1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hk2 dia li 9 de 2

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ II Năm Học 2021-2022 - Địa lý lớp 9
Trường học Trường THCS ...
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố ...
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT TP TRƯỜNG THCS Họ và tên Lớp 9 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 2022 Môn Địa lí Lớp 9 – Tiết 52 Thời gian 45 phút ( không kể thời gian giao đề) A MA TRẬN Mức độ Chủ đề Nhận biết Thôn[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TP …………

TRƯỜNG THCS ……

Họ và tên:

Lớp 9

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lí - Lớp 9 – Tiết 52 Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao

đề)

A MA TRẬN Mức độ

Chủ đề

Cộng

Chủ đề

1:

Vùng

Đông

Nam Bộ

C2.Trả lời

đúng vấn đề

bức xúc nhất

hiện nay ở

Đông Nam Bộ

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

1 0,5 5%

1 0,5 5%

Chủ đề

2:

Biển và

hải đảo

C3 Trả lời

đúng đảo đảo

có diện tích lớn

nhất nước ta

C4 Trả lời

đúng độ dài bờ

biển nước ta

C7 Trình bày tình hình khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản ở vùng biển nước ta Trả lời được tại sao phải đẩy mạnh khai thác hải sản ở vùng biển sâu

xa bờ 

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

2 1 10%

1 3 30%

3 4 40%

Trang 2

Chủ đề

3:

Vùng

Đồng

Bằng

Sông

Cửu

Long

C1 Trả lời

đúng ngành

công nghiệp

chiếm tỉ trong

cao ở ĐBSCL

C5 Biết dân

số ĐBSCL

đứng thứ hai cả

nước

C6 Trả lời

đúng bên cạnh

là vựa lúa số 1

của cả nước,

ĐBSCL còn

phát triển

mạnh: Thuỷ

hải sản

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

3 1,5 15%

3 1,5 15%

Chủ đề

4:

Địa lí

kinh tế

Việt

Nam

C8 Vẽ đúng biểu đồ và nhận xét cơ cấu GDP của nước ta

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

1 4 40%

Tổng:

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

6 3 30%

1 3 30%

1 4 40%

8 10 100%

2

Trang 3

B ĐỀ KIỂM TRA

I : Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1.Vùng Đồng bằng sông Cửu long, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao là:

A chế biến lương thực, thực phẩm B vật liệu xây dựng

C sản xuất vật liệu xây dựng D cơ khí nông nghiệp

Câu 2 Một vấn đề bức xúc nhất hiện nay ở Đông Nam Bộ là:

A Nghèo tài nguyên B Giao thông đi lại khó khăn

C Ô nhiễm môi trường D Thu nhập thấp

Câu 3 Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta:

Câu 4 Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ:

A Móng Cái đến Vũng Tàu B Móng Cái đến Hà Tiên

C Mũi Cà Mau đến Hà Tiên D Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.

Câu 5 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đông dân đứng thứ mấy cả nước ?

A Nhất B Nhì C Ba D Tư

Câu 6 Bên cạnh là vựa lúa số 1 của cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long còn phát

triển mạnh:

II : Tự luận:

Câu 7:Trình bày tình hình khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản ở vùng biển nước

ta Tại sao phải đẩy mạnh khai thác hải sản ở vùng biển sâu xa bờ 

Câu 8: Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 2001– 2012 ( %)

Nông – Lâm – Ngư nghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 Công nghiệp xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5

a) Vẽ biểu đồ miền thể thiện cơ câu GDP thời kỳ 2001– 2012

b) Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ 2001– 2012

Trang 4

C HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM

ĐIỂM

I Trắc nghiệm

3,0 điểm

(0,5đ/câu)

II Tự

luận.

Câu 7

(3,0 đ)

-Tiềm năng: có nguồn hải sản phong phú: hơn 2000 loài cá,

trên 100 loài tôm, có nhiều loại đặc sản: hải sâm, bào ngư, sò

huyết…

-Tình hình phát triển: khai thác hàng năm là khoảng 1,9 tiệu

tấn, trong đó khai thác vùng biển gần bờ khoảng 5000 nghìn

tấn/năm, còn lại là của vùng xa bờ

-Hạn chế: còn nhiều bất hợp lí trong khai thác và nuôi trồng –

sản lượng đánh bắt ven bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép,

thì sản lượng đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép

-Phương hướng phát triển: ưu tiên phát triển khai thác hải sản

xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản theo hướng công nghiệp,

phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản

- Vì :

+Đó chính là biện pháp để khắc phục những hạn chế của

ngành khai thác và nuôi trồng hải sản

+ Cân bằng và bảo vệ được nguồn hải sản, đem lại hiệu quả

kinh tế cao

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

1,0 điểm

8

(4,0 đ)

a Vẽ biểu đồ: Vẽ đúng biểu đồ, đầy đủ thông tin, chính xác,

bảo đảm tính thẩm mỹ

b Nhận xét:

Nhận xét: Từ 2001 – 2012 tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5% ( 2001) xuống 23% (2012) điều

đó cho ta thấy nước ta đang từng bước chuyển từ nước nông

nghiệp sang nước công nghiệp

- Tỉ trọng khu vực công nghiệp xay dựng tăng nhanh nhất từ

23,8% (2001 ) nên 38,5% (2012) Thực tế này phản ánh quá

trình công ghiệp hóa của nước ta đang tiến triển

- Tỉ trong ngành dịch vụ tăng nhẹ 2001 ( 35,7%) nên 38,5%

(2012)

2,0 điểm 2,0 điểm

4

Ngày đăng: 17/02/2023, 16:30

w