Cao su chloroprene Np Là sản phẩm trùng hợp của chloroprene, cao su chloroprene phân cực, nhómclo có khả năng bảo vệ tốt các tác nhân tác dụng của môi trường nên đây là loại cao suchịu d
SẢN XUẤT HIPS TÁI CHẾ
NGUYÊN LIỆU
Các phụ gia bao gồm:
Chất ổn định chỉ số chảy: Terephenyl m – phenylene bis(phosphate) 95÷99%
THIẾT BỊ
Máy tách màu, kim loại.
Máy đùn trục vít: 2 trục vít
Hệ thống làm nguội bằng nước.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT HIPS
Máy sàng rung Đóng gói
Nhựa HIPS tái chế Đạt
Phụ gia được đưa đến máy trộn để trộn theo tỷ lệ nhất định.
Máy trộn được sử dụng cho sản xuất HIPS là máy trộn thùng quay
Có 2 máy trộn cho sản xuất HIPS:
Loại nhỏ: Sử dụng cho khối lượng phụ gia nhỏ(100kg).
1.2 Xử lý nguyên liệu HIPS tái chế.
1.2.1 Tách kim loại, tách màu
HIPS tái chế sau khi về nhà máy sẽ được phân tích kỹ lưỡng tại phòng lab để đảm bảo chất lượng Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có kim loại trong nguyên liệu, chúng sẽ được loại bỏ bằng hệ thống tách kim loại hiện đại Nếu nguyên liệu không chứa kim loại, nó sẽ được chuyển sang hệ thống tách màu để phân loại chính xác, giúp nâng cao hiệu quả quá trình tái chế HIPS.
Loại bỏ kim loại khỏi nguyên liệu, để tránh hư hại máy móc trong công đoạn tiếp theo.
Tăng chất lượng sản phẩm.
Mục đích: Loại bỏ phần lớn bụi, bẩn.
Sau khi nguyên liệu được rửa sẽ đi qua hệ thống sấy Tại đây nguyên liệu sẽ được sấy khô bằng khí nóng.
Mục đích của sàng là phân loại các mảnh HIPS theo kích thước
Là thiết bị chính để trộn lẫn và làm nóng chảy nhựa sau đó đẩy qua đầu tạo hình để tạo thành nhựa ở dạng sợi.
Nguyên liệu được nạp vào máy đùn qua phễu nạp liệu, sau đó dưới tác dụng quay của trục vít, nguyên liệu được dẫn vào xilanh gia nhiệt đến nhiệt độ nóng chảy của nhựa Quá trình này tạo ra hỗn hợp dạng paste, sau đó được đẩy qua đầu tạo hình để hình thành sản phẩm cuối cùng.
Sau khi ra khỏi đầu tạo hình, nhựa đi qua nước để làm nguội nhờ hệ thống làm lạnh sâu và hóa rắn nhanh hơn
Hình 1 4 Hệ thống làm nguội
Hệ thống làm lạnh sâu: Nhiệt độ của nước khoảng 10°C
Mục đích của máy cắt là cắt sợi nhựa thành các hạt nhỏ.
Mục đích của sàng rung là phân loại hạt nhựa nhằm loại bỏ bột nhựa và hạt quá lớn, giúp tạo ra sản phẩm có kích thước đồng đều hơn Các hạt lớn và bột nhựa không phù hợp sẽ được tái sử dụng để tái chế, tối ưu hóa quá trình sản xuất nhựa Sàng rung đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo hiệu quả trong quy trình sản xuất nhựa.
6 Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
6.1 Tạo mẫu thử trên máy đúc tiêm
Sau khi sản xuất, các hạt HIPS sẽ được kiểm tra chất lượng thông qua quá trình tạo mẫu thử bằng máy đúc tiêm Các mẫu có thể dạng tấm, thanh hoặc các dạng phù hợp với mục đích kiểm tra chất lượng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm Quá trình này giúp xác định tính năng, độ bền và độ chính xác của sản phẩm HIPS trước khi đưa vào sử dụng hoặc tiêu thụ trên thị trường.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
6.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở phòng lab.
Mẫu thử phải có màu trắng, không có đốm đen hoặc đốm đen có đường kính
Mục đích: Đánh giá đặc tính chảy của nhựa ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp gia công (MFI cao: đúc tiêm, thổi,…, MFI thấp: ép đùn, đúc,…).
Dùng máy đo chỉ số chảy:
Hình 1 7 Máy đo chỉ số chảy
Mẫu nhựa được đặt vào xilanh, sử dụng tải trọng để ép piston xuống kết hợp với gia nhiệt để đẩy nhựa qua đầu die.
Chỉ số chảy là số gam nhựa đùn qua đầu die trong 10 phút.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của chỉ số chảy: 7 ÷ 11 g/10 phút.
Mục đích: Kiểm tra hàm lượng ẩm có trong mẫu
Sử dụng máy đo độ ẩm:
Hình 1 8 Máy đo độ ẩm
Mẫu thử có khối lượng từ 1 – 3 gam được đưa vào buồng gia nhiệt.
Ẩm thoát ra sẽ được khí Nitrogen đẩy sang bình chứa dung dịch Hydranal Coloumatric.
Phản ứng giữa ẩm và dung dịch Hydranal Coloumatric xảy ra.
Kết quả được tính toán tự động dựa trên số microgam nước phản ứng.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của độ ẩm: ≤ 600 ppm
Mục đích: Xác định được tỷ trọng của nhựa.
Nếu tỷ trọng cao thì độ kết tinh cao do đó độ bền của sản phẩm cao và ngược lại.
6.2.5 Xác định hàm lượng tro:
Mục đích: Xác định được hàm lượng độn.
Hàm lượng tro nhiều thì lượng TiO 2 nhiều do đó tính năng cơ lý tốt hơn.
6.2.6 Đo độ bền va đập.
Mục đích: Kiểm tra độ bền của sản phẩm để đáp ứng được điều kiện sử dụng của sản phẩm.
Dùng máy đo độ bền va đập:
Hình 1 9 Máy đo độ bền va đập
Chọn búa có tải trọng thích hợp để đo độ bền va đập của HIPS.
Mẫu được đặt vào bộ phận giữ mẫu theo phương thẳng đứng sau đó thả búa rơi tự do.
Kết quả sẽ được hiển thị trên máy tính thông qua phần mềm đã kết nối với máy.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của độ bền va đập: > 70 MPa.
6.2.7 Đo độ bền uốn, độ bền kéo.
Mục đích: Kiểm tra tính năng cơ lý (ứng suất, độ giãn dài, modul) của sản phẩm để đáp ứng được điều kiện sử dụng của sản phẩm.
Dùng máy đo độ bền uốn, kéo:
Hình 1 10 Máy đo độ bền uốn, kéo Đo độ bền uốn:
Mẫu được đặt nằm ngang trên 2 gối tựa, khoảng cách giữa 2 gối tựa được thiết lập theo quy chuẩn.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Kết quả độ bền kéo sẽ hiển thị trên máy tính thông qua phần mềm liên kết với máy đo. Đo độ bền kéo:
Mẫu được kẹp thẳng đứng vào 2 đầu của thiết bị. Đầu trên của máy sẽ di chuyển lên tạo ra lực kéo cho đến khi mẫu đứt.
Kết quả độ bền kéo sẽ hiển thị trên máy tính thông qua phần mềm liên kết với máy đo
Mục đích: Để so sánh màu của sản phẩm đối với mẫu chuẩn.
Dùng máy đo chỉ số màu:
Hình 1 11 Máy đo chỉ số màu
Máy đo chỉ số màu được kết nối với phần mềm trên máy tính, thiết lập những thông số phù hợp với HIPS.
Mẫu thử được đặt vào máy, nguồn sáng trong máy sẽ chiếu vào mẫu thử.
Kết quả về DL*, Da*, Db*, DE* được đưa ra trên phần mềm
Sai số so với mẫu chuẩn trong phạm vi:
7 Đóng gói sản phẩm và lưu kho.
Sau khi kiểm tra sản phẩm qua các mẫu thử và đánh giá đạt yêu cầu, nhà máy sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm Mỗi bao sẽ có khối lượng 25kg và được đóng bằng bao nhựa polypropylene đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình tiêu thụ.
IV Bảng đánh giá các thông số tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm. Đặc tính Thông số kỹ thuật
Chỉ số chảy 7÷10 g/phút Độ ẩm < 600ppm Độ bền va đập >70 Mpa
Tỷ trọng 1,05 Độ bền uốn >80 N/mm 2 Độ bền kéo >35 N/mm 2
Công ty Cao su Đà Nẵng hoạt động hơn 40 năm, bắt đầu từ một xưởng đắp vỏ xe ô tô do quân đội Mỹ để lại Sau ngày miền Nam giải phóng, Nhà máy Cao su Đà Nẵng chính thức thành lập vào ngày 25/12/1975 dưới sự tiếp quản của Tổng cục Hóa chất (nay là Tập đoàn công nghiệp Hóa chất Việt Nam) Nằm tại Khu Công nghiệp Liên Chiểu, công ty có vị trí địa lý thuận lợi giúp thúc đẩy hoạt động giao thương nội địa và quốc tế.
Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng (DRC) là một trong những doanh nghiệp cao su hàng đầu tại Việt Nam, với sản phẩm đa dạng về chủng loại, số lượng lớn và chất lượng cao Các sản phẩm của công ty đã mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, thể hiện vị thế vững chắc trên thị trường cao su Để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và quản lý chặt chẽ, công ty đã chia thành 7 xí nghiệp khác nhau, mỗi xí nghiệp đảm nhận các nhiệm vụ riêng biệt phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp Điều này giúp công ty duy trì năng suất cao, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.
Xí nghiệp săm, lốp radial: chuyên sản xuất các loại săm, lốp radial.
Xí nghiệp săm, lốp ô tô: chuyên sản xuất các loại săm, lốp ô tô.
Xí nghiệp sản xuất săm, lốp xe đạp và xe máy, chuyên cung cấp các loại săm, lốp chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, chúng tôi còn có xí nghiệp đắp lốp ô tô, chuyên phục hồi và đắp lại các loại lốp ô tô đã bị mòn sau thời gian sử dụng, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
Xí nghiệp cán luyện đảm nhận nhiệm vụ luyện cao su ban đầu thành các sản phẩm cao su bán thành phẩm Sản phẩm này được cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất săm, lốp ô tô, săm, lốp xe đạp, xe máy, và đắp lốp ô tô, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất và cung ứng linh kiện cao su cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy và các phương tiện giao thông khác.
Xí nghiệp cơ khí: nhiệm vụ làm mới và sửa chữa về mặt cơ khí của các thiết bị trong tất cả các xí nghiệp trong công ty.
Xí nghiệp năng lượng: làm nhiệm vụ cung cấp năng lượng ở tất cả các dạng cho tất cả các xí nghiệp của công ty
Các xí nghiệp đều có cơ cấu tổ chức rõ ràng, mỗi xí nghiệp đảm nhận chức năng và nhiệm vụ riêng biệt Tuy nhiên, tất cả đều hướng tới mục tiêu chung là tạo ra sản phẩm, đóng góp vào sự phát triển của công ty Điều này giúp đảm bảo hoạt động vận hành hiệu quả và tối ưu hóa quy trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.
XÍ NGHIỆP CÁN LUYỆN
Cao Su
Cao su là hợp chất cao phân tử được hình thành từ các phần tử có cấu tạo hóa học giống nhau liên kết thành chuỗi dài với khối lượng phân tử lớn Tính năng của cao su phụ thuộc vào cấu trúc, thành phần hóa học, khối lượng phân tử, cũng như cách các phần tử phân bố và sắp xếp trong mạch Độ bền nhiệt của cao su chủ yếu dựa vào năng lượng liên kết của các nguyên tố tạo thành mạch chính, tức là năng lượng liên kết càng cao, cao su càng có khả năng chịu nhiệt tốt hơn.
Cao su có khối lượng phân tử càng lớn thì các tính năng cơ lý đều tăng đặc biệt là độ chịu mài mòn và tính đàn hồi.
Cao su là loại vật liệu có những tính chất vô cùng quý giá:
Vật liệu cao su khác biệt so với các vật liệu rắn có độ bền cơ học thấp hơn nhưng lại có khả năng biến dạng và đàn hồi vượt trội Nhờ đặc tính này, các sản phẩm cao su có thể chịu đựng biến dạng gấp hàng chục lần so với kích thước ban đầu khi chịu tác động của ngoại lực, giúp phù hợp cho nhiều ứng dụng yêu cầu tính linh hoạt cao.
Khác với chất lỏng lý tưởng có độ bền cơ học thấp và biến dạng chảy nhớt không thuận nghịch lớn, cao su được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như một vật liệu chịu lực với khả năng biến dạng đàn hồi nhỏ, giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của các sản phẩm sử dụng cao su.
Hỗn hợp cao su gồm nhiều cấu tử, và tính chất cơ lý, hóa học của chúng phụ thuộc vào bản chất hóa học, kích thước, mức độ phân tán của các cấu tử trong khối cao su Các yếu tố này ảnh hưởng đến đặc tính của hợp phần cao su, bao gồm khả năng tác dụng tương hỗ giữa các phần tử và với môi trường phân tán Lực tác dụng giữa các đoạn mạch, mắc xích, nhóm thế của mạch đại phân tử cao su là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính chất cơ lý, kỹ thuật và công nghệ của cao su.
Năng lượng liên kết của phân tử cao su càng lớn thì độ bền nhiệt càng cao Cao su chứa nhóm phân cực lớn hơn trong mạch chính tạo ra lực tác dụng tương hỗ lớn, khiến mạch phân tử cứng và giảm đàn tính của vật liệu nhanh khi giảm nhiệt độ, đồng thời nhiệt độ hóa thủy tinh cũng cao hơn Ngược lại, cao su không phân cực có lực tác dụng tương hỗ giữa các mạch phân tử nhỏ, khiến vật liệu dẻo dai ngay ở nhiệt độ thấp và có nhiệt độ hóa thủy tinh thấp hơn Trong cùng loại cao su, những loại có cấu trúc tinh thể thường có nhiệt độ hóa thủy tinh cao hơn so với cấu trúc vô định hình, phản ánh ảnh hưởng của cấu trúc đến tính chất nhiệt của vật liệu.
Nguyên liệu cao su phân loại theo nguồn gốc thì gồm 2 nhóm chính:
Cao su thiên nhiên: Khai thác từ mủ cây cao su
Cao su tổng hợp: Được tổng hợp từ các hợp chất hóa học khác, chủ yếu là từ dầu mỏ,
Cao su thiên nhiên được khai thác từ cây cao su và có đặc điểm là mủ cao su tự nhiên là nhũ tương chứa trong nước, gồm các hạt cao su cực nhỏ với hình dạng quả trứng gà Hàm lượng phần cao su khô trong mủ cao su thiên nhiên dao động từ 28% đến 40%, duy trì đặc tính quan trọng của sản phẩm Cao su thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu trong các ngành công nghiệp cao su, nhờ vào tính đàn hồi và độ bền cao của nó.
Mủ cao su có tính kiềm yếu với pH ban đầu là 7,2, nhưng sau vài giờ bảo quản, giá trị pH giảm xuống còn 6,9 đến 6,6 Để tránh hiện tượng keo tụ, cần thêm chất ổn định pH là amoniac 0,5%, giúp duy trì môi trường có pH từ 10 đến 11, từ đó giữ độ ổn định của mủ cao su trong quá trình xử lý.
Mủ cao su thiên nhiên thường chứa nhiều nước và được cô đặc để giảm chi phí vận chuyển cũng như thuận tiện trong sử dụng Có bốn phương pháp cô đặc chính gồm ly tâm, bay hơi tự nhiên, tách lớp và điện ly Thông thường, cao su thiên nhiên được tổng hợp thành hai dạng phổ biến là cao su tờ và cao su cốm, đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong ngành công nghiệp cao su.
Tính chất của cao su thiên nhiên:
Tan trong các dung môi hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng, không tan trong rượu, xeton.
Cao su thiên nhiên có đặc điểm nổi bật như độ dính tốt, đàn hồi cao, lực kéo đứt và xé rách lớn, sinh nhiệt thấp, khả năng lưu hóa nhanh và giá thành phù hợp Tuy nhiên, nhược điểm của cao su thiên nhiên là tính chống tác dụng của các chất oxy hóa như O2, O3, dầu, axit, kiềm kém, khiến nó dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường.
Cao su thiên nhiên dễ dàng phối hợp với các phụ gia và chất độn trên máy luyện kín hoặc luyện hở, giúp quá trình cán tráng hoặc ép diễn ra thuận lợi Sản phẩm có khả năng dính tốt và có thể trộn với các loại cao su không phân cực như SBR, NBR, BR, Chlorobutyl theo bất kỳ tỷ lệ nào, nâng cao tính linh hoạt trong sản xuất cao su.
Cao su thiên nhiên có khả năng lưu hóa với lưu huỳnh và các loại xúc tiến thông dụng
Cao su thiên nhiên được sử dụng phổ biến trong sản xuất các mặt hàng dân dụng như săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô, giúp đảm bảo độ bền và độ đàn hồi cao Ngoài ra, cao su còn phục vụ trong ngành công nghiệp với các sản phẩm như băng tải, dây couroie, cũng như trong sản phẩm giày dép, phù hợp cho môi trường không chứa dầu mỡ Bên cạnh đó, cao su thiên nhiên còn được ứng dụng trong lĩnh vực y tế và thực phẩm do tính an toàn và khả năng chịu lực tốt.
Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ nhựa cây cao su, trải qua phản ứng trùng hợp tạo thành isopren với đôi chút tạp chấp, điều này giới hạn các đặc tính của cao su Các hạn chế còn đến từ tỷ lệ liên kết đôi không mong muốn và tạp chất phụ trong quá trình trùng hợp mủ cao su tự nhiên Vì vậy, các chỉ số đặc tính của cao su tự nhiên thường bị suy giảm, mặc dù quá trình lưu hóa có thể giúp cải thiện tính chất của nó.
Cao su tổng hợp được sản xuất từ phản ứng trùng ngưng các cấu trúc đơn như isopren, 1,3-butadiene, chloroprene và isobutylene, trong đó có sự tham gia của một lượng nhỏ isoprene để liên kết chuỗi Các cấu trúc này có thể được trộn với tỷ lệ tùy ý để tạo ra phản ứng đồng trùng hợp, từ đó tạo ra cao su tổng hợp với các đặc tính vật lý, cơ học và hóa học đa dạng phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.
Một số loại cao su tổng hợp thông dụng:
1.2.1 Cao su butadiene (BR, CKC): BT40
Là sản phẩm được trùng hợp từ butadiene 1,3 Ngoại quan có màu trắng trong.
Cao su BR có cấu trúc không gian đều hòa, chứa nhiều nối đôi trong phân tử, giúp dễ dàng lưu hóa bằng hệ thống lưu huỳnh Nó phù hợp để phối trộn với các loại cao su không phân cực, mang lại khả năng chống mài mòn và ma sát tốt, đồng thời có tính chống mệt mỏi cao Tuy nhiên, cao su BR có nhược điểm về khả năng chống cắt xé và lực xé rách thấp Tùy thuộc vào nhà sản xuất, cao su BR thường được ký hiệu như BR40, BR1000, hoặc BR01 để phân biệt các loại khác nhau.
1.2.2 Cao su butadiene – styrene (SBR): ST17, ST15
Cao su butadiene-styrene (SBR) là sản phẩm đồng trùng hợp từ butadiene 1,3 và styrene, với ngoại quan có màu nâu đen SBR có độ cứng cao, khả năng chống ma sát và mài mòn tốt, thường được sử dụng trong sản xuất mặt lốp xe máy, ôtô và các sản phẩm chịu mòn khác Các loại SBR phổ biến gồm SBR1502 (cao su không độn trùng hợp ở nhiệt độ thấp) và SBR1712 (cao su độn dầu trùng hợp ở nhiệt độ thấp) Tuy nhiên, SBR có nhược điểm như khả năng chống xé rách và chống nứt thấp, lực kéo đứt yếu, sinh nhiệt cao, ít kín khí, khả năng chịu nhiệt và chống hóa chất còn hạn chế.
1.2.3 Cao su butadiene – Nitrile (NBR, CKH): NT40
CÔNG NGHỆ LUYỆN CAO SU
Gồm động cơ để tạo sự quay cho trục là một môtơ điện, hộp giảm tốc, bộ truyền động và hai trục luyện.
Hệ thống truyền động của máy luyện được truyền từ động cơ chính qua hộp giảm tốc và các khớp nối, sau đó qua bộ truyền bánh răng bên ngoài dẫn đến hai trục luyện quay ngược chiều nhau Cán ép sắt được giữ ở giữa khe hở hai trục luyện, khe hở này được điều chỉnh chính xác bằng hệ thống vít me đai ốc Để đảm bảo sắt được đảo đều, máy luyện còn trang bị hệ thống đảo sắt gồm hai trục cán nhỏ và hệ thống đảo sắt chuyển động qua lại, giúp sắt tự động đảo ngược và chuyển qua hệ thống hai trục cán nhỏ để tạo ra quá trình cán đồng đều.
Máy luyện kín là thiết bị chính trong công nghệ cao su, phân loại dựa trên thể tích buồng luyện để đáp ứng nhu cầu công suất khác nhau Cơ chế tăng độ dẻo của máy dựa trên quá trình oxi hóa cao su ở nhiệt độ cao (160-190°C) nhờ ma sát giữa cao su và các mặt trục quay, đòi hỏi động cơ vận hành mạnh hơn so với máy cán hai trục cùng thể tích Cấu tạo của máy gồm buồng luyện bằng thép theo tiêu chuẩn, bên trong được tráng lớp crôm chống mài mòn, chứa hai trục hình ovan quay ngược chiều nhau để xử lý vật liệu hiệu quả Thể tích buồng luyện được giới hạn bằng quả nén giúp nén vật liệu xuống và giữ chặt trong lòng buồng nhờ hệ thống thủy lực, trong khi phần trên là phễu nạp liệu và phần dưới là lỗ tháo liệu đã hỗn luyện, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và hiệu quả.
Các thành phần như buồng máy, trục quay, quả chắn và bộ phận tháo thường được giải nhiệt hoặc nâng nhiệt nhờ hệ thống tuần hoàn nước hoặc hơi nóng bên trong, giúp duy trì hoạt động ổn định và tăng tuổi thọ của các bộ phận này.
Hệ thống máy sử dụng các nguồn năng lượng điện, khí nén, nước để dẫn động các bộ truyền động Khi động cơ khởi động, quay và truyền động thông qua các khớp nối và bánh răng, giúp quay trục luyện hiệu quả.
Cửa nạp mở để nạp nguyên liệu vào máy, sau đó đóng lại để chuẩn bị cho quá trình chế biến Chày ép ở phía trên sẽ ép nguyên liệu xuống sau khi nạp xong, giúp đảm bảo nguyên liệu được đẩy vào trong quy trình luyện Khi cửa xả đóng, nêm ở vị trí cài để giữ cố định, và sau thời gian nhào luyện, bơm thủy lực hoạt động mở nêm và cửa xả để hoàn tất quy trình luyện của máy.
Trong xí nghiệp, có 4 máy luyện kín chuyên dụng để sản xuất các sản phẩm cao su khác nhau, trong đó một máy dành riêng cho luyện cao su butyl và một máy cho luyện cao su màu, còn lại dùng để luyện các loại BTP khác hoặc luân phiên chuyển đổi theo từng giai đoạn sản xuất Máy luyện giai đoạn I thường xuyên bị bụi than và hóa chất gây ô nhiễm, gây hư hỏng các bộ phận điện, ống dẫn dầu và ống dẫn nước, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động Để duy trì hiệu quả và độ bền của máy, cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ và vận hành theo đúng quy trình tiêu chuẩn Việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ giúp giảm thiểu lỗi kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.
Máy đùn trục vít là công nghệ chủ đạo trong ngành cán luyện cao su, dùng để luyện cao su ở nhiệt độ cao một cách hiệu quả Thiết bị gồm hai hệ thống xilanh, mỗi xilanh trang bị một trục vít giúp quá trình đùn được diễn ra liên tục và đều đặn Quá trình cấp liệu cho máy đùn thực hiện từ máy luyện kín, kết hợp hệ thống làm mát bằng nước để kiểm soát nhiệt độ trục vít và xilanh, đảm bảo chất lượng sản phẩm Do hoạt động ở nhiệt độ cao, máy đùn chủ yếu dùng để luyện những lớp bột cao su chưa qua quá trình lưu hóa trong giai đoạn hỗn luyện Ngoài ra, hệ thống đầu định hình sử dụng hai trục cán su, giúp tạo ra các tấm cao su đạt tiêu chuẩn về hình dạng và kích thước.
Máy đùn trục vít là thiết bị hiệu quả hơn máy luyện hở trong việc luyện sữa, giúp nâng cao năng suất sản phẩm Quá trình diễn ra khi su được cấp liệu qua hệ thống nạp liệu, sau đó trục vít quay tạo áp lực nhào trộn, đẩy su ra khỏi đầu đùn Sản phẩm sau đó qua hệ thống cán hai trục quay ngược chiều, được tạo thành dạng tấm và làm mát để đảm bảo chất lượng.
Hệ thống làm nguội bằng nước pha talc giúp chống dính cho sợi khi xuất tấm, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả Hệ thống quạt làm mát và thổi khô đặt sau hệ thống làm mát bằng nước giúp duy trì nhiệt độ tối ưu và tạo điều kiện cho quá trình xử lý sợi diễn ra suôn sẻ Bộ phận chuyển tấm, kéo tấm su BTP, cùng với hệ thống cân và cắt BTP (nếu xuất tấm) đảm bảo quá trình vận chuyển, định hình và cắt chính xác, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Sau khi ra khỏi hệ thống hỗn luyện hoặc máy đùn, su được kéo thành tấm qua hệ thống nước làm mát để giữ nhiệt độ Tiếp đó, các bộ phận vận chuyển đưa su vào dàn làm nguội, được trang bị nhiều máy quạt công suất lớn nhằm thổi khô và làm mát su trở về nhiệt độ bình thường Cuối dàn làm nguội là hệ thống cân, cắt để xuất thành tấm hoặc dải, dựa trên yêu cầu sản xuất.
2.1 Lý thuyết về quy trình công nghệ luyện
Tất cả nguyên vật liệu như cao su và hóa chất sử dụng trong sản xuất đều phải trải qua quá trình kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn Đặc biệt, các chất cần kiểm tra độ ẩm phải được đánh giá kỹ lưỡng trước khi đưa vào quy trình sản xuất để duy trì chất lượng sản phẩm Việc kiểm tra nguyên vật liệu kỹ lưỡng giúp ngăn chặn sự cố và đảm bảo hiệu quả của quá trình sản xuất.
Các nguyên vật liệu và hoá chất sau khi qua bộ phận cân phối liệu cho từng BTP được vận chuyển đến máy luyện để chuẩn bị cho quá trình sản xuất cao su Để đảm bảo tính đồng nhất của hỗn hợp cao su, cần thực hiện quá trình hoá dẻo sơ bộ ngay từ giai đoạn đầu sử dụng các chất như Strutol A86 hoặc UP92 Quá trình chuẩn bị nguyên liệu kỹ lưỡng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Thông thường một đơn pha chế được cân theo các thành phần riêng biệt như sau:
Cao su (NR, BR40, SBR1712, TN1, CN1, CN3 )
Các chất có lượng nhỏ như: ZnO, stearic acid, phòng lão, chất làm mềm rắn (chất làm mềm lỏng được cân riêng).
Các loại chất độn (chất độn hoạt tính và chất độn trơ được cân riêng)
Xúc tiến và lưu huỳnh.
2.1.2 Công nghệ luyện Để đảm bảo độ phân tán tốt cần phải đưa ra quy trình luyện tối ưu Trong một giai đoạn có thể được chia ra làm nhiều bước nhỏ Khi chuyển bước này sang bước khác đối với các BTP khác nhau thường có sự thay đổi về thời gian, bổ sung hoá chất, tốc độ trục luyện và áp lực nén của pittông Cần đảm bảo đúng năng lượng cần thiết khi luyện su, tức là phải đảm bảo nhiệt độ cần thiết khi luyện Thông thường khi thời gian luyện tăng hay tốc độ trục luyện và lực nén ép tăng lên thì nhiệt độ cao su tăng lên theo Khi làm đơn với nhiều chất độn thì cần phải giảm số vòng quay và thời gian luyện phải tăng lên nếu không thì chất độn chưa kịp phân tán hết mà nhiệt độ của su đã lên quá cao.
Kiểm tra tất cả các thông số quan trọng trong từng bước và giai đoạn như nhiệt độ, nước làm mát, áp lực để đảm bảo quá trình sản xuất đạt tiêu chuẩn Theo dõi chặt chẽ bề mặt ngoài của cao su ban đầu và cao su đã luyện nhằm phát hiện và loại bỏ các yếu tố ẩm ướt, bụi bẩn gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp đảm bảo cao su không bị ô nhiễm, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị đo lường chính xác để duy trì chất lượng cao su trong từng giai đoạn của quá trình chế tạo.
Các bao chứa hoá chất phải sắp xếp đúng theo từng BTP.
Xác định các thông số thời gian đóng mở cửa xả, áp lực nước làm nguội, nhiệt độ nước làm nguội.
Trong quá trình sản xuất, mỗi mẻ sữa phải được đánh dấu bằng ký hiệu riêng, bao gồm số mẻ, bước giai đoạn, số ca sản xuất, số máy luyện và ngày tháng sản xuất để đảm bảo quản lý chính xác và truy xuất nguồn gốc rõ ràng Việc ghi nhận đầy đủ các thông tin này giúp đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra đúng quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm và thuận tiện cho công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng Áp dụng hệ thống ký hiệu rõ ràng, nhất quán là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quản lý sản xuất và đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT LỐP Ô TÔ
I TỔNG QUAN VỀ LỐP Ô TÔ
Các phần của lốp ô tô gồm có các lớp vải mành chịu lực, lớp hoãn xung giúp duy trì hình dạng, mặt lốp đảm bảo tiếp xúc ổn định với mặt đường, tầng cao su da dầu hoặc cao su chống dính tăng cường độ bám dính, các vòng tanh giúp liên kết các phần của lốp chắc chắn hơn, và gót lốp giữ cố định lớp lốp vào vành xe, tạo nên cấu trúc chắc chắn và an toàn khi vận hành.
Hình 2.1 Kết cấu lốp BIAS
2 Tác dụng của các phần trong lốp
Lốp xe chịu tải trọng chính nhờ vào các lớp vải mành được cán tráng dán chặt chẽ với nhau, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực tốt Ngoài ra, trong các loại lốp có nhiều lớp vải mành, còn được tăng cường thêm các tầng cao su tăng dính giữa các lớp vải này, giúp nâng cao khả năng chịu lực và độ bền của lốp xe Các thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất và an toàn khi vận hành xe.
Các lớp vải mành được sắp xếp từ trong ra ngoài với mật độ giảm dần nhằm tăng cường khả năng bám dính giữa các lớp vải và mặt lốp Thiết kế này giúp giảm thiểu rung chấn từ bên ngoài, bảo vệ tối đa tầng vải mành khỏi hư hỏng do tác động môi trường Việc sắp xếp lớp vải một cách hợp lý không những nâng cao độ bền của hệ thống mà còn đảm bảo hiệu suất làm việc ổn định và lâu dài.
Trong loại lốp BIAS, các tầng vải mành được dán chéo nhau một góc độ nhất định, đó là góc thành hình và số lớp vải là chẵn.
Loại vải Kết cấu Mật độ Công dụng
100 Các lớp vải tầng trong Vải mành tầng ngoài
1260D2,1680D2,1260D3 72 ÷ 75 Các lớp vải tầng ngoàiVải mành hoãn 1260D2, 48 ÷ 52 Các lớp vải tầng hoãn xung 1680D2,1260D3 xung
Vải bọc tanh 840D1, bạt 78 ÷ 82 Bọc tanh
Vải bạt bọc gót 1260D1 60 ÷ 65 Bọc gót lốp
Các lớp vải mành được sắp xếp từ trong ra ngoài với mật độ giảm dần, trong đó lớp vải hoãn xung tiếp xúc trực tiếp với mặt lốp có độ thưa nhất Lớp vải này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sự bám dính của mặt lốp với các tầng vải khác, từ đó giảm thiểu các tác động của chấn động bên ngoài gây hỏng lốp.
2.2 Tầng hoãn xung Ở loại lốp BIAS, tầng hoãn xung được hình thành từ các lớp vải thưa đã cán tráng cao su dày, được đặt giữa tầng vải mành và mặt lốp.
Tầng hoãn xung đóng vai trò giảm thiểu lực tác động bên ngoài truyền từ mặt lốp vào bên trong, giúp bảo vệ các lớp vải cứng của lốp Ngoài ra, lớp này còn nâng cao độ bám dính giữa mặt lốp và các lớp vải, đảm bảo độ bền và an toàn khi vận hành.
Là phần cao su bao phủ bên ngoài lốp, bao gồm:
Cao su mặt chạy là lớp cao su tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, có nhiệm vụ chính là tạo độ bám đường, giữ cho xe vận hành an toàn và ổn định Phần này còn chịu lực ma sát, mài mòn, va đập và tác động của môi trường khắc nghiệt, góp phần nâng cao tuổi thọ và hiệu suất của lốp xe Việc chọn lựa cao su mặt chạy phù hợp giúp tăng khả năng kiểm soát xe trên các địa hình khác nhau, thúc đẩy an toàn cho người lái và hành khách.
Cao su hông lốp nằm ở hai bên hông của lốp xe, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các tầng vải mành bên trong Phần cao su này có khả năng chịu lực uốn gập và chống ảnh hưởng của môi trường xung quanh, giúp tăng tuổi thọ và độ bền của lốp xe.
Cao su đế lốp là lớp cao su nằm bên trong phần cao su mặt chạy, đóng vai trò là lớp đệm trung gian giữa mặt lốp và các tầng vải Nó chịu lực tác dụng từ bên ngoài, giúp giảm tác động và phân tán sức mạnh đều hơn Ngoài ra, cao su đế lốp sinh ít nhiệt, góp phần tăng tuổi thọ và độ bền của lốp xe.
Lốp xe tiếp xúc trực tiếp với vành xe, giúp giữ cho lốp bám chắc vào vành xe Gót lốp được cấu tạo từ các lớp vải mành bọc qua các vòng tanh, thường có từ 1 đến 3 vòng tanh trên mỗi bên Các vòng tanh này được làm từ sợi thép bọc cao su, quấn cao su tam giác hoặc tròn, và được bọc vải tanh để bảo vệ lớp vải mành Chức năng chính của các vòng tanh là liên kết chắc chắn giữa lốp và vành bánh xe, đảm bảo an toàn và độ bền cho xe.
2.5 Tầng cao su da dầu hay cao su kín khí
Lớp cao su da dầu trong loại lốp có săm nằm ở phía trong cùng, đóng vai trò bảo vệ săm khỏi hư hỏng do cọ xát với tầng vải mành Đối với lốp không có săm, lớp cao su kín khí được chế tạo đặc biệt để ngăn khí nén thoát ra ngoài trong quá trình vận hành, đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng.
Các vòng tanh được gia công từ sợi thép, bọc cao su và quấn cao su tam giác hoặc su tròn nhằm tăng độ bền và đàn hồi Chúng được bọc bởi lớp vải bọc tanh để bảo vệ lớp vải mành bên trong và liên kết chắc chắn với vành bánh xe Điều này giúp đảm bảo sự ổn định, an toàn và độ bền của hệ thống bánh xe trong quá trình sử dụng.
Lốp thường có các kí hiệu sau:
Chiều rộng mặt cắt lốp – Đường kính vành lắp ráp, đơn vị: inch, Vd: 9 – 20.
Đối với lốp Radial, thương có thêm kí tự R, Vd: 7R16.
Đường kính lốp × bề rộng hông, đơn vị tính là mm × mm.
Vd: 800×200, kí hiệu này thường dùng cho lốp máy bay.
4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất lốp ô tô
II CÁC CÔNG ĐOẠN GIA CÔNG
1 Ép đùn mặt lốp Ép đùn mặt lốp là quá trình tạo ra mặt lốp bằng phương pháp đẩy ép hỗn hợp cao su dưới áp suất qua đầu định hình.
Quá trình ép đùn được thực hiện bằng máy ép trục vít, vật liệu được ép liên tục qua đầu phun bằng vít quay với tốc độ xác định.
Hình 2.2 Mặt lốp sau khi ép đùn.
Công đoạn ép đùn mặt lốp được tiến hành trên các hệ thống ép đùn khác nhau. Hiện tại xí nghiệp có hai hệ thống ép đùn cao:
Hệ thống ép đùn lốp tải nhẹ bao gồm hệ thống ép đùn nguội và ép đùn nóng.
Hệ thống ép đùn Đức Đây là hệ thống ép đùn nguội 3 thành phần.
Nguyên liệu sử dụng cho dây chuyền ép đùn 3 thành phần gồm các loại cao su BTP sau:
Cao su M41 dùng cho các mặt lốp chạy trên mặt đường phẳng, cán nhựa.
Cao su M42, M43 dùng cho các mặt lốp chạy trên các công trường, mặt đường gồ ghề, ít bằng phẳng.
1.2 Thiết bị và nguyên lý làm việc
1.2.1 Hệ thống băng tải QSM 120, QSM 150, QSM 200
Các băng tải kiểu đai được truyền động nhờ động cơ xoay chiều 3 pha, có khả năng đảo chiều và điều chỉnh tốc độ vô cấp để phù hợp với nhiều ứng dụng sản xuất Chúng có cấu tạo và nguyên lý hoạt động giống nhau, chỉ khác về bề rộng, giúp phù hợp với các loại cao su khác nhau trong quá trình nạp vào cửa đùn Bề rộng của các băng tải tăng dần từ QSM 120, QSM 150 đến QSM 200, đảm bảo khả năng vận chuyển và xử lý linh hoạt các loại vật liệu cao su Mỗi băng tải được trang bị các cảm biến giúp theo dõi và kiểm soát quá trình vận hành một cách chính xác và hiệu quả.
Cảm biến sức căng đóng vai trò quan trọng trong chức năng an toàn của hệ thống băng tải Khi tấm su bán thành phẩm bị rối hoặc cuộn lại làm tác động vào cảm biến, hệ thống sẽ tự động ngưng hoạt động để tránh hư hỏng hoặc sự cố phát sinh Việc lắp đặt cảm biến sức căng đảm bảo quá trình vận hành liên tục, an toàn, và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT SĂM, LỐP XE MÁY, XE ĐẠP
Xí nghiệp Săm, Lốp xe đạp – xe máy là thành viên của Công ty Cao su Đà Nẵng, chuyên sản xuất săm và lốp xe đạp, xe máy các loại Với năng lực sản xuất mạnh mẽ, xí nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm cao su chất lượng cao cho thị trường Các sản phẩm của xí nghiệp không những đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Sản phẩm săm và lốp xe của xí nghiệp Săm, Lốp xe đạp – xe máy là sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ tiên tiến và chất lượng vượt trội.
Sản phẩm của xí nghiệp đa dạng về chủng loại và đảm bảo chất lượng tốt, nhờ vào điều kiện sản xuất hiện đại và công nghệ cao Chính nhờ những yếu tố này, sản phẩm ngày càng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước Để chiếm lĩnh thị trường, yêu cầu về chất lượng sản phẩm phải đặt lên hàng đầu, và đó chính là lý do tại sao sản phẩm của xí nghiệp luôn được đón nhận rộng rãi.
I THIẾT BỊ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỪNG THIẾT BỊ
Trong xí nghiệp, có nhiều loại máy luyện cao su đa dạng nhằm mục tiêu chung là luyện cao su bán thành phẩm; quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguyên liệu để sản xuất săm-lốp xe đạp và xe máy, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho quy trình sản xuất.
Máy luyện Trung Quốc Ф450 gồm hai model XLH-01 và XLH-02, đều trang bị động cơ 3 pha công suất 5,5kW, hoạt động với tốc độ 980 vòng/phút, đảm bảo hiệu suất cao cho quá trình luyện Máy luyện Ф450 có nhiệm vụ chính là luyện sô bán thành phẩm, cung cấp nguyên liệu cho các máy cán hình xe máy và ép đùn mặt lốp xe máy, góp phần nâng cao năng suất sản xuất Sử dụng công nghệ tiên tiến, máy luyện Ф450 là lựa chọn hàng đầu cho các nhà sản xuất xe máy muốn tối ưu hóa quy trình chế tạo và giảm thiểu thời gian chế biến.
Máy luyện Ф300: có 3 máy, dùng động cơ điện 3 pha, máy XLH-07 có công suất
Hai máy nghiền sắt có công suất lần lượt là P=30 kW với tốc độ N=1455 vòng/phút và máy XLH-09 có công suất 22 kW, tốc độ N=1464 vòng/phút Chức năng chính của hai máy này là luyện sứ bán thành phẩm, cung cấp nguyên liệu cho máy cán hình màu (nhà lốp) và máy ép đùn săm xe đạp (nhà săm) Việc vận hành đồng bộ các thiết bị này đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nâng cao hiệu quả và năng suất của nhà máy.
Máy luyện Campuchia Ф250 là thiết bị chuyên dùng để luyện su bán thành phẩm màu, phục vụ quy trình sản xuất máy cán hình màu Trang bị động cơ điện 3 pha công suất 8,5 kW, máy hoạt động với tốc độ 970 vòng/phút, đảm bảo hiệu suất cao trong quá trình luyện Với công nghệ hiện đại và công suất mạnh mẽ, máy giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm màu, đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất trong ngành công nghiệp chế biến màu.
Máy luyện Ф345 là hệ thống gồm 3 máy sử dụng động cơ điện 3 pha công suất 45 kW, hoạt động với tốc độ 1400 vòng/phút Chức năng chính của máy là luyện sơ bộ bán thành phẩm, đảm bảo chất lượng chuẩn bị cho quá trình ép đùn săm xe đạp Đây là thiết bị quan trọng trong quy trình sản xuất săm xe đạp, giúp nâng cao hiệu quả và năng suất của nhà săm.
Máy luyện Ф400 là thiết bị duy nhất sử dụng động cơ điện 3 pha công suất 25kW, hoạt động với tốc độ 1400 vòng/phút.– Thiết bị có nhiệm vụ chính là luyện sẵn bán thành phẩm, đảm bảo chất lượng cho quá trình sản xuất săm xe máy Máy luyện Ф400 đóng vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp nguyên liệu cho máy ép đùn săm xe máy, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Máy luyện Ф560 gồm 2 máy hoạt động dựa trên động cơ điện ba pha công suất 60kW, vận hành với tốc độ 980 vòng/phút Thiết bị này có nhiệm vụ chính là luyện sắt bán thành phẩm để cung cấp cho máy cán tráng, phục vụ quy trình sản xuất lốp xe Với công suất hoạt động mạnh mẽ, máy luyện Ф560 đảm bảo quá trình luyện kim diễn ra hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Có 1 máy, làm nhiệm vụ cán su sau khi luyện lên vải để cung cấp cho 3 máy cắt vải (XCV-01, XCV - 02, XCV - 03) và máy xé vải phin Máy cán tráng dùng 2 động cơ: Động cơ chính công suất P = 40kW, chạy với tốc độ N = 1400 vòng/phút và động cơ quay cự ly công suất P =1,5kW, chạy với tốc độ N = 1440 vòng/phút.
1.3 Máy xé vải phin (XXP-01) Động cơ chính có công suất P = 1,1kW Máy có nhiệm vụ xé vải đã qua cán tráng cung cấp cho bộ phận bọc vải phin lốp xe đạp và bọc nối tanh hon đa, tanh ba gác.
1.4 Hệ thống tanh xe máy
Có nhiệm vụ tạo ra tanh xe máy cung cấp cho máy thành hình xe máy Máy dùng 3 động cơ:
Động cơ cắt tanh: công suất P = 1,5kW.
Động cơ đùn tanh: công suất P = 7,5kW, tốc độ N = 1450 vòng/phút.
Động cơ kéo trống: công suất P = 4,5kW, tốc độ N = 1450 vòng/phút.
1.5 Hệ thống tanh xe đạp leo núi
Có nhiệm vụ tạo ra tanh xe đạp leo núi cung cấp cho máy thành hình xe đạp leo núi Máy dùng 3 động cơ:
Động cơ cắt tanh: công suất P = 2,2kW, tốc độ N = 1400 vòng/phút.
Động cơ đùn tanh: công suất P = 5,5kW, tốc độ N = 1740 vòng/phút.
Động cơ kéo trống: công suất P = 3,7kW, tốc độ N = 1730 vòng/phút.
1.6 Hệ thống tanh xe đạp
Hệ thống tanh xe đạp gồm có các bộ phận chính như cắt tanh, uốn tanh, hàn tanh và ủ tanh, đảm nhận nhiệm vụ cung cấp tanh cho quá trình thành hình lốp xe đạp Bộ phận uốn tanh hoạt động với động cơ công suất 1,5 kW, tốc độ 1450 vòng/phút, giúp shaping tanh chính xác và hiệu quả Hệ thống còn sử dụng biến thế hàn cho bộ phận hàn tanh, đảm bảo quá trình hàn được ổn định Ngoài ra, bộ ly hợp của động cơ đùn tanh và trống quay có công suất 2W, tốc độ 1800 vòng/phút, giúp điều chỉnh và kiểm soát quá trình sản xuất tanh một cách tối ưu.
Mỗi máy dùng 3 động cơ điện có công suất khác nhau với các nhiệm vụ khác nhau cụ thể:
Động cơ chính: công suất P = 1,5kW, tốc độ N = 1450 vòng/phút.
Động cơ dao có công suất 0,75kW, hoạt động với tốc độ 2850 vòng/phút, đảm nhiệm nhiệm vụ quay lưỡi dao chính của thiết bị Hành trình của xe dao được điều khiển bằng khí nén, giúp nâng, hạ dao một cách chính xác Hệ thống cảm biến được sử dụng để giới hạn hành trình của dao bằng cách tác động theo khoảng cánh, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của máy móc.
Động cơ phụ: công suất P = 3kW, tốc độ động cơ N = 1450 vòng/phút
Trong 2 máy cắt vải thì máy XCV - 02,03 có nhiệm vụ cắt vải sau khi được qua cán tráng để cung cấp vải mành xe đạp cho bộ phận thành hình lốp xe đạp, vải mành này được dùng làm mặt trong của lốp xe đạp, xe đạp leo núi Máy XCV - 01 có chủ yếu có nhiệm vụ cắt vải sau khi qua cán tráng để cung cấp vải mành xe máy cho bộ phận thành hình lốp xe máy.
1.8 Máy đùn mặt lốp xe máy (XEĐ-01)
Sau khi luyện xong, bán thành phẩm cao su được đưa qua máy đùn mặt lốp để tạo ra lớp mặt lốp xe máy chất lượng cao, phục vụ quy trình thành hình lốp xe máy Quá trình ép đùn xe máy sử dụng hai động cơ chính đảm bảo tối ưu hóa năng suất và hiệu quả sản xuất Công đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ bền và độ chính xác của sản phẩm cuối cùng, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của thị trường.