cấp huyện không có TQ vì vậy TQ giải quyết vụ việc này thuộc TQ của TAND cấp tỉnh
13 Thẩm quyền của TAVN đối với các vụ việc liên quan đến hợp đồng trong TPQT chỉ phát sinh khi hợp đồng đó được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nhận định: Sai
- CSPL: Khoản 1 Điều 469 BLTTDS
- Giải thích: Thẩm quyền của TAVN đối với các vụ việc liên quan đến hợp đồng trong TPQT có thể phát sinh khi hợp đồng đó được xác lập, thay đổi, chấm dứt trên lãnh thổ Việt Nam ….để TL làm
14 Thẩm quyền của TAVN đối với VVDS có YTNN chỉ có thể phát sinh theo các quy định trong PLVN và các ĐƯQT mà VN là thành viên.
- Nhận định: Đúng
- Giải thích: TQ của TAVN đối với VVDS có YTNN chỉ có thể phát sinh theo các quy định trong PLVN và các ĐƯQT mà VN là thành viên (Còn TQQT thì ko, bởi
vì TQ là vấn đề liên quan đến chủ quyền của QG nên sẽ ko có TQQT) GT 268.
8 Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành, thẩm quyền của Tòa án Việt Nam phát sinh trên cơ sở thỏa thuận lựa chọn Tòa
án của các bên chỉ được chấp nhận trong lĩnh vực hợp đồng.
- Nhận định: SAI
- CSPL: 470.1.c BLTTDS 2015
- Giải thích: các bên có thể thỏa thuận trọng vụ án dân sự khác (ngoài điểm a,b) mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam
hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam
Trang 109 Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài được giải quyết bởi Tòa án nơi thiệt hại xảy ra.
- Nhận định: sai
- CSPL: Điều 687 BLDS 2015 ???
- Giải thích: Theo pl VN, cụ thể Điều 687 BLDS 2015 chỉ quy định pháp luật nước
nào được áp dụng trong những trường hợp cụ thể chứ không quy định thẩm
quyền giải quyết của Tòa án
10 Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp về thực hiện công việc không có ủy quyền có yếu tố nước ngoài được giải quyết bởi Tòa án nơi thực hiện công việc.
- Nhận định: sai
- CSPL: Điều 686 BLDS 2015???
- Giải thích: Theo pl VN, cụ thể Điều 686 BLDS 2015 chỉ quy định về việc lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc thực hiện công việc không có ủy quyền chứ không có quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong trường hợp này
11 Chỉ Tòa án Việt Nam mới có thẩm quyền giải quyết đối với các vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam
- Nhận định: Sai
- CSPL:
- Giải thích: Nếu PLNN quy định rằng TA của nước đó cũng có thẩm quyền giải quyết VVDS có YTNN thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam thì TA
NN đó vẫn có thẩm quyền giải quyết Tuy nhiên bản án, quyết định đó có hiệu lực tại VN hay không sẽ tùy thuộc vào việc TA VN chấp nhận hay từ chối yêu cầu công nhận và cho thi hành Bản án, quyết định của TA NN sẽ không có giá trị pháp lý tại VN khi TA VN từ chối công nhận và cho thi hành; Ngược lại, nó sẽ có giá trị pháp lý tại VN nếu TA VN đồng ý công nhận và cho thi hành Vì vậy ngoài
TA VN thì TA NN có thể có thẩm quyền giải quyết đối với các VVDS có YTNN thuộc thẩm quyền riêng biệt của TA VN
12 Chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài không thể là nguyên đơn theo pháp luật Việt Nam.
- Nhận định: Đúng
- CSPL: 68 BLTTDS??? 465.1 BLTTDS2015
- Giải thích: Theo điều 68.2 BLTTDS 2015, nguyên đơn bao gồm người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện chứ không bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài Ko có tư cách PN
13 Theo pháp luật Việt Nam, mọi tranh chấp liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam.