CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO1.1 KHÁI NIỆM 1.1.1 Các khái niệm v
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu đề tài: 1
3 Phương pháp nghiên cứu: 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
5 Ý nghĩa đề tài: 2
6 Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH BÙ NHO 3
1.1 KHÁI NIỆM 3
1.1.1 Các khái niệm về rủi ro trong tín dụng 3
1.1.2 Phân loại Rủi ro tín dụng 4
1.1.3 Sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro trong tín dụng 6
1.1.4 Hệ quả của rủi ro tín dụng 6
1.1.5 Phân loại nợ tín dụng Ngân hàng 7
1.1.6 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 8
1.1.7 Một số nhận biết rủi ro tín dụng 10
1.1.8 Xử lý giảm thiểu ruỉ ro tín dụng 11
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 13
1.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài về quán trị rủi ro tín dụng tại các NHTM 13
1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO 18
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO 18
Trang 21.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 18
Hình 1 Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 18
1.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho 22
1.1.4 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Bù Nho 23
1.1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho 26
1.1.6 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho 26
1.1.7 Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Bù Nho 27
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO 28
2.2.1 Quy trình cấp tín dụng 28
2.2.2 Hoạt động kiểm soát tình hình trả nợ của khách hàng sau thời gian giải ngân của ngân
hàng 33
2.2.3 Điều kiện hợp pháp của khách hàng xin vay vốn 33
2.2.4 Một số kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng AGRIBANK - Chi nhánh Bù Nho 34
2.3 PHÂN TÍCH SWOT 35
2.3.1 Điểm mạnh 35
2.3.2 Điểm yếu 36
2.3.3 Cơ hội 36
2.3.4 Thách thức 37
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 39
3.1 NHẬN XÉT 39
3.2 KIẾN NGHỊ 39
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số loại rủi ro tín dụng của NHTM 4 Bảng 2 Báo cáo kết quả kinh doanh tại Agribank CN Bù Nho năm 2018-2020 28 Bảng 3: Tình hình tỷ lệ nợ và nợ xấu trong tín dụng tại ngân hàng NN và PTNT VN Chi nhánh Bù
Nho 34
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 18 Hình 2: Sơ đồ Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Bù Nho 24 Hình 3: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam –CN Bù Nho 29
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank ViệtNam nói chung và tại Agribank Chi nhánh Bù Nho nói riêng đang dần đượcđổi mới và hoàn thiện Việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng
là một trong những hoạt động mà chi nhánh luôn luôn quan tâm và đạt đượckết quả nhất định, góp phần vào kết quả kinh doanh của đơn vị ngày càngphát triển bền vững Tuy nhiên Agribank Chi nhánh Bù Nho vẫn gặp rất nhiềukhó khăn trong công tác tín dụng, đặc biệt là việc xử lý nợ xấu, cụ thể năm
2017 tỷ lệ nợ xấu/TDN là 1.80%, năm 2018 là 1.14%, năm 2019 là 1.22%,năm 2020 là 1.01%, nợ xấu cao ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh tạiđơn vị, đặc biệt là khó khăn về tài chính Điều này chứng tỏ công tác quản trịrủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bù Nho vẫn còn những hạn chế nhấtđịnh Đây là vấn đề mà Agribank Chi nhánh Bù Nho hết sức quan tâm và tìmgiải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác này
Với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro tíndụng, nâng cao chất lượng tín dụng mà cuối cùng là nâng cao năng lực tàichính giúp Agribank Chi nhánh Bù Nho ngày càng phát triển, bền vững Emchọn đề tài “Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho” để nghiên cứulàm luận văn là cấp thiết, phù hợp với mã ngành, có ý nghĩa khoa học và thựctiễn nhất định
2 Mục tiêu đề tài:
Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng của tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh BùNho
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan về rủi ro tíndụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tíndụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho
3 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh sự biến động củahoạt động tín dụng qua các năm, dựa vào số liệu thực tế để phân tích và
Trang 7 Thu thập các tài liệu liên quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho tại trang web, báo cáothường niên của Ngân hàng, sách liên quan về tài chính,… về vấn đềnghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho giai đoạn
2018 - 2020 tại Ngân hàng
- Phạm vi nghiên cứu: tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho trong 3 năm gần nhất (2018 -2020)
5 Ý nghĩa đề tài:
Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi
ro tín dụng của Ngân hàng thương mại, về quy trình quản lý rủi ro tíndụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tíndụng hệ thống
Tổng hợp, phân tích, đanh giá nguyên nhân gây ra rủi ro vàthực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng
Cung cấp một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệuquả công tác quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay trong bối cảnh và điềukiện đặc thù tại Chi nhánh Bù Nho
6 Kết cấu đề tài:
Báo cáo gồm 3 chương:
- Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGQUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
- Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍNDỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
- Chương 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Các khái niệm về rủi ro trong tín dụng
Có thể nói, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng(TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế)trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thờigian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán Xuất phát từ đặctrưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sảngiao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ Tuynhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản tronggiao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định
Tín dụng ngân hàng (TDNH): là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng
(NH), các tổ chức tín dụng với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cưnhư: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,… trong đó NH đóng vai trò
là tổ chức trung gian đứng ra huy động vốn đối với các đối tượng trên và sửdụng số vốn huy động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay,chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính,…
Rủi ro tín dụng (RRTD): là rủi ro phát sinh do khách hàng (KH) vay
không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụthể là KH trả nợ chậm, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn cáckhoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM)
Nợ quá hạn (NQH): là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD, NQH sẽ phát
sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trảđược nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay Tùy theo thờigian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú
ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn, …
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: là số tiền được trích lập và hạch toán vào
chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Nhận diện RRTD: Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống Bất kỳ
Trang 9biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất cóthể giảm đến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng cóthể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Cácdấu hiệu nhận biết phổ biến thường tập trung vào dấu hiệu tài chính và dấuhiệu phi tài
Đo lường RRTD: Đo lường RRTD là việc lượng hóa mức độ các rủi ro,
cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra đểxem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàngđưa ra quyết định cho vay cũng như xây dựng biện pháp ứng phó phù hợp,nhanh chóng với RRTD khi tình trạng này xảy ra Để đo lường RRTD cácngân hàng thường xây dựng các mô hình thích hợp để lượng hóa các rủi ro
Quản lý và kiểm soát RRTD: Quản lý và kiểm soát RRTD là một hệ
thống những công cụ, chính sách, tiêu chuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và
xử lý RRTD trong một ngân hàng gồm: chính sách tín dụng, quy trình tíndụng, bộ
Xử lý RRTD: Xử lý RRTD là bước cuối cùng trong công tác quản trị
RRTD Ở bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tàitrợ, khắc phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây
ra cho ngân hàng
1.1.2 Phân loại Rủi ro tín dụng
Bảng 1: Một số loại rủi ro tín dụng của NHTM
2 Rủi ro danh mục: là rủi ro liên quan đến danh mục cáckhoản vay, do những hạn chế trong quản lý danh mục tíndụng của ngân hàng
Trang 10tượng sử
dụng vốn
vay
1 Rủi ro khách hàng cá thể: thông thường số lượng KH
sẽ rất nhiều, tuy nhiên mức độ rủi ro của từng khoản vayđơn lẻ sẽ thấp, mức độ ảnh hưởng của việc mất khả năngthanh toán của mỗi món vay là nhỏ; loại hình giao dịch,
cơ cấu giao dịch dễ quản lý
2 Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế: tùy theoquy mô của KH này là lớn hay nhỏ thì mức độ ảnhhưởng của rủi ro từ các khoản vay sẽ được đánh giá caohay thấp
3 Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: những ngân hànghoạt động trên phạm vi toàn cầu có sự phân chia theolãnh thổ quốc gia Nếu hoạt động trong phạm vi mộtquốc gia, ngân hàng có thể phân chia rủi ro tín dụng tậptrung theo khu vực địa lý
về khách hàng
2 Rủi ro khi cho vay: là rủi ro xảy ra khi giải ngân vốnsai mục đích làm cho khoản vay không phát huy hiệuquả Có thể phát sinh trong quá trình đưa ra quyết địnhcho vay khi thiếu thông tin hoặc có sự luồn lách, hỗ trợcủa cán bộ tín dụng để cung cấp vốn sai quy định chokhách hàng
3 Rủi ro trong quản lý, thu hồi nợ: là rủi ro phát sinh doquá trình giám sát thu hồi nợ, không theo dõi khách hàng
Trang 11đích hay không hiệu quả.
2 Rủi ro mất vốn (rủi ro do không có khả năng trả nợ):
là rủi ro xảy ra khi người vay đã mất khả năng trả nợ choNgân hàng Điều này cho thấy vốn của các TCTD đã cấp
ra nhưng không có khả năng thu hồi về, trường hợp nàylàm cho các TCTD bị mất vốn
1.1.3 Sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro trong tín dụng.
Tín dụng là hoạt động cơ bản của NH, đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếucho NHTM Nhưng rủi ro tín dụng là vấn đề mà các NHTM đang phải đốimặt Nó gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàngtổn thất ở mức độ thấp giảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự
có của các ngân hàng Còn nếu không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ cáckhoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy
cơ phá sản
Vì vậy, hạn chế tối thiểu rủi ro trong tín dụng tại NH là điều vô cùngcần thiết, có thể nói là rất quan trọng đối với từng NH Các biện pháp phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần được nghiên cứu và đưa ra một cách phù
hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của từng NH.
1.1.4 Hệ quả của rủi ro tín dụng.
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành
và các cá nhân Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng dẫn đến bịphá sản thì người gởi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéonhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngânhàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống côngnhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất
Trang 12lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng,sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụngcũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc giađều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấycuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và cuộc khủng hoảng tài chínhNam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ vềtiền tệ, đầu tư giữa các
Trang 13nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếpđến nền kinh tế các nước có liên quan.
Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp
và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy độngđến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, khi không thu được
nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh khônghiệu quả Khi gặp rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh khoản, làm mất lòng tin người gởi tiền, ảnh hưởng đến uy tín củangân hàng, bị cấp trên khiển trách ðối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tíndụng nên không có tiền trả lương cho nhân viên vì thế những người có nănglực sẽ thuyên chuyển công tác, gặp khó khăn cho ngân hàng
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khácnhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi vay,nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫnđến ngân hàng bị lỗ mà mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phụcđược, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trịngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằmgiảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.1.5 Phân loại nợ tín dụng Ngân hàng
• Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tạiKhoản 2, Điều này
• Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Trang 14- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo
thời hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
1.1.6 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
1.1.6.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, hiệuquả kinh doanh không phát huy triệt để nên khi đến hạn không có khả năngthanh toán cho ngân hàng
- Khách hàng không có thiện chí trả nợ vay, kéo dài nợ khi đến hạnhoặc cố ý không trả nợ và chiếm dụng vốn ngân hàng
- Khả năng quản lý kinh doanh kém, doanh nghiệp không có phương
án kinh doanh hiệu quả, không có khả năng dự đoán kinh tế trong tương lai,hạch toán ngân quỹ không chính xác, không dự tính được các khoản chi trongtương lai nên dẫn đến xác định sai thu nhập trả nợ ngân hàng
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Khiquyết định cho vay ngân hàng cần chú ý đến những doanh nghiệp có quy môvừa và nhỏ, tỷ lệ nợ cao so với vốn tự có Cán bộ tín dụng cần xem xét kĩ lại
Trang 15sách kế toán mà khách hàng cung cấp, vì đôi khi sổ sách kế toán chỉ mangtính hình thức.
1.1.6.2 Nguyên nhân từ bản thân Ngân hàng
Đối với rủi ro tín dụng cho khoản vay, nguyên nhân trước hết về phíangân hàng chưa có chính sách tín dụng nhất quán đối với việc cho vay, chế độtín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay Nguyênnhân gây ra rủi ro tín về phía ngân hàng có thể kể đến các nguyên nhân sau:
- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức của ngân hàng thườngmang đến nhiều rủi ro tín dụng Do trong quá trình mở rộng quy mô họat độngthì việc lựa chọn khách hàng không kỹ càng, khả năng quan sát, quản lýkhách hàng của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng vốn vay giảm hiệu quả,đồng thời quy trình hoạt động tín dụng không còn đảm bảo chặt chẽ theo quytrình
- Trình độ phân tích, thẩm định, đánh giá khách hàng và các dự án vayvốn của các cán bộ còn hạn chế Đối với các cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ
sơ vay của khách hàng sẽ làm tăng rủi ro tín dụng khi các dự án không khảthi, xem xét khả năng trả nợ của khách hàng chưa chặt chẽ Chạy theo sốlượng không chú trọng đến chất lượng của khoản vay, chủ quan và tin tưởngvào sự thành công phương án/dự án kinh doanh của khách hàng
- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy,kịp thời, chính xác để xem xét trước khi cấp tín dụng Hệ thống thông tin củangân hàng về khách hàng chưa chính xác nên việc đánh giá khách hàng chưachính xác
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng còn yếukém, chính sách đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng Năng lực chuyênmôn của cán bộ tín dụng là yếu tố ảnh hưởng ít vì đa số đã được đào tạo vềtrình độ chuyên môn, phần lớn là do một số cán bộ vì lợi ích bản thân cấu kếtvới khách hàng dẫn đến rủi ro cho khoản vay là rất cao
- Ngân hàng thiếu bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản
lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng đối tượng khách hàng với từng ngànhnghề sản xuất kinh doanh khác nhau để phân tán rủi ro và đưa ra các dự báocần thiết
- Yếu tố cạnh tranh của các tổ chức tín dụng nhằm thu hút khách hàngkhiến các ngân hàng không chú trọng nhiều đến yếu tố chất lượng trong quá
Trang 16trình thẩm định và xem xét hồ sơ khách hàng mà chỉ chú trọng đến lợi nhuận
và sẵn sàng chấp nhận rủi ro
Trang 171.1.6.3 Nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: Môi trường kinh tế cóảnh hưởng nhiều đến sức mạnh tài chính của ngân hàng và cả khách hàng Sựphát triển hay trì trệ của môi trường kinh doanh sẽ ảnh hưởng một phần đếnlợi nhuận của người đi vay Khi nền kinh tế giai đoạn phát triển thuận lợi thìhoạt động kinh doanh của người đi vay cũng sẽ ổn định, tài chính an toàn nênrủi ro tín dụng đối với ngân hàng giảm
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi: Kinh doanh trong lĩnhvực ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh tiền tệ đặc biệt và ảnh hưởng đến toàn
bộ nền kinh tế Chính vì vậy, nó cần được quản lý và điều hành bởi hệ thốngpháp luật, chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan Nhà nước Khi môitrường pháp lý hoạt động quản lý và kiểm soát không hiệu quả trong việc đưa
ra các quy định sẽ đẩy ngân hàng vào việc kinh doanh tín dụng khó khăn vàrủi ro
Ngoài ra, sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nướcchưa thực sự hiệu quả Việc triển khai luật và các văn bản đã có vào hoạt độngcủa ngân hàng còn chậm chạp và còn gặp nhiều vướng mắc bất cập Đây lànguyên nhân thể hiện rõ nét nhất vì chịu sự ảnh hưởng của một số văn bảncưỡng chế thu hồi nợ và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Khi có rủi ro xảy
ra ngân hàng không được trực tiếp xử lý tài sản đảm bảo cho khoản vay, dongân hàng chỉ là cơ quan kinh doanh chứ không phài là cơ quan quyền lựcnhà nước Không được cưỡng chế khách hàng để xử lý tài sản đảm bảo màphải thông qua Tòa án xử lý với nhiều thủ tục phức tạp và rườm rà
1.1.7 Một số nhận biết rủi ro tín dụng
Như đã phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ta thấy rủi ro tíndụng luôn tiềm ẩn khả năng xảy ra Chính vì vậy nhận biết các dấu hiệu rủi rotín dụng là nhằm phát hiện nguồn gốc rủi ro, các nguy cơ, hiểm hoạ có thểxảy ra để có cơ sở đề xuất các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Có nhiều dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng trước và sau khi cấp tín dụng như:
• Khách hàng nôn nóng vay tiền bằng mọi giá như chấp nhận lãi suấtcao, chấp nhận các điều khoản ngân hàng đưa ra cho d nó có thể bất lợi chongười vay
• Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng: như không cung cấp báo cáotài chính, chậm trễ, cản trở việc cán bộ ngân hàng đến kiểm tra, tự thay đổimục đích sử dụng vốn vay, trả nợ không đầy đủ và đúng hạn
Trang 18• Dấu hiệu từ bản thân khách hàng như: các chỉ số tài chính xấu đi, sảnphẩm tiêu thụ giảm, hàng tồn kho nhiều,
• Dấu hiệu bên trong ngân hàng: tín dụng tăng trưởng cao bất thườngtrong thời gian ngắn, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng cao, chính sách tín dụng cónhiều kẽ hở để khách hàng và cán bộ tín dụng lợi dụng
• Dấu hiệu bên ngoài khách quan: thể hiện ở sự bất ổn của nền kinh tế,suy thoái kinh tế, thiên tai như lũ lụt, hạn hán, hoả hoạn
Rủi ro tín dụng thường được biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu, nhưngkhông có một mô hình nhất định nào để mô tả chính xác các dấu hiệu chothấy rủi ro tín dụng sẽ xảy ra Khi một khách hàng có nhiều dấu hiệu rủi ro tíndụng thì xác suất rủi ro tín dụng xảy ra là rất lớn Vì vậy, nhận dạng rủi ro tíndụng là khâu quan trọng nhất trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.1.8 Xử lý giảm thiểu ruỉ ro tín dụng
Các biện pháp truyền thống xử lý nợ chủ yếu theo hai hướng là khaithác nợ và thanh lý nợ Đối với biện pháp khai thác nợ được áp dụng đối vớicác khoản nợ có vấn đề nhưng chưa đến mức phải thanh lý theo trình tự củapháp luật Tuỳ theo từng khoản nợ ngân hàng có thể áp dụng một số các biệnpháp khai thác nợ sau:
- Tư vấn cho khách hàng: đối với khách hàng đang có triển vọng tốt,tuy gặp khó khăn trong trả nọ nhưng hoạt động kinh doanh vẫn trong tầmkiếm soát thì ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp có tính chất tư vấn chokhách hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Tăng thêm vốn: Ngân hàng để nghị khách hàng tăng thêm vốn từ việcbán cổ phiếu
- Sáp nhập: Ngân hàng có thể đề nghị khách hàng sáp nhập với tổ chứckhác có tiềm năng hơn từ đó tăng được khả năng trả nợ
- Cắt giảm hoạt động sản xuất kinh doanh: ngân hàng yêu cầu kháchhàng ngừng hoặc cắt giảm kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh không cầnthiết khi đang thiếu vốn
- Tăng cường thu hồi các khoản phải thu, nhất là các khoản phải thu đãqua hạn nhằm tạo ra nguồn tiền để trả nợ
- Giảm thiểu hàng tồn kho: bằng các giảm giá bán, tăng chiết khấu đểđẩy mạnh việc bán hàng
Trang 19- Bổ sung tài sản bảo đảm: được thực hiện khi việc hoàn trả nọ gặpnhiều khó khăn, nguồn thu biến động, giá trị tài sản bảo đảm giảm sút.
- Cơ cấu lại nợ: như gia hạn nợ, cấu trúc lại kỳ hạn trả nợ gốc và lãi.Biện pháp thanh lý nợ áp dụng trong trương hợp không còn khảnăng thu hồi nợ hoặc khách hàng không thiện chí trả nợ:
- Xử lý tài sản đảm bảo: Việc xử lý tài sản đảm bảo phải dựa trên điềukhoản trong hợp đồng bảo đảm tín dụng Các hình thức phát mại tài sản gồm
có trực tiếp bán tài sản đảm bảo cho người mua, ngân hàng xiết nợ, bán đấugiá tài sản, trong trường hợp TSĐB có tranh chấp, hoặc khách hàng khôngchịu giao tài sản thì ngân hàng làm dơn gửi toà án để giải quyết
Các biện pháp phân tán RRTD:
- Đa dạng hoá khách hàng: Mở rộng cho vay đối với nhiều thành phầnkinh tế như cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, không quá tập trung vào mộtđối tượng khách hàng nào để phân tán rủi ro
- Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng: Đa dạng hóa các sản phẩm tíndụng ngoài mục đích đáp ứng những nhu cầu ngày một mới mẻ và nâng caocủa khách hàng, làm phong phú các loại hình tín dụng tăng khả năng cạnhtranh với các ngân hàng khác mà còn có tác dụng không nhỏ tới phân tán rủi
ro theo danh mục tài sản, góp phần giảm thiệt hại xảy ra khi có rủi ro với một
số loại tài sản nhất định
- Đa dạng hoá loại hình cho vay: Tuỳ theo đặc điểm tưng khách hàng
để áp dụng hình thức cho vay linh hoạt có thể là vay theo hạn mức tín dụng,vay thấu chi, vay từng lần
-Đa dạng hoá lĩnh vực ngành nghề: Hoạt động kinh doanh ở mỗi lĩnhvực, ngành nghề khác nhau thì có nguy cơ rủi ro khác nhau NHTM nên mởrộng đầu tư cho vay vào mọi lĩnh vực ngành nghề như nông nghiệp, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Cần ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực ít chịuảnh hưởng của yếu tố thiên nhiên nhằm hạn chế rủi ro do yếu tố này gây ra
- Bán nợ: Bán nợ là việc ngân hàng cho vay chuyển quyền sở hữukhoản nợ, tức quyền đòi nợ cho một người khác để thu hồi vốn trước khi hợpđồng tín dụng hết hạn Bán nợ xuất phát từ một số yêu cầu trong quản trị kinhdoanh, như cỉa thiện khả năng thanh toán, tăng vốn đầu tư mới, tái cấu trúcdanh mục tín dụng, hạn chế rủi ro và tăng thu nhập
Trang 201.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài về quán trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
Theo Laurent Balthazar, 2006, “From Basel 1 to Basel 3, The Integration of Stateof-the-Art Risk Modeling in Banking Regulation”
Mục tiêu của nghiên cứu là đưa ra một phác thảo rộng về những tháchthức để đáp ứng những tiêu chuẩn quy định mới của hoạt động quản trị RRTDdựa trên hai kỹ thuật chính thường được sử dụng trong hiện nay là: điểm tíndụng và giá trị tín dụng
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê,tổng hợp tài liệu, nghiên cứu các thông tin thứ cấp để giúp người đọc có cáinhìn tổng quan nhất về Basel 1, Basel 2 và Basel 3 như: quá trình hình thành
và ra đời, kỹ thuật sử dụng, điều kiện áp dụng những Hiệp ước này và đồngthời nghiên cứu một số trường hợp thực tế sử dụng Basel để quản trị rủi ro.Kết quả nghiên cứu: đưa ra các ví dụ cụ thể và cung cấp các kỹ thuật cónhiều khả năng thực hiện đó là áp dụng Basel 2 Nghiên cứu chỉ ra nhữngđiều kiện và khó khăn của việc áp dụng Basel 2 trong quản lý đó là thị trườngthường thiếu tiêu chuẩn hóa, không có sự ổn định, vấn đề về tập hợp các sốliệu không đầy đủ Chính vì vậy, các ngân hàng cần xây dựng một danh mụcđầu tư tài sản rủi ro và xác định dung sai rủi ro dựa trên một phần của việc sửdụng điểm tín dụng và giá trị tín dụng
Đánh giá về nghiên cứu: tác giả thực hiện xây dựng danh mục đầu tưtài sản rủi ro và xác định dung sai rủi ro dựa trên điểm tín dụng và giá trị tíndụng mà chưa xem xét đến sự biến động của các yếu tố có tác động đến điểmtín dụng và giá trị tín dụng như: giá trị tài sản, chất lượng tài sản, thay đổi củathị trường…
Theo Anthony Saunders & Linda Allen, 2010, “Credit risk
measurement in and out of the financial crisis”
Mục tiêu nghiên cứu: Tổng hợp các mô hình định lượng đo lường rủi rotín dụng sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra vào thời kỳ 2007-2009
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thống kế, nghiêncứu tài liệu thứ cấp để hoàn thành nghiên cứu của mình
Trang 21Kết quả nghiên cứu: Phần đầu tiên của tác phẩm các tác giả tập trungphân tích trước, trong và hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính 2007 –2009; phần thứ hai là trình bày một số mô hình định lượng để xác định ướctính xác suất vỡ nợ ( PD); phần cuối cùng nói đến cơ chế chuyển giao rủi rotín dụng bao gồm: các giao dịch hoán đổi tín dụng (CDS) và chứng khoán cótài sản bảo đảm Ngoài ra, các tác giả dành chương cuối cùng của cuốn sách
để bàn về quy định vốn, tập trung vào quy định cụ thể của hiệp ước Basel 2trong quản trị RRTD và các cải cách được đề xuất trong Basel 2 so với hiệpước Basel 1
Đánh giá về nghiên cứu: Toàn bộ nghiên cứu đã phản ánh đúng và đầy
đủ về mục tiêu nghiên cứu của tác giả, đó là việc thống kê mô tả các mô hìnhđược sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng sau cuộc khủng hoảng tài chính giaiđoạn 2007-2009
1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
Luận án tiến sỹ: “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam”, 2010, Lê Thị Huyền Diệu:
Mục tiêu nghiên cứu: xác định mô hình quản lý rủi ro thích hợp vớiViệt Nam và đề xuất các giải pháp, kiến nghị vận hành mô hình quản lý rủi rotín dụng
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn lấy ýkiến chuyên gia (lấy dữ liệu sơ cấp về các mô hình quản trị rủi ro tại cácNHTM); phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích (dữ liệu thứ cấp)
Kết quả nghiên cứu: luận án đã tiếp cận, luận giải một cách có hệ thống
và làm rõ thêm một số lý luận quản lý RRTD, mô hình quản lý RRTD; đề xuất
mô hình quản lý RRTD thích hợp với điều kiện của các NHTM Việt Nam.Đánh giá về nghiên cứu: Luận án phân tích việc áp dụng mô hình quản
lý rủi ro của hệ thống NHTM trên ba mặt: mô hình tổ chức rủi ro, mô hình đolường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro và đã đề xuất mô hình quản lý RRTDthích hợp với các điều kiện của NHTM Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu củatác giả chưa đề cập đến hoạt động quản lý rủi ro tuân theo chuẩn mực quốc tế
đó là áp dụng quản trị rủi ro gắn với Hiệp ước Basel Đây chính là một hạnchế của nghiên cứu
Luận án tiến sỹ: “Quản trị RRTD của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam”, 2012, Nguyễn Tuấn Anh
Trang 22Mục tiêu nghiên cứu: Luận giải, tổng kết toàn bộ lý luận cơ bản vềquản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTD nói riêng Thông qua những lýluận này, nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trị RRTD tại Agribank, từ đótìm ra những tồn tại trong hoạt động này và đưa ra những giải pháp, kiến nghịphù hợp với hoạt động của Agribank nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD.Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích, đánh giácác văn bản, chính sách; phương pháp tổng hợp, phân tích các số liệu thứ cấpcủa Agribank; phương pháp điều tra thực địa bằng phỏng vấn bán cấu trúc vớimục đích tập hợp các ý kiến đánh giá về mô hình quản trị RRTD tại cácNHTM Việt Nam và những ý kiến đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả củacông tác quản trị RRTD tại Agribank.
Kết quả nghiên cứu: Luận án đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản vềquản trị RRTD tại các NHTM, phân tích và nêu tổng quát hoạt động của ngânhàng nông nghiệp, đánh giá những bất cập trong hoạt động QTRR tại ngânhàng này, tập trung ở vấn đề nhận thức, tư tưởng chỉ đạo, mô hình quản trị lạchậu, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao…Từ những hạn chế đã phân tích,tác giả đã kiến nghị và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lýrủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp
Đánh giá về nghiên cứu: Tác giả đã tìm ra những mặt tồn tại, hạn chếtrong công tác quản trị RRTD tại Agribank, từ những tồn tại hạn chế này đưa
ra giải pháp, kiến nghị khá sát với hoạt động thực tế quản trị RRTD tại Ngânhàng Về mặt quản trị RRTD tuy tác giả đã đề cập đến quản trị theo hướngchuẩn quốc tế (Basel 2) nhưng nghiên cứu chưa có những tổng kết về điềukiện có thể thực hiện được chuẩn Basel 2 tại Agribank, Ngân hàng còn cầnphải thực hiện những điều gì mới có thể đáp ứng được quản trị RRTD theohướng chuẩn quốc tế…
Luận án tiến sỹ: “ Nâng cao năng lực quản trị RRTD tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, 2016, Tạ Đình Long
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến năng lựcquản trị rủi ro trong các NHTM, thực hiện so sánh giữa những lý luận này vớithực trạng của hoạt động quản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam từ đó rút ra các giải pháp nâng cao năng lực quản trịRRTD tại Ngân hàng này
Trang 23Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp tổng hợp được sử dụngtrong việc hệ thống hóa các lý luận và thực trạng liên quan đến nội dungnghiên
Trang 24cứu của đề tài; phương pháp so sánh và phân tích dùng để đánh giá sự thayđổi của hoạt động quản trị RRTD tại Ngân hàng qua các năm, đưa ra các giảipháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị RRTD tại Ngân hàngNông nghiệp.
Kết quả nghiên cứu: Luận án đã nghiên cứu thực tiễn năng lực quản trịRRTD và những tồn tại, hạn chế của nó tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam Đề xuất định hướng nâng cao năng lực quản trịRRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và 7 giảipháp hoàn thiện
Đánh giá về nghiên cứu: Nhìn chung, tác giả đã đưa ra được hệ thống
lý luận về hoạt động quản trị RRTD tại các NHTM nói chung, đồng thời căn
cứ trên thực tế phát sinh về hoạt động này tại Ngân hàng Nông nghiệp, tác giả
đã có những đánh giá, nhận xét, trình bày các tiêu chí được sử dụng để đánhgiá năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại, là tiền
đề để đề xuất các giải pháp pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực quản trịRRTD của Ngân hàng Nông nghiệp Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu đó làmặc dù đã có hướng tiếp cận quản trị RRTD theo quy định quốc tế, tuy nhiênchưa có sự đánh giá về những khó khăn, thuận lợi, điều kiện để áp dụng đượcchuẩn Basel 2 trong quản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp
Luận án tiến sỹ: “Quản trị RRTD theo hiệp ước Basel 2 tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, 2016, Trần Thị Ngọc Thạch
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về quản trịRRTD theo Hiệp ước Basel 2; đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam để xác định được mức
độ, điều kiện Ngân hàng có thể đáp ứng thực hiện quản trị RRTD theo Basel
2, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp triển khai quản trị RRTD theo chuẩnquốc tế
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê đểthu thập dữ liệu liên quan đến hoạt động quản trị RRTD tại Agribank; phươngpháp phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thông qua bảng hỏi để đánh giá về khảnăng quản trị RRTD cả các chi nhánh trong ngân hàng
Kết quả nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu lý luận và thực tế phát sinhcủa hoạt động quản trị RRTD tại Agribank, tác giả đã tác giả đã đưa ra những
Trang 25kết luận và bài học quan trọng cho ngân hàng nông nghiệp khi bước sang giaiđoạn triển khai Basel , đồng thời cũng đề cập đến những khó khăn thực tế của
Trang 26ngân hàng Nông nghiệp trong việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, đây chính là mộttrong những yếu tố gây cản trở trong việc áp dụng áp dụng Basel 2 để quản lýrủi ro tín dụng tại ngân hàng này.
Đánh giá về nghiên cứu: Tác giả đã chỉ chỉ ra được những điều kiện đểcác NHTM đáp ứng được quản trị RRTD theo Basel 2, đồng thời đây cũng là
cơ sở để đưa ra những vấn đề Agribank cần phải hoàn thiện để quản trị RRTDtheo chuẩn quốc tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tổng kết chương 1, từ các khái niệm, đặc điểm, phân loại, hậu quả,nguyên nhân cho thấy việc phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là một việc vôcùng quan trọng và cần thiết nhằm đánh giá tình hình hoạt động của cá nhân
và doanh nghiệp để đưa ra những giải pháp và chiến lược đúng đắn
Việc phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đem lại cách nhìn vàhiệu quả đối với khách hàng, ngân hàng Từ việc trình bày cơ sở lý thuyết vềphân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đã giải đáp về khái niệm, đặcđiểm cần thiết để phân tích quản lý rủi ro tín dụng Từ đó lấy làm tiền đề đểtiến hành thực hiện chương 2 đánh giá và phân tích về thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bù Nho
Trang 27-CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển.
• Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
• Tên viết tắt: Ngân hàng Agribank
• Tổng tài sản: trên 1,45 triệu tỷ đồng
• Tổng nguồn vốn: trên 1,34 triệu tỷ đồng
• Chủ tịch HĐTV: Ông Phạm Đức Ấn
• Số nhân viên: gần 30.000 người
• Địa chỉ của trụ sở chính: Tòa nhà Agribank, số 2 Láng Hạ, Hà Nội
• Website: https://www.agribank.com.vn/
Hình 1 Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
• Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo Nghị định số53/NĐ-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ),
và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/1988 trên phạm vi cả nước
• Ngày 24/5/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam đã công bố Sắc lệnh số 37-NTC/HĐNN ban hành Pháplệnh Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Sắc lệnh số 38-NCT/HĐNN ban hànhPháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, nhằm tổ chứclại và đưa hệ thống Ngân hàng vào hoạt động phù hợp với yêu cầu của sảnxuất hàng