GIÁO ÁN ÔN TẬP GIỮA KÌ, CUỐI KÌ 1+ 2, MÔN KHTN 7 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NĂM 2022 2023 GIÁO ÁN ÔN TẬP GIỮA KÌ, CUỐI KÌ 1+ 2, ĐỦ CẢ NĂM MÔN KHTN 7 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NĂM 2022 2023 GIÁO ÁN ÔN TẬP GIỮA KÌ, CUỐI KÌ 1+ 2, ĐỦ CẢ NĂM MÔN KHTN 7 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NĂM 2022 2023 GIÁO ÁN ÔN TẬP GIỮA KÌ, CUỐI KÌ 1+ 2, ĐỦ CẢ NĂM MÔN KHTN 7 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NĂM 2022 2023
Trang 1TIẾT 34: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Ngày dạy Số Hs vắng mặt Ghi chú
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã được học ở chủ đề 1, 2: nguyên tử, nguyên tố hóa học, bảng tuần hoàn hóa học…
- Vận dụng các kiến thức đã học làm được một số bài tập
- Hệ thống hoá kiến thức về hóa trị và công thức hóa học và các bước lập CTHH khi biết hóa trị
- Viết được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng
- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của nó
- Xác định công thức hóa học của hợp chất dựa trên phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
- Vận dụng giải một số bài tập trong chủ đề
- Dành cho HSKT hòa nhập: Củng cố các kiến thức đã được học ở chủ đề 1, 2: nguyên tử, nguyên tố hóa học, bảng tuần hoàn hóa học…
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nhận ra đặc điểm của các hạt e, p, n trong nguyên tử và sắp xếp chúng đúng vào vị trí; gọi tên, nêu kí hiệu và vị trí của một vài nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Xây dựng được kế hoạch tìm hiểu kiến thức để điền chính xác các kiến thức vào các ô còn trống theo yêu cầu của bài tập
Hệ thống hoá kiến thức về hóa trị và công thức hóa học
Trang 2- Dành cho HSKT hòa nhập: Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tìm kiếm các kiến thức liên quan đến bài tập ( có thể đọc lại SGK, hỏi bạn bè, Thầy cô…) để làmđược bài tập
3 Phẩm chất.
- Chăm chỉ, tích cực tìm kiếm kiến thức liên quan để giải quyết nhiệm vụ học tập
- Trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiệncác nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng
- Dành cho HSKT hòa nhập: Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượtqua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, laptop
- Các mẫu chất: Nước, muối ăn, nhôm, đồng, đường, rượu, giấm, vôi sống, khí oxi,khí cacbonic
-Phiếu học tập
2.Học sinh:
-Ôn tập các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, bảng tuần hoàn hóa học…, học thuộc KHHH và hóa trị các nguyên tố trong bảng 6.1 và 6.2 trang 40SGK.-CTHH của đơn chất, hợp chất, Ý nghĩa của CTHH
-Qui tắc hoá trị, các bước lập CTHH khi biết hóa trị, các bước tìm hóa trị của mộtnguyên tố
-Tìm hiểu CTHH của: Nước, muối ăn, nhôm, đồng, than, khí oxi, khí cacbonic
III Tiến trình dạy học:
A Khởi động bài học:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra cần sử dụng các kiến thức về nguyên tử, bảng tuần
hoàn, phân tử để làm bài tập
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi HS sử dụng mã
riêng để thực hiện trả lời câu hỏi
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi bằng
Trang 3cách xoay thẻ mã theo đáp án lựa chọn.
- Báo cáo kết quả:
Học sinh trả lời được hiển thị trên màn
hình( Đúng hiện màu xanh, Sai hiện màu đỏ)
- Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét và chốt lại các kiến thức cơ bản
B Lập sơ đồ tư duy tổng hợp nội dung chủ đề 2
Bài 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoànchỉnh:
chuyển động các electron hạt nhân điện tích
dương trung hòa về điện
vỏ nguyên tử điện tích âm vô cùng nhỏ sắp xếp
Trang 4Nguyên tử của nguyên tố
nguyên tửOxygen
KBài 3: Em hãy cho biết các kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên?
Bài 4 Hãy hoàn thành bảng thông tin sau:
STT Chất Đơn
chất
Chất ion
Chất cộng hoá trị trị
Khôi lượng phân tử
% các nguyên tố
- Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận chung cả lớp trả
lời câu hỏi; GV gọi một số HS trả lời
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc bài tập và trả lời các câu hỏi theo thứ tự
- HS nhận xét câu trả lời của nhau và GV kết luận
câu trả lời đúng
- Báo cáo kết quả:HS hoàn thành trên phiếu bài tập
và lần lượt các nhóm trình bày
Trang 5- Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét và chốt lại các kiến thức cơ bản để HS
vận dụng vào làm bài tập
- Dành cho HSKT hòa nhập: HS đọc bài tập và trả
lời các câu hỏi theo thứ tự
3 HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập các kĩ năng làm bài tập
- Củng cố kiến thức vừa thu được
b) Nội dung:
Bài 5: Tìm CTHH của hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm 52,17% cacbon,13,05% hidro và 34,78 % oxi Biết phân tử khối của X là 46
Bài 6 Tính hoá trị của nguyên tố có trong mỗi oxide sau: K2O, CO, Fe2O3, N2O5,
CI2O7, SO2, CrO3, MnO2 Biết trong các oxide, nguyên tố oxygen có hoá trị bằng II
Bài 7: Vitamin C là một trong những
vitamin cẩn thiết với cơ thể con người
Vitamin C có công thức hoá học tổng quát là
CxHyOz Biết trong vitamin C có 40,91%
carbon, 4,55% hydrogen và có khối lượng
phân tử bằng 176 amu, hãy xác định công
thức hoá học của vitamin C
Bài 8: Trong quả nho chín có chứa nhiều
glucose Phân tử glucose gồm có
6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử
hydrogen và 6 nguyên tử oxygen Theo
em, trong phân tử glucose có liên kết
ion hay liên kết cộng hoá trị? Giải thích
và tính khối lượng phân tử glucose
c) Sản phẩm: Bài làm của cá nhân HS và nhóm bài
4,5
d) Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ : Hoạt động cặp đôi hoàn thành
bài 6
- Thực hiện nhiệm vụ: 2 HS ngồi gần nhau cùng thảo luận
- Báo cáo : Gọi đại diện một vài cặp lên trình bày và giải thích
- GV đưa ra đáp án đúng để các cặp so sánh
Trang 6- Dành cho HSKT hòa nhập: Hoạt động cặp đôi hoàn thành bài 6
- Giao nhiệm vụ : HS chơi trò chơi ai nhanh hơn
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Trang 7- Hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì 1:
+ Mở đầu: Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
+ Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về bảng tuần hoàn Cácnguyên tố hoá học
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về về phương pháp
và kỹ năng học tập môn KHTN; Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về bảngtuần hoàn Các nguyên tố hoá học; Phân tử; Tốc độ; Âm thanh; Ánh sáng
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong tự nhiên và thực tiễn
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được về phương pháp và kỹ năng học
tập môn KHTN; Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về bảng tuần hoàn Cácnguyên tố hoá học; Phân tử; Tốc độ; Âm thanh; Ánh sáng
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng cấu tạo Nguyên tử Nguyên tố hoá học
-Sơ lược về bảng tuần hoàn Các nguyên tố hoá học; Phân tử; Tốc độ; Âm thanh;Ánh sáng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được các phương pháp
và kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên; Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về bảng tuần hoàn Các nguyên tố hoá học; Phân tử
3 Về phẩm chất
- Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tăng niềm yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm; Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học
- Có thức bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các bệnh do vi sinh vật gây ra
Trang 8II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, clip, hình ảnh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 70 - PHÂN MÔN HÓA HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hoạt động 1: Khởi động: 1 phút
a Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt: Bài ôn tập ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập
phân môn Hóa học để củng cố lại kiến thức chuẩn bị cho kiểm tra học kì 1
B HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức: 19 phút
a Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về: Phương pháp và kỹ năng học tập
môn Khoa học tự nhiên; Khái niệm Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược vềbảng tuần hoàn Các nguyên tố hoá học; Phân tử
b Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết
những kiến thức cơ bản của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4 - 6 người, vẽ sơ đồ
tư duy tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ
đồ tư duy của nhóm mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2 Chủ đề 1: Nguyên tử Nguyên tố hoá học - Sơ lược
-về bảng tuần hoàn Cácnguyên tố hoá học
3 Chủ đề 2: Phân tử
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng: 25 phút a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho các chủ đề
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 9c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, yêu cầu HS hoàn thiện bài tập sau
I Trắc nghiệm
Câu 1 Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A electron và neutron B proton và neutron
C neutron và electron D electron, proton và neutron
Câu 2 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:
A electron và neutron B proton và neutron.
C electron, proton và neutron D neutron và electron
Câu 3 Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là:
A electron. B proton C neutron D proton và
neutron
Câu 4 Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A electron B neutron C electron và neutron D proton và
electron.
Câu 5 Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:
A electron B neutron. C electron và neutron D proton và electron
Câu 6 Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron Tổng số hạt trong nguyên tử X là:
Câu 7 Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17 Số electron và
số nơtron của X lần lượt là:
Câu 10 Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng:
A số neutron trong hạt nhân B số proton trong hạt nhân
C số electron trong hạt nhân D số proton và số neutron trong hạt nhân
Câu 11 Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n,
20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Câu 12 Cách biểu diễn 4H có nghĩa là:
A 4 nguyên tử helium B 4 nguyên tố hydrogen
C 4 nguyên tử hydrogen. D 4 nguyên tố helium
Câu 13 Kí hiệu hóa học của sodium là:
Câu 14 Nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử oxygen X là:
Trang 10A S B Mg C Zn D Cu
Câu 15 K là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
Câu 16 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) là:
Câu 19: Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ
nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là:
A 1, 8, 2 B 2, 8, 1 C 2, 3 D 3, 2
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
B Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
C Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu
kì đó
D Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăngdần
Câu 21 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A nguyên tử khối tăng dần B tính kim loại tăng dần
C điện tích hạt nhân tăng dần D tính phi kim tăng dần
Câu 22 Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A Số thứ tự của nguyên tố B Số hiệu nguyên tử
C Số electron lớp ngoài cùng D Số lớp electron
Câu 23 Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A Số electron lớp ngoài cùng. B Số lớp electron
C Số hiệu nguyên tử D Số thứ tự của nguyên tố
Câu 24 Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine là:
A chu kỳ 3, nhóm VIA B chu kỳ 7, nhóm IIIA
C chu kỳ 3, nhóm VIIA. D chu kỳ 7, nhóm VIA
Câu 25 Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA Dựa vào bảng tuần
hoàn thì nguyên tố X là:
Sulfur
Trang 11Câu 26 Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5
electron Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là:
Sulfur
Câu 27 Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron
lớp ngoài cùng của nguyên tố oxygen lần lượt là:
Câu 28 Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
Câu 30 Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A F, O, Na, N B O, CI, Br, H C H, N, O, K D K, Na,
Mg, Al
Câu 31 Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
A F, O, Na, N B O, CI, Br, H C H, N, O, K. D K, Na, Mg, A1
Câu 32 Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
A F, C1, Br, I B Mg, Ca, Sr, Ba C He, Ne, Ar, Kr. D Li, Na, K,
Rb
Câu 33 Đơn chất là chất tạo nên từ:
A một chất B một nguyên tố hoá học
C một nguyên tử D một phân tử
Câu 34 Hợp chất là chất tạo nên từ:
A hai nguyên tử trở lên B một nguyên tố hoá học
C hai nguyên tố hóa học trở lên D một phân tử
Câu 35 Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên; (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C
và O tạo nên, (3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên (4) Sulfur
do nguyên tố S tạo nên Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
A (1); (2) B (2); (3) C (3); (4) D (1); (4)
Câu 36 Trong số các chất dưới đây, hãy cho biết có bao nhiêu hợp chất:
(1) Nước được tạo nên từ H và O
(2) Sodium chloride được tạo nên từ Na và Cl
(3) Bột sulfur được tạo nên từ S
(4) Kim loại copper được tạo nên từ Cu
(5) Đường mía được tạo nên từ C, H và O
Câu 37 Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất:
Trang 12(1) Phosphoric acid (chứa H, P, O)
(2) Kim cương do nguyên tố carbon tạo nên
(3) Khí ozone có công thức hóa học là O3
(4) Kim loại silver tạo nên từ Ag
(5) Than chì tạo nên từ C
Câu 38 Khối lượng phân tử của phosphoric acid H3PO4 là:
A 48 amu B 86 amu C 98 amu D 96 amu
Câu 39 Khối lượng phân tử của phân tử giấm ăn C2H4O2 là:
A 60 amu B 61 amu C 59 amu D 70 amu
Câu 40 Liên kết ion được hình thành nhờ:
A Lực hút giữa các ion trái dấu B Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên
tử
C Một hay nhiều cặp electron dùng chung D Một hay nhiều cặp neutron dùng chung
Câu 41 Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng:
A Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu B Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên
2-Câu 43 Nguyên tử S trở thành ion S2- khi:
A Nhận thêm 1 electron B Nhận thêm 2 electron
C Nhường đi 1 electron D Nhường đi 2 electron
Câu 44 Chất nào sau đây có liên kết ion?
A Hydrogen B Potassium chloride C Nitrogen. D Fluorine
Câu 45 Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?
A Potassium chloride B Calcium chloride C Nitrogen. D Sodium oxide
Câu 46 Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là:
A 4 nguyên tử hydrogen B 8 nguyên tử hydrogen
C 4 phân tử hydrogen. D 8 phân tử hydrogen
Câu 47 Hóa trị là con số biểu thị:
A Khả năng phản ứng của các nguyên tử
B Khả năng liên kết của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử
Trang 13A 33,33% B 26,67% C 40% D 66,67%
Câu 50: Hợp chất của X và O có công thức hóa học là XO Hợp chất của Y với H
là YH3 Công thức hóa học giữa X và Y là:
II Tự luận
Câu 1 Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số 1 trong nguyên tử, số lớp electron và số elớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử
Câu 2 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định số p, số n, số ecủa X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X Cho biết tên và kí hiệu hóahọc của X
Câu 3 Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:
Dựa vào sơ đồ trên hãy hoàn thành bảng sau:
Sốproton electronSố electronSố lớp Số e lớp ngoài cùngCarbon
Nitrogen
Oxygen
Câu 4 X là một nguyên tố ở ô số 13, thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần
hoàn Hãy xác định điện tích hạt nhân, số electron, số lớp electron, số electron lớpngoài cùng của X Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của X
Trang 14Câu 5 Nguyên tố Y có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân 15+, 3 lớp
electron, lớp ngoài cùng có 5e Hãy xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn Chobiết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của Y
Câu 6 Một hợp chất có phân tử gồm 3 nguyên tử X liên kết với 4 nguyên tử
oxygen và nặng bằng 3,625 lần nguyên tử copper (a) Tính khối lượng phân tử củahợp chất (b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học củanguyên tố X
Câu 7 Viết công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các hợp chất có cấu
tạo phân tử như sau:
Hợp chất Cấu tạo phân tử Công thức hóa
học Khối lượng phântửPotassium oxide 2K, 1O
Aluminium clorua 1A1, 3C1
Câu 8 Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các hợp chất tạo bởi:
Sulfur (VI) và Oxygen
Barium (II) và Sulfur (II)
Aluminium (III) và nhóm sulfate
SO4 (II)
Silver (I) và nhóm NO3 (I)
Potassium (I) và chlorine (I)
Sodium (I) và oxygen
Calcium (II) và nhóm carbonate
CO3 (II)
Câu 9 Hợp chất được tạo thành từ nguyên tố A và oxygen có khối lượng phân tử
là 160 amu Trong đó, khối lượng của A chiếm 70% Biết trong hợp chất trên, A cóhóa trị III Hãy xác định nguyên tố A và công thức hóa học của hợp chất
Câu 10 Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong các hợp chất:
a CuSO4 b CaCO3 c MgO d SO3
Câu 11 Xác định hóa trị của S trong các hợp chất có công thức hóa học:
a H2S b SO2 c SO3
Câu 12 Hoàn thành bảng sau:
Chất Công thức
hóa học củachất
Nguyên tố tạo
ra chất Số nguyên tử củamỗi nguyên tố có
trong 1 phân tử chất
Khối lượngphân tử củachất
Trang 15Citric acid C6H8O7
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
TIẾT 70 – ÔN TẬP GIỮA KÌ (PHÂN MÔN VẬT LÝ)
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hoạt động 1: Khởi động: 1 phút
a Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt: Bài ôn tập ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập
phân môn Hóa học để củng cố lại kiến thức chuẩn bị cho kiểm tra học kì 1
B HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức: 19 phút
a Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về: Tốc độ; Âm thanh; Ánh sáng
b Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV
Trang 16c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết
những kiến thức cơ bản của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4 - 6 người, vẽ sơ đồ
tư duy tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ
đồ tư duy của nhóm mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
+ s là quãng đường vật đi được, đơn vị là km, m…
+ t là thời gian đi hết quãng đường đó Đơn vị giờ (h), giây (s)…
2/ Dụng cụ đo tốc độ: Dùng đồng hồ để đo thời gian và dùng thước để đo quãng
đường
3/ Đồ thị: của chuyển động có tốc độ không đổi có hình dạng là một đường thẳng
- Dựa vào đồ thị tốc độ chuyển động chúng ta có thể biết được thời gian chuyểnđộng, quãng đường vật chuyển động và vận tốc của vật đó
Chú ý: Trục nằm ngang biểu thị thời gian, trục thẳng đứng biểu thị quãng đường.
CHỦ ĐỀ 2: ÂM THANH
Trang 171 Nguồn âm: Nguồn âm là nguồn phát ra âm, các nguồn âm đều dao động
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất rắn, chất lỏng , chất khí (Rắn>lỏng>khí) Sóng âm không thể truyền qua môi trường chân không
2 Độ cao và độ to của âm: a Độ to của âm: phụ thuộc Biên độ dao động
* Biên độ dao động: là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao đo - Vật dao động càng mạnh, Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to - Vật dao động càng yếu,, Biên độ dao động càng nhỏ, âm càng bé
Đơn vị độ to của âm là đêxiben, kí hiệu dB b Độ cao của âm: phụ thuộc vào tần số dao động * Tần số: là số dao động thực hiện trong một giây Đơn vị của tần số là Héc, kí hiệu Hz Tần số dao động = Th ờ i gian dao động(s) Số l ầndao độ ng
- Tần số dao động càng lớn, âm càng cao (càng bổng) Tần số dao động càng nhỏ, âm càng thấp (càng trầm)
Chú ý: Ta nghe được âm của vật phát ra khi tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz
3 Phản xạ âm: Âm dội lại khi gặp một vật chắn gọi là âm phản xạ
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
4 Vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém
- Những vật liệu cứng có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt
- Những vật liệu mềm, xốp có bề mặt ghồ ghề thì phản xạ âm kém
CHỦ ĐỀ 3: ÁNH SÁNG 1 Tia sáng: Tia sáng là đoạn thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng 2 Định luật phản xạ ánh sáng được phát biểu: - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới - Góc phản xạ bằng góc tới: i / = i Quy ước: +) G: gương phẳng (mặt phản xạ)
+) SI: là tia tới
+) IR: là tia phản xạ +) IN : là đường pháp tuyến của gương tại điểm tới
+) I là điểm tới
Trang 18+) Góc tới (SIN = i ) là góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến cua gương tại điểm
tới
+) Góc tới (NIR = i ’) là góc tạo bởi tia phản xạ và đường pháp tuyến của gương tại
điểm tới
II BÀI TẬP Bài 1: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Công thức tính tốc độ là:
A v = st B v = s/t C v = t/s D v = s/t2
Câu 2: Sóng âm không truyền được trong môi trường
A chất rắn B chất lỏng C chất khí D chân không
Câu 3: Chiếu một tia sáng lên gương phẳng Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp
tuyến tại điểm tới là
A Góc phản xạ B Góc tới C Góc khúc xạ D Góc tánxạ
Câu 4: Cảnh sát giao thông muốn kiểm tra xem tốc độ của các phương tiện tham
gia giao thông có vượt quá tốc độ cho phép hay không thì sử dụng thiết bị nào?
Câu 7: Một bạn chạy cự li 60 m trên sân vận động Đồng hồ bấm giây cho biết thời
gian bạn chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích là 30 s Tốc độ của bạn đó là bao nhiêu?
Câu 8: Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc
trưng nào của sóng âm phát ra?
A Tần số âm B Biên độ âm C Tốc độ truyền âm D Môi trường truyền âm
Bài 2: Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua
giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0.56s
a/ Tính tốc độ của ô tô?
c/ Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ
trên
Bài 3: a/ Khi vặn căng dây đàn nhiều thì âm phát ra thế nào? Tại sao?
b/ Giải thích tại sao khi thổi còi, muốn tiếng còi phát ra to và vang xa thì ta cầnphải thổi mạnh vào còi
Trang 19Bài 4: Bảng bên ghi lại quãng đường đi được theo thời gian chuyển động của một
người đi bộ
a Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ
b Tìm quãng đường người này đi được sau 50 giây kể từ lúc xuất phát
Bài 5: Một con muỗi khi vỗ cánh 3600 lần trong 6 s và một con ong mật khi vỗ cánh
5200 lần trong 15 s
a/ Tính tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong khi bay
b/ Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi hay con ong cao hơn? Vì sao?
Thời gian (s)
Quãng đường (m)
Bài 7: Một người hét to trước một vách đá và nghe
được tiếng hét của mình vọng lại sau 1,2 s Người đó
đứng cách vách đá bao xa? Biết rằng tốc độ truyền âm
Trang 20ÔN TẬP GIỮA KÌ II ( Thời gian thực hiện: 2 tiết) TIẾT 105: ÔN TẬP GIỮA KÌ II (ND kiến thức từ bài 19 – 21 chủ đề 6)
- Ôn tập kiến thức về nam châm, từ trường, từ trường trái đất, nam châm điện.
- Củng cố các kiến thức đã được học ở bài 19, 21 chủ đề 6 – Phân môn Vật lí
- Vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, làm được một số bài tập từ cấp độ NB – TH – VD – VDC
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về nam châm, từ trường, từ trường trái đất, nam châm điện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung
của cả nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được cực Bắc và cực Nam
của một thanh nam châm, vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm Vậndụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quantrong học tập và trong cuộc sống
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được tác dụng của nam châm đến các vật
liệu khác nhau; Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm); Trình bàyđược từ trường; từ phổ; đường sức từ
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh
nam châm Xác định được đường sức từ quanh một thanh nam châm
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Chế tạo được nam châm điện đơn
giản ;Sử dụng được la bàn để tìm được hướng địa lí; thay đổi được từ trường củanam châm điện Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết cácvấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống
3 Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẻ tạo điều kiện để học sinh:
Trang 21- Chăm chỉ: Chăm học, chăm đọc sách, tài liệu tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê
và có niềm tin vào khoa học
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ họctập
- Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Câu hỏi, bài tập ôn tập, phiếu học tập, máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế học tập cho HS
b) Nội dung: Chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu trò chơi, luật chơi
GV tổ chức trò chơi, HS chơi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi
GV mời HS khác cho ý kiến
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV đánh giá, cho điểm, tuyên
dương HS có nhiều câu trả lời
đúng, phát thưởng (nếu có)
Động viên HS
Câu 1:<NB>Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?
A Lực điện B Lực hấp dẫn
C Lực ma sát D Lực từ
Đáp án: D Câu 2:<NB> Từ trường tồn tại ở đâu?
A Xung quanh điện tích đứng yên
B Xung quanh nam châm
C Xung quanh dây dẫn mang dòng điện
D Cả B và C
Đáp án: D Câu 3:<NB> Dưới đây là hình ảnh về
Trang 22A Từ trường B Đường sức từ.
C Từ phổ D Cả A và B
Đáp án: C Câu 4: <NB>Chọn đáp án sai.
A Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường
B Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường
C Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp mau thì từ trường ở đó yếu
D Cả ba đáp án trên đều sai
Đáp án: C Câu 5:<TH>Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm
B những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm
C những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm
D những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm
Đáp án: C Câu 6: <TH>La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?
2 Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
a Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về từ trường bằng hình thức
sơ đổ tư duy
b Nội dung: Giải quyết vấn đề: GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ
Trang 23c Sản phẩm học tập: HS điền vào ô trống và hoàn chỉnh sơ đồ, hệ thống hóa được
kiến thức cơ bản về từ trường
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm
còn lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hệ thống hóa kiến thức chương 6 dựa trên trải
nghiệm, vốn kiến thức của mình
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao đổi
bài cho nhau, nhận xét phần trình bày của nhóm
A (1) – (2) – (3) B (2) – (1) – (3)
C (2) – (3) – (1) D (1) – (3) – (2)
Đáp án: C
Câu 9:<VD>Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ
B Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ
C Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ
D Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ
Đáp án: A
Trang 24Câu 10:<TH> Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A Trái Đất là một nam châm khổng lồ
B Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu
C Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau
D Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ
Câu 2:<TH> Đặt một kim nam châm nhỏ trên một đường sức và di chuyển kim nam châm theo đường sức từ.
- Khi kim nam châm khi di chuyển trên đường sức từ, nó luôn có hướng sao cho
cực S (N) của kim nam châm hướng về cực N (S) của nam châm thẳng
Câu 3:<VD>
Xác định chiều đường sức từ của một nam châm thẳng trong Hình 19.5.
Trang 26Lời giải:
- Nhận xét:
+ Ở bên ngoài nam châm, đường sức từ là những đường cong
+ Ở trong lòng nam châm, đường sức từ gần như là những đường thẳng song songvới nhau
Câu 5:<VDC> Sử dụng la bàn để xác định hướng nhà mình hoặc để xác định hướng đi trong rừng hay trên biển.
- Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định (hướng trước mặt) so với hướngBắc trên mặt chia độ của la bàn để tìm hướng cần xác định
Ví dụ: Trong hình bên dưới ta đọc được con số 20o, ta xác định được hướng cầnxác định lệch so với hướng Bắc 20o về phía Đông Bắc
Trang 27BÀI 21: NAM CHÂM ĐIỆN
Câu 1:<NB> Nam châm điện có cấu tạo gồm:
A Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non
B Cuộn dây dẫn và lõi sắt non
C Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu
D Nam châm
Đáp án: B
Câu 2:<NB> Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây.
Dòng điện chạy trong ống dây dẫn thẳng hay trong cuộn dây đều sinh ra …
A điện trường B từ trường
C trường hấp dẫn D trong trường
Đáp án: B
Câu 3: <NB>Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian nào?
A Chỉ tồn tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây
B Chỉ tồn tại trong thời gian sau khi ngắt dòng điện
C Chỉ tồn tại trong thời gian trước lúc đóng nguồn điện
B Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của nam châm thẳng
C Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả sau khi ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn
D Cả A và B đều đúng
Đáp án: C
Câu 5:<TH> Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
Trang 28A Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
B Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu
C Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện
D Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi
Đáp án: B
Câu 6:<TH>Lõi sắt non trong ống dây có tác dụng gì?
A Làm tăng từ trường của nam châm điện
B Làm tăng thời gian tồn tại từ trường của nam châm điện
C Làm giảm thời gian tồn tại từ trường của nam châm điện
D Làm giảm từ tính của ống dây
Đáp án: A
Câu 7:<VD>Đối với nam châm điện, khi thay đổi cực của nguồn điện, dùng kim nam châm để kiểm tra chiều của từ trường thì thấy
A chiều của từ trường không đổi
B chiều của từ trường thay đổi một góc 900
C chiều của từ trường thay đổi một góc 1800
D chiều của từ trường thay đổi một góc bất kì
Đáp án: C
Câu 8:<VD> Làm thế nào để biết ống dây đã trở thành nam châm điện?
A Đặt gần nam châm điện một miếng đồng
B Đặt gần nam châm điện một miếng nhôm
C Đặt gần nam châm điện một miếng gỗ
D Đặt gần nam châm điện một miếng sắt
Trang 29Để biết ống dây đã trở thành nam châm điện hay chưa ta sẽ đưa một vật bằng sắt lạigần ống dây Nếu ống dây hút vật bằng sắt thì nó đã trở thành nam châm điện.
Câu 2:<TH> Trình bày được một số ứng dụng của nam châm điện trong đời sống.Vì sao nam châm của cần cẩu dọn rác là nam châm điện.
Lời giải:
- Một số ứng dụng của nam châm điện trong đời sống:
+ Nam châm điện được ứng dụng trong vận hành tàu đệm từ trường.
+ Nam châm điện được ứng dụng trong chế tạo động cơ điện, máy phát điện
+ Nam châm điện được ứng dụng trong cần cẩu chuyển hàng
- Nam châm của cần cẩu dọn rác là nam châm điện vì:
+ Nam châm điện có lực từ rất mạnh, nhờ nam châm này mà cần cẩu dọn rác có thểnhấc được cả một chiếc ô tô hỏng ra khỏi đống rác