Bên cạnh việc phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích phù hợp với từng đối tượng khách hàng thì huy động vốn vẫn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu đối với hoạt động kinh d
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4054167 Lớp: KTNN – K31
CẦN THƠ
2009
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập vừa qua, được sự hướng dẫn của Quý thầy
cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này, đặc biệt là thầy Lê Long Hậu đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng kiến thức và góp ý kiến để em hoàn thành tốt đề tài luận văn này
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, chỉ dẫn nhiệt tình, hỗ trợ và cung cấp số liệu cùng những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn khó tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự góp ý kiến của các thầy cô, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị Ngân hàng
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo NHNo & PTNT Phong Điền, cùng các cô chú, anh chị Ngân hàng dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc
Em xin chân thành cám ơn!
Ngày 05 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Minh Lý
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 05 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Minh Lý
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2009 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5Họ và tên người hướng dẫn: LÊ LONG HẬU
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Tài chính – Tín dụng
Cơ quan công tác: Bộ môn Tài Chính Ngân Hàng, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh – Trường Đại Học Cần Thơ
Họ và tên học viên: BÙI THỊ MINH LÝ
Mã số sinh viên: 4054167
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tên đề tài: Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền - TPCT
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
Trang 6
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được
Trang 7
7 Kết luận
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang 9Trang
Chương 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2.1 Căn cứ khoa học 2
1.2.2 Căn cứ thực tiễn 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu chung: 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Về không gian 3
1.4.2 Về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Đặc điểm của VHĐ 4
2.1.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 4
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế 4
2.1.2.2 Đối với Ngân hàng 4
2.1.2.3 Đối với khách hàng 5
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng 5
2.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn 5
2.1.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn 5
2.1.3.3 Tiền gửi khác 6
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích nguồn VHĐ 6
2.1.4.1 Tổng quát nguồn vốn 6
2.1.4.2 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn (%) 6
Trang 102.1.4.6 VHĐ trung dài hạn / Tổng nguồn VHĐ (%) 7
2.1.5 Thủ tục nhận tiền gửi tại NHNo và PTNT huyện Phong Điền 7
2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng 8
2.1.6.1 Hệ số sử dụng tài sản 8
2.1.6.2 Lợi nhuận / Tổng Tài sản 8
2.1.6.3 Tổng chi phí / Tổng Thu nhập 9
2.1.7 Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng 9
2.1.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng 9
2.1.8.1 Nhân tố bên ngoài 9
2.1.8.2 Nhân tố bên trong 10
2.1.9 Phân tích SWOT 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: 13
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN –
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13
3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 13
3.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của Ngân hàng 14
3.1.2.1 Chức năng 14
3.1.2.2 Nhiệm vụ 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 15
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm2006- 2008
17
3.1.4.1 Phân tích khoản mục thu nhập 17
3.1.4.2 Phân tích khoản mục chi phí 18
3.1.4.3 Phân tích khoản mục lợi nhuận 19
Trang 113.1.5.2 Khó khăn 23
3.1.6 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong năm 2009 24
3.2 Thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp PTNT huyện Phong Điền trong 3 năm (2006- 2008) 24
3.2.1 Cơ cấu nguồn vốn 24
3.2.1.1 Về Vốn huy động 25
3.2.1.2 Về Vốn điều chuyển 27
3.2.2 Tình hình huy động vốn 28
3.2.2.1 Phân tích nguồn VHĐ phân theo kỳ hạn 28
3.2.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 33
3.2.2.3 Phân tích tình hình huy động vốn phân theo nội tệ và ngoại tệ
37
3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 38
3.3.1 Vốn điều chuyển / Tổng nguồn vốn 38
3.3.2 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 39
3.3.3 Dư nợ / Vốn huy động 40
3.3.4 VHĐ ngắn hạn / DN trung và dài hạn 41
3.3.5 VHĐ có kỳ hạn / tổng nguồn VHĐ 42
3.3.6 VHĐ trung dài hạn / Tổng nguồn VHĐ 43
Chương 4: 45
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN 45
4.1 Các nhân tố bên ngoài 45
4.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội cả nước 45
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của huyện 45
4.1.3 Các chính sách của chính phủ, Ngân hàng nhà nước 47
4.1.4 Các yếu tố công nghệ 48
4.1.5 Một số nhân tố khác 49
4.2 Các nhân tố bên trong 50
4.2.1 Cơ sở vật chất 50
Trang 124.2.4 Yếu tố sản phẩm, dịch vụ 52
4.2.5 Yếu tố lãi suất 53
4.2.6 Các yếu tố khác 53
Chương 5: 58
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 58
CỦA NGÂN HÀNG 58
5.1 Giải pháp phát triển sản phẩm 59
5.2 Giải pháp đẩy mạnh phát triển dịch vụ Ngân hàng 60
5.3 Đẩy mạnh hoạt động maketing, chăm sóc khách hàng, chính sách khuyến mãi .61
5.4 Nâng cao công nghệ Ngân hàng 63
5.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 64
Chương 6: 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 Kết luận 66
6.2 Kiến nghị 67
6.2.1 Đối với cấp lãnh đạo ở địa phương 67
6.2.2 Đối với chính phủ, Ngân hàng nhà nước 67
6.2.3 Đối với NHNo huyện Phong Điền 67
Trang 13Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG (2006 – 2008) 17
Bảng 2 : CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 20
Bảng 3: MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH TRONG NĂM 2009 24
Bảng 4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2006 – 2008) 25
Bảng 5: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO KỲ HẠN 30
Bảng 6: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VNĐ TỪ THÁNG 5/2008- NGÀY 16/6/2008 31
Bảng 7: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 33
Bảng 8 : VỐN HUY ĐỘNG THEO NỘI TỆ - NGOẠI TỆ 37
Bảng 9 : VỐN ĐIỀU CHUYỂN / TỔNG NGUỒN VỐN 37
Bảng 10: VỐN HUY ĐỘNG / TỔNG NGUỒN VỐN 38
Bảng 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ /VỐN HUY ĐỘNG 39
Bảng 12: VỐN HUY ĐỘNG NGẮN HẠN/ DƯ NỢ TRUNG VÀ DÀI HẠN 41
Bảng 13: VỐN HUY ĐỘNG CÓ KỲ HẠN/ TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 42
Bảng 14: VỐN HUY ĐỘNG TRUNG DÀI HẠN / TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 43
Bảng 15: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN 51
Bảng 16: TỔNG HỢP MA TRẬN SWOT 54
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 15
HÌNH 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2006- 2008) 18
HÌNH 3: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG (2006-2008) 26
HÌNH 4: VỐN HUY ĐỘNG THEO THỜI HẠN (2006 – 2008) 28
HÌNH 5: VỐN HUY ĐỘNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (2006- 2008) 35
Trang 15NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
NHNo & PTNT VN:Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam TPCT: Thành Phố Cần Thơ
NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 16Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng từng bước được đổi mới và phát triển ngày càng đa dạng Sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng diễn ra ngày càng gay gắt Bên cạnh việc phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích phù hợp với từng đối tượng khách hàng thì huy động vốn vẫn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu đối với hoạt động kinh doanh của nhiều Ngân hàng hiện nay, có ý nghĩa đến sự sống còn của một Ngân hàng Tuy nhiên, các sản phẩm dịch vụ để huy động còn chưa được triển khai tốt nên lãi suất vẫn là công cụ cạnh tranh hữu hiệu giữa các Ngân hàng Do đó, trong năm vừa qua do thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước diễn biến phức tạp, lãi suất của Ngân hàng biến đổi nhanh chóng thì tình hình huy động vốn của các Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng theo
Trong tình hình chung đó, công tác huy động vốn của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền - TPCT cũng có nhiều biến động Bên cạnh đó, ở địa bàn huyện Phong Điền, kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nguồn vốn trong dân cũng tăng theo nhưng còn nhiều người dân vẫn chưa nhận thức hết vai trò của Ngân hàng nên Ngân hàng rất khó khăn
để huy động được nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng Thêm vào đó tình hình kinh tế năm 2008 gặp rất nhiều khó khăn do tác động của lạm phát trong nước cùng sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu buộc Ngân hàng phải nỗ lực rất lớn mới có thể hoạt động hiệu quả được Do đó, để phát huy có hiệu quả chức năng là cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế của huyện, vấn đề cốt lõi của Ngân hàng là phải có định hướng phát triển lâu dài cùng với những biện pháp huy động vốn một cách hiệu quả để thu hút
nguồn tiền nhàn rỗi từ người dân Đó là lý do em chọn đề tài “Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền - TPCT”
Trang 171.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.2.1 Căn cứ khoa học
Đề tài thực hiện có sự vận dụng kiến thức từ các môn học: Tiền tệ Ngân hàng, Nghiệp vụ Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng, Phân tích hoạt động kinh doanh, Quản trị tài chính…
1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Trong năm 2008, nghiệp vụ huy động vốn của các Ngân hàng đã có những thay đổi rất lớn do những biến động khó lường của lãi suất tăng cao, rồi hạ nhanh kéo dài gần cả năm Việc cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các Ngân hàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào lãi suất do đó, trong bối cảnh lãi suất huy động giảm đáng kể trong đầu năm 2009, việc huy động tiền gửi có thể gặp trở ngại do lãi suất thấp Như vậy, nguồn vốn cho vay sẽ bị ảnh hưởng nhất định Do
đó, đưa ra giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của Ngân hàng là cần thiết để nâng cao hơn khả năng cạnh tranh trong công tác huy động vốn của Ngân hàng mà không phụ thuộc quá nhiều vào lãi suất
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung:
Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Phong Điền trong 3 năm vừa qua, từ đó thấy được những điểm mạnh cũng như điểm yếu để đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng trong những năm tiếp theo
1.3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008
- Phân tích thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian qua
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng qua đó thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, đe dọa từ đó vận dụng ma trận SWOT đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
Trang 181.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
Trang 19Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Đặc điểm của Vốn huy động
Nguồn VHĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, thường chiếm hơn 50% TNV, các Ngân hàng hoạt động được là nhờ vào nguồn vốn này và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các Ngân hàng
Là nguồn vốn không ổn định do khách hàng có thể rút tiền của họ khi cần ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn
VHĐ có chi phí sử dụng vốn cao do Ngân hàng vừa phải trả lãi cho khách hàng gửi, vừa phải trả phí bảo hiểm tiền gửi nhưng lại không được sử dụng hết
để cho vay mà phải để lại một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước quy định
Đây cũng là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng bởi
vì muốn tăng trưởng tín dụng buộc các Ngân hàng phải tăng được nguồn VHĐ
2.1.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
xã hội, biến tiền nhàn rỗi trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế
Ngoài ra, nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền
tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ ( tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá….) Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế DN tín dụng, và ngược lại… nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả
2.1.2.2 Đối với Ngân hàng
Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ,
Trang 20phát triển khoa học công nghệ Ngân hàng Nếu không có nghiệp vụ này thì Ngân hàng sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình
Bên cạnh đó, thông qua nghiệp vụ này Ngân hàng có thể đo lường được
sự tín nhiệm, uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng qua đó có những giải pháp không ngừng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
2.1.2.3 Đối với khách hàng
Qua nghiệp vụ huy động vốn, Ngân hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, được hưởng lãi từ đó tạo điều kiện cho họ tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai Đồng thời giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ hiện đại của Ngân hàng như là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi họ cần vốn cho sản xuất…
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
- Đối tượng gửi tiền: Tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài
- Loại tiền gửi: VND,USD, EURO
- Lãi suất được công khai tại diểm giao dịch
2.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc các tổ chức gửi vào Ngân hàng để nhờ Ngân hàng giữ và thanh toán hộ Khi gửi tiền vào khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng Đây là hình thức gửi tiền đơn giản nhất, tuy nhiên lãi suất rất thấp do đó những người gửi tiết kiệm mục đích của họ muốn sinh lời từ số tiền nhà rỗi của mình vì vậy mà họ ít chọn hình thức gửi tiền này
2.1.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà trong đó có sự cam kết gửi tiền giữa khách hàng và Ngân hàng trong 1 kỳ hạn nhất định Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường được hưởng lãi suất cố định
Mục đích của khách hàng ở loại tiền gửi này là muốn sinh lời từ số tiền nhàn rỗi của mình vì vậy yếu tố lãi suất hợp lí là hết sức quan trọng Tuy nhiên
Trang 21do đặc tính tâm lí khách hàng ở mỗi khu vực là khác nhau, ở trên địa bàn huyện
do đây là khu vực nông thôn nên yêu cầu về sự an toàn của tiền gửi được khách hàng đặt lên hàng đầu do
vậy mà doanh số huy động của Ngân hàng tăng qua các năm Còn về sự đa dạng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho khách hàng thì còn nhiều hạn chế Trong tiền gửi
có kỳ hạn có các loại tiền gửi sau:
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ
- Tiết kiệm bậc thang theo thời gian
- Tiết kiệm bậc thang theo số dư
- Tiết kiệm gửi góp hàng tháng
Tỷ lệ % từng khoản mục nguồn vốn = * x 100
2.1.4.2 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn (%)
Tỷ lệ này thể hiện được năng lực huy động vốn của Ngân hàng như thế nào, có khả năng huy động mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với TNV
Số dư từng khoản mục NV
Tổng NV
Trang 222.1.4.3 Tổng VHĐ / Tổng DN (%)
Chỉ tiêu này xác định năng lực đầu tư của VHĐ Nó cho chúng ta biết khả năng huy động vốn của Ngân hàng có đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng không
2.1.4.4 Tỷ trọng % từng loại tiền gửi (%)
Chỉ số này xác định cơ cấu VHĐ của Ngân hàng, giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng
2.1.4.5 VHĐ có kỳ hạn/ tổng nguồn VHĐ (%)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng kiểm soát VHĐ của Ngân hàng Vì đối với VHĐ có kỳ hạn, Ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh và sẽ giúp Ngân hàng điều tiết vốn một cách linh hoạt hơn
2.1.4.6 VHĐ trung dài hạn / Tổng nguồn VHĐ (%)
Ngân hàng huy động vốn trung và dài hạn là nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu tư dài hạn Nếu Ngân hàng huy động được nguồn vốn này nhiều, có nghĩa là việc cho vay khách hàng trong dài hạn tăng theo đó lợi nhuận Ngân hàng cũng tăng theo
2.1.5 Thủ tục nhận tiền gửi tại NHNo và PTNT huyện Phong Điền
Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu
Người gửi tiền phải trực tiếp giao dịch gửi tiền tại NHNo và xuất trình các giấy
tờ sau:
Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình giấy CMND
Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu
có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miễn thị thực), xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập xuất cảnh có thị thực)
Số dư từng loại tiền gửi Tổng VHĐ
Trang 23 Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật ngoài việc xuất trình giấy CMND hoặc hộ chiếu phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi nhân sự
Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại Ngân hàng Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì Ngân hàng hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hay ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu
Người gửi tiền đăng ký mã số khách hàng và được cấp thẻ khách hàng nếu chưa có trước khi thực hiện giao dịch gửi tiền
Ngân hàng thực hiện các thủ tục nhận TGTK, mở tài khoản TGTK và cấp
sổ tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền sau khi người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục trên
Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo
Người gửi tiền xuất trình thẻ khách hàng, NHNo kiểm tra xác thực thông tin khách hàng đã đăng ký Nếu đúng NHNo thực hiện nhận tiền gửi mà không cần thực hiện các thủ tục phía trên
Đối với giao dịch gửi tiền vào sổ tiền gửi tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền
có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo qui định của Ngân hàng
2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.6.1 Hệ số sử dụng tài sản
Hệ số sử dụng tài sản = Thu nhập / Tổng Tài sản
Thông qua hệ số này có thể thấy được hiệu quả của việc sử dụng tài sản là cao hay thấp, tức là trong một đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Chỉ số này cao chứng tỏ Ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp
lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của Ngân hàng
2.1.6.2 Lợi nhuận / Tổng Tài sản
Chỉ số này cho chúng ta thấy được khả năng bao quát của Ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có, nó cho ta biết Ngân hàng đầu tư như thế
Trang 24nào, mức độ tạo thu nhập từ việc sử dụng một đồng vốn của Ngân hàng Chỉ số này càng cao càng tốt cho hoạt động của Ngân hàng
2.1.6.3 Tổng chi phí / Tổng Thu nhập
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn một chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả
2.1.7 Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng
Trình bày các số liệu cơ bản có liên quan về lợi nhuận trước thuế, sau thuế, về chi phí hoạt động… của Ngân hàng để từ đó thấy được tình hình hoạt động chung của Ngân hàng mà có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp với tình hình chung của Ngân hàng
2.1.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
2.1.8.1 Nhân tố bên ngoài
Là nơi mà Ngân hàng phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và phát hiện những đe doạ, nó bao gồm tất cả những nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Các lực lượng bên ngoài không thể kiểm soát được Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố sau:
- Kinh tế: là yếu tố tác động của giai đoạn chu kỳ kinh tế, lạm phát, tăng trưởng GDP, tình hình lãi suất…
- Chính trị và môi trường pháp lý: hoạt động của Ngân hàng được giám sát chặt chẽ bởi khuôn khổ pháp lý, các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến Ngân hàng như chính sách cơ cấu tổ chức Ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi, quy định về quy mô vốn tự có…được quy định trong luật Ngân hàng và các quy định pháp lý khác
- Môi trường văn hóa – xã hội: thói quen tiêu dùng và sử dụng các dịch vụ trong Ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, ứng xử trong quan hệ giao tiếp có ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh lâu dài của Ngân hàng
Trang 25- Công nghệ thông tin: công nghệ thông tin ngày càng tiến bộ đã trở thành một trong những chỉ tiêu để lựa chọn Ngân hàng của khách hàng
- Điều kiện dân số: cơ cấu dấn số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập, mức sống của người dân …
- Cạnh tranh trong ngành: có nhiều tổ chức tài chính, Ngân hàng hoạt động trong ngành sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau, bao gồm: các Ngân hàng thương mại cổ phần, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính…
- Sản phẩm thay thế: khuynh hướng khách hàng sẽ đầu tư vào những hình thức đầu tư có nhiều lợi nhuận hơn hay an toàn hơn
2.1.8.2 Nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong của Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phục vụ của Ngân hàng đối với khách hàng Những yếu tố này tác động trực tiếp đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phân tích các yếu tố môi trường vi mô để nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của Ngân hàng để có chiến lược phù hợp Bao gồm:
- Yếu tố tài chính: cho thấy lợi thế về mặt tài chính của ngân hàng so với các Ngân hàng khác
- Yếu tố cơ sở vật chất: vị thế thuận lợi, trang thiết bị hiện đại phục vụ khách hàng tiện lợi và nhanh chóng
- Yếu tố marketing: tiếp cận khách hàng tốt hơn, đem lại sự hiểu biết của khách hàng về Ngân hàng nhiều hơn
- Yếu tố về nhân lực: chất lượng bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp, không khí nơi làm việc, tình năng động của nhân viên… là những yếu tố rất quan
trọng trong Ngân hàng
2.1.9 Phân tích SWOT
Là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà Ngân hàng phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ngân hàng
Trang 26(các mặt mạnh và mặt yếu) Là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu
về môi trường giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách khoa học
Liệt kê các điểm mạnh (S)
Liệt kê các điểm yếu (W)
Liệt kê các cơ hội (O) CHIẾN LƯỢC SO
PHÁT TRIỂN, ĐẦU TƯ
CHIẾN LƯỢC WO TẬN DỤNG, KHẮC PHỤC Liệt kê các đe doạ (T) CHIẾN LƯỢC ST
DUY TRÌ, KHỐNG CHẾ
CHIẾN LƯỢC WT KHẮC PHỤC,
NÉ TRÁNH
Từ ma trận SWOT đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ Ngân hàng qua bảng báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán của Ngân hàng qua 3 năm 2005 – 2008
- Thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài từ sách, báo, tạp chí, Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và so sánh số liệu tương đối qua 3 năm nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn của Ngân hàng để thấy sự biến động và tăng trưởng
Trang 27- Sử dụng các chỉ tiêu như tỷ trọng % từng loại tiền gửi, VHĐ trên TNV…
để phân tích nguồn VHĐ
- Phân tích ma trận SWOT để xây dựng chiến lược huy động vốn cho Ngân hàng, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp cho Ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động
Trang 28Chương 3:
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN –
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Huyện Phong Điền là huyện mới thành lập theo nghị định số
05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của chính phủ gồm 6 đơn vị hành chính, vị trí địa lý nằm cặp theo hướng quốc lộ vòng cung, có chiều dài gần 20km với diện tích tự nhiên 11.948 ha
Trên cơ sở huyện được thành lập, NHNo & PTNT huyện Phong Điền được thành lập theo quyết định số 65/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 01/03/2004 và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/10/2004
NHNo & PTNT huyện Phong Điền trở thành chi nhánh cấp 2 của NHNo
& PTNT thành phố Cần Thơ
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Phong Điền được sử dụng con dấu riêng, chức năng và nhiệm vụ hoạt động theo quy chế số 169/QĐ/ HĐQT – 02 ngày 07/09/2002 của chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động trong cơ chế thị trường cho đến nay Ngân hàng không ngừng hoàn thiện và góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển, thông qua Ngân hàng các nguồn vốn được
sử dụng có hiệu quả đẩy lùi xóa đói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng khơi dậy tiềm năng kinh tế, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao thể hiện rõ bộ mặt mới của nền kinh tế huyện
Địa bàn hoạt động của Ngân hàng là khu vực các xã: Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa Mỹ Khánh, Trường Long, Giai Xuân, Tân Thới Bên cạnh đó Ngân hàng cũng phục vụ một số khách vãng lai thuộc các quận huyện lân cận Hoạt động chính của Ngân hàng là huy động vốn nhàn rỗi và tập trung mở rộng lĩnh vực
Trang 29nông nghiệp và các thành phần kinh tế khác bằng các hình thức cấp vốn ngắn hạn, trung hạn nhằm làm chi phí sản xuất hàng hóa cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng, trồng mới, khai thác tiềm năng kinh tế địa phương
Các chương trình vay vốn của Ngân hàng chủ yếu hướng vào các thành phần kinh tế thực sự khó khăn, thiếu chi phí sản xuất, kinh doanh phát triển kinh
tế Mục tiêu của Ngân hàng nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển theo hướng tích cực
3.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của Ngân hàng
và tài sản hợp pháp khác của ngân hàng Giữ bí mật về hoạt động của khách hàng ngoại trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan pháp luật theo quy định
Trang 303.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Hình 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
Giám đốc: (1 người)
- Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ cấp trên giao, đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của đơn vị
- Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng với khách hàng và chứng từ thu chi hàng ngày
- Giám đốc trực tiếp chỉ đạo nhân viên dưới quyền làm việc theo chương trình kế hoạch đề ra cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng diễn ra trôi chảy
Phòng Giao
dịch Giai Xuân
Phòng Kinh Doanh
Phòng
Kế toán- Ngân quỹ Phòng
Phó Giám Đốc
Trang 31- Trực tiếp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, đồng thời trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày
- Theo dõi nghiệp vụ huy động tiền gửi, hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và các dịch vụ thanh toán tài khoản khác
- Lập kế hoạch tài chính và quyết toán thu chi tài chính
- Thu thập và lưu trữ hồ sơ khách hàng và các chứng từ có giá
- Thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước và quyết toán các tiền lương đối với cán bộ Ngân hàng
+ Ngân quỹ
- Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện đúng chế độ quy định nghiệp vụ về kho quỹ
- Kiểm tra lượng tiền mặt và ngân phiếu trong kho hàng ngày
- Cuối mỗi ngày có nhiệm vụ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai sót, giúp bộ phận kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn
Phòng kinh doanh
- Có trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, đánh giá khả năng của khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ, trình Ban Giám Đốc ký các hợp đồng tín dụng
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng, kiểm tra tài sản thế chấp
- Đôn đốc khách hàng trả nợ, đóng lãi đến hạn, đề xuất hướng giải quyết nợ quá hạn, khó đòi cho ban giám đốc xử lý
Phòng giao dịch Giai Xuân:
- Chức năng phòng giao dịch là tổ chức huy động vốn, cho vay, thu nợ và các dịch vụ… đối với khách hàng
- Phòng giao dịch được Ngân hàng ủy nhiệm vốn để kinh doanh và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn này sao cho có hiệu quả nhất
Trang 323.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Thu nhập 14.009 18.125 24.023 4.116 29,38 5.898 32,54
Chi phí 11.015 15.075 21.701 4.060 36,86 6.626 43,95
Lợi nhuận 2.994 3.050 2.322 56 1,87 -728 -23,87
(Nguồn: phòng Kế Toán NHNN&PTNT huyện Phong Điền)
3.1.4.1 Phân tích khoản mục thu nhập
Qua bảng số liệu cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng diễn biến theo chiều hướng tốt thể hiện qua khoản mục thu nhập của Ngân hàng đều tăng qua các năm Cụ thể năm 2007 thu nhập tăng 29,38% tương ứng với số tiền là 4.116 triệu đồng so với năm 2006 Năm 2008 thu nhập tăng 32,54% với số tiền là 5.898 triệu đồng so với năm 2007
Nguyên nhân làm cho doanh thu của Ngân hàng tăng lên qua mỗi năm là
do trong những năm qua tình hình kinh tế của huyện đang trên đà phát triển, nhu cầu vốn, nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng ngày càng tăng Trong tình hình đó, Ngân hàng đã cố gắng sử dụng nhiều biện pháp tích cực về qui mô và chất lượng, như thu hút nhiều khách hàng mới, tăng DN tín dụng, tăng doanh số kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ thanh toán Ngân hàng…nhằm khởi tăng nguồn thu, tạo thu nhập tăng tích lũy ngày càng nhiều Nhưng trong đó thì thu từ hoạt động tín dụng vẫn là chủ yếu, chứng tỏ Ngân hàng còn phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động tín dụng
Trang 3314.009 11.015
2.994
18.125 15.075
HÌNH 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2006- 2008)
3.1.4.2 Phân tích khoản mục chi phí
Qua 3 năm chí phí của Ngân hàng cũng không ngừng tăng lên cùng với thu nhập Cụ thể năm 2007 tăng 4.060 triệu đồng, tỷ lệ 36,86% so với năm 2006 Năm 2008 tăng 6.626 triệu đồng, tỷ lệ 43,95%
Chi phí tăng trong năm 2007 là do:
- Thứ nhất: Ngân hàng hoạt động ở địa bàn nông thôn nên vấn đề huy động vốn là vấn đề hết sức khó khăn, mặc dù có tăng nhưng không đủ phục vụ nhu cầu vốn của người dân Vì vậy mà vốn dùng để hoạt động của Ngân hàng phần lớn là vốn vay từ Ngân hàng cấp trên Do đó, trong tổng chi phí chi cho hoạt động tín dụng thì khoản chi phí trả lãi vốn vay luôn là một khoản chi lớn
- Thứ hai: để mở rộng quy mô hoạt động, phòng giao dịch Giai Xuân được thành lập và đi vào hoạt động, các khoản chi phí đầu tư cho cơ sở vật chất, tiền lương cho cán bộ nhân viên… cũng từ đó tăng lên
- Thứ ba: để phục vụ cho khách hàng ngày một tốt hơn, Ngân hàng đã trang bị máy tính hiện đại cho toàn thể cán bộ trong ngân hàng, đầu tư vào máy
Trang 34rút tiền ATM để phục vụ như cầu mở tài khoản thẻ của khách hàng… làm khoản chi tài sản cố định cũng tăng lên khá nhiều
Trong năm 2008 do tình hình kinh tế lạm phát cao, chính phủ ra chính sách thắt chặt tiền tệ, tăng dự trữ bắt buộc… buộc Ngân hàng tăng lãi suất nhằm thu hút nguồn vốn từ dân cư Việc lãi suất huy động tăng cao sẽ làm cho chi phí của Ngân hàng cũng tăng theo Thêm vào đó, Ngân hàng cũng đã tốn khá nhiều chi phí cho công tác khuyến mãi nhăm thu hút nhiều KH gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng
Ngoài ra, cũng trong tình hình kinh tế đầy phức tạp đó, các doanh nghiệp làm ăn cũng rất khó khăn, đầu ra không tiêu thụ được; nông dân với các chi phí đầu vào như con giống, phân bón, thức ăn gia súc… đều tăng cao gây ảnh hưởng lớn đến nguồn thu nhập của người dân Từ đó, việc trả lãi và nợ cho Ngân hàng
đã không được thực hiện đúng dẫn đến tình trạng nợ xấu cũng tăng lên, do đó, Ngân hàng đã phải trích lập một khoản tiền dự phòng rất nhiều trong năm 2008
để phòng ngừa khi rủi ro xảy ra Đây là một chi phí ngoài lãi suất làm tăng tổng chi phí và giảm lợi nhuận của Ngân hàng
3.1.4.3 Phân tích khoản mục lợi nhuận
Trong năm 2007 lợi nhuận trước thuế tăng 56 triệu đồng với tốc độ 1,87%
so với năm 2006, mức tăng này là không nhiều là do trong năm 2007, Ngân hàng
đã chi khá nhiều cho việc đầu tư vào phòng giao dịch mới, hiện đại hoá thiết bị làm việc… do đó trong thời gian ngắn không thể thu hồi được khoản chi phí đã
bỏ ra này
Đến năm 2008 thì lợi nhuận của Ngân hàng giảm 728 triệu đồng năm
2007, với tỷ lệ 23,87% Nguyên nhân của việc giảm trên là do lạm phát tăng cao
từ những tháng cuối năm 2007 đến giữa năm 2008, thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ, Ngân hàng đã tích cực thu hút nguồn vốn từ dân cư bằng việc nâng cao lãi suất huy động (có khi lên đến 17%/tháng) làm cho chi phí đầu vào tăng cao Ngược lại, quy mô hoạt động tín dụng của Ngân hàng bị hạn chế, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ những khoản cho vay, chỉ cho vay những doanh nghiệp, hộ sản xuất có phương án hoạt động thật sự hiệu quả Cùng với
Trang 35việc lãi suất đầu vào tăng cao thì lãi suất cho vay của Ngân hàng cũng tăng đáng
kể (21%/tháng) làm hạn chế số lượng vay rất nhiều Các nguyên nhân trên dẫn đến sự thu hẹp dần khoảng cách giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay làm cho lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm sút đáng kể
Bên cạnh đó, trong năm qua hoạt động sản xuất của bà con nông dân gặp nhiều khó khăn như nguy cơ dịch bệnh bùng phát ở gà và heo, bệnh vàng lá ở cây cam, vàng lùn và lùn xoắn lá ở cây lúa cùng với việc giá cả đầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu tăng cao làm nguồn thu của người dân giảm đáng kể Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ do không nắm bắt kịp nhu cầu, dự đoán tình hình thị trường không chính xác dẫn đến tình trạng tích lũy hàng hóa, hàng hóa bị mất giá…làm chậm trễ tiến trình trả nợ cho Ngân hàng, kéo theo sự gia tăng các khoản nợ xấu và Ngân hàng phải tiến hành trích lập dự phòng cho các khoản nợ này đẩy cho phí kinh doanh Ngân hàng tăng lên, từ đó lợi nhuận Ngân hàng sụt giảm
Ngoài ra có thể dùng một số chỉ tiêu để đánh giá hoạt động của Ngân hàng
Trang 36Chỉ số này thay đổi qua các năm và cho thấy cứ 100 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh sẽ mang về 13,46 đồng thu nhập năm 2006; 12,75 đồng thu nhập vào 2007; 15,44 đồng thu nhập năm 2008
Như vậy, năm 2007 giảm 0,71 đồng so với năm 2006 Qua đây cho ta thấy hiệu quả sử dụng tài sản trong 2007 đã giảm, nguyên nhân là do trong năm 2007, khoản mục tài sản của ngân hàng đã tăng rất nhiều so với khoản thu nhập Việc thành lập phòng giao dịch mới, đầu tư trang thiết bị mới là những khoản chi phí thật sự cần thiết cho hoạt động của ngân hàng, trong khoảng thời gian ngắn không thể thu hồi nhanh được đã làm cho tốc độ tăng của thu nhập trong năm không bằng tốc độ tăng của tài sản
Sang năm 2008, chỉ số này tăng 2,69 đồng so với năm 2007 Nguyên nhân của việc tăng này là do hai khoản mục thu nhập và tài sản đều tăng, đồng thời khoản mục thu nhập tăng gấp 3,5 lần so với tốc độ tăng của khoản mục tài sản Điều này cho thấy các khoản đầu tư vào tài sản năm 2007 đã dần tạo ra thu nhập Đây là biểu hiện việc Ngân hàng sử dụng tài sản đầu tư bắt đầu đem về hiệu quả Ngân hàng cần phát huy khả năng này để góp phần nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng
Lợi nhuận/ tổng tài sản
Với mức thu nhập từ việc sử dụng nguồn vốn đầu tư vào tài sản để sinh lời thì Ngân hàng sẽ thu được con số lợi nhuận thực tế là bao nhiêu? Chỉ số lợi nhuận / tài sản sẽ thể hiện được điều này Với số liệu tính toán trên ta thấy chỉ số này giảm đều qua mỗi năm
Cụ thể năm 2007, chỉ số LN / TTS là 2,15% giảm 0,73% so với năm 2006 Qua đó cho thấy cứ 100 đồng tài sản đem đầu tư sẽ thu được về 2,15 đồng lợi nhuận Chỉ số này giảm cũng không phải là do Ngân hàng hoạt động không tốt
mà do trong năm, chi phí sử dụng cho việc, thành lập phòng giao dịch tăng lên rất cao làm cho lợi nhuận ngân hàng có tăng nhưng không nhiều, từ đó làm giảm chỉ số Lợi nhuận/ Tổng tài sản
Nhưng đến năm 2008 chỉ số LN / TTS là 1,49%, tiếp tục giảm 0,66% so với năm 2007 Cho thấy cư 100 đồng tài sản đem đi đầu tư mang về 1,49 đồng
Trang 37lợi nhuận Chỉ số này giảm chủ yếu là do lợi nhuận của ngân hàng đã giảm mạnh
do ảnh hưởng chung của tình hình kinh tế cả nước, thu nhập tăng không bù đắp được chi phí tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thu về Đây thực sự là dấu hiệu không tốt cho hoạt động của Ngân hàng, Ngân hàng cần có sự tính toán hợp lý hơn cho việc đầu tư tài sản trong thời gian nào là thích hợp nhằm tạo ra lợi nhuận tốt nhất
Tổng chi phí/ tổng thu nhập:
Chỉ số này qua 3 năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập của Ngân hàng là khá tốt Năm 2007, cứ 0,83 đồng chi phí bỏ ra sẽ mang về 1 đồng thu nhập Năm 2008, cứ 0,9 đồng chi phí bỏ ra sẽ đem về 1 đồng thu nhập Nhưng chỉ số này lại có chiều hướng tăng lên qua mỗi năm, năm 2006 chỉ số này là 0,78; năm 2007 và năm 2008 lần lượt tăng lên 0,83
và 0,90 Chỉ số này tăng qua các năm là do tốc độ tăng của thu nhập nhỏ hơn tốc
độ tăng của chi phí Điều này được giải thích là do trong thời gian qua, các chương trình tiết kiệm dự thưởng đã được thực hiện cùng với lãi suất tăng cao đã làm cho chi phí huy động vốn tăng, việc đầu tư vào trang thiết bị mới cũng làm cho chi phí đầu tư tài sản tăng Trong khi đó, việc kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn, chưa thể trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn làm tăng nợ xấu do đó tốc độ tăng lợi nhuận của Ngân hàng giảm
Tóm lại, các chỉ số này khá gần với 1 do đó Ngân hàng phải tích cực hơn trong khâu quản lý chi phí Ngân hàng cần phải có sự thay đổi trong cơ cấu chi phí cho hợp lý để làm tăng lợi nhuận cũng như tạo lợi thế cạnh tranh cho Ngân hàng trên địa bàn Ngân hàng có thể cắt giảm tối đa các khoản chi phí như các
khoản chi nội bộ, tránh lãng phí văn phòng phẩm, điện,…
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng
3.1.5.1 Thuận lợi
- Một thuận lợi lớn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là trụ sở đặt tại trung tâm thị trấn nên rất thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng
Trang 38- Cán bộ quản trị nhiều kinh nghiệm, có trách nhiệm, am tường hoạt động Ngân hàng Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, thái độ phục
vụ nhiệt tình và năng động, hoạt động có hiệu quả
- Ngân hàng còn có thêm 1 phòng giao dịch nằm gần Ngân hàng nhằm phục
vụ tốt hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng
- Uy tín của Ngân hàng ngày càng cao
- Các thủ tục hành chánh đã được đơn giản hóa nên khách hàng dễ hiểu, thuận lợi và nhanh chóng hơn trong giao dịch với Ngân hàng
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng ngày càng được trang bị hiện đại đảm bảo hoạt động giao dịch ngày càng nhanh chóng, tiết kiệm nhiều hơn về thời gian cho
- Địa bàn kinh doanh của Ngân hàng tuy có những thuận lợi nhưng vẫn còn những khó khăn tồn tại Cơ sở hạ tầng của huyện chưa được tốt, con đường chính của huyện qua nhiều năm vẫn chưa làm xong đã ảnh hưởng ít nhiều đến việc phát triển kinh tế của huyện
Trang 39- Số lượng nhân viên trong Ngân hàng còn thiếu do đó chưa phục vụ khách hàng nhanh chóng trong những lúc cao điểm
- Đối tượng cho vay chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nên việc đầu tư và thu hồi vốn còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
3.1.6 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong năm 2009
Hướng đầu tư chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp, chủ động xây dựng các
dự án đầu tư vốn, từ tổ vay vốn đến mọi thành phần kinh tế trong huyện Chủ động nắm bắt nhu cầu đầu tư, tiếp cận cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tăng trưởng gắn liền với kiểm tra, kiểm soát vốn đã cho vay, kiên quyết không để rủi ro xảy ra do các nguyên nhân từ Ngân hàng hay khách hàng
Bảng 3: MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH TRONG NĂM 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Kế họach năm
Huy động vốn 86.622 Tăng 20% so với năm 2008
DN 180.372 Tăng 20% so với năm 2008
Lợi nhuận
3.000 Sau khi trích dự phòng rủi ro và không bao
gồm thu nhập bất thường từ các khoản nợ
đã xử lý dự phòng rủi ro
(Nguồn: Kế hoạch hoạt động của NHNN&PTNT huyện Phong Điền)
3.2 Thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp PTNT huyện Phong Điền trong 3 năm (2006- 2008)
3.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thì nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đảm bảo quá trình kinh doanh được thuận lợi, góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng, nhằm đa dạng hóa các dịch vụ Ngân hàng
Là một chi nhánh cấp 2, NHNo & PTNT huyện Phong Điền với vị thế phục vụ thị trường tài chính nông thôn, dân cư chủ yếu hoạt động trong nông
Trang 40nghiệp nên nguồn thu nhập không ổn định Điều này đã gây khó khăn không ít cho công tác huy động vốn của Ngân hàng Tuy nhiên, trong những năm qua Ngân hàng luôn phấn đấu không ngừng để đạt được mục tiêu đề ra và nguồn vốn của Ngân hàng không ngừng tăng qua từng năm
Để đáp ứng tốt cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng hoạt động với 2 nguồn vốn đó là nguồn VHĐ và nguồn VĐC
Bảng 4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM ( 2006 – 2008)
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: phòng Kế Toán NHNN&PTNT huyện Phong Điền)
Qua bảng số liệu trên ta thấy TNV của NHNo & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm đều tăng nhằm đảm bảo tốt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TNV cuối năm 2007 tăng 36,52% so với năm 2006, năm 2008 tăng 9,54% so với năm 2007 Sự gia tăng này đã giúp cho Ngân hàng vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của người dân nhằm đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Cụ thể:
3.2.1.1 Về Vốn huy động
Trong TNV, VHĐ đóng vai trò quan trọng vì nguồn vốn này càng lớn thể hiện khả năng chủ động trong kinh doanh của Ngân hàng Nhìn chung hoạt động huy động vốn của Ngân hàng có tiến triển tốt, công tác huy động đạt hiệu quả năm sau cao hơn năm trước Năm 2007 tăng 17,32% tương ứng với lượng là
2007/2006
So sánh 2008/2007 Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 38.081 45.046 72.185 6.965 18.29 27.139 60.25
Vốn điều chuyển 65.981 97.023 83.435 31.042 47.05 -13.588 -14.00
Tổng nguồn vốn 104.062 142.069 155.620 38.007 36,52 13.551 9,54