Ô nhiễm hạtTất cả các loại dầu được sử dụng trong công nghiệp đều có một số hạt lơ lửng trong chúng.. Một số hạt được kéo vào thiết bị hoặc “ăn vào” do môi trường mà thiết bị hoạt động,
Trang 1I U 3 0 9 1
KỸ THUẬT BÔI TRƠN
CÔNG NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 21-23
CHƯƠNG 21 – SỰ Ô NHIỄM CHƯƠNG 22 – SỰ kiểm soát ô nhiễmvà nước CHƯƠNG 23 – SỰ bịt kín
Trang 3Danh sách thành viên
ĐỖ ĐỨC TRÍ - 1915649 TRẦN NGUYỄN TRƯỜNG AN - 1912547
NGUYỄN HỒNG HẢI - 1911102
VÕ NGỌC ANH KHOA - 1913830
Trang 5Ô nhiễm hạt
Ô nhiễm hạt của hệ thống dầu là nguyên nhân số 1
về sự cố máy móc và do đó có ảnh hưởng rất lớn
đến độ tin cậy và sản xuất Các hạt và các vật liệu
rắn khác lơ lửng trong dầu như quy mô dạng sợi và
mảnh vụn Các hạt không chỉ bao gồm bụi bẩn mà
còn có các mảnh vụn và các vật liệu rắn khác lơ
lửng trong dầu như cặn đường ống, sợi lọc và
mảnh vụn ống.
Trang 6Ô nhiễm hạt
(Tất cả các loại dầu được sử dụng trong công nghiệp đều
có một số hạt lơ lửng trong chúng Không có loại dầu nào sử dụng để bôi trơn thiết bị hoàn toàn sạch sẽ.)
Các hạt được đặc trưng bởi kích thước, hình dạng hoặc góc cạnh, vật liệu và độ cứng của nó Số lượng các hạt trong dầu
cũng rất quan trọng
Các hạt làm bằng vật liệu cứng hơn dẫn đến số lượng hao mòn sẽ cao hơn so với những vật liệu làm bằng vật liệu mềm
hơn
Trang 8Làm thế nào để các hạt này xâm nhập vào hệ thống dầu? Có ba cách chính:
Một số hạt cố hữu trong thiết bị khi còn mới Chúng được "tích hợp” trong thiết bị
Ví dụ: mảnh vụn đúc, phoi máy, xỉ hàn, mạt cưa, ống bẩn, v.v.
Một số hạt được kéo vào thiết bị hoặc “ăn vào” do môi trường mà thiết bị hoạt động, độ kín kém hoặc lọc không khí không đầy đủ Ví dụ như bụi địa hình, bụi
than, bụi quặng, tro bay, v.v.
Một số hạt được tạo ra hoặc tạo ra do hoạt động của thiết bị Các ví dụ bao gồm
mài mòn cơ học, mài mòn do ăn mòn, mảnh vụn vỡ, sợi vòi, sợi lọc, v.v.
Trang 9Hệ thống đếm hạt
Nhiều hệ thống tồn tại để đo các hạt trong
dầu, nhưng ISO Solid Contaminant Code
(ISO Code) được sử dụng phổ biến nhất Thiết
bị đếm và định cỡ tất cả các hạt có kích
thước micron nhất định và lớn hơn Sử
dụng một biểu đồ để gán một mã số đơn giản
hóa cho số lượng hạt đồng thời trong ba
phạm vi: 4 micron trở lên, 6 micron trở lên
và 14 micron trở lên Mã như ISO 18/16/13
Trang 10Biểu đồ bên dưới cung cấp dấu hiệu về việc kéo dài tuổi thọ của thiết bị có thể được
dự đoán bằng cách đạt được số lượng hạt thấp hơn
Trang 11Ô NHIỄM NƯỚC
Trong một hệ thống dầu, nước có thể tồn tại ở ba dạng -
hòa tan, nhũ tương và tự do Tất cả các loại dầu đều có
một ít nước hòa tan trong đó Các loại dầu mới thường có
khoảng 50 ppm nước hòa tan trong đó Nước được trộn
hoàn toàn với dầu Dầu xuất hiện hoàn toàn rõ ràng
Lượng nước mà dầu sẽ hòa tan phụ thuộc vào loại dầu
gốc và phụ gia pha vào dầu gốc cũng như nhiệt độ
Trang 12Nước có tác động tiêu cực đến dầu và máy Trong dầu, nó gây ra những vấn đề sau:
1 Sự thủy phân (phân hủy) dầu gốc và một số chất phụ gia
2 Loại bỏ một số chất phụ gia dầu phân cực vào nước và tách ra khỏi dầu
3 Tạo ra axit và cặn
4 Phát triển vi khuẩn
5 Các vấn đề về sục khí (cuốn theo bọt và không khí)
6 Tăng tính dẫn điện, gây bất lợi cho dầu máy biến áp
7 Tăng độ nhớt, nếu tạo thành nhũ tương
Water-Related Bearing Damage
Trang 13Nước sẽ gây ra các vấn đề sau cho máy:
1) Rỉ sét và ăn mòn
2) Mất độ bền của màng dầu, đặc biệt là trong các
tình huống thủy lực đàn hồi, chịu tải cao
3) Gia tăng hiện tượng tạo bọt
4) Bộ lọc có thể bị hỏng hoặc tắc sớm
Trang 14Biểu đồ minh họa tuổi thọ của ổ lăn bị ảnh hưởng như thế nào khi bị nhiễm một lượng nhỏ nước.
Với tất cả những thiệt hại tiềm tàng do nước gây
ra, mục tiêu giới hạn đối với nước trong các thiết
bị công nghiệp quan trọng là bao nhiêu? Hàm lượng nước nên được giữ ở giá trị "dầu mới" (dưới
100 ppm) Tuy nhiên, để thực tế hơn, mục tiêu nên là
dưới 500 ppm Tùy vào loại dầu và ứng dụng
Trang 15Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ:
Tất cả các loại dầu đều có một ít không khí hòa tan trong chúng (khoảng 10% ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển)
Dạng không khí này không gây ra bất kỳ vấn đề tức thời nào, và thực tế không thể làm gì để giảm lượng không khí hòa tan này Nó góp phần tạo ra hiện tượng xâm thực trong máy và quá trình oxy hóa tổng thể của dầu và phụ gia.
Trang 16Không khí tự do về cơ bản là khí có thể tích tụ và mắc kẹt ở điểm cao trong hệ thống dầu
Bọt và khí bị cuốn theo được quan tâm vì nhiều lý do:
1 Làm cho mức dầu khó xác định và dẫn đến giảm hoặc hạ
thấp mức dầu trong thiết bị Thiết bị sẽ hoạt động như
đang bị thiếu dầu và thiết bị sẽ nóng lên
2 Khiến dầu tiếp xúc với nhiều không khí hơn (diện tích bề
mặt giữa không khí và dầu cao hơn), làm tăng tốc độ oxy
hóa, dẫn đến tuổi thọ của dầu ngắn hơn
3 Gây mài mòn liên quan đến xâm thực
4 Gây ra vecni (nhiệt độ cao), có liên quan đến xâm thực
5 Dẫn đến việc kiểm soát thủy lực kém
6 Có vấn đề về an toàn nếu bọt làm dầu tràn ra sàn
Trang 17Các nguyên nhân gây ra bọt và cuốn theo không khí bao gồm:
1 Mức dầu cao
2 Vận tốc cao hoặc dầu bắn tung tóe quay trở lại bình chứa
3 Dầu bị nhiễm bẩn bởi dầu khác, xử lý hóa chất, chất tẩy rửa và nước,
hoặc các sản phẩm phụ của quá trình oxy hóa làm giảm sức căng bề mặt của
dầu
4 Không khí đi vào dầu chảy ngược dòng máy bơm, tại mối nối ống và phốt
trục máy bơm
5 Hộp số tốc độ cao thổi không khí vào dầu
6 Thiếu phụ gia chống bọt trong dầu (do lỗi pha trộn hoặc lỗi công thức hoặc loại bỏ bằng cách lọc)
7 Quá nhiều phụ gia chống bọt
Trang 18Kiểm soát bọt và sự cuốn theo không khí có nghĩa là giải quyết các nguyên
nhân được liệt kê ở trên.
1 Hãy chắc chắn rằng độ nhớt của dầu và mức dầu được duy trì, đặc biệt là
trong các hệ thống bánh răng tốc độ cao.
2 Đảm bảo các đường hồi dầu kết thúc dưới mức dầu và sử dụng bộ khuếch
tán để làm chậm vận tốc của dầu hồi.
3 Cung cấp vách ngăn thích hợp trong các bể chứa để cung cấp đủ thời
gian lưu dầu cho không khí thoát ra khỏi dầu.
4 Cho dầu hồi qua lưới lọc để thu bọt khí Các bong bóng sẽ kết hợp lại với nhau, làm cho chúng lớn hơn và có nhiều khả năng nổi lên khỏi dầu hơn.
5 Ngăn ngừa ô nhiễm xâm nhập vào dầu, kể cả các loại dầu khác.
6 Hãy chắc chắn rằng các mối nối ống được khít chặt, đặc biệt là ở phía
trên của máy bơm.
Trang 19Ô NHIỄM NHIÊN LIỆU
♥
Nhiên liệu diesel là mối quan tâm hàng đầu, vì nó
là nhiên liệu nặng hơn (trọng lượng phân tử cao hơn) so với xăng và ít có khả năng bay hơi khỏi dầu Do đó, nhiều khả năng sẽ làm giảm độ nhớt của dầu và pha loãng các chất phụ gia trong dầu.
Trang 20Ô NHIỄM NHIÊN LIỆU
♥
Nhiên liệu diesel có thể làm nhiễm bẩn dầu thông
qua:
_Chạy không tải quá mức và thổi qua các vòng chặn
_Kim phun nhiên liệu hoặc hệ thống nhiên liệu bị rò rỉ
Nhiên liệu thô có thể đi vào dầu cacte mà không đi qua
buồng đốt.
_Các ống dẫn dầu mở rộng quá mức cho phép nhiên liệu
tích tụ trong dầu
Sự pha loãng nhiên liệu sẽ dẫn đến:
_Giảm độ nhớt của dầu cùng với sự mất mát của màng
dầu và do đó làm tăng mài mòn
_Pha loãng các chất phụ gia trong dầu
_Nguy cơ hỏa hoạn
_Quá trình oxy hóa dầu sớm
Trang 21SỰ NHIỄM BẨN CHẤT LÀM MÁT (CHẤT CHỐNG ĐÔNG GLYCOL):
Rất khó để kiểm soát sự nhiễm bẩn của dầu bởi chất làm mát ngoại trừ việc duy trì các chất phụ gia của chất làm mát và thực hiện các thay đổi chất làm mát theo lịch trình Nó có thể được phát hiện bằng phân tích dầu và có thể xuất hiện trong tối đa 15% mẫu dầu động cơ
Trang 22Ô NHIỄM NHIÊN LIỆU
1 Hỏng hoàn toàn động cơ (kẹt)
2 Tăng độ nhớt và tạo gel
3 Tạo axit trong dầu
4 Tắc và hỏng bộ lọc
5 Tạo thành các viên dầu cứng, mài mòn do phản ứng với chất tẩy canxi trong dầu
Trang 23Ô NHIỄM MUỘI THAN
Muội được tạo ra do quá trình đốt cháy
không hoàn toàn nhiên liệu diesel Một hạt
carbon rất nhỏ (0,1 micron) được hình
thành, có thể thoát ra khỏi động cơ cùng
với khí thải hoặc đi qua các vòng và trộn vào
dầu trong bể chứa động cơ
Trang 241 Nhiệt độ đốt cháy thấp (khí thải tuần hoàn)
2 Độ nén thấp
3 Quá trình đốt cháy kém (tỷ lệ không khí/nhiên liệu, bộ
lọc không khí bị tắc)
4 Lọt khí cao
5 Đổ quá nhiều nhiên liệu cho động cơ khi tăng tốc hết ga
6 Xả dầu quá nhiềuMuội sẽ dẫn đến:
1 Đóng cặn động cơ
2 Tăng độ nhớt của dầu
3 Mất hiệu quả của phụ gia chống mài mòn (kẽm - phốt pho)
4 Thời gian xả dầu ngắn hơn nếu đạt đến giới hạn cho
phép của muội
CÁC NGUYÊN NHÂN
Trang 25Nguyên lý xử lý muội than trong động cơ là giữ cho các hạt muội nhỏ lơ lửng và phân tán (bằng chất phụ gia phân tán) trong dầu và loại bỏ chúng cùng với dầu trong quá trình thay dầu định kỳ Khi chất phụ gia phân tán cạn kiệt, các hạt muội kết tụ lại với nhau và tạo thành các hạt lớn hơn (khoảng 1 đến 2 micron), đủ lớn để
Trang 27Việc kiểm soát hạt liên quan đến
việc ngăn chặn chúng xâm nhập
Trang 28Máy đếm hạt được sử dụng để xác định xem một hệ thống dầu có bị ô nhiễm quá mức với các hạt hay không.Một khi đã đếm được số hạt
và chạm mức độ ô nhiễm đã xây dựng trước đó đã cài đặt, cần phải thực hiện hành động để giảm số hạt trong hệ thống dầu và giảm số lượng hạt về hạn mức cho phép
Kiểm soát ô nhiễm hạt
Trang 29Kiểm soát ô nhiễm hạt
Trang 30Cách để ngăn chặn hạt không xâm nhập vào dầu
1-Lưu trữ dầu ở môi trường sạch và khô thoáng trong nhà máy
và trong các thùng kín
2- Bất kỳ việc chuyển dầu như chuyển từ thùng chứa này sang
thùng chứa khác cần thực hiện nơi sạch và khô thoáng
3- Di chuyển dầu trong nhà máy cần sử dùng các thùng kín
4- Chuyển dầu vào các thiết bị thông qua cá ống mềm, sử dụng
thêm các bộ lọc nếu có thể
5- Tránh sử dụng phểu và mở nắp thùng dầu
6- Sử dụng vải không sơ để lau bề mặt dầu tiếp xúc Ví dụ trog
thùng chứa, bể lắng, bể chứa
7- Loại bỏ các lỗ thông hơi kiểu cỗ ngỗng, nắp thông hơi, nơi lọc
không lọc được gây các hạt mịn nhiễm bẫn sẽ xâm nhập vào dầu
8- Khóa và bảo vê các của hầm,hồ,chứa hoàn toàn
9- Cung cấp các cơ chế làm kín trục tốt hơn
Kiểm soát ô nhiễm hạt
Trang 31Loại bỏ hạt ( lọc)
Thường có hai loại lọc cơ bản Chúng thường được đặt
tên theo cách mà chúng được xây dựng
1- Bộ lọc bề mặt: là bộ lọc mà trong đó dầu đi qua một lớp
vải mỏng duy nhất, thường là loại màng, Bộ lọc bề mặt
cũng có thể bao gầm một bề mặt kim loại với các lỗ cắt
tinh xảo ( dưới 1 micro) được khắc xuyên qua chúng
Kiểm soát ô nhiễm hạt
Trang 322- Bộ lọc trụ: được miêu tả là bộ lọc mà trong đó nhiều vật liệu rắn được giữ lại dưới lớp lọc (các kẻ) Các thành phần bộ lọc này phụ thuốc vào sự hấp thụ các chất gây ô nhiễm vào thiết bị hoặc sự phân tách cơ học khi dầu chảy qua lõi hoặc các đường ống ngoằn ngoèo Đây là trình tự loại bỏ dựa trên kích thước hạt Các bộ lọc này có khả năng loại bỏ các hạt và các chất gây ô nhiễm trên 1
micron
Kiểm soát ô nhiễm hạt
Trang 33Nguồn nước bao gồm:
_Nước ngưng tụ từ khong khí được
hít vào bới thiết bị
_Rò rỉ từ hệ thống lạnh
_Nước vào máy qua các gioăng, ống
_thở trong quá tình rửa máy
_Nước mưa vào qua các cửa và gioăng
_Hơi nước
Kiểm soát NƯỚC
Trang 34Ngăn nước vào dầu
Máy hút ẩm là một phương pháp
được sử dụng rộng rãi để ngăn
không khí chứa đầy hơi ẩm xâm
nhập vào bể lắng và hoặc bể chứa
và cung cấp nước cho quá trình
ngưng tụ xảy ra.
Trang 37Sự bịt kín cung cấp một phương tiện để giữ
chất gây ô nhiễm (hạt và nước) ra khỏi thiết bị
và giữ chất bôi trơn (dầu và mỡ) bên trong
thiết bị Phần này sẽ thảo luận về một số
phương pháp niêm phong phổ biến được tìm
thấy trên thiết bị công nghiệp
Sự bịt kín là một thiết bị hoặc phương
Trang 38Các loại sự bịt kín có thể được đặt trong bốn loại khác nhau:
Trang 39Phớt vòng bi (đối với lăn mỡ vòng bi phần tử)
Mở - nghĩa là không có sự bịt kín.
Bịt kín - có nghĩa là một vòng đệm kiểu môi giữa vòng
ngoài cố định và vòng quay bên trong của ổ trục
Đây sẽ được coi là sự bịt kín tiếp xúc quay động.
Shiclded - có một rào cản vững chắc giữa các vòng bi
nhưng có một khoảng cách hình khuyên giữa vòng
đệm bên trong và chính tấm chắn Đây sẽ được coi là
các sự bịt kín không tiếp xúc quay động.
Trang 40Ưu điểm Khuyết điểm
hoặc bịt kín.
Không có nguy cơ mỡ làm sập tấm chắn.
Cho phép tải bôi trơn.
Nguy cơ hóa dầu mỡ.
Nguy cơ nhiễm bẩn cao hơn.
Nguy cơ tra dầu quá mức vào cuộn dây động cơ điện cao hơn.
Giới hạn ở các ổ trục dưới 10 mã lực, dưới
3600 vòng/phút, dưới 30mm ( đường kính).
Trang 41Phớt trục
Trang 42Các phớt trên thanh xi lanh pittông thường có trên các
Trang 43Lựa chọn Vật liệu
Vật liệu Yếu tố chi
Nitrile 1 -30 đến 100 (-22 đến 212) Chi phí thấp, độ phồng thấp, đặc tính
nhiệt độ thấp tốt, khả năng chống mài mòn tốt.
Khả năng chống phụ gia EP kém, khả năng chịu nhiệt độ cao kém.
Polyacrylate 1.2 -40 đến 135 (-40 đến 275) Khả năng chống dầu tốt kể cả bôi trơn
EP, ít nở, chịu nhiệt độ cao tốt, chống oxi hóa cao.
Chống nước kém, chống mài mòn vừa phải, đặc tính nhiệt độ thấp, bộ nén kém, chống mài mòn kém.
Silicon 1.3 -62 đến 232 (-80 đến 450) Phạm vi nhiệt độ rộng, rất dẻo, dễ tạo
khuôn, thấm hút dầu nhờn cao, chống nước tốt.
Dễ rách hoặc đứt, độ phồng cao, khả năng chống dầu oxy hóa và chống mài mòn kém, đặc tính chạy khô kém.
Fluorosilicone 2.0 -62 đến 177 (-80 đến 350) Kháng dầu và hóa chất tốt, đặc tính
nhiệt độ thấp tốt, dải nhiệt độ rộng, bộ nén thấp.
Chịu mài mòn kém, chạy khô kém, đắt, khó gia công, chịu nước kém.
Fluorocarbon ( chất
đàn hồi) 2.0 -40 đến 177 (-40 đến 350) Khả năng chống dầu và hóa chất rất tốt, khả năng chịu nhiệt tuyệt vời,
phạm vi nhiệt độ rộng, ít chưng nở, đặc tính mài mòn tốt.
Khó xử lý, đắt tiền, trở nên cứng ở nhiệt độ rất thấp, khả năng theo dõi kém ở nhiệt độ thấp.
Trang 44Biểu đồ sau đây liệt kê một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong sản xuất vòng
đệm và vòng chữ O cũng như giới hạn nhiệt độ tương ứng của chúng.
Trang 45Sự rò rỉ
Người ta ước tính rằng có thể tiết kiệm được hơn 100 triệu gallon chất bôi trơn mỗi năm
nếu loại bỏ rò rỉ bên ngoài từ hệ thống bơm, máy thủy lực, hộp số và bể chứa
Trang 46Nguyên Nhân sự rò rỉ
Nguyên nhân lớn nhất của rò rỉ bên ngoài là lựa chọn sai, ứng dụng không phù hợp, lắp đặt kém và thực hành bảo trì không đầy đủ được áp dụng cho các hệ thống làm kín Các nguyên nhân khác bao gồm đổ đầy quá mức, áp suất từ lỗ thông hơi bị tắc, vòng đệm bị mòn và vòng đệm bị vặn quá mức
Việc thiếu chú ý đến một số chi tiết cơ bản này đã tiêu tốn hàng triệu đô la hàng năm cho dầu tẩy trang, dọn dẹp, xử lý chất thải lỏng bên ngoài, thời gian dừng bảo trì không cần
Trang 47CẢM THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!