1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề hidrocacbon no dap an chi tiet dành cho gv

42 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Hidrocacbon No
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề hữu cơ lớp 11 được biên soạn tương đối đầy đủ về các câu hỏi và bài tập được giải chi tiết các nội dung, các phần hữu cơ lớp 11, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. các phần về hóa học hữu cơ bao gồm: hidrocacbon no, không no, thơm, ancol, andehit và axitcacboxylic. Tài liệu này giúp giáo viên và học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học hữu cơ lớp 11.

Trang 1

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 11 CHƯƠNG 5: HIĐROCACBON NO Học sinh: ……….

Lớp: ……… Trường THPT: ………

Trang 3

CĐ1: Khái quát về hiđrocacbon Đồng đẳng, đồng đồng phân, danh pháp ankan

CĐ2: Tính chất và điều chế ankan

CĐ3: Tổng ôn ankan

CHUYÊN ĐỀ 1: KHÁI QUÁT VỀ HIĐROCACBON NO

ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP ANKAN

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Khái quát về hiđrocacbon no

- Hiđrocacbon no là hiđrocacbon trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn C – C và C – H

+ Hiđrocacbon no, mạch hở: ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1)

+ Hiđrocacbon no, mạch vòng: xicloankan: CnH2n (n ≥ 3)

2 Đồng đẳng

- Công thức của hiđrocacbon bất kì: CnH2n+2-2k

- Ankan là hiđrocacbon no, mạch hở (k = 0): CnH2n+2 (n ≥ 1).

3 Đồng phân

- Ankan từ C4 trở lên có đồng phân mạch cacbon (mạch thẳng và mạch nhánh)

- Bậc của một nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với cacbon đó

4 Danh pháp

- Tên gọi IUPAC của ankan mạch thẳng (mạch không phân nhánh):

- Tên gọi IUPAC của ankan mạch nhánh:

Chú ý: - Chữ với số cách nhau bởi dấu “–”; số với số cách nhau bởi dấu “,”; chữ với chữ viết liền.

- Tên gọi thông thường: Dùng tiền tố iso (có 1 nhánh CH3 ở C2), neo (có 2 nhánh CH3 ở C2)

PHẦN A - LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN (CK)

Trang 4

 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Câu 1: Cho các công thức: CH4, C2H4, C3H8, C4H8, C5H10, C6H14 Công thức nào có thể là ankan?

Công thức nào có thể là của xiclo ankan?

Ankan: CH 4 , C 3 H 8 , C 6 H 14 Xiclo ankan: C 4 H 8 , C 5 H 10

Câu 2: Viết các đồng phân và gọi tên (tên IUPAC và tên thông thường nếu có) của ankan có công

thức sau Xác định bậc của các nguyên tử cacbon trong các đồng phân của C4H10, C5H12

C4H10

CH 3 – CH 2 – CH 2 – CH 3 : butan

: 2 – metylbutan (isobutan)

Trang 5

Câu 3: Viết công thức cấu tạo của các ankan có tên gọi sau

Câu 4: Xác định công thức phân tử và số đồng phân cấu tạo của ankan X biết:

(a) Ankan X có phân tử khối là 30

(b) Ankan X có tỉ khối so với hiđro là 29

Trang 6

: tert – butyl

 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Mức độ nhận biết (rất dễ và dễ)

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây là của hiđrocacbon no?

C. Có ít nhất một vòng no D. Có ít nhất một liên kết đôi

Câu 2 Ankan là các hiđrocacbon

C. không no, mạch hở D. không no, mạch vòng

Câu 3 Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A CnH2n+2 (n ≥1) B CnH2n (n ≥2).

Câu 4 Các ankan như: CH4, C2H6, C3H8, … hợp thành dãy nào dưới đây?

A. đồng đẳng của axetilen B. đồng phân của metan

C đồng đẳng của metan D. đồng phân của ankan

Câu 5 Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử ankan gọi là ankyl, cócông thức chung là

A. CnH2n-1 (n ≥ 1) B CnH2n+1 (n ≥ 1)

C. CnH2n+1 (n ≥ 2) D. CnH2n-1 (n ≥ 2)

Câu 6 Nhóm nguyên tử CH3- có tên là

Câu 7 Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là

Câu 8 Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là

Câu 9 Dãy các ankan được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là

A. hexan, heptan, propan, metan, etan B metan, etan, propan, hexan, heptan

C. heptan, hexan, propan, etan, metan D. metan, etan, propan, heptan, hexan

2 Mức độ thông hiểu (trung bình)

Câu 10 Khi nói về phân tử ankan không phân nhánh thì đặc điểm nào sau đây là đúng?

A Chỉ có cacbon bậc I và II B. Chỉ có cacbon bậc I, II và III

C. Chỉ có cacbon bậc II D. Chỉ có cacbon bậc I

Câu 11 Bậc của nguyên tử cacbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

A. bậc I B. bậc II C bậc III D. bậc IV

Trang 7

Câu 12 Trong phân tử sau đây, các nguyên tử cacbon:

A. 1 và 4 giống nhau; 2 và 3 giống nhau B. 1 và 4 giống nhau; 5 và 6 giống nhau

C 1, 4, 5, 6 giống nhau; 2 và 3 giống nhau. D. 2 và 3 giống nhau; 5 và 6 giống nhau

Câu 13 Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là

Câu 14 Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C6H14 là

Câu 15 Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo:

Danh pháp IUPAC của X là

A. 2,3-đimetylpentan B. 2,4-đimetylbutan

C 2,4-đimetylpentan D. 2,4-metylpentan

Câu 16 Hiđrocacbon Y có công thức cấu tạo:

Danh pháp IUPAC của Y là

C. giảm dần D. biến đổi không theo quy luật

Câu 22 Trong dãy đồng đẳng của metan, ankan nào có hàm lượng hiđro lớn nhất?

Câu 23 Phần trăm khối lượng cacbon trong ankan X là 83,33 % Công thức phân tử của X là

Trang 8

Câu 24 Phần trăm khối lượng hiđro trong ankan X là 25,00 % Công thức phân tử của X là

Câu 27 Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo:

Số nguyên tử cacbon và số nhánh trong mạch chính của X là:

A. 4 cacbon và 2 nhánh B 5 cacbon và 2 nhánh

C. 5 cacbon và 1 nhánh D. 4 cacbon và 1 nhánh

Hướng dẫn giải

Câu 28 Hiđrocacbon Z có công thức cấu tạo:

Danh pháp IUPAC của Z là

A 2,2,3-trimetylpentan B. 2,3,3-trimetylpentan

C. 3-etyl-2,2-đimetylbutan D. 2-etyl-3,3-đimetylbutan

Hướng dẫn giải

Câu 29 Hiđrocacbon T có công thức cấu tạo:

Danh pháp IUPAC của T là

Trang 9

A 3-etyl-2,4-đimetylpentan B. 2-metyl-3-propylpentan.

C. 2,4-đimetyl-3-etylpentan D. 2-propyl-3-metylpentan

Hướng dẫn giải

Câu 30 Ankan X có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của X là

A. 3- isopropylpentan B. 2-metyl-3-etylpentan

C 3-etyl-2-metylpentan D. 3-etyl-4-metylpentan

Hướng dẫn giải

Câu 31 Ankan X có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của X là

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan B. 2,4-đietyl-2-metylhexan

C 3,3,5-trimetylheptan D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan

Hướng dẫn giải

HẾT

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 2: TÍNH CHẤT VÀ ĐIỀU CHẾ ANKAN

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Tính chất vật lí

- Các ankan không màu, nhẹ hơn nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng theo phân tử khối

- C1 – C4: khí (khí gas); C5 – C17: lỏng (xăng, dầu); C18 trở lên: rắn (nến, sáp)

2 Tính chất hóa học

- Ankan chỉ gồm các liên kết đơn C – C, C – H bền vững nên trơ về mặt hóa học PƯ đặc trưng của ankan gồm phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hóa

(a) Phản ứng thế halogen (Cl2, Br2 /askt): CnH2n+2 + aCl2 CnH2n+2-aCla + aHCl

Chú ý: Từ C3H8 trở lên, PƯ tạo ra nhiều sản phẩm thế và tuân theo qui tắc “Ưu tiên thế vào H của C

có bậc cao hơn”

(b) Phản ứng tách

- PƯ tách hiđro (bẻ gãy liên kết C – H): CnH2n+2 CnH2n+2-2k + kH2

THĐB: 2CH4 C2H2 + 3H2

- PƯ cracking (bẻ gãy liên kết C – C): CnH2n+2 CmH2m+2 + CqH2q (n = m + q)

(c) PƯ oxi hóa: CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n +1)H2O

Chú ý: Khi đốt cháy ankan ta luôn có: và ngược lại

3 Điều chế

- Phương pháp vôi tôi xút: CnH2n+1COONa + NaOH CnH2n+2 + Na2CO3

- Riêng CH4 còn được điều chế bằng cách thủy phân Al4C3: Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Câu 1: Trả lời các câu hỏi sau:

(a) Vì sao xăng dầu phải được chứa trong các bình chứa chuyên dụng và phải bảo quản ở nhữngkho riêng?

Vì xăng dầu dễ cháy nổ.

(b) Vì sao các tàu chở dầu khi bị tai nạn thường gây ra thảm họa cho một vùng biển rất rộng?

Vì dầu nhẹ nổi lên trên mặt biển gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến các sinh vật sống phía dưới.

(c) Vì sao khi các chi tiết máy hoặc đồ dùng bị bẩn dầu mỡ người ta thường dùng xăng hoặc dầuhoả để lau rửa?

Vì dầu mỡ tan trong xăng hoặc dầu hỏa.

(d) Vì sao khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập?

Vì xăng không tan trong nước, nhẹ nổi lên trên ⇒ Nước chảy đến đâu xăng lan đến đó làm đám cháy lan rộng.

Câu 2: Viết PTHH xảy ra khi cho

(a) neopentan, isopentan, 3 – metylpentan tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1) Xác định sản phẩm chính

Trang 11

(b) Etan tác dụng với Br2 (as, tỉ lệ 1 : 2).

CH3 – CH3 + 2Br2

(c) Cracking pentan, isobutan

(d) Đốt cháy hoàn toàn butan, hexan

C4H10 + 6,5O2 4CO2 + 5H2O

C6H14 + 9,5O2 6CO2 + 7H2O

(e) Đốt cháy ankan ở dạng tổng quát Tìm mối liên hệ giữa số mol CO2, H2O và số mol ankan thamgia phản ứng

Trang 12

(1) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

(2) C4H10 CH4 + C3H6

(3) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

(4) 2CH4 C2H2 + 3H2

(5) CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl

(6) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

Câu 4: Xác định công thức cấu tạo và gọi tên IUPAC của X trong các trường hợp sau:

(a) Ankan X thể khí điều kiện thường, khi thế clo (as) chỉ cho một sản phẩm thế monoclo

CH4: metan; CH3 – CH3: etan

(b) Ankan X có tỉ khối hơi so với hiđro là 36 Khi X thế clo (as) thu được 4 sản phẩm thế monoclo

MX = 36.2 = 72 = 14n + 2 ⇒ n = 5: C5H12

X thế clo tạo 4 sản phẩm thế monoclo ⇒ X là: (CH3)2 – CH – CH2 – CH3: 2 – metylbutan

(c) Ankan X có %mC = 83,33% Khi X thế clo (as) thu được một sản phẩm thế monoclo

X thế được 1 sản phẩm thế monoclo ⇒ (CH3)4C: 2,2 – đimetylpropan (neopentan)

C. Dung dịch axit HCl D. Dung dịch NaOH

Câu 3 Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Câu 4 Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là

Câu 6 Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là

Câu 7 Nung nóng isobutan với xúc tác thích hợp thu được isobutilen C4H8, phản ứng đã xảy ra là

A. C4H8 + H2 C4H10 B. 2C4H10 C4H8 + C6H12

C C4H10 C4H8 + H2 D. C4H8 + C4H8 C4H10 + C4H6

Câu 8 Khi đốt cháy một hiđrocacbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O Trong trường hợp nàosau đây có thể kết luận rằng hiđrocacbon đó là ankan?

Trang 13

A a > b B. a < b C. a = b D. a ≥ b.

Câu 9 Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan thì:

Câu 10 Trong công nghiệp, metan được điều chế từ

A khí thiên nhiên và dầu mỏ B. natri axetat

Câu 11 Khi nung natri axetat (CH3COONa) với vôi tôi xút (NaOH/CaO), thu được sản phẩm hữu

cơ X Công thức phân tử của X là

Câu 12 [MH1 - 2020] Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH)

rồi cho vào đáy ống nghiệm Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗnhợp phản ứng Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là 

A metan.  B etan.  C etilen.  D axetilen

Câu 13 Khi cho nhôm cacbua vào nước thì thu được một sản phẩm hữu cơ dạng khí X Tên gọicủa X là

Câu 14 Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?

A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.

B Crackinh butan

C Cho nhôm cacbua tác dụng với nước.

D Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút hoặc cho nhôm cacbua tác dụng với nước

Câu 15 (QG.15): Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản

xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thứcphân tử của metan là

Câu 16 (QG.19 - 201) Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất

thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu Chất dễ cháy trong khí biogas là

2 Mức độ thông hiểu (trung bình)

Câu 17 Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây?

A Phân tử metan không phân cực B Metan là chất khí.

C Phân tử khối của metan nhỏ D Metan không có liên kết đôi.

Câu 18 (A.08): Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monoclo tối đa

thu được là

Câu 19 Khi cho 2,2-đimetylpropan phản ứng với clo (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối

đa bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

Câu 20 Khi cho 2,3,4-trimetylpentan phản ứng với clo (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ratối đa bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

Câu 21 (A.13): Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo

tỉ lệ mol 1: 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

A neopentan B pentan C butan D isopentan

Trang 14

Câu 22 Đồng phân cấu tạo nào của ankan có công thức phân tử C5H12 chỉ tạo ra duy nhất một sảnphẩm thế khi phản ứng với clo (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?

C 2,2-đimetylpropan D. Không có đồng phân nào

Câu 23 Khi phản ứng với brom (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng, 2-metylpentan có thể tạo ra sản phẩmchính là dẫn xuất thế ở cacbon nào?

Câu 25 Cho phản ứng nhiệt phân sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 26 Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

Câu 27 Cho chuỗi phản ứng sau:

Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:

C CH4 và CH3Cl D. (CH3COO)2Ca và CHCl3

Câu 28 (B.12): Cho phương trính hóa học: 2X + 2NaOH 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3Chất X là

A. CH2(COOK)2 B. CH2(COONa)2 C CH3COOK D. CH3COONa

Câu 29 Khi dẫn ankan qua xúc tác kim loại (Fe, Pt, …), đun nóng thì có thể xảy ra phản ứng tách,khi đó:

Trang 15

A. ankan bị tách hiđro tạo thành xicloankan.

B. ankan bị bẻ gãy các liên kết CC tạo thành cacbon

C ankan không những bị tách hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn có thể bị bẻ gãycác liên kết C  C tạo ra các phân tử nhỏ hơn

D. ankan bị oxi hóa hoàn toàn bởi oxi trong không khí, tạo thành CO2 và H2O

Câu 30 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C18 ở trạng tháilỏng, từ khoảng C18 trở đi ở trạng thái rắn

B Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung đều giảm theochiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử

C. Ankan không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ

D. Ankan đều là những chất không màu

Câu 31 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ankan không tan trong dung dịch NaOH hoặc H2SO4

B Ankan tan tốt trong nước

C. Các ankan từ C1 đến C4 là chất khí

D. Các ankan nhẹ như metan, etan, propan là những khí không màu

Câu 32 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Khi đốt, các ankan có thể bị cháy tạo ra CO2 và H2O, phản ứng tỏa nhiều nhiệt

B. Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành các hợpchất chứa oxi như HCHO

C Trong sản phẩm cháy của ankan, số mol H2O luôn lớn hơn hoặc bằng số mol CO2

D. Ankan không tác dụng được với KMnO4 hoặc H2SO4, dù đó cũng là những chất oxi hóa rấtmạnh

Câu 33 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử ankan chỉ có các liên kết xích-ma  bền vững

B. Ankan tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và cácchất oxi hóa mạnh như KMnO4

C Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp ankan và clo sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tửcacbon trong ankan bởi clo

D. Trong phân tử ankan chỉ có các liên kết đơn CH và CC

Câu 34 Tính chất nào sau đây không phải của ankan?

A. Khi không chiếu sáng thì không phản ứng được với brom, do vậy không làm mất màu dungdịch brom

B. Phản ứng với clo khi đun nóng hoặc chiếu sáng, tạo thành hỗn hợp các dẫn xuất clo

C Phản ứng mãnh liệt với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, tạo thành CO2 và H2O

D. Tan tốt trong các dung môi không phân cực như dầu mỡ, benzen, …

Câu 35 Để nhận biết metan và CO2, có thể dùng phương pháp nào sau đây?

A. Dẫn qua nước brom, metan phản ứng làm mất màu nước brom còn CO2 thì không

B. Dẫn qua dung dịch KMnO4, metan có phản ứng làm mất màu dung dịch còn CO2 thì không

C Dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, CO2 phản ứng tạo kết tủa trắng còn metan thì không

D. Dẫn qua dung dịch HCl, metan có phản ứng thế còn CO2 thì không

Câu 36 Để nhận biết metan và SO2, có thể dùng phương pháp nào sau đây?

A. Dẫn qua dung dịch nước brom, metan phản ứng làm mất màu dung dịch còn SO2 thì không

B Dẫn qua dung dịch nước brom, metan không phản ứng nhưng SO2 thì có phản ứng làm mấtmàu dung dịch: SO2 + 2H2O + Br2 2HBr + H2SO4

C. Dẫn qua dung dịch HCl dư, metan có phản ứng thế còn SO2 thì không

D. Dẫn qua dung dịch HCl dư, SO2 có phản ứng còn HCl thì không

Trang 16

Câu 37 Để nhận biết CO2, SO2 và metan có thể dùng hai hóa chất nào trong các chất sau: Ca(OH)2,Br2, HCl, HBr?

A Br2 và Ca(OH)2 B. Br2 và HCl C. HBr và Ca(OH)2 D. HCl và Br2

Câu 38 (C.07): Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác

dụng với clo theo tỉ lệ sốmol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclođồng phân của nhau Tên của X là

C. 3-metylpentan D. 2-metylpropan

Câu 39 (A.08): Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các

thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thứcphân tử của X là

Câu 40 (C.08): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O.Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọicủa X là

C 2,2-đimetylpropan D. 2-metylpropan

Câu 41 (C.12): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là:

Bao gồm: metan, etan, neopentan

Câu 45 Cho các ankan sau: propan (I); 3-metylpentan (II); 2,2-đimetylbutan (III) và đimetylbutan (IV) Chất nào tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng thu được ba dẫn xuấtmonoclo?

Trang 17

2,3-A. II và III B. I, III và IV C. II, IV D Chỉ III.

A metan và pentan B. metan và 2-metylpropan

C. etan và 2,2-đimetylpropan D. 2-metylpropan và etan

Hướng dẫn giải

(1) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

Trang 18

(2) C5H12 CH4 + C4H8

(3)

Câu 49 Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

X, Y lần lượt là:

C. butan, pentan D pentan, metan

Hướng dẫn giải

(1) C5H12 CH4 + C4H8

(2) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

(3) C4H8 + H2 C4H10

Câu 50 Trong các phát biểu sau:

(1) Ankan không tan trong axit H2SO4 loãng

(2) Ankan tan tốt trong dung dịch KMnO4

(3) Ankan tan tốt trong dung dịch NaOH đặc

(4) Ankan tan tốt trong benzen

Những phát biểu không đúng là:

A. 1, 2 và 3 B. 3 và 4 C. 1 và 2 D 2, 3

Hướng dẫn giải

Bao gồm: 2, 3 vì ankan chỉ tan trong dung môi hữu cơ không phân cực như xăng, benzen, …

Câu 51 Nhỏ lần lượt hexan vào bốn ống nghiệm:

Ống nghiệm 1: chứa dung dịch KOH

Ống nghiệm 2: chứa dung dịch H2SO4 đặc

Ống nghiệm 3: chứa dung dịch KMnO4

Ống nghiệm 4: chứa benzen

Hexan có thể tan trong những ống nghiệm nào?

A. 1, 2 và 3 B. 1, 2 và 4 C chỉ 4 D. 3 và 4

Hướng dẫn giải

Bao gồm: 4 vì benzen là dung môi không phân cực giống hexan nên hexan có thể tan tốt trongbenzen

Câu 52 (C.12): Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí

X gồm ankan và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong

X là

Hướng dẫn giải

Trang 19

Câu 53 (B.08): Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử

cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùngđiều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1: 1), số dẫn xuất monoclotối đa sinh ra là

Hướng dẫn giải

Số C = 6, chứa 2 C bậc ba ⇒ X:

HẾT

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ 3: TỔNG ÔN ANKAN

10 ĐIỀU THẦY BÌNH DẠY VỀ ANKAN

1 Ankan có công thức: CnH2n+2 (n ≥ 1).

2 Ankan từ C4 trở lên có đồng phân về mạch cacbon: C4H10 (2đp), C5H12 (3đp), C6H14 (5đp).

3 Bậc cacbon = số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon đó.

4 Khi gọi tên IUPAC của ankan: Mạch chính là mạch dài nhất, nhiều nhánh nhất; đánh số cacbon

mạch chính từ phía gần nhánh nhất sao cho tổng số chỉ vị trí nhánh là nhỏ nhất

5 Khi gọi tên thông thường: Nếu C số 2 có 1 nhánh –CH3 thì thêm tiền tố “iso”; nếu C số 2 có 2

nhánh –CH3 thì thêm tiền tố “neo”

6 Ở đk thường, ankan C1 – C4: khí (khí gas); C5 – C17: lỏng (xăng, dầu); C18 trở lên: rắn (nến, sáp).

7 Qui tắc thế vào ankan: Ưu tiên thế vào nguyên tử hiđro của cacbon có bậc cao hơn.

8 Công thức phân tử một số ankan khi thế halogen thu được một dẫn xuất mono duy nhất: CH4,

C2H6, C5H12, C8H18

9 Khi đốt cháy ankan ta luôn có: và ngược lại

10 Một số phản ứng đặc biệt: (1) 2CH4 C2H2 + 3H2

(2) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

(3) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

1 Ankan là hiđrocacbon no, mạch hở có công thức là C n H 2n+2 (n ≥ 1).

2 Bậc của một nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nguyên tửcacbon đó

3 Số đồng phân của ankan: C4H10 ( 2 đp), C5H12 (3 đp), C6H14 (5 đp)

5 Ở đk thường, ankan C1 – C4: khí; C5 – C17: lỏng; C18 trở lên: rắn.

6 Khi thế vào ankan, ưu tiên thế vào nguyên tử hiđro của nguyên tử cacbon có bậc cao hơn.

7 Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng phương pháp vôi tôi xút hoặc thủy phân

nhôm cacbua.

8 Hoàn thành các PTHH sau:

(1) CH4 + Cl2 CH 3 Cl + HCl

Trang 21

(9) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH) 3 + 3CH 4

9 Khi đốt cháy ankan ta luôn có .

Câu 2 (QG.15): Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản

xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thứcphân tử của metan là

Câu 3 (QG.19 - 201) Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải

trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu Chất dễ cháy trong khí biogas là

Câu 4 Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?

A. Phản ứng thế B Phản ứng cộng.

Câu 5 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ?

A. 3 đồng phân B. 4 đồng phân C 5 đồng phân D. 6 đồng phân

Câu 6 (A.13): Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là

A 2,2,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4-trimetylpentan

C 2,2,4-trimetylpentan D 2,4,4,4-tetrametylbutan

Câu 7 (A.13): Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ

lệ mol 1: 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

A neopentan B pentan C butan D isopentan

Câu 8 Ankan X có công thức cấu tạo như sau:

Ngày đăng: 17/02/2023, 18:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w