1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot

86 526 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Hiệu Sản Xuất Lúa 2 Vụ Của Nông Hộ Ở Xã Phong Nẫm Huyện Giồng Trôm Tỉnh Bến Tre
Tác giả Huỳnh Ngọc Màu
Người hướng dẫn Th.s La Nguyễn Thùy Dung
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA VÙNG... Phân tích các yếu

Trang 1

KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ

Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM

TỈNH BẾN TRE

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV : 4054171

Cần Thơ, 2009

Trang 2

Trong suốt quá trình học tập vừa qua được sự hướng dẫn của Quý thầy côKhoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ em đã tiếp thuđược rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văntốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô La Nguyễn ThùyDung và Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD đã tạo điều kiện cho em thực hiện

đề tài này

Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến các cô chú cán bộ sở nông nghiệpTỉnh Bến Tre các bác nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em khảo sát và thuthập số liệu tại địa bàn nghiên cứu

Sau cùng, em cũng xin gởi lời kính chúc Quý thầy cô, các cô chú cán bộphòng nông nghiệp huyện cũng như các cô chú cán bộ xã, các bác nông dân luôndồi dào súc khỏe

Ngày… tháng… năm 2009

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Ngọc Màu

Trang 3

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện Các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực Đề tài không trùngvới bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày… tháng… năm 2009

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Ngọc Màu

Trang 4

Họ và tên người hướng dẫn: LA NGUYỄN THÙY DUNG

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Marketting-Du lịch-Dịch vụ

Cơ quan công tác: Bộ môn Marketting-Du lịch-Dịch vụ, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên: HUỲNH NGỌC MÀU

Mã số sinh viên: 4054171

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sản xuất lúa 2 vụ của nông hộ ở xã Phong Nẫm huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

Trang 5

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được

Trang 6

6 Nhận xét khác

7 Kết luận

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

La Nguyễn Thùy Dung

Trang 7

Tóm tắt 1

CHƯƠNG 1 2

GIỚI THIỆU 2

1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu 2

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 2

1.1.2 Căn cứ vào khoa học và thực tiễn 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Các giả thuyết kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 4

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Không gian 4

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2 6

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Phương pháp luận 6

2.1.1 Khái niệm về sản xuất 6

2.1.1 Hàm sản xuất 6

2.1.2 Kinh tế sản xuất là gì 6

2.1.3 Mục tiêu sản xuất 6

2.1.4 Một số khái niệm 6

Trang 8

2.1.4.2 Sản xuất theo kiểu luân canh 7

2.1.5 Các tỷ số tài chính 7

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.2.1 Phương pháp chon vùng nghiên cứu 10

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 11

2.2.3.2 Phân tích hồi qui tương quan 12

2.2.3.3 Phân tích so sánh 13

CHƯƠNG 3 14

TỔNG QUAN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 14

3.1 Sơ lược về huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre 14

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 14

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.1.2 Khinh tế xã hôi 16

3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp trong huyện 17

3.2.1 Tình hình sản xuất noogn nghiệp của huyện 17

3.2.1.1 Trồng trọt 17

3.2.1.2 Chăn nuôi 18

3.2.1.3 Nuôi trồng thủy sản 18

3.2.1.4 Các công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật 19

CHƯƠNG 4 20

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA VÙNG 20

4.1 Mô tả thực trạng sản xuất liên quan đến các nguồn lực của nông hộ 20

4.1.1 Các nguồn lực của quá trình sản xuất của nông hộ 20

Trang 9

4.1.1.2 Nguồn lực vốn 23

4.2 Phân tích hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của vùng 27

4.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa của nông hộ trong vùng 27

4.2.1.1 Yếu tố đầu vào 27

4.2.1.2 Yếu tố đầu ra 28

4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất lúa 28

4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 30

4.2.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Đông Xuân 2007-2008 30

4.2.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Hè Thu 2007-2008 33

4.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 35

4.2.4.1 Lợi nhuận vụ Đông Xuân năm 2007-2008 35

4.2.4.2 Lợi nhuận vụ Hè Thu năm 2007-2008 38

4.2.5 Phân tích hiệu quả sản suất lúa của vùng 40

4.2.5.1 Tình hình sản xuất 40

4.2.5.2 Tình hình tiêu thụ 41

4.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ 42

4.2.6.1 Hiệu qủa trên một đơn vị diện tích 42

4.2.6.2 Hiệu quả sản xuất trên một vụ 44

4.2.6.3 So sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận cả năm 2007-2008 47

4.3 Phân tích các tỷ số tài chính 50

CHƯƠNG 5 52

MỘT SỐ NHÂN ĐỊNH ĐƯỢC RÚT RA TRONG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 52

5.1 Nhừng thuận lợi, khó khăn, cơ hội, và mối đe dọa trong sản xuất lúa của nông hộ 52

5.1.1 Thuận lợi 52

Trang 10

5.1.3 Mối đe dọa 53

5.1.4 Cơ hội 53

5.2 Đề ra một số giải pháp đề nâng cao hiệu quả sản xuất lúa 54

5.2.1 Một số giải pháp cụ thể 54

5.2.1.1 Về mặt kỹ thuật 54

5.2.1.2 Về vốn 55

5.2.1.3 Về thị trường 55

5.2.1.4 Về thông tin 56

5.2.1.5 Về lao động 56

5.2.1.6 Về cơ sở hạ tầng 56

5.2.1.7 Một số giải pháp khác 56

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 58

Kết luận 58

Kiến nghị 59

1 Đối với nông hộ 59

2 Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan ban nghành 59

3 Đối với nhà nước 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 11

Bảng 1: Thống kê nguồn lực lao động của nông hộ 20

Bảng 2: Tỷ lệ phần trăm (%) số nhân khẩu của hộ 21

Bảng 3: Lao động gia đình tham gia sản xuất lúa 21

Bảng 4: Trình độ văn hóa 22

Bảng 5: Nhu cầu vốn sản xuất của nông hộ trong một vụ trên một công 23

Bảng 6: Diện tích đất trồng lúa cuả nông hộ 24

Bảng 7: Kinh nghiệm sản xuất trong nông nghiệp 25

Bảng 8: Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật 25

Bảng 9: Tổng hợp các mô hình kỹ thuật mới được các hộ áp dụng 26

Bảng 10: Chi phí sản xuất lúa cả năm 2007-2008 29

Bảng 11 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Đông Xuân của nông hộ năm 2007 – 2008 31

Bảng 12 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Hè Thu của nông hộ năm 2007 – 2008 34

Bảng 13 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Đông Xuân của nông hộ năm 2007 – 2008 36

Bảng 14 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Hè Thu của nông hộ năm 2007 – 2008 38

Bảng 15: Các khoản mục chi phí bình quân vụ Đông Xuân của nông hộ năm 2007-2008 44

Bảng 16: Các khoản mục chi phí bình quân vụ Hè Thu của nông hộ năm 2007-2008 45

Bảng 17: Doanh thu , chi phí, lợi nhuân cả năm 2007-2008 47

Bảng 18: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất/công đất trồng lúa của nông hộ năm 2007-2008 50

Trang 12

Hình 1: Chi phí bình quân cả năm 30

Hình 2: Chi phí bình quân vụ Đông Xuân 44

Hình 3: Chi phí bình quân vụ Hè Thu 46

Hình 4: Doanh thu, chi phí lợi nhuận và của cả năm 50

:

Trang 13

Tóm tắt

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, tuy công nghiệp và dịch vụ đã phát triển và dần dần chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu nền kinh tế nhưng ngành nông nghiệp vẫn là chủ đạo

Xuất phát từ thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sản

xuất lúa 2 vụ của các nông hộ xã Phong Nẫm huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre”

để thấy tính hiệu quả sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợinhuận của nông hộ trên địa bàn Một mặt giúp tôi hiểu rõ hơn về những điều kiện tựnhiên của vùng cũng như về mặt sản xuất của người dân đã mang lại hiệu quả sảnxuất như thế nào cho gia đình cũng như mang hiệu quả kinh tế cho vùng

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa, chi phí, lợinhuận, rủi ro, cơ hội trong quá trình sản xuất lúa ở địa phương Đề xuất giải pháp

*Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

+Số liệu thứ cấp: Niên giám thống kê huyện Giồng Trôm năm 2007

+Số liệu sơ cấp: Được phỏng vấn trực tiếp người nông dân.

- Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu nhập trên phần mềm Excel, được xử lý bằng phần mềm SATA

Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài viết bao gồm:

Phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi qui tương quan, phân tích so sánh

3 Kết quả đạt được

Qua quá trình phân tích và xử lý số liệu cũng gặp nhiều khó khăn và hiểu đượcvấn đề sản xuất của người dân vẩn còn gặp nhiều khó khăn và hiệu quả sản xuất lúachưa cao

=>Giải pháp: Dịch sâu rầy càng tăng vì vậy chính quyền địa phương cần có

biện pháp nhằm giúp nông dân xuống giống đồng loạt; có như vậy sẽ giảm đượcthiên địch và sâu bệnh Cán bộ nông nghiệp xã cũng cần có sự hợp tác với các

cơ quan thực hiện trong việc nắm bắt tình hình thực hiện các mô hình qua cácnăm Các cơ quan ban ngành cần có sự hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trìnhthực hiện việc chuyển giao khoa học kỹ thuật đến nông dân

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Ngày nay, tuy công nghiệp và dịch vụ đã phát triển và dần dần chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu nền kinh tế nhưng ngành nông nghiệp vẫn là chủ đạo

Nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bến Tre từ năm 2006 đến nay có những thay đổi

rõ rệt, những thành tựu đạt được rất đáng khích lệ, đóng góp quan trọng vào tăngtrưởng chung của nền kinh tế Trong đó nổi bật nhất là từng bước hoàn thiện dầnnền nông nghiệp hàng hóa ngay càng quy mô lớn

Cây lúa không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong huyện, mà cònđem về cho đất nước nguồn ngoại tệ đáng kể từ việc xuất khẩu, đồng thời nâng caothu nhập, góp phần khắc phục sự phân hóa giàu nghèo ngày càng diễn ra trong quátrình công nghiệp hóa - hiện đại hóa Như vậy, cây lúa giữ vai trò then chốt và là cơ

sở cho sự phát triển đời sống, xã hội của nhân dân huyện Giồng Trôm nói riêng vàcủa nhân dân cả nước nói chung Thế nhưng trong thời gian gần đây, thế mạnh củacây lúa chưa được khai thác đúng mức, năng suất chưa cao, không ổn định, chấtlượng lúa thấp làm giảm giá bán của người nông dân, từ đó dẫn đến lợi nhuận chưacao Đặc biệt trong thời gian gần đây do thiên tai và dịch bệnh đã làm cho năng suấtlúa giảm xuống đáng kể làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân

Bên cạnh đó, nguồn lực của mỗi nông hộ khác nhau cũng có thể là nguyênnhân dẫn đến những khác biệt này Nếu nông hộ biết tận dụng tốt các nguồn lực sẵn

có của mình kết hợp với việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật mới trongsản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời cũng nâng cao trình độ sản xuất

cho bản thân Xuất phát từ thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài như sau: “Phân

tích hiệu sản xuất lúa 2 vụ của các nông hộ xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre” để thấy tính hiệu quả kinh tế vào sản xuất cũng như các yếu tố ảnh

hưởng đến năng suất, thu nhập ròng của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu

Trang 15

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Ngành nông nghiệp của tỉnh Bến Tre cũng như của cả nước, đã có từ lâu đời,

nó không chỉ cung cấp lúa gạo phục vụ nhu cầu cơ bản của con người mà nó còn lànền tảng, là động lực cho phát triển kinh tế Do đó nó rất quan trọng trong sự pháttriển của nền kinh tế - xã hội Trong các hội thảo về phát triễn kinh tế, lĩnh vực nôngnghiệp luôn được trú trọng, coi phát triển nông nghiệp là nền tảng,là động lực chocông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nước ta là nước có thế mạnh về nông nghiệp, hơn 70% dân số sản xuất nôngnghiệp, ngành nông nghiệp gắng bó với nhân dân ta rất lâu đời,do đó rất có kinhnghiệm trong sản xuất, với lực lượng lao động dồi giàu, lợi thế về điều kiện tựnhiên, sự quan tâm đầu tư khoa học kỹ thuật của nhà nước và trong tương lai ngànhnông nghiệp không chỉ đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo mà sẽ vươn lên đứngđầu thế giới về ngành hàng gạo và còn nhiều mặt hàng khác

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất lúa và xác định nhữngthuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất trên cơ sở đó đề xuất một số giải phápliên quan đến việc sản xuất lúa đối với nông hộ và chính quyền địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mô tả thực trạng sản xuất lúa của hộ nông dân liên quan với các nguồn lựcsẳn có trong vùng

- Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa

- Phân tích về chi phí sản xuất của ngành sản xuất lúa

- Phân tích về lợi nhuận đã đạt được trong sản xuất

- Phân tích những rui ro cũng như là cơ hội trong quá trình sản xuất lúa ở địaphương

- Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ

- Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chếtrong quá trình sản xuất của ngành nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của môhình

Trang 16

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu

– Mô tả thực trạng sản xuất của nông hộ liên quan đến các nguồn lực sẵn cónhư thế nào ?

– Phân tích những yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa như thếnào?

- Phân tích về lợi nhuận đã đạt được trong sản xuất ra sao?

- Phân tích những rui ro cũng như là cơ hội trong quá trình sản xuất lúa ở địaphương

–Quá trình sản xuất lúa của nông hộ hiện nay có những thuận lợi, khó khăntrong quá trình sản xuất hiện tạị cũng như những cơ hội và thách thức trong tươnglai ra sao?

– Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở xã Phong Nẫmhuyyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre trong thời gian tới?

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình sản xuất lúa của bà con nông dân ở 4 ấp của xã PhongNẫm huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre

Trang 17

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Thu thập thông tin có liên quan phòng nông nghiệp huyện Giồng Trôm tỉnhBến Tre và Sở tào nguyên môi trường huyện

- Tài liệu được tham khảo của sinh viên Cao Thị Thanh Nhanh (2007) Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa ở huyện Mỏ Cày – tỉnh Bến Tre, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Trong

bài lam của tác giả đã xem và dựa vào đó làm nền tảng và xây dựng lên thành bàicủa tôi

- Nội dumg của tài liệu là phân tích quá trình sản xuất kết hợp với mức tiêu thụdừa ở huyện như thế nào?

- Nội dung đề tài chỉ xoay quanh vấn đề tình hình sản xuất của nông hộ và đưađến kết luận việc sản xuất lúa của nông hộ đat được trong năm như thế nào và đưa

ra giải pháp

- Dựa vào số liệu thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 50 hộ xử lý

số liệu và hoàn thành bài luận văn của tôi

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi (inputs)

để tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs) Mỗi quá trình sản xuất được

mô tả bằng một hàm sản xuất

2.1.2 Hàm sản xuất

Hàm sản xuất dùng để mô tả định lượng các quy trình công nghệ kỹ thuật sản

xuất khác nhau mà các nhà sản xuất có thể chọn lựa Một hàm sản xuất cho biết sốlượng sản phẩm cao nhất tại mỗi mức input sử dụng

Hàm sản xuất mô tả một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi các nguồn lực đầu

vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào đó

Dạng tổng quát:

Y = f(x1, x2, , xm)

Trong đó: Y: mức sản lượng (outputs)

X1, X2, , xm: các nguồn lực đầu vào (inputs) trong quá trình sản xuất

2.1.2 Kinh tế sản xuất là gì?

Kinh tế sản xuất đề cầp vấn đề liên quan đến các nguồn lực của nhà sản xuấthàng hóa trong nền kinh tế , hoạt động trong các ngành nghề khác nhau như nôngnghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, …

2.1.3 Mục tiêu sản xuất

Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu sản xuất của họ là tối đa hóa lợi nhuận.Đối với nhà quản lý một ngành nghề nào đó từ cấp địa phương trở lên, họ quantâm đến tổng giá trị sản phẩm của ngành đó để báo cáo lên cấp trên

2.1.4 Một số khái niệm

2.1.4.1 Hiệu quả

* Hiệu quả sản xuất

Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanhvới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Trang 19

Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:

Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích – Tổng chi phí sảnxuất trên một đơn vị diện tích

2.1.4.2 Sản xuất theo kiểu luân canh

Luân canh là hình thức trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trêncùng một diện tích canh tác Lợi ích của việc luân canh là:

– Duy trì độ phì nhiêu của đất đai

– Khắc phục được tình trạng kháng thuốc của sâu bệnh

– Đa dạng hóa sản phẩm của nông hộ góp phần tăng thu nhập

Tuy nhiên, khi lựa chọn luân canh phải nghiên cứu kỹ cây trồng về:

Mức độ tiêu thụ dinh dưỡng: có nghĩa là sau một loại cây trồng cần dinhdưỡng cao thì trồng một loại cây trồng cần ít dinh dưỡng xếp theo mức độ dinhdưỡng từ thấp đến cao theo thứ tự cây họ đậu, cây lấy củ, cây rau, cây ăn quả, câyngũ cốc… cây có mức độ tiêu thụ dinh dưỡng thấp nhất được đưa vào trồng, đưacây họ đậu vào luân canh cho đất là biện pháp thích hợp nhất

 Tính chất chịu được bệnh hại: xếp theo tính chất chịu được bệnh hại của cây

từ thấp đến cao là cây lấy củ, cây ngũ cốc, cây họ đậu, cây rau, cây ăn trái

 Hiệu quả kinh tế: hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quảkinh doanh với chi phí để đạt được kết quả đó

2.1.5 Các tỷ số tài chính

– Thu nhập: là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm

Thu nhập = Sản lượng * Đơn giá

Trang 20

– Tổng chi phí: là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sảnxuất và thu hoạch Bao gồm: chi phí giống, phân bón, thuốc hóa học, chi phí thuêlao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, năng lượng dùng trong sản xuất,chi phí thu hoạch…

– Thu nhập ròng: là khoảng chênh lệch giữa thu nhập và tổng chi phí

Thu nhập ròng = Thu nhập – Tổng chi phí– Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ

ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi Lao động gia đình được tính bằng đơn vịngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động)

Để tính toán hiệu quả kinh tế, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:

– Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tưthì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu chỉ số TN/CP nhỏ hơn

1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, TN/CP lớn hơn 1 ngườisản xuất mới có lời

– Thu nhập ròng trên chi phí (TNR/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chiphí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu TNR/CP

là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt

– Thu nhập ròng/thu nhập (TNR/TN): Thể hiện trong một đồng thu nhập cóbao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng thu nhập

– Thu nhập ròng trên ngày công lao động (TNR/NC): Chỉ tiêu này phản ánhtrong một ngày công lao động của người trực tiếp sản xuất tạo được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau khi trừ đi tổng chi phí trên một ngày công

Thu nhập ròngTNR/TN =

Thu nhập

Thu nhậpTN/CP =

Chi phí

Thu nhập ròngTNR/CP =

Chi phí

Trang 21

– Thu nhập ròng/ngày (TNR/Ngày): Chỉ tiêu này phản ánh trong một ngày sẽtạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập ròng Số ngày là khoảng thời gian của chu kìsản xuất Đa số nông dân trong vùng đều sống bằng nghề sản xuất lúa nên chỉ tiêunày phản ánh mức thu nhập của nông hộ, chỉ tiêu này phụ thuộc vào yếu tố: hiệuquả sản xuất, diện tích đất sản xuất.

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa

Nước: hòa tan các chất dinh dưỡng và vận chuyển chúng trong đất để cung cấp

cho cây Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hầu hết là chất khoáng nếu khôngđược hòa tan trong nước thì rễ cây không hút được

Nước trong đất góp phần vào việc cải tạo đất, nó tạo điều kiện cho vi sinh vậthoạt động phân giải các chât hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu của đất Trong quá trìnhsinh trưởng cây trồng cần nhiều nước cho bộ rễ phát triển mạnh hấp thụ dinh dưỡngtốt hơn

Giống: Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học các loại giống

mới được tạo ra ngày càng nhiều nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Tuy nhiên mỗi loại giống có những đặc điểm riêng, có giống chịu hạn tốt, có giốngkhán bệnh tốt và khán sâu tốt, Những đặc tính này nếu được khai thác phù hợpvới từng loại đất và khí hậu thì nó sẽ mang lại năng suất cao và phẩm chất tốt hơncho cây trồng giúp người nông dân bán được giá cao hơn

Phân bón: có 16 dưỡng chất cần thiết cho cây trồng Trong đó có 3 nguyên tố

do nước và không khí cung cấp ( C, H, O) Mười ba nguyên tố khác do đất đai vàphân bón do con người cung cấp Phân bón được chia thành các lọa phân sau đâygắn liền và với tác dụng của chúng lên cây trồng

+ Phân đạm (URE): là chất tạo hình cho cây lúa là thành phần chủ yếu của

Protein

Thu nhập ròngTNR/NC =

Ngày công lao động gia đình

Thu nhập ròngTNR/Ngày =

Ngày

Trang 22

+ Phân lân: Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng Lân cótrong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mớicủa cây.

Lân tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trìnhtổng hợp các axit amin

Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng

ra chung quanh, tạo điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã

Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm

Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây.Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm chohương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả Kali làm tăng chất bộttrong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía

+ Thuốc trừ sâu bệnh: Do thời tiết thường có những diễn biến phức tạp, là

điều kiện thuận lợi cho loại sâu bệnh phát triển Để phòng chống sâu bệnh có hiểuquả nhanh và ít tốn công người ta thường dùng các loại thuốc hóa học để phun cholúa Tuy nhiên, chi phí đầu tư cho việc phòng trừ sâu bện này là rất cao và khả năngsâu bệnh kháng thuốc ngày càng tăng

+ Chăm sóc: Trong quá trình sản xuất lúa thì khâu chăm sóc là quá trình rất

quan trọng Việc chăm sóc tốt giúp ta phát hiện được sâu bệnh sớm, từ đó có biệnpháp phòng trừ kịp thời hạn chế thấp nhất do sâu bệnh gây ra

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất lúa, các hộ nàythường sống không tập trung theo từng ấp Có nhiều phương pháp chọn mẫu: chọn

Trang 23

mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn mẫu cụm, chọnmẫu hai giai đoạn… Để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, tôi chọn phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên Trong xã tôi sẽ chọn 4 ấp và mỗi ấp sẽ chọn từ 5 đến 10 mẫu.Tổng số mẫu điều tra là 50 mẫu.

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến

việc sản xuất lúa của nông dân; Niên giám thống kê huyện Giồng Trôm năm 2007;Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội, sản xuất nông nghiệp của xã Phong Nẫm

và huyện Giồng Trôm trong 3 năm (2006 – 2008); Báo cáo kết quả chuyển dịch cơcấu kinh tế của huyện Giồng Trôm giai đoạn 2006 – 2010; Các kế hoạch, dự án cóliên quan đến mô hình; Những nghiên cứu về nông nghiệp đã được thực hiện ởhuyện

Số liệu sơ cấp: Được phỏng vấn trực tiếp người nông dân qua bảng câu hỏi

được thiết lập sẵn

Do yêu cầu đặt ra là điều tra 4 nhóm hộ như trên nên ở đây dùng phương phápchọn mẫu ng ẫu nhiên Vì áp dụng phương pháp này nên phải dựa trên sự nhận địnhcủa cán bộ xã để chọn ra thành phần nông hộ có triển vọng tốt, có khả năng cungcấp dữ liệu chính xác Tóm lại, khi dùng phương pháp này là dựa vào mục đíchnghiên cứu để chọn ra thành phần, đối tượng trả lời đúng và phù hợp Phương phápnày giúp ta chọn mẫu nhanh nhưng sai số lớn

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp xử lý số liệu như sau: Số liệu sau khi được thu thập xong sẽđược mã hóa và nhập trên phần mềm Excel, được xử lý bằng phần mềm SATA Kếtquả sau khi xử lý sẽ kết luận được những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtlúa của các nông hộ ở huyện Bên cạnh đó kết hợp phương pháp so sánh để phântích số liệu thứ cấp sẽ đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các nông hộ

Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài viết bao gồm:

2.2.3.1 Phân tích thống kê mô tả

Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thuthập làm cơ sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tínhvới các biến định lượng

Trang 24

2.2.3.2 Phân tích hồi qui tương quan

Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ(tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biếnđược giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyênnhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tíchmối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Mục tiêu phân tích mô hình: nhằm giải thích biến phụ thuộc (Y: biến được giải

thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập Xi (Xi: còn được gọi là biến giải thích)

Phương trình hồi qui tương quan có dạng:

Y = a + b1x1 + b2x2 + + bixi

Trong đó:

+ Y: là biến phụ thuộc (biến được giải thích)

+ a: là hệ số tự do, nó cho biết giá trị trung bình của biến Y khi các biến x1,

x2, xi bằng 0

+ x1, x2, xi: là các biến độc lập (biến được giải thích)

+ b1, b2,… bi cho biết khi biến x1, x2… xi tăng (hay giảm) 1 đơn vị thì trungbình của Y sẽ thay đổi (tức là tăng hay giảm) bao nhiêu đơn vị, với điều kiện cácbiến khác không đổi

Hệ số tương quan bội R: (Multiple Correlation Coefficient) nói lên tính chặt

chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và biến độc lập (xi)

Hệ số xác định R 2 : (Multiple coefficient of determination) được định nghĩa

như là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởicác biến độc lập xi

Kiểm định phương trình hồi qui:

+ Đặt giả thuyết:

H0:i = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

H1:i 0, tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

+ Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ýnghĩa = 1 – 0,95 = 0,5 = 5%)

Bác bỏ giả thuyết H0 khi: Sig.F <

Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.F 

Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi qui:

Trang 25

Từng nhân tố trong phương trình hồi qui ảnh hưởng đến phương trình vớinhững mức độ và độ tin cậy cũng khác nhau Vì vậy, ta kiểm định từng nhân tốtrong phương trình giống như trên để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy củatừng nhân tố đến phương trình.

2.2.3.3 Phân tích so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt độngkinh tế, phương pháp này đỏi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánhđược để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế Có cácphương pháp so sánh:

– So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trịcủa một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể

– So sánh số tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêucùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảmxuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian

Trang 26

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a)Vị trí địa lý

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH BẾN TRE

Nhìn trên bản đồ của tỉnh Bến Tre, huyện Giồng Trôm có dạng hình thang,nằm giữa cù lao Bảo, bắc giáp huyện Bình Đại, có ranh giới chung sông Ba Lai,giáp huyện Ba Tri, tây giáp thị xã Bến Tre và huyện Châu Thành, nam giáp huyện

Mỏ Cày, có ranh giới chung là con sông Hàm Luông So với các huyện khác trongtỉnh như Ba Tri, Mỏ Cày, Châu Thành, huyện Giồng Trôm ra đời muộn màng hơn,cùng thời với huyện Bình Đại

Địa danh Giồng Trôm được cấu tạo theo cách: đặc điểm của đất cộng với tênthực vật – một con giồng có cây trôm mọc - giống như sự cấu tạo các địa danhGiồng Tre, Giồng Mít, Giồng Dứa Như vậy cái tên Giồng Trôm xuất hiện trên đấtBến Tre đã từ lâu, nhưng với tư cách là một đơn vị hành chính cấp huyện thì phải kể

từ năm 1956

Trang 27

Ngày nay, huyện Giồng Trôm gồm có một thị trấn và 21 xã: Mỹ Thạnh, PhongNẫm, Phong Mỹ, Châu Hòa, Châu Bình, Lương Quới, Lương Phú, Bình Thành,Bình Hòa, Tân Thanh, Tân Hào, Tân Lợi Thạnh, Long Mỹ, Thuận Điền, Thạnh PhúĐông, Phước Long, Sơn Phú, Hưng Long, Hưng Lễ, Hưng Nhượng, Lương Hòa.Với diện tích tự nhiên 310 km2 (1999), Giồng Trôm là huyện có diện tích đấtđai rộng hàng thứ năm trong bảy huyện của tỉnh, số dân 181.890 người (Tổng điềutra dân số 01-4-1999) Đất canh tác nông nghiệp đạt xấp xỉ 25.000 ha Nền đất đượccấu tạo từ phù sa của hai con sông lớn Ba Lai và Hàm Luông, lại được tưới tắm bởimột mạng lưới sông rạch chằng chịt, Giồng Trôm có thế mạnh của một nền kinh tếnông nghiệp đa dạng.

Do vị trí địa bàn tiếp giáp với thị xã – trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh Giồng Trôm đón nhận sớm phong trào cách mạng khi vừa lan đến Bến Tre và làmột trong những địa phương có tổ chức cơ sở Đảng sớm của tỉnh Những sự kiệncủa cao trào những năm 1930 – 1931 – 1936 diễn ra ở Bình Chánh, Lương Quới,Lương Hòa, Tân Hào, Long Mỹ, Thuận Điền, Lương Phú, Tân Thanh, Phước Long,Bình Hòa, Bình Thành như biểu tình, mít-tinh, chiếm nhà việc, đốt sổ sách, trừngtrị một số tên tay sai gian ác cùng hàng loạt đảng viên, quần chúng yêu nước bị bắt,

-bị tù đày qua đợt khủng bố của chính quyền thực dân, đã nói lên trình độ giác ngộchính trị, ý thức cách mạng của nhân dân huyện Giồng Trôm

b) Khí hậu

Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lạinằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm,nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26oC – 27oC Trong năm không có nhiệt độ thángnào trung bình dưới 20oC Hằng năm, mặt trời đi qua thiên đỉnh 2 lần (16 tháng 4 và

27 tháng 7).Với vị trí nằm tiếp giáp với biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnhhưởng của bão, vì nằm ngoài vĩ độ thấp (bão thường xảy ra từ vĩ độ 15o bắc trở lên).Ngoài ra, nhờ có gió đất liền, nên biên độ dao động ngày đêm giữa các khu vực bịgiảm bớt

Tỉnh Bến Tre chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4năm sau và gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11, giữa 2 mùa gió tây nam vàđông bắc là 2 thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 11 và tháng 4tạo nên 2 mùa rõ rệt Mùa gió đông bắc là thời kỳ khô hạn, mùa gió tây nam là thời

Trang 28

kỳ mưa ẩm Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.250 mm – 1.500 mm Trong mùakhô, lượng mưa vào khoảng 2 đến 6% tổng lượng mưa cả năm.

Khí hậu Bến Tre cũng cho thấy thích hợp với nhiều loại cây trồng Ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự quang hợp và phát dục của cây trồng, vật nuôi Tuynhiên, ngoài thuận lợi trên, Bến Tre cũng gặp những khó khăn do thời tiết nóng ẩmnên thường có nạn sâu bệnh, dịch bệnh, và nấm mốc phát sinh, phát triển quanhnăm

Trở ngại đáng kể trong nông nghiệp là vào mùa khô, lượng nước từ thượngnguồn đổ về giảm nhiều và gió chướng mạnh đưa nước biển sâu vào nội địa, làmảnh hưởng đến năng suất cây trồng đối với các huyện gần phía biển và ven biển

3.1.1.2 Kinh tế xã hội

Những năm qua, kinh tế – xã hội Bến Tre được dẫn đường chỉ lối bởi kế hoạchphát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2006 – 2010 Kế hoạch đã đề ra và phươnghướng phát triển của vùng Nêu rõ được những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, đánhgiá những thuận lợi và khó khăn xuất phát từ yếu tố chủ quan và khách quan từ đóvạch ra những bước đi thích hợp

Đến ngày 9-10-2008, toàn tỉnh đã thu hoạch xong vụ Hè Thu, với diện tích24.545 ha, năng suất bình quân 42,13 tạ/ha, tăng 5,14% so vụ Hè Thu năm 2007,trong đó các huyện Bình Đại, Giồng Trôm và thị xã có năng suất lúa khá cao, tăngtrên 10% Đến nay toàn tỉnh đã cấy, sạ xong vụ mùa năm 2008, với diện tích 33.977

ha, đạt 101,3% kế hoạch, giảm 0,6% so vụ mùa năm 2007; hiện tại trà lúa đang ởgiai đoạn làm đòng là 22.010 ha, số còn lại đang ở giai đoạn mạ và đẻ nhánh Dịchbệnh rầy nâu, bệnh đạo ôn xuất hiện rãi rác trên một số diện tích lúa ở Ba Tri, BìnhĐại và Giồng Trôm; ngành nông nghiệp phối hợp với các huyện tăng cường cácbiện pháp phòng ngừa và xử lý triệt để các diện tích mới nhiễm bệnh để tránh lâylan diện rộng Ngoài ra, còn một số đối tượng dịch bệnh khác như bệnh đốm vằn,bệnh cháy bìa lá và sâu cuốn lá gây hại rải rác ở mức độ nhẹ

Năm 2009, Giồng Trôm đặt ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế 13%, thu nhậpbình quân đầu người 11,84 triệu đồng/người/năm Chủ tịch UBND huyện Võ VănPhê cho biết huyện sẽ tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện, củng cố phát triểnCN-TTCN– thương mại dịch vụ nhất là tập trung cho các làng nghề Phát triển kếtcấu hạ tầng nông thôn; thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia y tế, dân số, kế

Trang 29

hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa, xóa đói giảmnghèo; ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông Trongcông tác xây dựng nguồn nhân lực, huyện sẽ xây dựng phương án làm chuyển biếntinh thần trách nhiệm của cán bộ công chức trong hệ thống chính trị, tích cực thựchiện cuộc vận động và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với chủ đề “tinhthần phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân”.

Chất lượng giáo dục, công tác xã hội hóa giáo dục của huyện trong năm quađược đánh giá đạt tốt Cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa có thêm được 3

xã, 5 đơn vị được công nhận đạt chuẩn văn hóa (tổng số 9/22 xã văn hóa, 192 đơn

vị văn hóa) Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được triển khai thực hiệnchu đáo Đặc biệt, trong năm huyện đã tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ cấphuyện và 7 xã theo kế họach Riêng lĩnh vực y tế, công tác khám chữa bệnh chonhân dân có nâng lên, có 19 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 85 ấp văn hóa sức khỏe.Bây giờ Giồng Trôm còn 5.739 hộ nghèo (11,9%) Trong năm, các xã đều tổchức họp mặt người nghèo lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của bà con để chọn cáchgiúp đỡ phù hợp Huyện chỉ đạo các địa phương và ngành liên quan tăng cường vốntín dụng, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, tư vấn – dạy nghề giới thiệu việc làm, xuấtkhẩu lao động,… nhằm giảm số hộ nghèo trong năm 2009 Bên cạnh đó, huyện cònphải vượt qua một số tồn tại trong chuyển đổi cơ cấu sản xuất và nhân rộng môhình; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ, tự phát

3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG HUYỆN

3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện

3.2.1.1 Trồng trọt

Cây lúa: Toàn tỉnh đã thu hoạch xong vụ lúa Đông Xuân, với diện tích 20.619

ha, đạt 100% diện tích cấy sạ; sản lượng ước đạt 118.262 tấn, tăng 5% so với cùngkỳ; năng suất bình quân đạt 57,36 tạ/ha, tăng 2,89 tạ/ha so với cùng kỳ Vụ lúa HèThu năm 2008, toàn tỉnh đã xuống giống được 12.960 ha, đạt 54% so với kế hoạch.Ngành chức năng phối hợp cùng địa phương hướng dẫn người dân tiếp tục xuốnggiống vụ Hè Thu, theo dõi diễn biến rầy di trú để có biện pháp phòng, trị kịp thời

Đất nông nghiệp Giồng Trôm bây giờ diện tích dừa chiếm hơn phân nửa.Huyện đặc biệt chú trọng chất lượng giống, năng suất đồng thời tăng diện tích trồnghàng năm Huyện hiện có 12.050 ha đất trồng dừa và đang tiếp thực hiện dự án

Trang 30

trồng mới 1.640 ha (đã trồng được 670 ha) Trong hơn 60% diện tích trồng này,người dân đã biết nâng thu nhập lên gấp đôi, gấp rưỡi bằng nhiều loại cây trồng xennhư ca cao, bưởi, chanh, cam, quýt và có cả tôm càng xanh dưới mương vườn,…Cùng với dừa và lúa, huyện còn có diện tích đất đáng kể để trồng mía Năng suấtmía đại trà năm nay là 90 tấn/ha; đồng thời huyện đang thực hiện dự án khảonghiệm giống mía chữ đường cao, năng suất trên 120 tấn/ha nhằm đảm bảo thunhập cho nông dân.

Vụ mía năm 2008, toàn tỉnh có 6.768 ha, giảm 951 ha so vụ trước, do giá míanguyên liệu biến động thất thường, nhiều diện tích mía được chuyển sang trồng dừahoặc trồng xen với dừa Hiện nhà máy đường tỉnh bắt đầu vào vụ chế biến đường,đang thu mua mía cây thu họach sớm ở huyện Mỏ Cày, với giá bình quân khoảng

380 đồng/kg Cây cao cao trồng xen trong vườn dừa tiếp tục được mở rộng ChâuThành là huyện có diện tích cao cao nhiều nhất, kế đến là Mỏ Cày, Giồng Trôm,Thạnh Phú cũng đang có chiều hướng phát triển Toàn tỉnh hiện có khoảng 3.600 ha

ca cao, trong đó diện tích cho sản phẩm khoảng 1.000 ha Do được trồng xen trongvườn dừa, ít bị sâu bệnh, kho vườn dừa, ít bị sâu bệnh, không tốn nhiều công chămsóc, đồng thời giá cả đầu ra ổn định nên được người dân quan tâm phát triển diệntích

3.2.1.2 Chăn nuôi

Trong tháng 5 năm 2008, tình hình bệnh lở mồm long móng và dịch cúm giacầm không có phát sinh ổ dịch mới; các bệnh khác trên đàn gia súc, gia cầm giảmđáng kể so với cùng kỳ Hiện nay ngành chức năng đang giám sát chặt chẽ bệnh lởmồm long móng, bệnh tai xanh và dịch cúm gia cầm; tiếp tục thực hiện phòng dại

và tiêm phòng gia súc định kỳ đợt I năm 2008; tăng cường công tác kiểm tra, kiểmsoát chặt chẽ việc vận chuyển, giết mổ, chế biến, kinh doanh gia súc, gia cầm trênđịa bàn tỉnh

3.2.1.3 Nuôi trồng thuỷ sản

Nuôi thủy sản tiếp tục phát triển, tôm sú nuôi theo phương thức quảng canh,toàn tỉnh đã thả giống khoảng 26.000 ha, tôm nuôi phát triển bình thường; đối vớiphương thức nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh đã thả giống được 4.360 ha,đạt 70% so với kế hoạch Bệnh đóm trắng đã xuất hiện ở 3 huyện biển, nặng nhất là

ở các xã Đại Hòa Lộc, Thạnh Trị, Bình Thới,… diện tích thiệt hại ước khoảng 490

Trang 31

ha Ngành Thủy sản tăng cường thực hiện các biện pháp theo dõi và xử lý môitrường, không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng Tình hình sản xuất và kinh doanhtôm giống ổn định, tính đến nay toàn tỉnh đã sản xuất hơn 154 triệu post và nhập từcác tỉnh khác hơn 1.150 triệu post.

Nghêu, sò phát triển ổn định, không có phát sinh dịch bệnh, đã khai thác đượckhoảng 1.207 tấn nghêu thịt và nghêu giống, doanh thu đạt 17,1 tỷ đồng Diện tíchnuôi cá da trơn ước đạt 490 ha Sản lượng thủy sản trong tháng ước đạt 9.100 tấnthủy sản các loại, trong đó có 410 tấn tôm sú, 105 tấn tôm càng xanh, 6.700 tấn cá

da trơn và 890 tấn thủy sản khác

3.2.2 Công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật

Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật năm 2007: tập huấn 08 lớp IPM, 02câu lạc bộ IPM trên lúa, 02 lớp IPM trên cây ăn trái, 02 lớp sản xuất rau an toàn, 11lớp chăn nuôi gia súc, gia cầm; 66 cuộc phòng chống rầy nâu, 06 cuộc hội thảothuốc bảo vệ thực vật… Chuyển giao khoa học kỹ thuật cho 3.456 lượt nông dân.Bên cạnh đó, các cán bộ kỹ thuật cũng thường xuyên đi thăm đồng, hướng dẫn nôngdân các biện pháp phòng trừ cỏ dại trên lúa, ốc bươu vàng; phòng trị bệnh trên cây

ăn trái, thủy sản… Ngoài ra còn dự báo diễn biến tình hình sâu bệnh trên lúa, raumàu và cây ăn trái để kịp thời khuyến cáo nhân dân các biện pháp phòng trị

Trang 32

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẨM - HUYỆN GIỒNG TRÔM - TỈNH BẾN TRE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

- Nguồn lực vốn đầu tư cho sản xuất lúa

- Nguồn lực đất đai canh tác

- Nguồn lực kỹ thuật sản xuất

4.1.1 Các nguồn lực của quá trình sản xuất của nông hộ

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Lao động trực tiếp tham gia sản xuất 3,15 1 9

Trình độ văn hoá Học cấp 2 Không đi học Đại học

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

a) Nhân khẩu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng số nhân khẩu của các nông hộ trung bình là

5 người Trong đó, số nhân khẩu cao nhất là 12 người (2%), thấp nhất là 1 người(6%) và đa số các hộ có khoảng 4 người (28%) đến 5 người (20%)

Trang 33

Bảng 2: TỶ LỆ PHẦN TRĂM NHÂN KHẨU CỦA HỘ

Số nhân khẩu Số hộ Phần trăm (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Qua đó cho thấy, các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu thì tổng số người trongmột gia đình là trung bình, không có đông con, số gia đình có nhân khẩu trên 8người là không có nhiều chiếm khoảng 16% Điều đó cho thấy người dân tại đây đãtừng bước áp dụng triệt để chính sách “kế hoạch hóa gia đình” do xã, huyện đề ra

b) Lao động trực tiếp sản xuất

Đặc điểm của ngành là không đòi hỏi số lao động có trình độ kỹ thuật cao, màcác thành viên trong gia đình có thể thay phiên nhau tham gia vào sản xuất Cụ thểđược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: LAO ĐỘNG GIA ĐÌNH THAM GIA SẢN XUẤT LÚA

Lao động tham gia sản xuất Số hộ Phần trăm (%)

Trang 34

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp thì số lao động tham gia trực tiếp vàoquá trình sản xuất trung bình là 3 người Trong đó cao nhất là 9 người (2%), thấpnhất là 1 người (8%) và đa số có lao động trực tiếp là 2 người (38%) Điều này chothấy là trong sản xuất lúa không cần nhiều lao động tham gia trực tiếp vào quá trìnhsản xuất (chỉ cần nhiều lao động ở giai đoạn chuẩn bị đất và thu hoạch lúa).

Với số nhân khẩu đa số là 4 đến 5 người trong một gia đình nhưng chỉ cầnkhoảng 2 người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thì các thành viên kháctrong gia đình mà không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất lúa họ làm nhữngcông việc khác tạo thêm thu nhập cho gia đình để nâng cao mức sống của gia đìnhmình

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Trình độ văn hóa trung bình của các nông hộ là học cấp 2 Trong đó, trình độcao nhất là học đại học (2%), số người không đi học chiếm 2% và đa số là học cấp 2(50%)

Nhìn chung, trình độ văn hoá của các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu là khôngcao, đa số người dân chỉ học đến cấp 1 và cấp 2 là không học tiếp Qua đó nó cũngphản ánh rằng khả năng tiếp thu các kiến thức về ứng dụng khoa học kỹ thuật vàotrong sản suất của nông dân cũng còn nhiều hạn chế Đây cũng là một khó khăn lớn

Trang 35

của xã trong việc phổ biến các kiến thức về ứng dụng trong quá trình sản xuất lúacủa vùng.

4.1.1.2 Nguồn lực vốn

a) Nhu cầu vốn sản xuất

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp thì nguồn vốn cần để sản xuất thì khôngnhiều bằng các ngành nghề khác Tuy nhiên để sản xuất có hiệu quả cao thì họ cũngcần phải có một số vốn đủ để chăm sóc cho đồng ruộng của họ Qua 50 mẫu phỏngvấn thì nhu cầu về vốn để phục vụ sản xuất trong một vụ lúa của các nông hộ đượckhái quát qua bảng 5:

Bảng 5: NHU CẦU VỐN SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRONG MỘT VỤ

TRÊN MỘT CÔNG Nhu cầu về vốn sản xuất Sô hộ Phần trăm (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Xét trên 1 công thì nhu cầu vốn của nông hộ cao nhất là 1.5000.000 đồng/vụ(6%), nhu cầu vốn thấp nhất là dưới 800.000 đồng/vụ (20%) và đa số có nhu cầuvốn là từ 800.000 đồng/vụ đến 900.000 đồng/vụ (30%)

Qua đó cho thấy các hộ khác nhau thì có nhu cầu về vốn khác nhau, những hộ

có điều kiện kinh tế khá thì họ có nhu cầu vốn nhiều để đầu tư, chăm sóc cho câylúa tốt hơn, những hộ không có điều kiện kinh tế thì họ chỉ cần một số vốn vừa đủ

để mua các nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất lúa như: mua giống, phânbón, thuốc trừ sâu…

Trang 36

Nhìn chung thì sản xuất lúa tương đối không cao và nhu cầu cần nguồn vốnnhiều như những ngành nghề khác, để chăm sóc tốt cho ruộng lúa của mình thì chỉcần nguồn vốn dưới 1.500.000 đồng/công.

b) Nguồn lực đất đai

Nhìn chung, tổng diện tích đất của các nông hộ đều dùng toàn bộ để trồng lúa.Qua 50 mẫu phỏng vấn trực tiếp thì có một số hộ là có diện tích đất tăng vì họ tậptrung đầu tư, mở rộng qui mô sản xuất Ngoài ra họ còn mục đích khác đó là mua đểtích luỹ hoặc cho con cái để làm ăn

Bảng 6: DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA CỦA NÔNG HỘ

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Tổng diện tích trồng lúa của các nông hộ cao nhất là trên 20 công, chiếm 12%,thấp nhất là dưới 5 công, chiếm 10% (có 1 hộ có diện tích là 2 công) và chiếm đa số

là từ 5 công đến 10 công, chiếm 50% Nhìn chung, tổng diện tích trồng lúa của các

hộ tương đối nhiều, trong định hướng tương lai của họ cũng tiếp tục duy trì ngànhnghề này và có phần phát triển mở rộng thêm qui mô sản xuất, điều đó cho thấyrằng trồng lúa là một ngành nghề truyền thống lâu dài của họ và họ không có ý địnhchuyển sang làm nghề khác

c) Kỹ thuật sản xuất

Để nghiên cứu kỹ thuật sản xuất của nông hộ ta tiến hành phân tích vấn đề sau:

- Năm kinh nghiệm

- Tham gia tập huấn kỹ thuật

- Áp dụng mô hình sản xuất

+ Kinh nghiệm sản xuất:

Trang 37

Trồng lúa là một ngành nghề có từ lâu nên hầu như các nông dân họ biết làmruộng từ lúc trẻ (hầu như họ biết làm ruộng từ 15 tuổi), do đó họ đã tích lũy rấtnhiều năm kinh nghiệm Cụ thể được trình bày qua bảng 8:

Bảng 7: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT TRONG NÔNG NGHIỆP

Năm kinh nghiệm Số hộ Phần trăm (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Trong 50 mẫu điều tra về kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp của cácnông hộ thì kinh nghiệm sản xuất cao nhất là trên 40 năm (6%), thấp nhất là dưới 10năm (8%) và chiếm đa số là các hộ có kinh nghiệm sản xuất từ 11 năm đến 20 năm(36%)

Nhìn chung các hộ đều có kinh nghiệm sản xuất trên 10 năm chiếm rất cao(92%), điều này thể hiện rằng các nông hộ ở đây sống chủ yếu dựa vào nghề nông(trồng lúa) là chủ yếu

+ Tham gia tập huấn kỹ thuật

Ở địa bàn nghiên cứu thì cán bộ xã cũng có tổ chức các buổi tham gia tập huấn

về kỹ thuật cho nông dân nhưng các hộ không tham gia đầy đủ Cụ thể:

Bảng 8: TỔNG HỢP CÁC HỘ THAM GIA TẬP HUẤN KỸ THUẤT

Tần số Phần trăm (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Trang 38

Trong 50 hộ thì chỉ có 35 hộ là tham gia các buổi tập huấn về kỹ thuật (70%),còn 15 hộ còn lại họ không có tham gia các buổi tập huấn kỹ thuật (30%) Sở dĩ các

hộ không tham gia các buổi tập huấn kỹ thuật là vì do điều kiện đi lại còn khó khăn

và cũng một phần vì họ không có thời gian để đi dự các buổi tập huấn kỹ thuật này

vì nơi tổ chức xa chỗ ở của họ

Điều này cũng cho thấy là các cán bộ xã, các cấp chính quyền địa phươngcũng có quan tâm đến việc phổ biến các khoa học kỹ thuật mới cho người dânnhưng việc tổ chức các buổi tập huấn chỉ mượn những nơi có điều kiện đi lại thuậntiện hoặc tổ chức ngay tại Ủy ban xã Tuy nhiên, do kinh phí không có đủ cho việc

tổ chức các buổi tập huấn tại những nơi thuộc vùng xa, vùng sâu nên không thểtránh khỏi tình trạng có một số hộ không tham gia các buổi tập huấn

+ Tình hình áp dụng kỹ thuật vào sản xuất

Trong 50 hộ thì có 15 hộ là không áp dụng các mô hình sản xuất mới trongviệc sản xuất lúa (30%) Còn lại 35 hộ là có áp dụng các mô hình mới trong việc sảnxuất lúa (70) Tùy vào điều kiện tự nhiên của từng hộ mà các hộ chọn các mô hìnhkhác nhau để áp dụng ngay tại đồng ruộng của mình Cụ thể có các mô hình đượctổng hợp qua bảng :

Bảng 9: TỔNG HỢP CÁC MÔ HÌNH KỸ THUẬT MỚI ĐƯỢC CÁC HỘ

ÁP DỤNG

Số hộ Tỷ trong %

-Mô hình 3 giảm – 3 tăng 10 20,0

(Nguồn: Tổng hợp 50 mẫu phỏng vấn nông hộ)

Trong các mô hình trên thì các nông hộ thường áp dụng mô hình giống mới(10 hộ tương ứng 20%) vì đây là mô hình dễ áp dụng nhất trong các mô hình kỹthuật mới khác, để áp dụng được mô hình này các hộ không cần đầu tư nhiều chỉ

Trang 39

cần lựa chọn các loại giống mới trồng có năng suất cao để mua về trồng là được.Ngoài ra, còn có các mô hình được áp dụng rộng rãi như mô hình IPM (có 15 hộtương ứng 30%), mô hình 3 giảm – 3 tăng (có 10 hộ tương ứng 20%) và các môhình kỹ thuật mới khác như: mô hình lúa – màu, mô hình lúa – thủy sản,…cũngđược các hộ áp dụng (có 15 hộ áp dụng tương ứng 30%).

Các mô hình trên là những mô hình kỹ thuật mới đã và đang được áp dụngrộng rãi không chỉ được áp dụng phổ biến tại địa bàn nghiên cứu mà các mô hìnhnày còn được áp dụng rộng rãi tại các tỉnh, huyện, xã khác nói riêng, tại cả đồngbằng sông Cửu Long nói chung

4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA VÙNG

4.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa của nông hộ trong vùng.

4.2.1.1 Yếu tố đầu vào

Các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất lúa nên ta cần phải quantâm đến các yếu tố đầu vào hơn, các yếu tố đầu vào gồm:

 Điều kiện tự nhiên: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình 270C,lượng mưa tung bình 1400-1500 mm, được phù sa màu mỡ của sông Tiền và sôngHậu bồi đắp hàng năm, đảm bảo lượng nước cần thiết cho tưới tiêu Đây là điềukiện thuận lợi giúp cho nông dân ở huyện Giồng Trôm phát triển nghề trồng lúa

 Giống là yếu tố quan trọng vì diện tích của các nhóm sản xuất manh múng,

sử dụng nhiều loại giống (OM 2517, OM 4498, OM 2395, OM CS 2000, AS 996,

IR 50404) Vụ mùa gồm các giống ngắn ngày (OM 2395, OM 2517, OM 4498, OM

4900, OM 3536, IR 50404), sản phẩm không đạt tiêu chuẩn (độ thuần, độ lẫn, độtạp ), do nông dân phải chọn giống do địa phương cung cấp và do tập quán sản xuất

cũ nên nông dân chỉ dùng giống địa phương hay giống tự túc dẫn đến năng suất thuhoạch thấp Tỉnh chưa có giống chiến lược để đảm bảo tiêu chuẩn và đáp ứng yêucầu thị trường

 Qui mô trồng lúa theo hộ gia đình hay cá thể nên diện tích đất trồng tươngđối chưa cao vì thế cần đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất làm cho sản phẩm đạtchất lượng cao và năng xuất ổn định

Trang 40

 Bên cạnh các yếu tố trên thì nhân tố cũng không kém phần quan trọng đó làcon người vì con người là nhân tố tác động từ đầu đến cuối quá trình sản xuất, vìvậy có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa thu họach được.

Do con người có thói quen sản xuất theo kinh nghiệm nên năng suất thườngthấp Nhiệm vụ của xã là vận động nông dân tuân thủ thời vụ và quản lý chủphương tiện máy cày, máy xới…

Trình độ học vấn kém cũng là nguyên nhân dẫn đến người nông dân ít chịutiếp xúc với kĩ thuật mới, nên sâu bệnh nhiều, tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch cao (30

%), sản phẩm kém chất lượng , khả năng cạnh tranh kém

Nông dân thường không có vốn và do chi phí một mùa vụ quá cao nhưngchính sách hỗ trợ của các ngân hàng còn thấp, không đủ chi trả nên nông dânthường thanh toán tiền phân, thuốc,… theo phương thức trả sau Nguyên nhân nàylàm hạn chế người dân mở rộng diện tích trồng lúa

4.2.1.2 Yếu tố đầu ra

Nông dân ở đây trồng chủ yếu là cây lúa, cây lúa từ xưa cho tới nay là câylương thực chính của người nông dân vì thế cây lúa chiếm vị trí hàng đầu và sảnlượng lúa đứng thứ 2 trên thế giới Lúa được nhiều doanh nghiệp tư nhân phân bốđều trong huyện, để đi thu mua lúa tận nơi nên rất thuận lợi cho nông dân, trongviệc giảm chi phí vận chuyển và giảm thất thoát sau thu hoạch,…

Lúa có giá trị kinh tế cao và năng suất bình quân đạt con số kỷ lục 58,07 tạ/ha,

cá biệt có hộ đạt 62 tạ/ha Vụ hè thu vừa thu hoạch kết thúc, năng suất bình quâncủa tỉnh là 42,5 tạ/ha, trong đó xã lại đạt 4,5 tạ/ha và có 40% diện tích gieo sạ đạt từ

50 - 50,5 tạ/ha Kết quả thắng lợi qua 2 vụ thu hoạch của huyện Giồng Trôm nóichung và xã Phong Nẫm nói riềng đã tạo sự phấn khởi và góp phần cải thiện cuộcsống cho nông dân trồng lúa Vấn đề thu mua thì được thương lái mua tận ruộng giá3.900 đồng/kg Nếu chở về nhà phơi khô bán với giá từ 4000 - 4900 đồng/kg( nếunhư trúng thời điểm giá lên cao) vụ Đông Xuân đạt từ 6 - 7 tấn/ha, vụ Hè Thu 4,5 -

5 tấn/ha Giá bán lúa thường cũng dao động 4500-4900 đồng/kg

4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất lúa

Nhìn chung tất cả cả các chi phí cũng có một số chi phí không có ảnh hưởngbởi vì người nông dân có xu hướng không có vay tiền nhiều và thường đất nhà cóbao nhiêu công thì làm cho nên chi phí không đáng kể và ngược lại vấn đề quan tâm

Ngày đăng: 28/03/2014, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thanh Nhanh (2007). Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa ở huyện Mỏ Cày – tỉnh Bến Tre, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hìnhsản xuất và tiêu thụ dừa ở huyện Mỏ Cày – tỉnh Bến Tre
Tác giả: Cao Thị Thanh Nhanh
Năm: 2007
2. Cục Thống kê tỉnh Bến Tre (2008). Niên giám Thống kê tỉnh Bến Tre, NXB Cục Thống kê Tỉnh Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Bến Tre
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: NXB Cục Thống kê Tỉnh Bến Tre
Năm: 2008
3. Đàm Thị Phong Ba (2007). Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp Nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp Nôngnghiệp
Tác giả: Đàm Thị Phong Ba
Năm: 2007
7. Huỳnh Trường Huy (2007). Giáo trình Kinh tế Sản xuất, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Sản xuất
Tác giả: Huỳnh Trường Huy
Năm: 2007
8. Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân (2004). Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
10. Phòng Thống kê huyện Giồng Trôm (2008). Niên giám Thống kê huyện Giồng Trôm, Phòng Thống kê huyện Giồng Trôm, Ủy ban Nhân dân xã Phong Nẫm huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê huyệnGiồng Trôm
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Giồng Trôm
Năm: 2008
11. Võ Thành Danh (2007). Giáo trình Marketing Nông nghiệp, NXB Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Nông nghiệp
Tác giả: Võ Thành Danh
Nhà XB: NXB Đạihọc Cần Thơ
Năm: 2007
13. Thông tấn xã Việt Nam, 2005. Vĩnh Long: “4 nhà” liên kết xây dựng thương hiệu trái cây đặc sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4 nhà
4. Hoàng Ngọc Nhậm (2002). Phân tích dữ liệu và dự báo thống kê, Khoa Toán – Thống kê, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: THỐNG KÊ NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG CỦA NÔNG HỘ Trung - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 1 THỐNG KÊ NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG CỦA NÔNG HỘ Trung (Trang 32)
Bảng 2: TỶ LỆ PHẦN TRĂM NHÂN KHẨU CỦA HỘ Số nhân khẩu Số hộ Phần trăm (%) - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 2 TỶ LỆ PHẦN TRĂM NHÂN KHẨU CỦA HỘ Số nhân khẩu Số hộ Phần trăm (%) (Trang 33)
Bảng 3: LAO ĐỘNG GIA ĐÌNH THAM GIA SẢN XUẤT LÚA Lao động tham - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 3 LAO ĐỘNG GIA ĐÌNH THAM GIA SẢN XUẤT LÚA Lao động tham (Trang 33)
Bảng 4: TRèNH ĐỘ VĂN HểA - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 4 TRèNH ĐỘ VĂN HểA (Trang 34)
Bảng 5: NHU CẦU VỐN SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRONG MỘT VỤ TRÊN MỘT CÔNG - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 5 NHU CẦU VỐN SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRONG MỘT VỤ TRÊN MỘT CÔNG (Trang 35)
Bảng 6: DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA CỦA NÔNG HỘ Diện tích đất Số hộ Phần trăm (%) - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 6 DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA CỦA NÔNG HỘ Diện tích đất Số hộ Phần trăm (%) (Trang 36)
Bảng 7: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT TRONG NÔNG NGHIỆP Năm kinh nghiệm Số hộ Phần trăm (%) - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 7 KINH NGHIỆM SẢN XUẤT TRONG NÔNG NGHIỆP Năm kinh nghiệm Số hộ Phần trăm (%) (Trang 37)
Bảng 8: TỔNG HỢP CÁC HỘ THAM GIA TẬP HUẤN KỸ THUẤT Tần số Phần trăm (%) - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 8 TỔNG HỢP CÁC HỘ THAM GIA TẬP HUẤN KỸ THUẤT Tần số Phần trăm (%) (Trang 37)
Bảng 9: TỔNG HỢP CÁC MÔ HÌNH KỸ THUẬT MỚI ĐƯỢC CÁC HỘ ÁP DỤNG - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 9 TỔNG HỢP CÁC MÔ HÌNH KỸ THUẬT MỚI ĐƯỢC CÁC HỘ ÁP DỤNG (Trang 38)
Bảng 10: KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA NĂM 2007 - 2008 Đông Xuân Hè Thu Cả năm Tỷ - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 10 KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA NĂM 2007 - 2008 Đông Xuân Hè Thu Cả năm Tỷ (Trang 41)
Hình 1 : Chi phí bình quân cả năm 4.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Hình 1 Chi phí bình quân cả năm 4.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất (Trang 42)
Bảng 11. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2007-2008 - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 11. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2007-2008 (Trang 43)
Bảng 14. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VỤ ĐÔGN XUÂN NĂM 2007-2008 - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Bảng 14. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VỤ ĐÔGN XUÂN NĂM 2007-2008 (Trang 50)
Hình 2: Chi phí bình quân vụ Đông Xuân - Luận văn: PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE pot
Hình 2 Chi phí bình quân vụ Đông Xuân (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w