Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý ký túc xá của Đh Kiến trúc Qua khảo sát thực trạng quản lý ký túc xá của đại học Kiến Trúc, một số vấn đề đặt ra là: Số lượng sinh viên ở nội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ DUY KHÁNH
LỚP: 18CN3
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN QUỐC HUY
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ DUY KHÁNH
LỚP: 18CN3
Hà Nội 1-2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn QuốcHuy Thầy đã luôn tạo điều kiện và hướng dẫn em một cách nhiệt tình Em cũng xin gửilời cảm ơn tới các thầy cô giảng viên khoa công nghệ thông tin đã giúp đỡ em và tạo điềukiện cho em có thêm nhiều kinh nghiệm, nhiều cơ hội để học hỏi trong suốt thời gian họctại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM KẾT
Em xin cam đoan kết quả trong khóa luận đạt được là sản phẩm nghiên cứu, tìmhiểu của cá nhân em Trong toàn bộ nội dung báo cáo, những điều được trình bày là cánhân em tìm hiểu và được tổng hợp từ các nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảođều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy địnhcho lời cam đoan của mình
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Duy Khánh
ii
Trang 5LỜI LÓI ĐẦU TRANG
lý nội bộ đã tăng 15%, về hiệu quả, 98% doanh nghiệp thành công chuyển đổi số cho biết:giảm được 17% chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thủ tục rườm rà 61,4%, nângcao dịch vụ 45,3% Từ những số liệu thống kê chúng ta có thể thấy rằng chuyển đổi số đãmang lại những lợi ích không nhỏ giúp cho tổ chức tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức,giảm thiểu việc thuê nhân công và đặc biệt sẽ hạn chế được những sai sót, tăng sự chínhxác, nâng cao trải nghiệm
Nói đến chuyển đổi số, không thể không nhắc đến việc ứng dụng xu hướng này trongcác trường đại học Hiện nay, mô hình chung mà các trường đại học đang hướng tới đó là
mô hình đại học số, nó là mô hình mới mà toàn bộ các nội dung giảng dạy, tất cả các hoạtđộng từ chiến lược, quản trị điều hành và tác nghiệp đều được đưa lên môi trường sốthông qua nền tảng số và các phương tiện kỹ thuật Nền tảng CNTT mà mô hình có thểứng dụng đó là IoT, trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn BigData, điện toán đám mây,thiết bị thông minh,… Trong các trường đại học áp dụng mô hình đại học số nói chung vàĐại học Kiến Trúc nói riêng trường đã và đang hình thành hệ sinh thái quản trị đại họctrên nền tảng công nghệ số Những nghiệp vụ cốt lõi như quản lý đào tạo, tài chính, quản
lý sinh viên, quản lý thư viện…đã được trường Đại học Kiến Trúc triển khai và mang lạinhiều hiệu quả trong hoạt động quản trị và điều hành Tuy nhiên, công tác quản lý ký túc
xá tại Đại học Kiến Trúc vẫn được thực hiện theo phương pháp truyền thống chưa có hệthống thông tin quản lý Ký túc xá do đó dữ liệu thông tin vẫn được lưu trữ trên giấy tờ
Trang 6hoặc trên excel, điều này khiến dữ liệu bị phân mảnh, không đồng nhất Bên cạnh đó, còngây ra các vấn đề sai sót, thất lạc giấy tờ sinh viên.
Xuất phát từ những khó khăn đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý ký túc xá tíchhợp vào hệ thống sinh thái chung của trư là vô cùng thiết yếu Do đó, em quyết định thực
hiện xây dựng đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý ký túc xá và cổng đăng ký ở ký túc xá
cho sinh viên” nhằm mục đích cải thiện, mang lại hiệu quả trong quản lý, xây dựng hệ
thống xử lý chính xác nhanh gọn, giảm thiểu thời gian chi phí cho thầy cô quản lý
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý ký túc xá và cổng đăng ký ở KTX chosinh viên, tìm hiểu phân tích rõ các quy trình nghiệp vụ của công tác quản lý ký túc xá từ
đó đưa ra đánh giá và giải pháp xây dựng để xây dựng hệ thống quản lý ký túc xá
Đề tài nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau:
- Tìm hiểu thực trạng, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý ký túc xá của trường
- Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý ký túc xá
- Tổng quan về công nghệ ASP NET và tiêu chuẩn Restful API
- Triển khai và đánh giá hệ thống
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để hoàn thành nghiên cứu về đề tài, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứuchính sau: Phương pháp thu thập thông tin, Phương pháp mô hình hóa, Phương pháp tìmhiểu và phân tích
4 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là xây dựng hệ thống thông tin quản lý ký túc xá của trườngĐại học Kiến Trúc và các dữ liệu liên quan đến đề tài
- Kiến thức phân tích hệ thống theo hướng đối tượng và các kiến thức liên quan đếncông nghệ ASP.NET sử dụng và tiêu chuẩn Restful API
iv
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM KẾT ii
LỜI LÓI ĐẦU TRANG iii
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C# 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình C# 9
1.2 Giới thiệu về ASP.net Core 9
1.3 Giới thiệu về SQL Serve 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Ưu điểm của sql server 10
1.4 Giới thiệu về JWT token 11
1.4.1 Khái niệm 11
1.4.2 Cách hoạt động 11
1.4.3 Ưu điểm 11
1.5 Giới thiệu về angular 12
1.6 Giới thiệu về mô hình client server 12
1.6.1 Client 12
1.6.2 Server 12
Trang 81.6.3 Ưu điểm 12
1.7 Kiến trúc microservice 13
1.7.1 Khái niệm 13
1.7.2 Những đặc điểm của microservice 14
1.7.3 Ưu điểm 14
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ CỦA ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC 15
2.1 Khảo sát thực trạng quản lý ký túc xá của ĐH Kiến Trúc 15
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý ký túc xá của Đh Kiến trúc 16
2.3 Xác định bài toán cần thực hiện 17
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ CỦA ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC 18
3.1 Xác định, phân tích thiết kế yêu cầu hệ thống 18
3.1.1 Đề xuất hướng các chức năng của hệ thống 18
3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 20
3.1.3 Mô tả các quy trình nghiệp vụ 21
3.1.4 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát của hệ thống quản lý ký túc xá của Đại học Kiến Trúc 34 3.1.5 Biểu đồ tuần tự của hệ thống quản lý ký túc xá của Đại học Kiến Trúc 42
3.1.6 Biểu đồ lớp của hệ thống quản lý ký túc xá của Đại học Kiến Trúc 46
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 46
3.2.1 Thiết kế giao diện ở mức khái niệm 46
3.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic 48
3.2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 49
3.2.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 57
2
Trang 9CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ58
4.1 Giao diện chi tiết các chức năng của hệ thống 58
4.1.1 Giao diện các chức năng của sinh viên 58
4.1.2 Giao diện chi tiết các chức năng của cán bộ quản lý 62
4.2 Một số chức năng tiêu biểu 70
4.3 Đánh giá hệ thống 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động đăng nhập hệ thống 22
Bảng 2: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động đăng ký ở ký túc xá 24
Bảng 3: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động duyệt đơn đăng ký tự động 25
Bảng 4: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động xếp phòng cho sinh viên 27
Bảng 5: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động cập nhật tình trạng đóng phí 29
Bảng 6: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động cập nhật số điện nước hàng tháng 31
Bảng 7: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động gia hạn hợp đồng 32
Bảng 8: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động quy trình báo cáo 34
Bảng 9: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Đăng nhập” 35
Bảng 10: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Đăng xuất” 35
Bảng 11: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Đăng ký ở ký túc xá” 36
Bảng 12: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Phê duyệt yêu cầu ở ký túc xá” 37
Bảng 13: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Xếp phòng tự động” 38
Bảng 14: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Xác nhận phòng ở” 38
Bảng 15: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Gia hạn hợp đồng” 39
Bảng 16: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Cập nhật điện nước hàng tháng” 40
Bảng 17: Mô tả kịch bản ca sử dụng “Báo cáo thống kê” 40
Bảng 18: Mô tả kịch bản ca sử dụng “quản lý danh mục” 41
Bảng 19: Các thuộc tính bảng AreaEntities (Bảng khu ở) 49
Bảng 20: Các thuộc tính bảng RoomEntities (Bảng phòng) 50
Bảng 21: Các thuộc tính bảng RoomStatus (Bảng tình trạng phòng) 50
Bảng 22: Các thuộc tính bảng FacilityEntities (Bảng cơ sở vật chất) 50
Bảng 23: Các thuộc tính bảng StudentEntities (Bảng sinh viên) 51
Bảng 24: Các thuộc tính bảng ServiceEntities ( Bảng dịch vụ) 52
Bảng 25: Các thuộc tính bảng ContractTimeConfigEntities (Bảng kỳ hợp đồng) 52
Bảng 26: Các thuộc tính bảng CriteriaConfigEntities (Bảng DM tiêu chí) 52
Bảng 27: Các thuộc tính bảng StudentCriteriaEntities (Bảng tiêu chí sinh viên) 53
Trang 12Bảng 29: Các thuộc tính bảng UserAccountEntities ( Bảng tài khoản) 54
Bảng 30: Các thuộc tính bảng ContractEntities (Bảng Hợp đồng) 54
Bảng 31: Các thuộc tính bảng ContractFeeEntities (Bảng Phí hợp đồng) 55
Bảng 32: Các thuộc tính bảng RoomServiceEntities (Bảng hóa đơn điện nước) 55
Bảng 33: Các thuộc tính bảng RoomServiceDetailEntities (Bảng chi tiết hóa đơn điện nước) 56
Bảng 34: Các thuộc tính bảng DisciplineEntities (Bảng theo dõi) 56
Bảng 35: Các thuộc tính bảng FacilityInRoomEntities (Bảng cơ sở vật chất Phòng) 56
6
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1:Thành phần của kiến trúc microservice 13
Hình 2: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá 20
Hình 3: Biểu đồ hoạt động quy trình đăng nhập hệ thống 21
Hình 4: Biểu đồ hoạt động quy trình đăng ký ở ký túc xá 22
Hình 5:Biểu đồ hoạt động quy trình duyệt yêu cầu tự động 24
Hình 6: Biểu đồ hoạt động quy trình xếp phòng cho sinh viên 26
Hình 7: Biểu đồ hoạt động quy trình cập nhật trạng thái đóng phí phòng 28
Hình 8: Biểu đồ hoạt động quy trình cập nhật số điện nước hàng tháng 29
Hình 9: Biểu đồ hoạt động quy trình gia hạn hợp đồng 31
Hình 10: Biểu đồ hoạt động quy trình báo cáo 33
Hình 11: Biểu đồ hoạt động ca sử dụng của hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá 34
Hình 12: Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá 42
Hình 13: Biểu đồ tuần tự đăng ký nguyện vọng ở ký túc xá 42
Hình 14: Biểu đồ tuần tự duyệt yêu cầu tự động 43
Hình 15: Biểu đồ tuần tự Xếp phòng tự động 43
Hình 16:Biểu đồ tuần tự xác nhận phòng ở 44
Hình 17: Biểu đồ tuần tự Gia hạn hợp đồng 44
Hình 18: Biểu đồ tuần tự Cập nhật số điện nước 45
Hình 19: Biểu đồ tuần tự Báo cáo thống kê 45
Hình 20: Biểu đồ lớp của hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá 46
Hình 21: Mô hình ERD của hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá 48
Hình 22: Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá 57
Hình 23: Giao diện đăng ký nguyện vọng ở ký túc xá 58
Hình 24: Giao diện danh sách đơn đăng ký của Sinh viên 59
Hình 25: Giao diện danh sách hợp đồng của Sinh viên 60
Hình 26: Giao diện theo dõi tiền phòng của Sinh viên 60
Hình 27: Giao diện theo dõi tiền điện nước của Sinh viên 61
Trang 14Hình 29: Giao diện theo dõi kỷ luật của Sinh viên 62
Hình 30: Giao diện danh mục quản lý Khu 62
Hình 31: Giao diện quản lý danh mục phòng 63
Hình 32: Giao diện quản lý danh mục cơ sở vật chất 63
Hình 33: Giao diện quản lý danh mục dịch vụ 64
Hình 34: Giao diện quản lý danh mục tiêu chuẩn đánh giá 64
Hình 35: Giao diện quản lý danh mục cấu hình hạn hợp đồng 65
Hình 36: Giao diện danh sách các đơn đăng ký ở ký túc xá 65
Hình 37; Giao diện danh sách sinh viên chờ xếp phòng 66
Hình 38: Giao dịch danh sách hợp đồng của sinh viên 66
Hình 39: Giao diện danh sách thu phí phòng 67
Hình 40: Giao diện danh sách thu phí điện nước 67
Hình 41: Giao diện cập nhật số điện nước hàng tháng 68
Hình 42: Giao diện quản lý kỷ luật sinh viên 69
Hình 43: Giao diện thống kê báo cáo 69
Hình 44: Giao diện chức năng quản lý tài khoản sinh viên 70
Hình 45: Sơ đồ khối của thuật toán duyệt đơn tự động 72
Hình 46: Sơ đồ khối của thuật toán xếp phòng tự động 73
8
Trang 15DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.
Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#1.1.1.
Khái niệmC# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi Microsoftvào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trênnền tảng của hai ngôn ngữ là C++ và Java
C# loại bỏ một vài sự phức tạp của những ngôn ngữ như C/C++, bao gồm việc loại
bỏ việc tự quản lý vùng nhớ, thay vào đó là sử dụng GC (garbage colection), đa kế thừa,
và lớp cơ sở ảo (virtual base class)
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiệnvới C và C++, C# khá giống về cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khácđược lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữđơn giản hơn
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, vì thế nó bao gồm cả 4 tính chất cơbản của lập trình hướng đối tượng Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói(encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance)
1.1.2 Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình C#
- Gần gũi với các ngôn ngữ lập trình thông dụng như C++, Java
- Xây dựng dựa trên nền tảng của các ngôn ngữ lập trình mạnh nên thừa hưởngnhững ưu điểm của chúng
- Cải tiến các khuyết điểm của C/C++ như con trỏ, quản lý vùng nhớ,
- Dễ dàng tiếp cận, dễ phát triển
1.2.
Giới thiệu về ASP.net CoreASP.NET Core là một phiên bản mới của ASP.NET, được phát hành bởi Microsoft
và là một mã nguồn mở trên GitHub ASP.NET Core được sử dụng để phát triển khuônkhổ website và có thể thích ứng với nhiều trình duyệt khác nhau như Windows, Mac hoặcLinux kể cả trên nền tảng MVC Ban đầu, phiên bản này có tên là ASP.NET 5 nhưng sau
đó được đổi tên thành ASP.NET Core
10
Trang 17ASP.NET Core bao gồm các thành phần theo hướng module với mục đích tối thiểutài nguyên và tiết kiệm chi phí khi phát triển Đồng thời, ASP.NET Core cũng là một mãnguồn mở, một xu thế mà các ngôn ngữ lập trình hiện nay hướng đến.
.Net core khắc phục được điểm yếu trước đấy của net framework là net core là mãnguồn mở, và có thể chạy multi platform
1.3.
Giới thiệu về SQL Serve1.3.1.
Khái niệmSQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (relational databasemanagement system viết tắt là RDBMS), hỗ trợ một số lượng lớn các quy trình xử lý giaodịch, ứng dụng doanh nghiệp và ứng dụng phân tích trong các công ty IT
SQL Server thông thường được sử dụng cho mục đích lưu trữ dữ liệu Ngoài ra, nócòn mang lại những tính năng làm việc giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn như sau:
Giúp người sử dụng có thể duy trì việc lưu trữ bền vững
Cho phép bạn tạo ra nhiều cơ sở dữ liệu hơn
Có khả năng phân tích dữ liệu bằng SSAS
Nó có khả năng bảo mật cao
Việc tạo ra được các báo cáo bằng SSRS — SQL Server Reporting Services sẽđược dễ dàng hơn
Các quá trình sẽ được thực hiện bằng SSIS — SQL Server Integration Services
1.3.2.
Ưu điểm của sql serverKhông cần code
Rất dễ dàng để quản lý các hệ thống cơ sở dữ liệu bằng việc sử dụng SQLchuẩn mà không cần phải viết bất cứ dòng code nào
Tiêu chuẩn được quy định rõ ràng
SQL sử dụng hai tiêu chuẩn ISO và ANSI, trong khi với các non-SQLdatabase không có tiêu chuẩn nào được tuân thủ
Trang 18 SQL có thể được sử dụng trong chương trình trong PCs, servers, laptops, vàthậm chí cả mobile phones.
Ngôn ngữ tương tác
Language này có thể được sử dụng để giao tiếp với cơ sở dữ liệu và nhậncâu trả lời cho các câu hỏi phức tạp trong vài giây
Multiple data views
Với sự trợ giúp của ngôn ngữ SQL, người dùng có thể tạo các hiển thị khácnhau về cấu trúc cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu cho những người dùng khác nhau
1.4.
Giới thiệu về JWT token1.4.1.
Khái niệmJSON Web Token (JWT) là một tiêu chuẩn mở (RFC 7519) nhằm xác minh thôngtin an toàn giữa các bên Client-Server dưới dạng JSON object Thông tin này có thể đượcxác minh và tin cậy vì nó được ký điện tử - digitally signed JWT có thể được ký bằngcách sử dụng một secret key (với thuật toán HMAC) hoặc cặp public/private key dùngchuẩn RSA hoặc ECDSA
Signed tokens có thể xác minh tính toàn vẹn của các claim có trong đó, trong khiencrypted tokens ẩn các claim từ các bên khác Khi token được đăng ký bởi các cặppublic/private keys, signature cũng xác nhận rằng chỉ có bên giữ private key là nơi đãđăng ký nó
1.4.2.
Cách hoạt độngỦy quyền – Authorization: Khi người dùng đã đăng nhập thành công, hệ thống sẽphát cho client 1 token được ký bởi người phát hành, chữ ký này được ký bằng 1 secretkey với thuật toán HMAC Mỗi request tiếp theo được gởi từ Client sẽ bao gồm JWTtoken vừa được phát, authentication server sẽ đóng vai trò validate token đó, sau khivalidate thành công tức người dùng được quyền truy cập resource
1.4.3.
Ưu điểmTrao đổi thông tin - Information Exchange: JSON Web Tokens là một cách tốt đểtruyền thông tin an toàn giữa các bên Client và Server Vì JWT có thể signed Ví dụ, sử
12
Trang 19dụng các cặp public/private key, bạn có thể biết chắc người gửi Ngoài ra, vì signatuređược xác định dựa vào header và payload, bạn cũng có thể xác minh rằng nội dung chưa
bị giả mạo
1.5.
Giới thiệu về angularAngular là một javascript framework do google phát triển để xây dựng các SinglePage Application (SPA) bằng JavaScript, HTML và TypeScript Angular cung cấp các tínhnăng tích hợp cho animation, http service và có các tính năng như auto-complete,navigation, toolbar, menus, … Code được viết bằng TypeScript, biên dịch thành JavaScript
và hiển thị tương tự trong trình duyệt
1.6.
Giới thiệu về mô hình client serverClient server là mô hình mạng máy tính gồm có 2 thành phần chính đó là máykhách (client) và máy chủ (server) Server chính là nơi giúp lưu trữ tài nguyên cũng nhưcài đặt các chương trình dịch vụ theo đúng như yêu cầu của client Ngược lại, Client baogồm máy tính cũng như các loại thiết bị điện tử nói chung sẽ tiến hành gửi yêu cầu đếnserver Client và server giao tiếp với nhau qua 1 chuẩn định dạng dữ liệu json
1.6.1.
ClientClient chính 1 máy tính sử dụng hệ thống, hay hiểu sâu hơn nó chính là phần codefront end Nó có nhiệm vụ giao tiếp với server để yêu cầu server thực hiện các hành độngtương ứng mà client muốn
1.6.2.
ServerServer là một máy tính từ xa Chúng có chức năng là cung cấp các thông tin (dữliệu) cho một dịch vụ cụ thể nào đó hoặc quyền truy cập đối với dịch vụ server sẽ đóngvai trò kết nối với database để xử lý các tác vụ liên quan đến dữ liệu theo nhưng yêu cầu
mà client gửi tới
1.6.3.
Ưu điểm- Giúp chúng ta có thể làm việc trên bất kì một máy tính nào có hỗ trợ giao thứctruyền thông Giao thức chuẩn này cũng giúp các nhà sản xuất tích hợp lên nhiều
Trang 20- Có thể có nhiều server cùng làm một dịch vụ, chúng có thể nằm trên nhiều máytính hoặc một máy tính.
- Chỉ mang đặc điểm của phần mềm mà không hề liên quan đến phần cứng, ngoàiyêu cầu duy nhất là server phải có cấu hình cao hơn các client
- Hỗ trợ người dùng nhiều dịch vụ đa dạng và sự tiện dụng bởi khả năng truy cập từxa
- Cung cấp một nền tảng lý tưởng, cho phép cung cấp tích hợp các kỹ thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS)
1.7.
Kiến trúc microservice1.7.1.
Khái niệmĐúng với cái tên microservice, kiến trúc này chia một khối phần mềm thành cácservice nhỏ hơn, có thể triển khai trên các server khác nhau Mỗi service sẽ xử lý từngphần công việc và được kết nối với nhau thông qua các các giao thức khác nhau, như http,SOA, socket, Message queue (Active MQ, Kafka), để truyền tải dữ liệu
Hình 1:Thành phần của kiến trúc microservice
14
Trang 211.7.2.
Những đặc điểm của microservice Decoupling - Các service trong một hệ thống phần lớn được tách rời Vì vậy,
toàn bộ ứng dụng có thể dễ dàng được xây dựng, thay đổi và thu nhỏ
Componentization - Microservices được coi là các thành phần độc lập có thể dễ
dàng thay thế và nâng cấp
Business Capabilities - mỗi một thành phần trong kiến trúc microservice rất đơn
giản và tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất
Autonomy - các lập trình viên hay các nhóm có thể làm việc độc lập với nhau
trong quá trình phát triển
Continous Delivery - Cho phép phát hành phần mềm thường xuyên, liên tục.
Responsibility.
Decentralized Governance - không có mẫu chuẩn hóa hoặc bất kỳ mẫu công
nghệ nào Được tự do lựa chọn các công cụ hữu ích tốt nhất để có thể giải quyếtvấn đề
Agility - microservice hỗ trợ phát triển theo mô hình Agile.
Trang 23CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KÝ TÚC
XÁ CỦA ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC 2.1 Khảo sát thực trạng quản lý ký túc xá của ĐH Kiến Trúc.
Đại học Kiến Trúc là luôn một trong top những trường đại học mang lại nhiềunguồn lực lớn cho xã hội Hàng năm hàng nghìn sinh viên được đào tạo từ cao đẳng đếnđại học trong nhiều lĩnh vực Đa số các bạn sinh viên theo học tại trường đến từ các khuvực khác nhau, hầu hết là từ các nơi ngoại tỉnh xa thành phố Để tạo điều kiện thuận lợicho các bạn về chỗ ăn, chỗ ở, chỗ sinh hoạt, nhà trường đã xây dựng các tòa ký túc xá đểđáp ứng nhu cầu chỗ ở cho sinh viên
Tuy nhiên với số lượng sinh viên và quy mô lớn như vậy, nhưng qua khảo sát, hiệnnay thì việc quản lý sinh viên, lưu trữ hồ sơ vẫn được thực hiện theo hình thức thủ côngghi vào các sổ sách, file excel Do đó mỗi khi sinh viên đăng ký ở hoặc rời đi thì việc thayđổi sửa chữa cũng như tìm kiếm lại sổ sách rất mất nhiều thời gian, thậm chí các thông tin
sẽ bị bỏ sót hoặc không chính xác Thực trạng này đã dẫn đến rất nhiều vấn đề trong việcquản lý, đặc biệt vào đầu năm nhập học của các tân sinh viên hoặc mỗi kỳ học gia hạnthêm hợp đồng thì khối lượng công việc cực kỳ lớn, gây ra áp lực cho các thầy cô quản lýkhông nhỏ Ngoài ra, việc quản lý các thông tin liên quan đến sinh viên, được thầy cônhập dựa trên đơn đăng ký và lưu trữ vào file excel riêng, tách biệt với hệ thống quản lýđào tạo Điều này có thể dẫn đến tình trạng thông tin sai lệch giữa quản lý đào tạo và quản
ký túc xá nếu trong trường hợp thông tin sinh viên cung cấp trong đơn đăng ký ở ký túc
hệ sinh thái HTTT quản trị trường đại học Việc xây dựng hệ thống mang lại những hiệu
Trang 24quả về mặt thời gian, công sức và giúp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu những sai sót trongquản lý thủ công theo cách truyền thống
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý ký túc xá của Đh Kiến trúc
Qua khảo sát thực trạng quản lý ký túc xá của đại học Kiến Trúc, một số vấn đề đặt
ra là:
Số lượng sinh viên ở nội trú nhiều, quy mô ký túc xá của trường có thể được mởrộng trong tương lai, điều này dẫn đến khối lượng lớn thông tin cần được quản lý và manglại nhiều khó khăn khi quản lý thủ công như hiện tại
Thông tin hồ sơ sinh viên ở ký túc xá đang được quản lý thủ công, không đồng bộvới các hệ thống quản lý đào tạo, thường xuyên xảy ra các hiện tượng thừa thiếu, trùnglặp dữ liệu quản lý
Vấn đề về việc quản lý sinh viên ở ký túc xá: Không cập nhật được số lượng sinhviên một cách kịp thời khi mà sinh viên ra vào liên tục, khiến việc kiểm soát mất khánhiều thời gian, nhiều khi còn dẫn đến sai sót, nhầm lẫn
Vấn đề quản lý các đơn đăng ký và duyệt các đơn: mỗi đợt đầu năm học số lượngđơn đăng ký ở ký túc xá rất nhiều Các bạn sinh viên sẽ phải xếp hàng nộp đơn và chờ đợikết quả Bên cạnh đó, để duyệt được các yêu cầu các bộ phận quản lý phải dựa trên cáctiêu chí về đối tượng ưu tiên dẫn đến việc duyệt sẽ mất nhiều thời gian vì phải phân loại
và xếp các đơn theo thứ tự ưu tiên
Vấn đề về cập nhật tình trạng đóng tiền phòng và phí điện nước hàng tháng: việc
nắm bắt kịp thời được trạng thái đóng phí của các bạn sinh viên là điều rất khó, do việccập nhật đóng phí phải thông qua bộ phận kế toán, kế toán tổng hợp và gửi lại danh sáchcho bộ phận quản lý ký túc
Vấn đề về thống kê báo cáo: hiện nay mọi thông tin đều được lưu tại sổ sách vàtrong file excel do đó việc tổng hợp đưa các báo cáo là không đơn giản bởi vì dữ liệukhông đồng nhất, bị phân mảnh ở nhiều nơi
Nhìn chung, bộ phận quản lý đang gặp nhiều vấn đề trong việc quản lý và lưu trữcác thông tin Về lâu dài, công tác quản lý có thể gặp nhiều khó khăn hơn khi mở rộngquy mô và số lượng sinh càng ngày càng nhiều, nhu cầu ở càng ngày càng tăng, gây các
18
Trang 25ảnh hưởng tiêu cực đến trường và bộ phận quản lý Chính bởi lẽ vậy, việc phần mềm hóaquy trình nghiệp vụ của hoạt động quản lý là vô cùng quan trọng, giải quyết được các vấn
đề đang tồn tại và cải thiện các hạn chế
2.3 Xác định bài toán cần thực hiện
Dựa vào kết quả của việc khảo sát và phân tích thực trạng bài toán đặt ra đó là xâydựng phát triển hệ thống thông tin quản lý ký túc xá thuận tiện cho việc quản lý ký túc tạitrường, giảm tải các công việc thủ công, đảm bảo tính chính xác, không còn tình trạngsinh viên xếp hàng dài hoặc chen lấn để gửi giấy đăng ký nguyện vọng ở ký túc xá vàođợt đầu năm học Hệ thống xây dựng đặt ra dành cho 2 đối tượng: sinh viên và cán bộquản lý Đối tượng sinh viên gồm các chức năng chính: đăng ký ở, theo dõi phí phòng,phí điện nước… Đối tượng cán bộ quản lý gồm các chức năng: quản lý khu, phòng, sinhviên ở, phí ở của sinh viên, phí điện nước, Thông tin của sinh viên ở ký túc xá được kếthừa từ hệ thống thông tin quản lý Đào tạo, để có thể bảo đảm dữ liệu được đồng nhất bàitoán đặt ra xây dựng hệ thống ký túc xá được tích hợp với hệ thống thông tin quản lý Đàotạo và hệ thống thông tin quản lý Kế toán
Để có thể thực hiện được các ý tưởng trên cần phải khảo sát, tìm hiểu quy trìnhmột cách rõ ràng, lấy yêu cầu và phân tích hệ thống, xác định các thông tin cần thiết vàxây dựng dữ liệu kết nối giữa các hệ thống với nhau mang đến một hệ thống hoàn thiệnphù hợp với quy trình quản lý ký túc xá thực tế
Trang 26CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ
CỦA ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC 3.1 Xác định, phân tích thiết kế yêu cầu hệ thống
3.1.1 Đề xuất hướng các chức năng của hệ thống
Sau khi tìm hiểu được cách quản lý ký túc xá hiện tại của trường, lấy được các yêucầu từ các thầy cô, nắm bắt được các vấn đề, khó khăn trong công tác quản lý, em đãphân tích và đưa ra đề xuất một số chức năng chính cho hệ thống:
Để phần mềm hóa quy trình, giảm tải các thủ tục thủ công nhất có thể, em xin đưa ra đềxuất xây dựng hệ thống dành cho 2 đối tượng:
Đối tượng sinh viên gồm các chức năng:
+ Đăng ký nguyện vọng ở ký túc xá: đối tượng sinh viên có nguyện vọng ở ký
túc xá sẽ thực hiện đăng ký bao gồm các thông tin cá nhân của sinh viên, giá phòng mongmuốn ở và thông tin thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) Các chức năng đăng ký nguyệnvọng ở ký túc xá gồm có: danh sách, cập nhật, xóa
+ Xác nhận phòng ở: sinh viên được xếp phòng sẽ xác nhận phòng được xếp và
nắm bắt thông tin về hạn hợp đồng
+ Gia hạn hợp đồng: khi hết kỳ hợp đồng, sinh viên có nguyện vọng tiếp tục ở
nội trú sẽ thực hiện gia hạn kỳ hợp đồng tiếp theo Chức năng gồm có: danh sách hợpđồng, gia hạn Ngoài ra có chức năng đăng ký ở hè đối với sinh viên có nguyện vọng
+ Theo dõi thông tin về phí ở và trạng thái đóng: mỗi kỳ hạn hợp đồng tiền phí
ở của sinh viên sẽ gồm phí phòng và tiền wifi, tiền vệ sinh được hiển thị tại danh sách vàhiển thị trạng thái đóng của sinh viên, từ đó sinh viên có thể nắm bắt số tiền và tình trạngđóng của mình
+ Theo dõi thông tin hàng tháng và trạng thái đóng: mỗi tháng sinh viên sẽ phải
trả phí điện nước Tại đây sẽ hiển thị các thông tin về số điện, số nước, tiền điện, tiềnnước, tổng tiền của phòng sinh viên ở và trạng thái đóng của phòng
+ Kỷ luật: quá trình ở nội trú nếu vi phạm bị xử lý kỷ luật Tại đây sẽ hiển thị
thông tin về ngày kỷ luật, lý do, lý do
Đối tượng cán bộ quản lý gồm các chức năng:
20
Trang 27+ Quản lý danh mục: trong quản lý danh mục gồm các danh mục sau: quản lý
khu, quản lý phòng, quản lý dịch vụ, quản lý kỳ hợp đồng (kỳ ở), quản lý tiêu chí ưu tiên,quản lý cơ sở vật chất Các danh mục đều có chức năng: hiển thị danh sách, xóa, cập nhật,tạo mới
+ Quản lý ký túc xá:
Quản lý đơn đăng ký ở KTX: Đơn đăng ký của sinh viên sẽ được hiển danh sách tại
đây Cán bộ quản lý sẽ thực hiện duyệt đơn tự động dựa trên số lượng chỗ còn trống
và điểm ưu tiên của sinh viên
Quản lý danh sách sinh viên chờ xếp phòng: Sau khi đơn đăng ký được duyệt, sinh
viên sẽ được hiển thị trong danh sách chờ xếp phòng Tại danh sách hiển thị cácthông tin của sinh viên, nguyện vọng ở và thông tin phòng (đối với sinh viên đã xếpphòng) và trạng thái xác nhận phòng của sinh viên Chức năng xếp tự động sẽ đượchiển thị tại màn hình, xếp phòng tự động sẽ dựa trên các thông tin về: khóa, giới tính,giá phòng muốn ở của sinh viên
Quản lý hợp đồng: Sinh viên xác nhận phòng ở, hoặc gia hạn hợp đồng, thông tin
hợp đồng sẽ được hiển thị tại danh sách gồm các thông tin của sinh viên, phòng ở,ngày bắt đầu, ngày kết thúc, trạng thái hợp đồng của sinh viên Các chức năng liênquan: sửa hợp đồng, hủy hợp đồng
Quản lý tình trạng đóng phí ở: Tại đây, chức năng hiển thị danh sách gồm các
thông tin sinh viên, tổng tiền phí ở và trạng thái đóng tiền Chức năng liên quan: đồng
bộ dữ liệu với hệ thống thông tin quản lý kế toán để hiển thị trạng thái đóng của sinhviên
Quản lý danh sách đóng phí hàng tháng: Hàng tháng cán bộ quản lý sẽ thực hiện
cập nhật số điện nước của từng phòng gồm các thông tin: tên phòng, số điện, số nước,
từ đó hệ thống sẽ tính tổng tiền dựa theo dữ liệu nhập vào Sau khi cập nhật chứcnăng hiển thị danh sách gồm các thông tin sinh viên, tổng tiền phí hàng tháng củaphòng và trạng thái đóng tiền
+ Quản trị người dùng: người quản trị có thể quản lý tài khoản của sinh viên, và
Trang 28+ Quản lý cơ sở vật chất của phòng: cán bộ quản lý thực hiện cập nhật cơ sở vật
của từng phòng gồm có: tên phòng, cơ sở vật chất, số lượng, tình trạng Chức năng liênquan gồm: xóa, sửa và tạo mới
+ Theo dõi kỷ luật: trong quá trình ở nội trú các trường hợp sinh viên bị kỷ luật
được cập nhật tại danh sách gồm các thông tin về sinh viên, lý do, quyết định Các chứcnăng gồm có: tạo mới, xóa, sửa
+ Thống kê - báo cáo
Thống kê: Thống kê được hiển thị dưới dạng dashboard thống kê tổng tiền thu về
phí phòng ở và phí hàng tháng sẽ được thống kê tại đây, cán bộ quản lý có thể thống kêtheo từng kỳ hạn, đồng thời nắm bắt được tổng quan về số sinh viên
3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 2: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống thông tin quản lý Ký túc xá
22
Trang 293.1.3 Mô tả các quy trình nghiệp vụ
Quản lý hoăc sinh viên
2 Kiểm tra thông
tin tài khoản và
mật khẩu
Hệ thống kiểm tra dữ liệu username và password người dùng nhập vào có khớp với bảng user hay không
+ Nếu sai chuyển sang bước 3
+ Nếu đúng chuyển sang bước 4
Hệ thống ký tú xá
Trang 30thông tin báo “Tài khoản/mật khẩu không
Trang 31STT Nhiệm vụ Mô tả Đối tượng thực hiện
1 Yêu cầu đăng ký
Hiển thị thông báo đăng ký
Hệ thống ký túc xá
Trang 32duyệt yêu cầu
Bảng 2: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động đăng ký ở ký túc xá
3.1.3.3 Quy trình phê duyệt tự động yêu cầu của sinh viên
a) Luồng nghiệp vụ
Hình 5:Biểu đồ hoạt động quy trình duyệt yêu cầu tự động
b) Đặc tả chi tiết
1 Yêu cầu duyệt
yêu cầu tự động
Quản lý truy cập danh sách sinhviên đăng ký, chọn chức năngduyệt yêu cầu tự động
Quản lý
2 Hệ thống tiếp
nhận yêu cầu
Hệ thống kiểm tra số ở còntrống của các phòng ký túc xá
Hệ thống ký túc xá
26
Trang 33Kiểm tra số lượng chỗ trống cóthể xếp cho nam.
Kiểm tra số lượng chỗ trống cóthể xếp cho nữ
+ Nếu còn chuyển sang bước 4
+ Nếu hết chuyển sang bước 3
3 Hiển thị thông
báo không duyệt
Sau khi hệ thống kiểm tra và sốlượng ở trống không còn, hệthống sẽ dừng duyệt tự động vàhiển thị thông báo không duyệt
Chuyển trạng thái đơn đăng kýcủa sinh viên thành “Chấpnhận” và chuyển các đơn cònlại thành “Từ chối”
Hệ thống ký túc xá
Bảng 3: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động duyệt đơn đăng ký tự động
3.1.3.4 Quy trình xếp phòng xếp phòng sinh viên
Trang 34Hình 6: Biểu đồ hoạt động quy trình xếp phòng cho sinh viên
b) Đặc tả chi tiết
1 Yêu cầu duyệt yêu
cầu tự động
Quản lý truy cập danh sáchsinh viên đăng ký, chọn chứcnăng duyệt yêu cầu tự động
Quản lý
2 Kiểm tra thông tin
sinh viên với các
phòng có chỗ trống
Hệ thống thông tin của sinhviên có phù hợp với phòng cóchỗ trống hay không Hệthống kiểm tra các thông tincủa sinh viên gồm:
Trang 35Nếu hợp lệ chuyển sang bước
4, không hợp lệ chuyển sangbước 3
3 Hệ thống báo xếp tự
động không hợp lệ
Hệ thống thông báo không tìmthấy phòng phù hợp với sinhviên
Hệ thống ký túc xá
5 Sinh viên xác nhận
phòng ở
Sinh viên thực hiện xác nhận
ở phòng theo thời hạn ở Sinhviên đồng ý chuyển sang bước
6 Nếu sinh viên từ chối kếtthúc quy trình
Trang 36Hình 7: Biểu đồ hoạt động quy trình cập nhật trạng thái đóng phí phòng
b) Đặc tả chi tiết
1 Đóng phí ở Sinh viên nắm bắt tiền phòng ở
trên giao diện theo dõi phí ở vàthực hiện đóng tiền bằng cáchchuyển khoản, hoặc đóng tiềntrực tiếp tại ngân hàng
Trang 37Hệ thống ký túc xá
5 Hiển thị trạng
thái tới sinh viên
Hệ thống cập nhật trạng thái chưađóng hay đã đóng tới sinh viên
Hệ thống ký túc xá
Bảng 5: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động cập nhật tình trạng đóng phí
3.1.3.6 Quy trình cập nhật số điện nước hàng tháng
a) Luồng nghiệp vụ
Hình 8: Biểu đồ hoạt động quy trình cập nhật số điện nước hàng tháng
b) Đặc tả chi tiết
Trang 38STT Nhiệm vụ Mô tả Đối tượng thực hiện
1 Cập nhật số điện
nước
Thầy cô quản lý thực hiện thống
kê và cập nhật số điện hàngtháng của các phòng ở tại cáckhu
số điện nước tháng trước haykhông
+ Nếu có chuyển sang bước 4+ Nếu không chuyển sang bước3
Hệ thống ký túc xá
4 Hiển thị thông
báo số tiền đến
sinh viên
Sau khi cập nhật số điện nước,
hệ thống tính toán tổng tiền củaphòng và gửi tới sinh viên thuộcphòng đó
Sinh viên
32
Trang 396 Cập nhật trạng
thái đóng phí của
các phòng
Hệ thống ký túc xá thực hiệncập nhật tình trạng đóng của cácphòng vào danh sách đóng phíđiện nước của hệ thống kế toán
Trang 40+ Nếu “không” chuyển sang bước 3+ Nếu “có” chuyển sang bước 4
Hệ thống ký túc xá
4 Chọn gia hạn
hợp đồng
Hệ thống hiển thị màn hình thôngtin của thời hạn hợp đồng tiếp theo
và cho phép sinh viên gia hạn hợpđồng
Hệ thống ký túc xá
Bảng 7: Bảng đặc tả chi tiết quy trình hoạt động gia hạn hợp đồng
34