1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot

90 695 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Hải Sản 404
Tác giả Lê Thị Thu Trang, Đặng Thị Hồng Linh
Người hướng dẫn PTs. Lê Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế & Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiệnnay là làm sao để thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời,phải mở rộng thị trường tiêu thụ và khai thác n

Trang 1

ĐẶNG THỊ HỒNG LINH

Mã số SV : 4054151 Lớp: KTNN 1 K31

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

LÊ THỊ THU TRANG

Tháng 05/2009

Trang 2

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

GDP: thu nhập quốc nội

TTCN: Tiểu thủ công nghiệp

QĐ.UB: quyết định uỷ ban

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là điều kiện để tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp Đặc biệt là khi Việt Nam đã trở thành thành viên chínhthức của tổ chức thương mại thế giới WTO Chính sự kiện đó đã làm cho môitrường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trở nên náo nhiệt hơn, sôiđộng hơn và sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt hơn Vì vậy, nó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bềnvững

Mỗi một công ty, một doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh, làmột tế bào trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sảnphẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực,từng thị trường Vì vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiệnnay là làm sao để thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời,phải mở rộng thị trường tiêu thụ và khai thác những thị trường tiềm năng đểnhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của công ty Do đó, đối với doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng thì khâu tiêu thụ sản phẩm luôn đóngvai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêuthụ sản phẩm giúp thu hồi những chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, tiêuthụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm là nguồn chủ yếu mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có thể trích lập các nguồn quỹ bổsung nguồn vốn, tái sản xuất và mở rộng sản xuất Bên cạnh đó, thông qua tiêuthụ doanh nghiệp có thể đánh giá được nhu cầu thị trường, xác định năng lực sảnxuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.Công ty Hải Sản 404 là một trong những công ty xuất khẩu thuỷ sản lớn củaViệt Nam Trong hoạt động kinh doanh việc đánh giá khả năng tiêu thụ của công

ty là yếu tố đóng vai trò quan trọng, giúp doanh nghiệp xác định được mức độtăng trưởng và phát triển của đơn vị mình thông qua việc gia tăng sản lượng tiêuthụ thị trường, đồng thời cũng xác định đuợc sự phát triển của Công ty Nhưng

Trang 4

trước những biến động của nền kinh tế thị trường làm cho giá cả nguyên liệucũng tăng nên cũng làm cho tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Hải Sản

404 nói riêng, của Cả nước nói chung bị ảnh hưởng

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hìnhtiêu thụ sản phẩm của công ty nên qua thời gian thực tập tại công ty Hải sản 404

em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty Hải sản 404” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta tìm ra được các nguyênnhân tác động đến tình hình tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả hoạt động của Công tyHải sản 404 Từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công tytrong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm thuỷ hải sản của công ty Hải sản

404 Để biết được tình hình tiêu thụ thuỷ sản của công ty qua từng năm, tình hình

đó tăng lên hay giảm xuống, nguyên nhân gì làm cho tình hình tiêu thụ của công

ty tăng lên hay giảm xuống để từ đó có những biện pháp mới để mở rộng, tìmkiếm thị trường mới

 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Hải sản 404 Đểtìm được nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và nguồngốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

 Đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

 Tình hình tiêu thụ thủy hải sản của công ty như thế nào trước nhữngbiến động của thị trường?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty ?

 Nên đưa ra các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty ?

Trang 5

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Công ty Hải sản 404 Cần Thơ

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Dựa vào số liệu công ty cung cấp trong 3 năm gần nhất từ năm 2006 2008

-1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm một số mặthàng chủ lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Hải sản 404

1.5 Lược khảo tài liệu

Để thực hiện đề tài này, ngoài những tài liệu và số liệu thu thập từ công ty,

em đã tham khảo một vài giáo trình, sách tham khảo và luận văn tốt nghiệp củacác anh chị khoá trước để lại như:

Luận văn “ Phân tích hiệu quả xuất khẩu thuỷ sản và giải pháp để nâng

cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex” của tác giả PhạmMinh Triết lớp Ngoại thương khoá 28 trường Đại học Cần Thơ

 Luận văn “ Phân tích tình hình xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phầnxuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ (Caseamex)” của tác giả Hoàng Thị MinhUyên Lớp ngoại thương khoá 29 trường Đại học Cần Thơ

Qua các tài liệu trên, em đã tham khảo được cách phân tích một bài luận,các chỉ tiêu cần phân tích như: Các chỉ tiêu hiệu quả và khả năng sinh lời, cácphương pháp phân tích như phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để ápdụng so sánh kết quả xuất khẩu qua các năm, phương pháp thay thế liên hoàn đểbiết được các nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhận hoạt động kinh doanh củacông ty

Nhưng đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau cần phải có những biện pháp

và chiến lược khác nhau phù hợp với tình hình cụ thể của từng đơn vị Do đó, đểphân tích và đưa ra các biện pháp phù hợp, nhất thiết phải có sự nghiên cứu từtình hình thựuc tiễn, điều kiện cụ thể của từng công ty Từ đó xem xét các biệnpháp đưa ra có phù hợp không rồi chọn lựa cho hợp lý nhất

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là giai đoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp, là quá trìnhthực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Sản phẩm hàng hoáchuyển từ trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng hoá có tiêuthụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tiến hành tái sản xuất mởrộng và ngày càng phát triển

Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉtiêu khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, chỉ tiêu này được tính bằng đơn vịgiá trị và được gọi là giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ hay doanh thu bán hàng

2.1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Trong cơ chế thị trường hiện nay, nền kinh tế sản xuất kinh doanh khôngcòn tập trung gò bó như trước nữa mà có sự linh động xuất phát từ nhu cầu thựctiễn của người tiêu dùng Do đó, đẩy mạnh tiêu thụ có thể nói là một khâu vôcùng quan trọng để đánh giá hiệu hoạt động của công ty

Khâu tiêu thụ được xem là khâu quan trọng nhất trong suốt quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Vì, nó chính là cửa khẩu của công ty nêncánh cửa này mở càng to thì đồng tiền, đồng vốn của công ty sẽ được lưu thôngmột cách trôi chảy hơn, nhanh hơn Hay nói cách khác, chính hoạt động này làyếu tố cho phép công ty thu hồi vốn để tiếp tục tái đầu tư, hoạt động sản xuấtkinh doanh được liên tục và là cơ sở tồn tại của công ty Vì lẽ đó, chúng ta có thểcoi khâu tiêu thụ có tính chất quyết định vận mệnh của công ty

2.1.2 Hiệu quả kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạtđược qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể Hiệu quả kinh doanhchỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công

Trang 7

tác quản lý Để dạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòihỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về laođộng, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường,các đối thủ cạnh tranh…

Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trênchi phí đầu vào Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp nhằmkhai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thịtrường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và phát triểnkhông ngừng

2.1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ đo lường nhằm pháthiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụcải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Thông qua phân tích hiệu quả hoạtđộng, doanh nghiệp có thể phát hiện và khai thác những khả năng tiềm ẩn đểmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Từ đó, tìm được nguyên nhân ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giảipháp cụ thể để cải tiến quản lý

 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh để các doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình.đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra mục tiêu đúng đắn cùng các chiến lượckinh doanh có hiệu quả

 Phân tích hiệu quả hoạt dộng kinh doanh là cơ sở quan trọng trong việc

ra các quyết định kinh doanh

 Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ quan trọng, một trong nhữngchức năng quản trị có hiệu quả nhất của doanh nghiệp

 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng đềphòng rủi ro

Ngoài ra phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là cơ sở quan trọngtrong việc ra các quyết định hợp tác, đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp khác

Trang 8

2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận

2.1.3.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ saukhi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiềnhay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền

sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.Doanh thu bao gồm hai bộ phận:

* Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộcnhững hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ chokhách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp

* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:

- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại

- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiềnlãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu

tư trái phiếu, cổ phiếu

- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đãchuyển vào thiệt hại

- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản

cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh,sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:

Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấpdịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảmgiá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại

- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợkhó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo

2.1.3.2 Khái niệm về chi phí

Chi phí: Là một khoản hao phí bỏ ra để thu được một số của cải hoặc một

dịch vụ phục vụ Bao gồm tất cả các chi phí kinh doanh có liên quan đến quátrình kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạtđộng tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 9

Chi phí giá vốn hàng bán: là giá mua vào của hàng hóa hoặc giá thành

sản xuất của sản phẩm hoặc giá thành của dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán đượctrong kỳ kế toán

Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản mục chi phí đầu tư tài chính

ra ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêmthu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp):

là những chi phí tiếp tục của quá trình sản xuất hoặc mua hàng nhằm đưa các loạisản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp vào lĩnh vực lưu thông

2.1.3.3 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giávốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ vàthuế theo quy định của pháp luật

Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhânhoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích vào lợinhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình.Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa,nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịpthời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản

là tất yếu không thể tránh khỏi

Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sảnxuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợinhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớnnâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốnđược xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt

Chi phí kinh doanh = chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 10

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toántrên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báocáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhậphoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này

- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuậnkhác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu được sử dụng trong bài luận văn này là các số liệu thứ cấp, đượctổng hợp và phân tích từ các báo cáo tài chính, bài cáo xuất khẩu của công ty và

từ internet

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong việc phân tích tìnhhình tiêu thụ của Công ty Hải Sản 404 là phương pháp so sánh

2.2.3.1 Phương pháp so sánh

Nguyên tắc so sánh

 Chỉ tiêu so sánh:

- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

- Chỉ tiêu của doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

- Các thông số thị trường

- Các chỉ tiêu có thể so sánh được với nhau

- Tài liệu của năm trước: để đánh giá xu hướng phát triển các chỉ tiêu

 Điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Dựa vào phương pháp so sánh mà ta biết được tình hình tiêu thụ của từngnăm như thế nào, năm 2007 tình hình tiêu thụ cao hơn hay thấp hơn so với năm

2006, thấp hơn bao nhiêu, năm 2008 tình hình tiêu thụ tăng lên hay là giảm hơn

so với năm 2007

 Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong banăm (2006-2008) của công ty như thế nào ngoài việc sử dụng phương pháp sosánh đã nêu ở trên ra còn sử dụng thêm các phương pháp như là: Phương phápthay thế liên hoàn dùng để xác định nhân nào ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty trong ba năm (2006-2008) Ngoài ra còn sử dụng thêm các tỷ

số tài chính để biết được khả năng thanh toán ngắn của công ty trong ba năm(2006-2008) như thế nào, công ty sư dụng vốn có hiệu quả hay không

2.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp thay thế mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêuphân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang

kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêukhi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố đó

Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên các chỉ tiêu phân tích và thểhiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích bằng mộtcông thức nhất định

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bướctrước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại

- Phương pháp này dùng để xác định các nhân tố nào ảnh hưởng đến lợinhuận hoạt động kinh doanh của công ty ở tùng năm

2.2.3.3 Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính

a Doanh số bán

Đây là chỉ tiêu tực tiếp đánh giá tình hình hoạt động giai đoạn khâu tiêu thụcủa một doanh nghiệp:

Doanh số bán = Giá bán x Sản lượng tiêu thụ

Doanh số bán hay còn gọi là doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số lượngtiêu thụ và giá bán sản phẩm hàng hoá Trong đó, giá bán sản phẩm có thể là

Trang 12

nhân tố khách quan do quan hệ cung cầu ảnh hưởng đến hoặc nhân tố chủ quan

do doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới sản phẩm, tìm kiếm thịtrường mới, Giá cả và số lượng bán ra đều có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh sốbán

Chỉ tiêu này rất quan trọng và có ý nghĩa đối với doanh nghiệp, doanhnghiệp có doanh số bán càng cao thì càng thể hiện được năng lực và quy mô hoạtđộng của doanh nghiệp đó

b Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính bằng cách lấy tài sản quayvòng nhanh chia cho nợ ngắn hạn

c Mức lợi nhuận trên doanh thu

Mức lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng chia lợi nhuận ròng sẵn cócho doanh thu

Mức lợi nhuận trên doanh thu =

Trang 13

d Lợi nhuận trên tài sản có (ROA)

Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lợi ròng tài sản có của công ty Tỷ sốnày được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho tổng tài sản có

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản có (ROA) là tỷ số phản ánh khả năng thu nhập

cơ bản và tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp Nếu tỷ số ROA của một doanh nghiệpquá thấp hơn so với các công ty khác trong ngành thì đây là hậu quả của khảnăng thu nhập cơ bản thấp và tỷ lệ nợ cao

e Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

Tỷ số ROE cho chúng ta biết khả năng sinh lợi của vốn tự có chung, nó đolường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các chủ đầu tư Tỷ số này được tínhbằng cách chia lợi nhuận ròng cho vốn tự có chung

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này, bởi đây là khả năng thu nhập màcác nhà doanh nghiệp có thể nhận được nếu các nhà doanh nghiệp quyết định đầu

tư vào chính công ty của mình

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản có

Lợi nhuận trên tổng tài

Trang 14

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành

- Tên giao dịch là: GEPIMEX 404 COMPANY

- Địa chỉ: 404 Lê Hồng Phong – Quận Bình Thủy – Tp Cần Thơ

- Điện thoại: 0170.3841083 - 0710.3841228

- Fax: 0710.3841071

- Tài khoản số:

+ VNĐ: 710A.56209+ USD: 710B.56209 Ngân hàng Công Thương Tp Cần Thơ

- Văn phòng đại diện: 557 Nguyễn Tri Phương, Quận 10, Tp Hồ ChíMinh

Công ty chế biến Hải Sản 404 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộccông ty Miền Tây Quân Khu 9, được thành lập theo quyết định của Bộ Trưởng

Bộ Quốc phòng Căn cứ theo nghị quyết số 338/HĐBT ngày 20/11/1991 của HộiĐồng Bộ Trưởng đồng ý cho phép thành lập lại doanh nghiệp nhà nước

3.1.2 Sự phát triển của công ty.

Công ty đã trải qua những giai đoạn phát triển sau:

Giai đoạn 1977-1984:

- Trước khi thành lập Công ty tiếp nhận cơ sở chế biến của chế độ cũ với cơ

sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu Trước tình hình đó Công ty đã từng bước cảithiện cơ sở vật chất để từng bước đi vào hoạt động

- Đến 12/1977 Công ty đã chính thức đi vào hoạt động có tên đầu tiên “Độicông nghiệp nhẹ”, sau đổi thành “xưởng chế biến 404”, có nhiệm vụ chế biến cácmặt hàng phục vụ tuyền tuyến, chủ yếu phục vụ cho toàn quân khu đang trực tiếpchiến đấu hay đang công tác các tỉnh bạn, nước bạn Các sản phẩm chính củacông ty lúc bấy giờ là lương khô, thịt kho, lạp xưởng, nước mắm Trong thời giannày Công ty hoạt động theo bao cấp hoàn toàn

Trang 15

- Mãi đến năm 1982 Công ty mới đổi tên thành “Xí nghiệp chế biến 404”,hoạt động theo phương thức “nửa bao cấp nửa kinh doanh” hạch toán nộp lãi vềquân khu.

Giai đoạn 1984-1993:

- Do tình hình kinh tế cũng như đất nước có nhiều thay đổi và từng bướcphát triển, công ty đã có tầm nhìn chiến lược mạnh dạn đầu tư đổi mới máy mócthiết bị hiện đại, nhằm tăng năng suất về chất lượng sản phẩm Với những điềukiện thuận lợi đó, xí nghiệp đã được nâng cấp thành “Công ty xuất nhập khẩutổng hợp 404” (GEPIMEX 404 COMPANY) theo quyết định số 076 của bộ quốcphòng Từ đây xí nghiệp chuyển đổi hoàn toàn sang hạch toán độc lập chấp nhậncạnh tranh để tồn tại vươn lên và phát triển

- Đến năm 1993, công ty được Bộ thương mại cấp giấy phép kinh doanhxuất khẩu trực tiếp số 1.12.1010 đê công ty chủ động trong việc xuất khẩu trựctiếp những mặt hàng hải sản mà không cần xuất qua ủy thác

Giai đoạn 1993 đến nay:

- Qua những biến đổi thăng trầm và phát triển đến nay Công ty Hải sản 404

đã thực sự là một doanh nghiệp được củng cố và sắp xếp lại, thực sự trở thànhhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho công

ty Đồng thời hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ đối với quân khu cũng như đối vớiĐảng và Nhà nước Công ty đã được tặng nhiều bằng khen về những thành tích

mà cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành

Bên cạnh đó toàn thể công nhân viên đã không ngừng củng cố và học hỏitrao đổi kiến thức, nghiệp vụ, đầu tư trình độ công nghệ máy móc, nhằm nângcao chất lượng mang lại tính cạnh tranh cho sản phẩm, đảm bảo thỏa mãn các thịtrường khó tính như: Mỹ, EU, Nhật Bản… tạo ra nhiều thuận lợi, mang lại hiệuquả kinh tế xã hội, xứng đáng là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả, đứng vững trong nền kinh tế thị trường

3.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

3.2.1 Vị trí địa lý.

Công ty có vị trí địa lý rất lý tưởng để sản xuất kinh doanh với diện tíchmặt bằng 41.867m2, trong đó có nhà xưởng chiếm 11.923m2, nằm dọc quốc lộ 91

Trang 16

thuộc quận Bình Thủy –Tp Cần Thơ, cơ sở hạ tầng phát triển tương đối hoànchỉnh, nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất tương đối chủ động bởi được cungcấp từ các tỉnh lân cận như: An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, CàMau…nơi đây lại tập trung nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ tay nghề Giaothông đường thủy cũng có nhiều thuận lợi, nằm cặp cảng Cần Thơ thuộc sôngHậu tàu bè qua lại tấp nập.

3.2.2 Vị trí kinh tế thị trường.

Là đơn vị trực thuộc của Quân Khu 9 nên được quan tâm về mọi mặt như:

hỗ trợ hướng dẫn sản xuất, được cấp vốn, được lãnh đạo xác định đúng hướng đinên công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không những chất lượng ngàymột nâng cao mà còn được nhiều thị trường tín nhiệm như: thị trường Korea,Hongkong, Singapo, các nước Châu Âu, Nhật Bản…

Công ty luôn cố gắng nắm bắt nhu cầu của thị trường, cải tiến mẫu mã hànghóa cho phù hợp thị trường tiêu thụ Hơn thế nữa công ty luôn tìm kiếm mở rộngthị trường mới mang nhiều ngoại tệ về cho đất nước, trong những năm gần đây,công ty còn chú trọng hơn đến sản xuất và bán hàng trong nước để tăng doanhthu

3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu cá tra – ba sa, surimi

và các loại hải sản khác (như: cá và hải sản, bạch tuột, sò điệp, ruốc muối)

Nhập khẩu thì chủ yếu là nhập khẩu trang thiết bị, để cải tiến năng suất vàchất lượng

3.4 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

Trang 17

Làm thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định củapháp luật, của nhà nước và Bộ Quốc phòng.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và các đơn vị chủ quản.Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộngsản xuất đổi mới thiết bị, tăng dần tích lũy

Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán, gia công chế biến thủyhải sản giữa công ty với đơn vị khác

Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương…đảm bảo công bằng bình đẳng Chăm lo tốt đời sống cán bộ nhân viên trong công

ty Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninh đơn vịdẫn đầu trong toàn quân khu

Luôn chú trọng đến việc đào tạo cán bộ công nhân viên nhằm nâng caokinh nghiệm quản lý, trình độ năng lực sản xuất để thích ứng với công nghệ mới,quy mô sản xuất ngày càng đa dạng hiện đại

+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ tuân thủ một thủ trưởng

+ Được quyền ký hợp dồng với các đơn vị quốc doanh, tư doanh trong vàngoài nước Được quyền mở rộng và phát triển quy mô hoạt động hay thu nhỏ lạinếu cần

+ Được quyền giới thiệu các mặt hàng và sản phẩm của mình trong vàngoài nước theo quy định

+ Được quyền quyết định một cách độc lập về các hoạt động sản xuất kinhdoanh, được quyền đặt các văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, không ngừngnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển nền kinh tếcủa đất nước

Trang 18

3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404

3.5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Hải sản 404

3.5.1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404.

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Hải Sản 404)

Lđ nhà hàng

khách sạn Lđ Total gas XN chếbiến

Lđ nhà hàng khách sạn

cơ điện

Thống kê

Phân xưởng nước đá

Px Sản xuất hàng Châu Âu

Px Sản xuất hàng Châu Á

KCS

Trang 19

3.5.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Với quy mô sản xuất kinh doanh tương đối lớn và do nhu cầu khôngngừng phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp vớinhu cầu của thị trường, công ty Hải sản 404 không ngừng cải tiến, đổi mới vàhoàn thiện bộ máy tổ chức hoạt động Dựa trên nguyên tắc tuyển chọn và bố trílao động phù hợp từng khâu, từng bộ phận điều hành và quả lý, nhờ đó hoạt độngcủa công ty ngày càng phát triển đem lại hiệu quả kinh tế cao

* Ban Giám Đốc

 Giám Đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty Chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp GiámĐốc chỉ đạo công ty theo một mục tiêu đã định Giám Đốc có vai trò rất quantrọng, những quyết định của ông có đúng đắn, hợp thời mới giúp công ty nắm bắtđược những cơ hội, hạn chế rủi ro trong kinh doanh Các công việc do Giám Đốctrực tiếp chỉ đạo thực hiện là:

+ Phụ trách công tác xuất nhập khẩu, đầu tư liên doanh liên kết

+Quản lý giá mua nguyên liệu, giá bán thành phẩm xuất khẩu, bán nội địa.+ Quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh

+ Ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư, thành phẩm xuất khẩu.+ Một Phó Giám Đốc là nhiệm vụ quản trị nội bộ, công tác Đảng, công tácchính trị

+ Hai Phó Giám Đốc giúp điều hành hoạt động của công ty theo 2 hướngsản xuất và kế hoạch

* Phòng chuyên môn nghiệp vụ

Phòng tổ chức:

Tham mưu cho Giám Đốc về tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động sảnxuất kinh doanh Tham mưu và thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ, đềbạc và nâng lương, khen thưởng kỷ luật, quản lý hồ sơ nhân sự bảo hiểm xã hộithực hiện công tác hành chính văn thư, lưu trữ công tác thanh tra công nhân viêngiúp Đảng ủy, Ban Giám Đốc làm công tác Đảng, công tác chính trị, công tác tổchức cán bộ

Trang 20

Phòng Kế Toán Xuất Nhập Khẩu:

Tổ chức hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước Tổ chức công táchạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế phản ánh tình trạng luân chuyểnvật tư, tiền vốn, việc sử dụng tài sản và hiệu quả hoạt động kinh doanh và đề xuấtcác biện pháp quản lý tài chính Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán, thống kê,điều lệ kế toán và điều lệ tổ chức kế toán của nhà nước, lập báo cáo hoạt độngkinh doanh để báo cáo lên cấp trên theo chế độ hiện hành Soạn thảo các hợpđồng kinh tế, tổ chức thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng xuấtkhẩu, cung cấp tòan bộ số liệu tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanhcủa Giám Đốc, xây dựng kế hoạch cho việc xuất nhập khẩu Chịu trách nhiệm vềthu hàng hóa giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước, nghiên cứu quản trịMarketing, tìm hiểu phân phối thị trường tiêu thụ, chất lượng Marketing Trựctiếp công tác xuất nhập khẩu, làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa, vật tư

Hạch toán kết quả tài chính, hoạch định chi tiết các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong toàn công ty Hạch toán chi phí thu mua nguyên vật liệu, chi tiếtgiá thành, lập quỹ, lập báo có kế toán đúng kỳ

Phòng kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất, kỹ thuật về cơđiện cung ứng kho, lên kế hoạch điều độ Chịu trách nhiệm theo sát khâu sảnxuất kịp thời sửa chữa các công đoạn của dây chuyền sản xuất Phụ trách chấtlượng máy móc thiết bị, kiểm tra vật tư, phụ tùng máy móc nhập kho, quản lýtiêu hao về nguyên vật liệu, định mức sử dụng về nguyên vật liệu thay thế Quản

lý thực hiện dây chuyền công nghệ chế biến, chất lượng bao bì, mẫu mã kíchthước bao bì

Trang 21

Triển khai và đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của công ty báo cáokết quả cho cấp trên.

Soạn thảo các hợp đồng kinh tế và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng.Cùng với phòng tài chính và phòng xuất khẩu theo dõi hoạt động của công ty

Xí nghiệp chế biến.

Có 2 Giám Đốc phu trách bộ máy làm việc bao gồm:

+ Kho thành phẩm: gồm tổ trưởng, tổ phó với nhiệm vụ thống kê, lên cơcấu hàng hóa, kiểm tra hàng ra đủ và quản lý kho lạnh

+ Kỹ thuật KCS: kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ kỹ thuật sảnxuất, chế độ vệ sinh công nghệ thực phẩm, làm dấu những sản phẩm đạt chấtlượng chứng nhận vào các tài liệu kỹ thuật Kèm theo đó là loại bỏ những sảnphẩm không đạt chất lượng kiểm tra và xác định của các mặt hàng đã nhập vàocông ty, tham gia giám định chi phí khi có tranh chấp về chất lượng của mặt hàngxuất khẩu Giám định tình hình chất lượng của các quy trình, vận hành máy mócthiết bị sử dụng trong công ty Thống kê các dạng sản phẩm xấu, từ đó phân tíchcác nguyên nhân làm cho các sản phẩm xấu và những thiếu xót trong từng khâu,

đề ra những biện pháp khắc phục Tiếp nhận và xử lý các khiếu nại, thắc mắc củakhách hàng và kiến nghị lên cấp trên Nghiên cứu những quy trình công nghệmới

+ Phân xưởng nước đá: có nhiệm vụ sản xuất nước đá phục vụ cho sảnxuất của công ty và nhân dân trong vùng

Tóm lại: Mỗi bộ phận phòng ban được trao cho nhiệm vụ, quyền hạn nhấtđịnh và các hoạt động của bộ phận mình phụ trách Nhân viên cấp dưới phải chịu

sự quản lý và chịu trách nhiệm với cấp trên trực tiếp của mình Tất cả nhữngnhân viên trong công ty và trong từng bộ phận nghiêm chỉnh chấp hành mọimệnh lệnh của thủ trưởng

3.5.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

3.5.2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất

Trang 22

Bộ phận sản xuất chính Bộ phận sản xuấtphục vụ

Bộ phận sản xuất

Phân xưởng chế biến Đội bảo vệsửa chữa Hệ thốngkho chứa

SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Hải Sản 404)

3.5.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối hợp, kết hợp chặt chẽ giữangười lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sảnxuất Từ chủ trương của bộ thủy sản cũng như nhu cầu ngày càng cao và đa dạngcủa con người, một điều đặt ra trước mắt của người sản xuất là phải tìm đủ biệnpháp thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, nghĩa là tạo ra nhiều sản phẩm đadạng, phong phú về chủng loại mẫu mã, nâng cao về chất lượng phù hợp với nhucầu của thị trường Trên cơ sở đó đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được vấn đề trên, cần phải có cơ cấu sảnxuất hợp lý, năng động thích ứng theo quỹ đạo chung của cơ chế thị trường Cơcấu tổ chức sản xuất của công ty gồm:

Bộ phận sản xuất

phụ trợ

Phân xưởng

cơ điện Phân xưởng

nước đá

Trang 23

+ Phân xưởng cơ điện: phụ trách công viêc sửa chữa các máy móc thiết bịcủa công ty và phần kho lạnh phục vụ cất trữ thành phẩm.

* Bộ phận sản xuất phục vụ: có nhiệm vụ trong quá trình sản xuất tại phânxưởng bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị, hệ thống kho hàng, hệ thống kho chứanguyên liệu sau khi mua về nhằm đảm bảo cung cấp sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm

Ngoài những bộ phận sản xuất trên trong công ty còn có phòng y tế vớimột bác sỹ và một y sỹ thường xuyên chăm lo sức khỏe cho toàn bộ cán bộ nhânviên trong công ty Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận làm cho quá trìnhsản xuất của công ty luôn ổn định

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY.

3.6.1 Thuận lợi.

Công ty Hải sản 404 nằm ở Quận Bình Thủy – Tp Cần Thơ, nơi đây cơ sở

hạ tầng phát triển tương đối mạnh, có cảng Cần Thơ và sắp tới sẽ có thêm sânbay Cần Thơ Mặt khác, nó tiếp giáp với trục giao đường bộ lẫn đường thủy củaĐồng Bằng Sông Cửu Long và rất thuận lợi cho việc mua bán trao đổi hàng hóacũng như việc luân chuyển hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy

Công ty được Đảng ủy - Bộ tư lệnh quân khu quan tâm chỉ đạo chặt chẽ,các cơ quan cấp trên tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ công ty về mọi mặt Bộphận tài chính kế toán luôn được Đảng ủy, ban Giám đốc lãnh đạo, chỉ đạo kịpthời, hoạt động thu chi rõ ràng, minh bạch, công khai dân chủ Sử dụng vốn kinhdoanh hiệu quả, vòng quay nhanh đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh

Có sự đầu tư về tài chính của quân khu, có khả năng xuất khẩu trực tiếp,

đã có mã số xuất khẩu sang Châu Âu

Những tháng đầu năm công ty đã tìm kiếm, mở rộng được thị tường xuấtkhẩu cá tra đi các thị trường mới như: Nga, EU Mặt hàng chả cá Surimi nguồnnguyên liệu ổn định, sản lượng chế biến tăng cao so với cùng kỳ năm trước.trong sản xuất luôn duy trì ổn định chất lượng sản phẩm được khách hàng tínnhiệm cao

Nội bộ công ty gắn bó đoàn kết, Ban Giám Đốc quản lý và chỉ đạo chặtchẽ, trình độ cán bộ nhân viên có nhiều kinh nghiệm

Trang 24

Với trang thiết bị máy móc nhà xưởng như hiện nay, ta thấy rằng công ty

có đầy đủ phương tiện cho quá trình chế biến thủy hải sản từ khâu thu mua đếnkhâu thành phẩm Hiện nay năng lực chế biến của công ty khoảng 7500 tấn thànhphẩm/năm, công ty có khả năng mở rộng quy mô sản xuất do có mặt bằng vànguồn lao động tại chỗ

Tuy nhiên bên cạnh đó công ty cũng gặp không ít những khó khăn trongkinh doanh

3.6.2 Khó khăn.

Nguyên vật liệu đầu vào và hệ thống thu mua chưa hoàn chỉnh nên giákhông ổn định dẫn đến bị ép giá nên không chủ động được trong sản xuất Đồngthời giá cả nguyên liệu Surimi luôn tăng nên ảnh hưởng đến giá thành xuất khẩu,lợi nhuận giảm tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Giánguyên liệu cá tra biến động, thị trường xuất khẩu đi các nước Đông Âu không

ổn định làm cho kế hoạch xuất khẩu biến động theo

Vùng nguyên liệu tập trung còn xa nên khi vận chuyển nguyên liệu về chếbiến thì đôi khi không còn được tươi sống nên giá trị xuất khẩu không cao

Thị trường xuất khẩu ngày càng khó do hàng rào kỹ thuật khắt khe

Nguồn vốn lưu động còn hạn chế nên cơ hội trong kinh doanh còn gặpnhiều rủi ro Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng nhưng định mứcvay vốn của ngân hàng cho vay thấp (20 tỷ đồng), có những tháng sản xuất tăngcao, vay vốn lưu động không đáp ứng đủ năng lực kinh doanh nên gặp khó khăn

Trang 25

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY

4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Hải sản 404 4.1.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của công ty

Phân tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng giúp đánh giá được đâu là mặthàng chủ lực của công ty, qua đó đề ra những biện pháp đẩy mạnh đầu tư cho sảnxuất sản phẩm mang lại hiệu quả cao và đi đến thực hiện đa dạng hoá mặt hàngxuất khẩu tại công ty với mục tiêu ngày càng nâng cao kim ngạch xuất khẩu

Trang 26

GVHD: Lê Thị Thu Trang 24 SVTH: Đặng Thị Hồng Linh

BẢNG 1 : TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN CỦA

CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị : tấn

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

chênh lệch 2007/2006

chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %

Cá và hải sản - - 153,70 2,16 - - 153,70 - -153,70 -100 Chả cá surimi 3.720 59,34 4.224,30 59,42 3.857,11 61,28 504,70 13,57 -367,19 -8,69

Trang 27

Qua bảng 1 ta thấy, tổng sản lượng xuất khẩu của công ty năm 2007 tănghơn so với năm 2006 là 841 tấn tương đương với 13,41% Nguyên nhân làm chotổng sản lượng xuất khẩu của công ty tăng hơn so với năm 2006 là do công ty đãtìm kiếm, mở rộng được thị trường xuất khẩu cá tra đi các thị trường như Nga,Đông Âu chính vì thế làm cho tổng sản lượng xuất khẩu của công ty tăng Nhưngđến năm 2008 thì tổng sản lượng xuất khẩu của các mặt hàng thì lại giảm hơn sovới năm 2007 là 815,56 tấn tương đương với 11,47% Những khó khăn về vụkiện chống bán phá giá cá tra – cá basa, rào cản vệ sinh an toàn thực phẩm,khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân làm cho tổng sản lượng xuất khẩu giảm.trong sự tăng giảm về tổng sản lượng xuất khẩu thuỷ sản của công qua từng năm.

Để biết rỏ hơn về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty, ta hãy xem sựtăng trưởng của từng loại mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty qua các năm

từ 2006 – 2008

Công ty Hải Sản 404 xuất khẩu nhiều mặt hàng như: cá và hải sản, chả cáSurimi, cá tra Fillet, ruốc muối, mực, bạch tuột, và sò điệp Trong đó mặt hàngchả cá Surimi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng xuất khẩu của công

ty, sau đó là mặt hàng cá tra Fillet chiếm vị trí thứ 2 sau chả cá Surimi còn cácmặt hàng khác thì chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sản lượng xuất khẩu của công

ty, trước đây công ty có xuất khẩu mặt hàng ruốc muối, mực và bạch tuột nhưngtrong những năm gần đây công ty không còn xuất khẩu các mặt hàng này hay chỉxuất khẩu với số lượng rất nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng Năm 2006 chả

cá Surimi chiếm tỷ trọng là 59,34%, cá tra Fillet chiếm tỷ trọng là 40,65%, và sòđiệp chiếm tỷ trọng là 0,02% trong tổng sản lượng xuất khẩu của công ty Năm

2007 chả cá Surimi chiếm tỷ trọng là 59,42%, cá tra Fillet chiếm tỷ trọng là38,42, và cá và hải sản chiếm tỷ trọng là 2,16% trong tổng sản lượng xuất khẩucủa công ty Năm 2008 chả cá Surimi chiếm tỷ trọng là 61,38%, và cá tra Filletchiếm tỷ trọng là 38,72% trong tổng sản lượng xuất khẩu của công ty

 Chả cá Surimi: Đây là mặt hàng giữ vị trí quan trọng trong tất cảcác mặt hàng của công ty Mặt hàng này công ty chủ yếu xuất khẩu ở các thịtrường lớn như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Ai Cập, Malaysia,…Mặt hàng chả cáSurimi ngày càng thu hút được khách hàng của nhiều nước nên sản lượng xuấtkhẩu của nó tăng nhanh qua từng năm Năm 2007 sản lượng xuất khẩu của mặt

Trang 28

hàng chả cá Surimi tăng hơn so với năm 2006 là 504,70 tấn tương đương với13,57%, năm 2008 sản lượng này giảm hơn so với năm 2007 là 367,19 tấn tươngđương với 8,69%.

 Cá tra Fillet: Mặt hàng chiếm sản lượng xuất khẩu tương đối caocủa công ty, đứng thứ hai sau chả cá surimi Cá tra Fillet được công ty xuất khẩu

đi được rất nhiều nước như: Hồng Kông, Malaysia, Á Rập, Út, Mỹ, Singapore,…Dựa vào bảng số liệu 1 ta thấy sản lượng xuất khẩu cá tra Fillet có sự tăng giảmkhông ổn định qua 3 năm (2006 -2008) Năm 2007 sản lượng xuất khẩu tăng hơn

so với năm 2006 là 183,30 tấn tương đương với 7,19%, năm 2008 sản lượng xuấtkhẩu cá tra Fillet giảm hơn so với năm 2007 là 294,67 tấn tương đương với10,79%

Ta thấy sản lượng xuất khẩu của cả hai mặt hàng chả cá Surimi và cá traFillet đều giảm trong năm 2008 Chính điều này đã góp phần làm cho lợi nhuậncủa công ty giảm Nguyên nhân làm cho sản lượng xuất khẩu giảm là do thiếunguồn nguyên liệu đầu vào Vì vậy trong thời gian tới muốn duy trì, ổn địnhnguồn nguyên liệu đầu vào thì công ty cần phải có sự kết hợp giữa nhà sản xuất –người dân trong việc nuôi trồng thủy sản như là hỗ trợ vốn, đầu tư khoa học côngnghệ cho họ,… Để khi thị trường có thiếu nguồn nguyên liệu thì nguồn nguyênliệu của công ty ít bị ảnh hưởng

 Còn các mặt hàng khác như: Sò điệp, cá và hải sản, mực, bạch tuột

và ruốc muối chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sản lượng xuất khẩu của công ty.Năm 2006 sản lượng xuất khẩu sò điệp là 1 tấn, các mặt hàng khác thì lại không

có khả năng tiêu thụ Năm 2007 sản lượng xuất khẩu cá và hải sản của công ty là153,70 tấn Năm 2008 sản lượng xuất khẩu các mặt hàng này là 0% Sản lượngxuất khẩu của các mặt hàng này rất thấp trong tổng sản lượng xuất khẩu của công

ty là do thị trường chưa ưa chuộng các sản phẩm này, mặt khác là do trình độ taynghề của công nhân chưa cao để chế biến khâu này nên chưa có thể đáp ứng đượcnhững thị trường khó tính như thị trường EU Do dó, trong thời gian tới công tyđang cố gắng đào tạo những nhân viên tay nghề tốt hơn nhằm tạo ra những sảnphẩm thủy sản đông lạnh đạt giá trị tốt nhất để những mặt hàng thủy sản này đếnđược tất cả các thị trường

Trang 29

GVHD: Lê Thị Thu Trang 27 SVTH: Đặng Thị Hồng Linh

4.1.1.2 Phân tích doanh số tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng

BẢNG 2 : DOANH SỐ TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN CỦA

CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị: 1000 USD

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Cá và hải sản - - 60,01 0,51 - - 60,01 - -60,01 -100 Chả cá surimi 3.216,60 37,64 3.380,90 28,87 6.304,13 56,60 164,30 5,11 2.923,23 86,46

Trang 30

Doanh thu của Công ty chủ yếu thu được từ hoạt động xuất khẩu thuỷ sản,trong đó doanh số từ sản phầm chả cá Surimi và cá tra Fillet luôn cao hơn cácsản phẩm khác của công ty Thông qua bảng số liệu doanh số tiêu thụ ở thịtrường xuất khẩu, ta có thể kết luận và đánh giá tình hình doanh số như sau:Năm 2006: Doanh số tiêu thụ tại thị trường xuất khẩu là 8.544,64 (1000USD) Trong đó doanh số bán của cá tra Fillet chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổngdoanh thu xuất khẩu của công ty, cá tra Fillet chiếm tỷ trọng là 62,29%, chả cáSurimi chiếm tỷ trọng là 37,64% và Sò điệp chiếm tỷ trọng là 0,07% trong tổngdoanh thu xuất khẩu của công ty Doanh số bán của chả cá Surimi và cá tra Fillettăng cao hơn so với các sản phẩm khác, cho thấy sự tiếp nhận của thị trường đốivới hai sản phẩm này là rất khả quan.

Năm 2007: Là năm công ty Hải Sản 404 đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất từtrước đến nay Doanh số bán của cá tra Fillet trong năm này là rất cao chiếm tỷtrọng là 70,62%, chả cá Surimi chiếm tỷ trọng là 28,87% và cá và hải sản chiếm

tỷ trọng là 0,51% trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty Doanh số bán của

cá tra là 8.270,44 (1000 USD) tăng 2.948,28 (1000 USD) so với năm 2006, tiếptheo là doanh số bán chả cá Surimi cũng chiếm tỷ lệ rất cao, doanh số bán chả cáSurimi năm 2007 là 3.380,90 (1000 USD) tăng 164,30 (1000 USD) so với năm

2006, doanh số bán của cá và hải sản là 60,01 (1000 USD)

Năm 2008: Doanh số tiêu thụ xuất khẩu năm 2008 là 11.138,55 (1000USD) thấp hơn so với năm 2007 là 572,80 (1000 USD) Giảm tương đương4,89% Trong năm 2007 doanh số bán của cá tra Fillet cao hơn doanh số bán củachả cá Surimi nhưng đến năm 2008 thì ngược lại doanh số bán của chả cá Surimilại cao hơn so với doanh số bán của cá tra Fillet Chả cá Surimi chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng doanh thu xuất khẩu, với tỷ trọng là 56,60% và mặt hàng cátra Fillet chiếm tỷ trọng là 43,40% trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty.Doanh số bán chả cá Surimi của công ty năm 2008 là 6.304,13 (1000 USD) caohơn so với doanh số bán chả cá Surimi của công ty vào năm 2007 là 2.923,23(1000 USD) tương đương với tỷ lệ là 86,46% Doanh số bán cá tra Fillet năm

2008 là 4.834,43 (1000 USD) giảm hơn so với năm 2007 là 3.436,01 (1000USD) tương đương với tỷ lệ là 41,55% Nguyên nhân làm cho doanh số tiêu thụcủa công ty tại thị trường xuất khẩu giảm là do:

Trang 31

 Ngành thủy sản Việt Nam bị Hiệp hội những người nuôi trồng thủysản ở Mỹ kiện Việt Nam bán phá giá các mặt hàng cá Basa, cá Tra vào thị trường

Mỹ và dẫn đến việc áp đặt mức thuế chống bán phá giá rất cao

 Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát tăngcao, lãi vay ngân hàng cao làm ảnh hưởng dến việc việc vay vốn của người dân

để nuôi cá cho vụ tiếp theo nên làm cho diện tích nuôi trồng ngày càng bị thu hẹp,chính vì vậy đã tạo ra một số biến động cho thị trường nguyên liệu Trong khi đó,tiết giảm giá thành đang là vấn đề tối quan trọng đối với công ty nếu muốn tiêuthụ được hàng trong bối cảnh suy thoái kinh tế hiện nay Trong khi giá xuất khẩungày càng giảm thì giá nguyên liệu trong nước lại tăng lên Nên đã ảnh hưởng tớidoanh số tiêu thụ xuất khẩu của công ty

4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Hải sản 404

4.1.2.1 Thị trường trong nước

Công ty Hải Sản 404 là một trong những công ty xuất khẩu thuỷ sản lớnnhất ở nước ta, tuy nhiên nói về tình hình tiêu thụ trong nước thì công ty đangchiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàngthuỷ sản Công ty không chú trọng nhiều đến thị trường tiêu thụ thuỷ sản ở trongnước trong khi đó thị trường trong nước lại rất có tiềm năng Chính vì vậy, thờigian qua công ty đã bỏ phí mất phần nào doanh thu và lợi nhuận của mình khikhông chú trọng và đẩy mạnh việc mở rộng thị trường nội địa Bảng số liệu sau

sẽ cho ta thấy rõ thêm về doanh thu tiêu thụ của công ty trong 3 năm như thế nào

Trang 32

GVHD: Lê Thị Thu Trang 30 SVTH: Đặng Thị Hồng Linh

BẢNG 3 : DOANH THU THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG

Đơn vị: 1000 VNĐ

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/ 2007

Thị trường xuất khẩu 135.859.776 52,78 193.237.275 64,82 191.583.060 72,19 57.377.499 42,23 -1.654.215 -0,86 Thị trường trong nước 121.555.212 47,22 104.867.787 35,18 73.788.903 27,81 -16.687.425 -13,73 -31.078.884 -29,64 Tổng cộng 257.414.988 100 298.105.062 100 265.371.963 100 40.690.074 15,81 -32.733.099 -10,98

(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu của công ty Hải Sản 404)

Trang 33

Tổng doanh thu xuất khẩu ở thị trường xuất khẩu tính theo đơn vị 1000VNĐ là:

-2008 thị trường trong nước chiếm tỷ trọng là 28,20%, thị trường xuất khẩu chiếm

tỷ trọng là 71,80% trong tổng doanh thu

Doanh thu ở thị trường trong nước năm 2007 giảm hơn so với năm 2006 là16.632.430 (ngàn đồng), tương đương giảm 13,67% Doanh thu năm 2008 giảmhơn so với năm 2007 là 29.780.794 (ngàn đồng) tương đương giảm 28,36%

Doanh thu thị trường trong nước có xu hướng ngày càng giảm là do công

ty chưa chú trọng vào việc đầu tư cho thị trường trong nước, và hình thức phânphối sản phẩm của công ty ở thị trường trong nước chỉ dựa trên đơn đặt hàng củacác khách hàng có nhu cầu đặt hàng của công ty Khách hàng chính của công tytrong những năm qua như: Công ty Hòa Phú, Công ty Tân Thành Lợi, Công tyPataya, Doanh nghiệp Hà Giang, Công ty Hai Thanh Những công ty này chuyênkinh doanh, chế Biến và xuất khẩu hàng thủy hải sản đông lạnh Hầu hết cáccông ty này chủ yếu nằm trên địa bàn các tỉnh phía nam

Vì vậy, muốn tăng sản lượng tiêu thụ cũng như tăng doanh thu thì trongthời gian tới công ty cần phải có biện pháp mở rộng thị trường nội địa hơn nữa vìđây là thị trường đầy tiềm năng nếu công ty chiếm được thị phần lớn ở thị trườngnày sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Để mở rộng thị trường trong nướccông ty cần phải:

 Duy trì mối quan hệ làm ăn với những khách hàng hiện có đồngthời công ty cần mở rộng thêm hệ thống phân phối sản phẩm thủy sản của công tykhắp cả nước

Trang 34

 Ngoài việc bán sản phẩm thủy sản bằng hình thức đơn đặt hàng thìcông ty cũng phải xây dựng thêm hệ thống bán lẽ, bán thông qua các siêu thị, đại

 Cần kết hợp với các hoạt động khuyến mãi cho các cửa hàng đểtăng sản lượng tiêu thụ

4.1.2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty Hải Sản 404

Từ khi hình thành và phát triển, Công ty đã hoạt động thành công ở các lĩnhvực: Chế biến, xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp và xuất uỷ thác) Nhưng hoạt độngchính của công ty là chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản Đây là một sốlĩnh vực chủ yếu của công ty:

Chế biến cá tra Fillet, cá basa xuất khẩu

Trang 35

BẢNG 4: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị: 1000 USD

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007

1 Châu Á

Hàn Quốc 3.216,6 37,64 4.333,47 36,96 5.143,03 45,34 1.116,87 34,72 809,56 18,68 Hồng Kông 735,47 8,61 1.281,02 10,93 850,55 7,50 545,55 74,18 -430,47 -33,60 Singapore 144,72 1,69 366,94 3,13 545,38 4,81 222,22 153,55 178,44 48,63 Malaysia - - 146,42 1,25 64,98 0,57 146,42 - -81,44 -55,62 Nhật Bản - - - - 258 2,27 - - 258 - Philippin - - - - 185,739 1,64 - - 185,74 -

2 Châu Âu

Đức 50,95 0,60 304,08 2,59 250,69 2,21 253,13 496,82 -53,39 -17,56 Nga 3.413,9 39,95 2.356,88 20,10 1.305,4 11,51 -1.056,98 -30,96 -1.051,5 -44,61

Bỉ 123,32 1,44 110,37 0,94 121,645 1,07 -12,95 -10,50 11,28 10,22 Tây Ban Nha 362,09 4,24 463,01 3,95 530,99 4,68 100,92 27,87 67,98 14,68

Trang 36

Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu xuất khẩu của công ty tăng giảmkhông ổn định Tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty năm 2007 tănghơn so với năm 2006 là 3.180,77 (1000USD) tăng tương đương với 37,23%.Nhưng đến năm 2008 tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty lại giảmhơn so với năm 2007 là 382,49 (1000 USD).

 Trong năm 2006: thị trường Nga chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng doanh thu xuất khẩu, với tỷ trọng là 39,95%, tiếp theo là thị trường HànQuốc chiếm tỷ trọng là 37,64% trong tổng doanh thu xuất khẩu, thị trường HôngKông chiếm tỷ trọng là 8,61%, thị trường Tây Ban Nha chiếm tỷ trọng là 4,24%trong tổng doanh thu xuất khẩu và các thị trường còn lại như (Singapore, , Đức,

Bỉ, Ý, Ba Lan, Hà Lan và Mêxicô) chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng doanhthu xuất khẩu của công ty

 Năm 2007: thị trường Hàn Quốc từ vị trí đứng thứ hai trong tổngdoanh thu xuất khẩu của công ty trong năm 2006 nhưng đến năm 2007 thì HànQuốc lại là thị trường xuất khẩu lớn nhất của ty Hàn Quốc chiếm 36.96% tỷtrọng trong tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty Thị trường NgaChiếm tỷ trọng cao thứ hai sau thi trường Hàn Quốc với tỷ trọng là 20,10% trongtổng doanh thu xuất khẩu của công ty, tiếp theo là thị trường Hồng Kông chiếm tỷtrọng là 10,93%, thị trường Ba Lan chiếm tỷ trọng là 8,67%, thị trường Mỹ chiếm

tỷ trọng là 6,13%, thị trường Tây Ban Nha chiếm tỷ trọng là 3,95% trong tổngdoanh thu xuất khẩu của công ty , các thị trường còn lại như (Singapore,Malaysia, , Đức, Bỉ, Hà Lan, CH Czech, Uruguay, Mêxicô và Ai Cập) chiếm tỷtrọng tương đối nhỏ trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty Dựa vào bảng 4

ta thấy tuy doanh thu xuất khẩu ở thị trường Châu Á có giảm hơn so với năm

2006 nhưng tổng doanh thu xuất khẩu của công ty năm 2007 tăng nhanh hơn sovới 2006 trong đó thị trường Hàn Quốc và thị trường EU tăng mạnh nhất Tổngkim ngạch của công ty tăng cao vào năm 2007 là do những tháng đầu năm công

ty đã tìm kiếm, mở rộng được thị trường xuất khẩu cá tra đi các thị trường mớinhư Mỹ, Uruguay, EU Mặt hàng chả cá Surimi nguồn nguyên liệu ổn định, sảnlượng chế biến tăng cao so với cùng kỳ năm trước Trong sản xuất chế biến luônduy trì ổn định chất lượng sản phẩm, được khách hàng tín nhiệm cao

Trang 37

 Năm 2008: Thị trường Hàn Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu thủysản lớn nhất của công ty, chiếm tỷ trọng là 45,34% trong tổng doanh thu xuấtkhẩu, tiếp theo là thị trường Nga chiếm tỷ trọng là 11,51%, thị trường Hồng Kôngchiếm tỷ trọng là 7,50%, thị trường Ba Lan chiếm tỷ trọng là 6,78%, thị trườngSingapore chiếm tỷ trọng là 4,81%, thị trường Tây Ban Nha chiếm tỷ trọng là4,68% và các thị trường khác như (Malaysia, Nhật Bản, Philippin, Đức, Bỉ, HàLan, CH Czech, Mỹ, Uruguay, Mêxicô, Ai Cập và Úc) chiếm tỷ trọng tương đốinhỏ trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty Năm 2008 doanh thu xuất khẩu

ở Châu Âu, Mỹ và Ai Cập có chiều hướng giảm xuống, trong đó doanh thu xuấtkhẩu ở thị trường Châu Âu là giảm nhiều nhất Nguyên nhân chủ yếu làm chokim ngạch xuất khẩu năm 2008 của Công ty giảm hơn so với kim ngạch xuấtkhẩu năm 2007 là do một phần chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới, một phần là do ảnh hưởng của vụ kiện bán phá giá nên đã là cho kim ngạchxuất khẩu thủy sản của công ty năm 2008 giảm đi đáng kể

 Nhìn chung trong những năm qua công ty cũng gặp không ít nhữngkhó khăn trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, cho thấy sự biến động, sự rủi rotrong hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản và cũng là cơ hội để công ty xemxét lại các mặt hàng xuất khẩu hiện tại nhằm tìm ra những mặt hàng có khả năngcạnh tranh cao, có giá trị kinh tế cao nhằm tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu củacông ty, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Trang 38

GVHD: Lê Thị Thu Trang 36 SVTH: Đặng Thị Hồng Linh

Nhận xét một số thị trường chủ lực của công ty:

BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006-2008) Đơn vị : 1000 USD

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007 Thị trường

Châu Á 4.096,79 47,95 6.127,85 52,26 7.047.68 62,13 2.031,06 49,58 919,83 15,01 Châu Âu 3.393,11 51,41 4.293 36,61 3.033,65 26,74 -100,04 -2,28 -1.259,43 -29,34 Châu Mỹ 54,75 0,64 883,98 7,54 850 7,49 829,23 1.514,58 -33,98 -3,84 Châu Phi - - 420,52 3,59 349,74 3,08 420.52 - -70,78 -16,83

-Tổng kim ngạch xuất khẩu 8.544,65 100 11.725,42 100 11.342,93 100 3.180,77 37,23 -382,49 -3,26

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Hải Sản 404)

Trang 39

BIỂU ĐỒ 1: CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 TRONG 3 NĂM (2006-2008)

Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản qua từng thị trường nhằm xác địnhthị trường nào là thị trường mục tiêu, thị trường chủ lực mà công ty phải đầu tưnhiều trong tương lai, cũng như thị trường nào có rủi ro nhiều trong kinh doanh,không có khả năng tồn tại cần phải đưa ra biện pháp thích hợp để đảm bảo lợinhuận cao nhất của công ty Đồng thời qua phân tích rút ra nhận định, nhận xétcần phải đầu tư nhiều vào thị trường có tiềm năng, thị trường chủ lực và giảm thịtrường có rủi ro cao, đặc biệt tránh tập trung cao vào thị trường nhất định từ đóđưa ra kế hoạch kinh doanh xuất khẩu phù hợp với từng thị trường nhằm tănghiệu quả kinh doanh của công ty trên lĩnh vực ngoại thương

Qua biểu đồ trên ta nhận thấy, thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty làthị trường Châu Á, kế đến là Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Úc

Năm 2006 thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là thị trường Châu Âuđạt tỷ trọng xuất khẩu là 51,41% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty,tiếp theo là thị trường Châu Á đạt tỷ trọng 47,95% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu cuối cùng là thị trường Châu Mỹ đạt tỷ trọng 0,64% trong tổng kim ngạchxuất khẩu

Trang 40

Năm 2007 thị trường Châu Á lại là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công

ty, đạt tỷ trọng là 52,26% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, tiếp theo

là thị trường Châu Âu đạt tỷ trọng là 36,61% trong tổng kim ngạch xuất khẩu củacông ty, ta thấy kim ngạch xuất khẩu ở thị trường Châu Âu giảm xuống cách rõrệt, thị trường Châu Mỹ đạt tỷ trọng là 7,54% trong tổng kim ngạch xuất khẩu vàtrong năm 2007 công ty đã tìm kiếm thêm được thị trường xuất khẩu mới là thịtrường Châu Phi, thị trường này đạt tỷ trọng là 3,59% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu

Năm 2008 thị trường Châu Á vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công

ty Hải Sản 404, kim ngạch xuất khẩu ở thị trường này tăng nhanh qua từng năm.Năm 2008 thị trường Châu Á đạt tỷ trọng là 62,13% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu của công ty, thị trường Châu Âu đạt tỷ trong là 26,74% trong tổng kimngạch xuất khẩu, thị trường Châu Mỹ đạt tỷ trọng là 7,49% trong tổng kim ngạchxuất khẩu, thị trường Châu Phi đạt tỷ trọng là 3,08% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu của công ty và trong năm này công ty cũng đã mở rộng thêm được thịtrường mới đó là thị trường Châu Úc, đây là thị trường mới nên chiếm tỷ trọngrất nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, chiếm tỷ trọng là 0,55%trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty

Để biết rõ thêm đâu là thị trường tiềm năng đâu là thị trường mới của công

ty, các thị trường này nhập khẩu những mặt hàng nào là chủ yếu, nguyên nhân gìlàm cho tình hình xuất khẩu của công ty ở thị trường Châu Âu có xu hướng ngàycàng giảm Ta phân tích cụ thể từng thị trường như sau:

Ngày đăng: 28/03/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404. - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 18)
SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
SƠ ĐỒ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 22)
BẢNG 1 : TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 1 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 26)
BẢNG 2 : DOANH SỐ TIÊU THỤ XUẤT KHẨU  THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404  QUA 3 NĂM  (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 2 DOANH SỐ TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 29)
BẢNG 3 : DOANH THU THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 3 DOANH THU THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG (Trang 32)
Bảng tỷ giá - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
Bảng t ỷ giá (Trang 32)
BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006-2008)                                                                                                                                                         Đơn vị : 1000 U - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 5 BẢNG CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006-2008) Đơn vị : 1000 U (Trang 38)
BẢNG 6: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 52)
BẢNG 7: TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 7 TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 55)
BẢNG 8: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 8 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 59)
BẢNG 9: CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 9 CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 62)
BẢNG 10 : TÌNH HÌNH LỢI  NHUẬN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 10 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 66)
BẢNG 12: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 12 TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 70)
BẢNG 13: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 13 TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 (Trang 72)
BẢNG 16: KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
BẢNG 16 KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 78)
BẢNG  17:  MỨC  LỢI  NHUẬN  TRÊN  DOANH  THU  CỦA  CÔNG  TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 pot
17 MỨC LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w