Đó là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép đọc không cần tiếp xúc dữ liệu trên một con chíp bằng sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùytheo kiểu của thẻ nhã
Giới thiệu đề tài, tìm hiểu MSP430
Nhận dạng tự động tần số vô tuyến (Radio Frequency Identification – RFID)
1.1.1 Giới thiệu về nhận dạng tự động tần số vô tuyến (RFID)
Nhận dạng tự động (Automatic Identification) là các công nghệ giúp máy móc nhận diện đối tượng một cách tự động, thường dựa trên thu thập dữ liệu tự động Công nghệ này giúp các doanh nghiệp nhận diện hàng hóa, thu thập thông tin và nhập dữ liệu vào hệ thống mà không cần can thiệp thủ công, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lỗi dữ liệu Các phương pháp nhận dạng tự động phổ biến bao gồm mã vạch (Bar Codes), thẻ thông minh, nhận dạng tiếng nói, các công nghệ sinh trắc học (biometric), nhận dạng ký tự quang học (OCR) và hệ thống nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) Đặc biệt, RFID là kỹ thuật nhận dạng từ xa qua sóng vô tuyến, cho phép đọc dữ liệu từ chíp mà không cần tiếp xúc trực tiếp, với khoảng cách từ 50cm đến 10 mét tùy loại thẻ.
Hệ thống RFID gồm hai thành phần chính: các thẻ nhãn nhỏ kích thước vài centimet tích hợp chip silicon và ăng-ten radio, giúp nhận diện và truyền tín hiệu Thành phần thứ hai là bộ đọc RFID, có khả năng giao tiếp với thẻ nhãn, thu thập dữ liệu và truyền về hệ thống máy tính trung tâm để xử lý thông tin hiệu quả.
Bộ nhớ của con chip RFID có thể lưu trữ từ 96 đến 512 bit dữ liệu, gấp 64 lần so với mã vạch thông thường, giúp lưu trữ nhiều thông tin hơn Thông tin trên con chip có thể được sửa đổi dễ dàng qua sự tương tác của bộ đọc RFID, nâng cao tính linh hoạt trong quản lý dữ liệu Nhờ dung lượng lưu trữ cao, các thẻ nhãn RFID thông minh có thể cung cấp đa dạng thông tin như thời gian lưu trữ, ngày bày bán, giá cả và nhiệt độ sản phẩm, hỗ trợ quản lý hàng hóa hiệu quả hơn.
Với công nghệ RFID, các sản phẩm được nhận dạng tự động một cách nhanh chóng và chính xác Chip RFID trên thẻ nhãn được gắn kèm với anten, chuyển đổi tín hiệu radio thành mã dữ liệu liên quan đến việc xác định thông tin trong cơ sở dữ liệu máy tính Các máy đọc cố định hoặc cầm tay sẽ thu nhận tín hiệu này để truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả, giúp tối ưu hóa quá trình quản lý và kiểm soát hàng hóa.
Khi một thẻ RFID được gắn vào sản phẩm, nó sẽ tự động phát ra các tín hiệu vô tuyến để xác định chính xác vị trí của sản phẩm đó, dù là trong kho lạnh, trên xe đẩy hay trong kho hàng Nhờ kết nối trong mạng vi tính của cửa hàng, nhân viên bán hàng có thể dễ dàng truy xuất thông tin chi tiết về sản phẩm như thời điểm sản xuất, nhà máy sản xuất, màu sắc, kích cỡ, và điều kiện lưu trữ phù hợp để bảo quản tốt hơn Công nghệ RFID giúp tối ưu hóa quản lý kho hàng, nâng cao hiệu quả bán lẻ và đảm bảo chất lượng sản phẩm đến tay khách hàng.
Áp dụng công nghệ RFID giúp giảm đáng kể thời gian và chi phí trong quản lý, trưng bày và bán hàng Tín hiệu vô tuyến từ tem điện tử cho phép nhân viên bán hàng không cần quét mã vạch từng sản phẩm, giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng hơn Nhờ đó, khách hàng sẽ không mất nhiều thời gian xếp hàng chờ đợi, nâng cao trải nghiệm mua sắm và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ứng dụng RFID giúp nhân viên kho hàng thao tác nhanh chóng và chính xác hơn so với việc lập sổ thu mua, tiêu thụ, tồn kho để theo dõi số lượng và chủng loại hàng hóa Nhờ đó, họ có thể dễ dàng xác định các lô hàng đã quá hạn không còn được bán và nhận diện các mặt hàng đang hút khách cần bổ sung thêm Sử dụng công nghệ RFID giúp các cửa hàng bán lẻ và siêu thị giảm thiểu số lượng nhân viên cần thiết, từ đó giảm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận.
1.1.2 Module MFRC 522 và thẻ RFID
Hình 1.1 MFRC-522RC522 RFIDReader IC Card
+RC522 Sensor (đọc ghi thông tin lên S50 IC Card or Key)
+Hàng chân nối đứng và cong
Module MF522 sử dụng IC MFRC522 của Phillip, chuyên dụng làm card reader với giá thành phải chăng và dễ sử dụng, phù hợp cho các ứng dụng RFID và NFC Thiết bị này tích hợp tất cả các thành phần cần thiết để hoạt động, bao gồm cả antenna, giúp người dùng dễ dàng kết nối với bộ điều khiển qua giao diện SPI để vận hành linh hoạt.
Nguồn: 13—26mA/ DC 3.3VDC, 13 - 26mA
Dòng ở chế độ chờ: 10-13mA
Dòng ở chế độ nghỉ: = 20)
This article explains how to process different data cases in a programming context, focusing on extracting specific substrings based on case labels For example, when the case is "STRING," the code appends a 14-character substring starting from the 7th character of buffer1 to the output text box Similarly, in the "DETECT" case, a 4-character substring is appended For the "CARDID" case, a 10-character substring is extracted and added to both the output text and a specific RFID card text box, facilitating RFID card identification The "READDA" case also involves extracting a 10-character substring, contributing to data reading functionalities Lastly, the "STATDO" case checks if a particular character in the buffer equals "C" to determine the subsequent processing steps, indicating a status check within the system These substring extraction techniques are key for parsing and managing data efficiently in software applications.
{ tbStateDoor.Text = "Door is Closing";
} else { tbStateDoor.Text = "Door is Opening";
} // endcase buffer1 = buffer1.Substring(20, lengthString - 20);
// Toàn bộ cái này bạn nên COPY, nó cũng làm tôi đau đầ`u :D
// Đê^n hàm gư\i data xuô^ng COM privatevoid btSend_Click(object sender, EventArgs e)
{ if (txtSend.Text == "") MessageBox.Show("Chưa có dữ liệu!","Thông Báo"); else P.Write(txtSend.Text);
} elseMessageBox.Show("COM chưa mơ \.", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK,
// Đê^n đầy coi như mọi việc đã ngon lành cành đào rô`i.
// Đê\ chọn tiện trong việc Test thì chúng ta sẽ làm thêm bước nữa cho mầ^y cái thông sô^
// hay dùng được chọn Ko cầ`n thiê^t nê^u bạn ca\m thầ^y ko cầ`n. privatevoid Form1_Load(object sender, EventArgs e) // sẽ được gọi khi mơ \ chương trình.
} cbRate.SelectedIndex = 3; // 9600 cbBits.SelectedIndex = 2; // 8 cbParity.SelectedIndex = 0; // None cbBit.SelectedIndex = 0; // None
// Hiện thị Status cho Pro tí status.Text = "Hãy chọn 1 cô\ng COM đê\ kê^t nô^i.";
} privatevoid btKetNoi_Click(object sender, EventArgs e)
P.Open(); btNgat.Enabled = true; btKetNoi.Enabled = false;
// Hiện thị Status status.Text = "Đang kê^t nô^i với cô\ng " + cbCom.SelectedItem.ToString();
MessageBox.Show("Không kê^t nô^i được.","Thư\ lại",MessageBoxButtons.OK,MessageBoxIcon.Error);
} privatevoid btNgat_Click(object sender, EventArgs e)
{ } btKetNoi.Enabled = true; btNgat.Enabled = false;
// Hiện thị Status status.Text = "Đã Ngắ^t Kê^t Nô^i";
} privatevoid btThoat_Click(object sender, EventArgs e)
DialogResult kq = MessageBox.Show("Bạn thực sự muô^n thoát", "HIENCLUBVN", MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question); if (kq == DialogResult.Yes)
MessageBox.Show("Ca\m ơn bạn đã sư\ dụng chương trình","HIENCLUBVN"); this.Close();
} privatevoid btXoa_Click(object sender, EventArgs e)
} privatevoid aboutToolStripMenuItem_Click(object sender, EventArgs e)
Author frm = newAuthor(); frm.ShowDialog();
} privatevoid label8_Click(object sender, EventArgs e)
ConnectDatabase.connectOpen(); string sqlString = "select Name from RFIDCard where RFIDCard.RFIDCardNumber like
" + tbRFIDCard.Text; dgvName.DataSource = ConnectDatabase.execSql(sqlString);
} privatevoid txtkq_TextChanged(object sender, EventArgs e)
} privatevoid textBox3_TextChanged(object sender, EventArgs e)
} privatevoid button4_Click(object sender, EventArgs e)
ViewInformation viewInformation = newViewInformation(); viewInformation.Show();
} privatevoid button1_Click(object sender, EventArgs e)
ViewDatabase viewDatabase = newViewDatabase(); viewDatabase.Show();
} privatevoid textBox2_TextChanged(object sender, EventArgs e)
} privatevoid button2_Click(object sender, EventArgs e)
UpdateRFIDCard updateRFIDCard = newUpdateRFIDCard(); updateRFIDCard.Show();
} privatevoid button5_Click(object sender, EventArgs e)
} elseMessageBox.Show("COM chưa mơ \.", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK,
MessageBoxIcon.Error); privatevoid button6_Click(object sender, EventArgs e)
} elseMessageBox.Show("COM chưa mơ \.", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK,
Danh sách công cụ hỗ trợ: CCSudio, Altium, SQLSever, VisualStudio.
Phần cứng: mạch, linh kiện, thiết bị hàn, …;
Kết quả thử nghiệm, đánh giá sản phẩm
Sau khi cấp nguồn, khởi động hoặc nhấn nút reset, mạch hiển thị như hình 2.23 cho biết hệ thống đã sẵn sàng hoạt động Khi người dùng quét thẻ, mạch sẽ nhận thông tin từ thẻ và gửi dữ liệu về máy tính, đồng thời kích hoạt tín hiệu mở cửa để mở khóa, như mô tả trong hình 2.24.
Hình 2.34: Mạch khi có người quét thẻ
Cập nhật cơ sở dữ liệu:
Mạch cứng hoạt động ổn định và chính xác, có khả năng đọc RFID để lấy thông tin nhanh chóng và hiệu quả Hệ thống hiển thị thông tin lên màn hình LCD rõ ràng, dễ dàng theo dõi Ngoài ra, mạch còn có khả năng trao đổi dữ liệu trực tiếp với máy tính, nâng cao tính linh hoạt trong ứng dụng Thiết kế nhỏ gọn, bền chắc và đẹp mắt, phù hợp để phát triển các ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực.
Phần mềm được thiết kế chính xác trong việc nhận thông tin và gửi lệnh cho mạch xử lý, mang lại giao diện đẹp mắt và dễ sử dụng, giúp người dùng thao tác thuận tiện hơn Nó hỗ trợ giảm thiểu công việc thủ công, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống Ngoài ra, phần mềm còn có khả năng mở rộng để phát triển các ứng dụng thực tế phù hợp với nhu cầu của người dùng.
Nhược điểm: Cần thêm nhiều thời gian tối ưu, và phát triển ứng dụng