Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý của công ty, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty và việc góp vốn, mua cổ phần c
Trang 1Luận văn
Thực trạng hoạt động của công ty cổ phần vải sợi may
mặc Miền Bắc
Trang 2Nội dung
A- Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc:
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc được thành lập theo quyết định số 1439/ QĐ - BTM của Bộ Thương Mại ngày 06/ 10/ 2004 dưới hình thức chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
Công ty có một truyền thống phát triển lâu dài và bền vững, tiền thân của công ty là Tổng công ty bông vải sợi được thành lập từ năm 1957 với quyết định 173 – BTN – TCCB của Bộ thương nghiệp ngày 27/ 5/ 1957; trải qua 49 năm cùng với sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế đất nước, ngành thương nghiệp trong đó có Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng
đã được lớn lên về nhiều mặt Từ Tổng Công ty bông vải sợi lần lượt đổi tên thành Cục bông vải sợi ( 1960 ), Cục vải sợi may mặc ( 1962 ), Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1970 ), Công ty vải sợi may mặc trung ương ( 1981 ), Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1985 ), Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc ( 1995 )
và cho tới nay là Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc Đó là những sự thay đổi nhằm thích ứng với những đặc điểm, tính chất và nhiệm vụ hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ, là những sự thay đổi trong quá trình trưởng thành và cho đến hôm nay có thể khẳng định : Sự tồn tại và phát triển của Công ty trong những năm qua là một tất yếu khách quan và đã góp phần nhất định vào việc thực hiện những mục tiêu chung của Bộ thương mại và của cả nước
Vốn điều lệ Công ty cổ phần : 23.000.000.000 đ ( hai mươi ba tỷ đồng Việt Nam ), trong đó :
Tỷ lệ cổ phần Nhà nước : 35 % vốn điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp 56 % điều lệ
Trang 3Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 9 % vốn điều lệ
Giá trị 1 cổ phần : 100.000 đồng Việt Nam
Tổng số lao động của công ty : 797 người
Để có được sự phát triển lớn mạnh như ngày hôm nay, Công ty đã phải trải qua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai đoạn nào công ty cũng luôn cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao:
1.1 Giai đoạn từ 1957 – 1975
Vừa phục vụ cho cuộc cải tạo, bảo vệ và xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam Trong bối cảnh đó, Tổng công ty bông vải sợi được thành lập
Ngay từ những năm đầu của giai đoạn cải tạo XHCN, Tổng công ty bông vải sợi đã có nhiều cố gắng trong việc cải tạo, khôi phục và phát triển kinh tế, trong đó có ngành dệt, ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành may mặc,
đã vận động hình thành một khu trồng bông, hỗ trợ trực tiếp các cơ sở dệt thủ công bằng các nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Liên Xô và các nước khác
Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng đã có mầm mống từ những năm 1958- 1960, tuy với số lượng còn ít và mới chỉ uỷ thác xuất khẩu qua Tổng công ty Xuất nhập khẩu tạp phẩm, nhưng cũng đã phản ánh một hướng kinh doanh mới của Tổng công ty
Những năm 1961 đến 1972, lực lượng vải có nhiều khó khăn do nguồn viện trợ bị giảm xuống, Tổng công ty đã tích cực hỗ trợ sản xuất và tận thu nguồn hàng trong nước để cung ứng kịp thời, đầy đủ
Bên cạnh việc cung cấp sợi, Tổng công ty còn tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các công ty vải sợi địa phương để phát triển ngành dệt thủ công, thu hút được lao động nhàn rỗi và tạo việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy phân công lao động xã hội phát triển
Trang 4Những năm 1967- 1970 ngành may mặc phát triển mạnh, nhiều địa phương đã có tỷ trọng may mặc sẵn 30%, thậm chí có nơi lên đến 50% khối lượng vải đưa vào lưu thông
Khi được chuyển thành Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1970 ) để làm nhiệm vụ chuyên doanh, Tổng công ty đã bàn giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước cho Bộ công nghiệp nhẹ và các địa phương, lúc này các tổ chức được sắp xếp lại, hoạt động theo chức năng độc lập riêng: Dệt kim, may mặc, vải sợi
Trang 5cùng với toàn ngành khắc phục những khó khăn chung, hoàn thành nhiệm vụ của mình
Trang 61.3 Giai đoạn 1989- 1995:
Tiếp tục phục vụ cho 2 nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời tự điều chỉnh phương hướng và nội dung hoạt động để thích ứng được với một nền kinh tế nhiều thành phần lưu thông và cạnh tranh lẫn nhau
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường, nhưng Tổng công ty đã biết chủ động phối hợp các đơn vị sản xuất, liên doanh liên kết để cải tiến cơ cấu và chất lượng sản phẩm, xử lý giá linh hoạt, tranh thủ sự giúp
đỡ Bộ và học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn nên Tổng công ty đã từng bước chứng tỏ không những đã trụ được trong môi trường kinh doanh mới mà còn từng bước phát triển
1.4 Giai đoạn 1996 – 2004:
Cải tiến được phương thức mua bán trên cơ sở tiếp tục mở rộng quan
hệ với sản xuất để nắm được các nguồn hàng của công nghiệp quốc doanh thông qua các hình thức liên doanh liên kết, đầu tư vốn, bao tiêu sản phẩm Hoàn thiện và củng cố được các hình thức bán ra trong đó lấy bán buôn là chính và kết hợp tổ chức bán lẻ nhằm thăm dò thị hiếu, giá cả, giới thiệu và quảng cáo hàng hoá
Tổ chức được hệ thống nghiên cứu nhu cầu thị trường, phục vụ cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty trong phạm vi cả nước theo hướng từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, kết hợp kinh doanh trong nước với xuất nhập khẩu Mở rộng quan hệ thị trường trong
đó coi trọng thị trường SNG và thị trường khu vực, đổi mới công nghệ hiện đại, đẩy mạnh sản phẩm xuất khẩu trong đó đặc biệt quan tâm đến việc nghiên cứu mẫu mã, tăng cường chất lượng để cạnh tranh trên thị trường quốc tế Mở rộng quy mô của xí nghiệp may đáp ứng các nhu cầu gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 7Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới công tác cán bộ, bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại được một đội ngũ cán bộ có trình độ, đạt yêu cầu kinh doanh trong cơ chế mới
1.5 Giai đoạn 2005 – nay:
Theo chủ trương của Nhà nước, Công ty tiến hành cổ phần hoá và chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ tháng 7/2005 Đây là giai đoạn mà Công ty phải tự hoạt động mà không có nhiều sự hỗ trợ của Nhà nước Mặc dù phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của cơ chế thị trường với nhiều công ty cùng ngành nghề được thành lập và phát triển nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng cuối năm 2005 đã cho thấy được vị thế ngày càng lớn của Công ty trong nền kinh tế nói chung và trong ngành may mặc nói riêng ( Mẫu số 01 kèm theo – Báo cáo kết quả kinh doanh năm
2005 )
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
2.1 Chức năng của công ty
2.1.1 Quyền tự chủ quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty có quyền quản lý và sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp, đất đai được giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị sản xuất kinh doanh ( Chi nhánh,
Xí nghiệp ) văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật Phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chủ động áp dụng phương pháp quản lý khoa học, hiện đại và đổi mới công nghệ, trang thiết bị để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty
Trang 8Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu những ngành nghề nhà nước không cấm
Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký hợp đồng với các khách hàng trong và ngoài nước
Quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ
do công ty kinh doanh, trừ những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước định giá
Được quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Các sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tổ chức công ty theo mô hình công ty mẹ con Đầu tư liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật
Tuyển, thuê, sử dụng lao động, thực hiện các hình thức trả lương, thưởng theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với các quy định của Bộ luật lao động
Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của công ty
đi công tác nước ngoài phù hợp với chủ trương mở rộng hợp tác của công ty
và các quy định của Nhà nước
2.1.2 Quyền quản lý tài chính của công ty
Sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi
Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng hết công suất
Phát hành, chuyển nhượng, bán cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc
sở hữu của công ty để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật
Trang 9Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập các quỹ theo quy định của Nhà nước và Nghị quyết của Đại hội cổ đông
Được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định của Nhà nước
2.2 Nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ công
Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia và công tác phòng chống cháy nổ, thiên tai, bão lụt
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hội cổ đông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo
Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2.2.2 Nhiệm vụ quản lý tài chính của công ty
Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác theo quy định
Bảo toàn và phát triển vốn
Trang 10Thực hiện các khoản phải thu, phải trả ghi trong Bảng cân đối kế toán của công ty tại thời điểm thành lập
Báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý và đột xuất trước đại hội cổ đông
Kê khai và báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Công ty chịu trách nhiệm vật chất với khách hàng trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
3 Đặc điểm về công nghệ và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh:
3.1 Đặc điểm về công nghệ:
Tuy mới đi vào lĩnh vực sản xuất với quy mô không lớn nhưng công ty
cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc đã được trang bị một cơ sở vật chất hiện đại với nhà xưởng đúng yêu cầu kỹ thuật, máy may JUKI – Nhật Bản và hệ thống các máy móc phục vụ sản xuất như máy cắt, máy ép là, máy dập đinh , điều kiện làm việc của người lao động hoàn toàn đảm bảo Công ty đã có những đầu tư đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy may hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan như các máy may JUKI 1 kim và máy may SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của Hàn Quốc, máy 2 kim và 1 kim của Đài Loan
Trong ba năm gần đây, tỷ trọng vốn lưu động của công ty đứng ở mức trung bình, chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn vốn cố định Song trên thực tế, do sản xuất cũng là một lĩnh vực hoạt động của công ty nên vốn cố định cũng chiếm một phần đáng kể Có thể kết luận tỷ trọng các loại vốn ở công ty là hợp lý Tuy nhiên tình hình bổ sung vốn ở công ty chưa được thực hiện tốt, lượng
Trang 11vốn kinh doanh tăng hàng năm là không đáng kể Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh hiện nay ở Công ty chưa cao
3.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần vải sợi và may mặc Miền Bắc kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là hàng vải, sợi, quần áo dệt kim Hiện nay, công ty được tổ chức với quy mô lớn, hoạt động ở trên ba lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
3.2.1 Lĩnh vực sản xuất:
Chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, các loại túi thể thao, cặp học sinh Đặc biệt trong việc sản xuất quần âu có chất lượng cao trên dây chuyền thiết bị hiện đại, thích ứng với các khách hàng trong và ngoài nướpha, công suất hàng năm khoảng 800.000 sản phẩm
Thị trường xuất khẩu chính là EU, American, Canada, Japan, Australia, Malaysia Trong tương lai công ty sẽ đẩy mạnh thêm sản xuất hàng nội địa
và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình
3.2.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Cho đến nay, kinh doanh vẫn là hoạt động mang lại phần lớn doanh thu cho Công ty Vì công ty hoạt động trong ngành may mặc nên mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là vải, sợi, bông, hàng may mặc Tuy nhiên, hiện nay quy mô kinh doanh của Công ty đã bị thu nhỏ lại và chỉ thực hiện hình thức bán buôn Công ty cũng mở rộng thêm các mặt hàng kinh doanh khác ngoài ngành như nguyên liệu làm bia, gạch me cao cấp, hàng giấy, hàng nông sản thô và chế biến, vật liệu xây dựng
3.2.3 Hoạt động dịch vụ:
Trong những năm gần đây quy mô kinh doanh của Công ty thu nhỏ lại cho nên có một số kho hàng, nhà, xưởng sản xuất, cửa hàng không sử dụng đến Công ty đã tận dụng các kho, nhà, xưởng sản xuất, cửa hàng này cho các
Trang 12đơn vị sản xuất thuê và thu về một khoản doanh thu dịch vụ cho thuê kho đều đặn hàng năm khoảng gần 500 triệu Số tiền này không lớn nhưng rất có ý nghĩa vì không phải bỏ vốn lại tốn ít công sức lao động Qua hoạt động này, Công ty còn có cơ hội để mở rộng thêm quan hệ với các khách hàng mới, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh
4.2 Khái quát mô hình tổ chức của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền
Bắc:
Đứng đầu là đại hội cổ đông: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty, các cổ đông và đại diện nhóm cổ đông sở hữu từ 0,1% vốn điều lệ được tham gia Đại hội cổ đông
Các quyết định sau của Đại hội cổ đông có giá trị khi có số cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ biểu quyết thông qua:
Quyết định phát hành cổ phiếu trị giá từ 20% vốn điều lệ trở lên
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyết định các dự án đầu tư có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Quyết định giải thể công ty
Trang 13Quyết định bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Các nghị quyết, quyết định khác của Đại hội cổ đông có giá trị khi có
sổ cổ đông sở hữu trên 51% vốn điều lệ biểu quyết thông qua
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa 2 kỳ
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu hoặc bãi miễn, bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp Những người trúng cử thành viên của Hội đồng quản trị phải được cổ đông sở hữu trên 50% số cổ phần bầu
Hội đồng quản trị có 5 thành viên bao gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên
Cơ quan thường trực của Hội đồng quản trị có trách nhiệm giải quyết công việc hàng ngày gồm: Chủ tịch và uỷ viên thường trực
Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quản trị công ty theo điều lệ, nghị quyết của HĐQT, nghị quyết của Đại hội cổ đông và tuân thủ đúng pháp luật
Quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn, việc huy động vốn của công ty
Quyết định triệu tập, chuẩn bị nội dung và tổ chức Đại hội cổ đông thường niên và bất thường
Bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng công ty
Trang 14Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý của công ty, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác
Kiến nghị mức cổ tức được trả và xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Quyết định việc phát hành cổ phiếu trị giá đến 20% vốn điều lệ mỗi năm không quá 1 lần, giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty, định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
Chỉ đạo, hỗ trợ và giám sát việc điều hành của tổng giám đốc và các chức danh do Hội đồng quản trị quản lý
Quyết định mức thù lao của các thành viên HĐQT, ban kiểm soát và tiền lương, tiền thưởng của Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và các chức danh thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị theo quy chế trả lương được Đại hội cổ đông thông qua
Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Quyết định phương án đầu tư có trị giá dưới 50% tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Duyệt các dự toán và quyết toán các
dự án đầu tư do Đại hội cổ đông thông qua
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua các hợp đồng mua, bán, vay và các hợp đồng khác có giá trị từ 30% trở lên tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Đình chỉ các quyết định của tổng giám đốc khi xét thấy vi phạm pháp luật, điều lệ, nghị quyết và quy định của Hội đồng quản trị hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến quyền lợi của công ty
Xem xét và uỷ quyền cho Tổng giám đốc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi và tài sản của công ty
Xem xét, quyết định việc chuyển nhượng các cổ phiếu có ghi danh
Trang 15Trình Đại hội cổ đông thông qua, quyết định:
Các báo cáo hoạt động của HĐQT, kết quả kinh doanh, quyết toán tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức
Tăng, giảm vốn điều lệ và chuyển cổ phần của công ty
Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Việc giải thể công ty
Việc bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) trị giá từ 50% trở lên tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không phải là bất động sản
Những dự án đầu tư trị giá trên 50% tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của HĐQT và các vấn
đề khác
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ và những sai phạm trong quản trị gây thiệt hại cho công ty
Tổng giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, là người
điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo quy định của điều lệ Tổng giám đốc do chủ tịch Hội đồng quản trị giới thiệu và Hội đồng quản trị bầu Người trúng cử phải được ít nhất 3 thành viên của HĐQT bầu
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông và trước pháp luật về trách nhiệm quản lý, điều hành công ty
Giúp việc tổng giám đốc có 1 số phó tổng giám đốc, kế toán trưởng do chủ tịch HĐQT hoặc Tổng giám đốc giới thiệu, Hội đồng quản trị bổ nhiệm
và miễn nhiệm
Trang 16Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội cổ đông, điều lệ của công ty và tuân thủ pháp luật
Kiến nghị phương án tổ chức bộ máy và các quy chế quản lý trình HĐQT phê duyệt
Xây dựng kế hoạch kinh doanh trong nhiệm kỳ và hàng năm trình Hội đồng quản trị
Quyết định giá mua, giá bán nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ ( trừ những sản phẩm do Nhà nước quy định )
Quyết định các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, các biện pháp khuyến khích mở rộng sản xuất
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý theo quy định của HĐQT
Quản lý lao động, quyết định lương và phụ cấp ( nếu có) đối với người lao động trong công ty theo quy định của HĐQT và phù hợp với Bộ luật lao động
Được quyền ký kết từng hợp đồng kinh tế có giá trị dưới 30% tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Thực hiện các dự án đầu tư đã được Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông phê duyệt
Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất trước HĐQT và Đại hội cổ đông về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Khi có các trường hợp khẩn cấp như: thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự
cố nguy hiểm phải có ngay biện pháp để ngăn chặn, cứu chữa hạn chế thiệt hại đồng thời báo cáo ngay cho HĐQT
Trang 17Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án co liên quan đến quyền lợi của công ty do HĐQT uỷ quyền
Chịu trách nhiệm trước HĐQT, Đại hội cổ đông và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty
Ban kiểm soát có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn bằng hình thức bổ phiếu trực tiếp, theo nguyên tắc đa số tính theo cổ phần, trong đó có một thành viên có trình độ đại học kế toán tài chính
Các kiểm soát viên bầu 1 thành viên làm trưởng ban kiểm soát, người trúng cử phải được từ 3 kiểm soát viên bầu
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán tài chính năm của công ty
Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn
đề cụ thể về quản lý điều hành của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội
cổ đông
Báo cáo Đại hội cổ đông về tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính
và các báo cáo khác của công ty
Kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những vấn đề sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm tra, đồng thời kiến nghị quy trách nhiệm
Trang 18và xử lý những cá nhân, bộ phận vi phạm Trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp sửa đổi bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý điều hành hoạt động của công ty
Được quyền yêu cầu HĐQT, các thành viên HĐQT, tổng giám đốc, các chức danh quản lý của công ty cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu về hoạt động kinh doanh của công ty
Báo cáo với Đại hội cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường, những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc theo ý kiến độc lập của mình Chịu trách nhiệm cá nhân về tính chính xác, trung thực của các báo cáo và những đánh giá, kết luận của mình Nếu biết có sai phạm mà không báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và cổ đông về trách nhiệm của kiểm soát viên
Trưởng ban kiểm soát, 3/5 kiểm soát viên có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị họp phiên bất thường hoặc yêu cầu Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội cổ đông bất thường
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban :
Phòng kế hoạch thị trường
Chức năng: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc công ty
về các mặt: Xây dựng kế hoạch thống kê, đầu tư, quản lý HĐKT, marketing
để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trường giá cả và thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước về mặt hàng Công ty kinh doanh
Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm và giao cho các đơn
vị sản xuất, kinh doanh
Thống kê tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch toàn công ty phục vụ kịp thời cho việc điều hành của Tổng giám đốc
Trang 19Tổ chức quản lý các hợp đồng kinh tế
Làm thủ tục về xuất nhập khẩu, hải quan
Xây dựng chương trình quảng cáo của Công ty
Trực tiếp điều động sản xuất
Phòng Tài chính kế toán
Chức năng: là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các
mặt: tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc quản lý của Nhà nước và quy chế của Công ty
Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý tài chính
Tổng hợp các số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho quý và năm theo yêu cầu của lãnh đạo
Trích nộp các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước và xử lý công nợ kịp thời
Lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước
Thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng và thời gian
Lập báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất
Phòng tổ chức
Chức năng: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các
mặt công tác: tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, thực hiện đúng chế độ chính sách đối với người lao động, thanh tra bảo vệ, khen thưởng và kỷ luật
Nhiệm vụ:
Trang 20Nghiên cứu đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt
Nghiên cứu, xây dựng các quy chế khen thưởng, kỷ luật, quản lý lao động tiền lương
Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ, quyền lợi đối với người lao động như BHXH, BHYT, hưu trí, mất sức lao động
Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho phù hợp với điều kiện lao động của Công ty
Quản lý hồ sơ nhân sự, diến biến của CBCNV để phục vụ việc thực hiện chính sách đối với CBCNV
Phối hợp với công đoàn tổ chức các phong trào thi đua, làm nhiệm vụ thường trực hội đồng khen thưởng, kỷ luật Công ty
Theo dõi và đề xuất việc thực hiện chế độ nâng bậc lương, thực hiện thanh toán tiền lương cho CBCNV
Thực hiện nhiệm vụ thanh tra bảo vệ, xây dựng và thực hiện các phương án PCCC, PCBL theo yêu cầu của Công ty
Phòng kỹ thuật may
Chức năng: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt
kỹ thuật để ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sản xuất
Nhiệm vụ:
Xây dựng và quản lý quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách của từng loại sản phẩm và những nguyên tắc về an toàn trong quá trình sản xuất
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật ( lao động và nguyên phụ liệu ) và phối hợp với các phòng liên quan theo dõi kiểm tra việc thực hiện
Trang 21Tiến hành nghiên cứu sáng tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng Nghiên cứu tổ chức và theo dõi phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ nhằm tăng năng suất lao động trong sản xuất
Nghiên cứu các biện pháp về trang thiết bị nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất
Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại sản phẩm, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất thành phẩm
Phối hợp với phòng TCCB – LĐTL và các phân xưởng để tổ chức thi tay nghề, nâng bậc, giữ bậc cho CBCNV
Tham gia đào tạo công nhân mới
Phòng hành chính
Chức năng: là phòng chức năng của Công ty trực tiếp thực hiện các
mặt công tác : hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhiệm vụ:
Thực hiện công tác hành chính: Văn thư, lưu trữ, in ấn tài liệu
Phục vụ các hội nghị, sinh hoạt tập trung của Công ty, phòng làm việc của lãnh đạo công ty, các phòng chức năng, phục vụ tiếp khách đảm bảo yêu cầu lịch sự, văn minh chu đáo, bố trí xe phục vụ lãnh đạo và cán bộ đi công tác và đưa đón khách của Công ty
Trực tiếp quản lý trang thiết bị, phương tiện làm việc, tài sản được giao, có kế hoạch sử dụng, bảo dưỡng và đổi mới hợp lý, nhằm đáp ứng yêu cầu làm việc văn minh hiệu quả
Tổ chức thực hiện các khâu công tác, đời sống, chăm sóc sức khoẻ, y
tế, vệ sinh cơ quan, nhà ăn
Trang 22Phòng phục vụ sản xuất
Chức năng: Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các khâu công việc
phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty
Thực hiện các khâu công việc vận chuyển, giao nhận, bảo quản nguyên phụ liệu, đóng gói thành phẩm phục vụ hoàn thiện cho chu trình sản xuất
Phòng dịch vụ kho vận:
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lý và kinh
doanh dịch vụ kho vận
Nhiệm vụ:
Quản lý các khu vực kho thực hiện hoạt động dịch vụ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho
Các phòng kinh doanh
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh thực hiện cơ chế khoán của Công ty
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu thị trường trong nước, ngoài nước về xu hướng phát triển
và tiêu thụ hàng vải sợi, may mặc, len dạ, và các mặt hàng tiêu dùng khác ở từng vùng, từng miền để tham mưu cho Tổng giám đốc về phương hướng kinh doanh, chiến lược mặt hàng đồng thời xây dựng kế hoạch trực tiếp kinh doanh của phòng trong nước cũng như ngoài nước
Trang 23Phòng được phép xuất nhập khẩu, có quyền đi khảo sát thị trường nước ngoài, tiếp khách nước ngoài đến làm việc và tham gia hội chợ trong và ngoài nước nếu thấy có hiệu quả
Bám sát các cơ sở sản xuất, nắm được năng lực sản xuất tiêu thụ cũng như những khó khăn, thuận lợi để hỗ trợ lẫn nhau, cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm tạo sự gắn bó giữa kinh doanh và sản xuất nhằm đem lại hiệu quả
Thực hiện tốt các nhiệm vụ đột xuất do Tổng giám đốc giao
Các phân xưởng may, cắt, hoàn thiện
Là bộ phận trực tiếp sản xuất các mặt hàng như trong kế hoạch đề ra
Trang 24Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy sản xuất
5 Các chính sách quản lý tài chính – kế toán đang áp dụng:
Để việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đúng quy định của Nhà nước, đồng thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trên cơ sở quản lý tập trung thống nhất toàn công ty và phát huy
được sự chủ động sáng tạo trong tổ chức thực hiện của các đơn vị Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh của công ty cổ phần Vải sợi may mặc Miền Bắc tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước do chính phủ,
Bộ tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành Nội dung của quy chế đồng bộ thống nhất với các quy chế quản lý khác của công
ty
Hình thức tổ chức hạch toán của công ty là tập trung – phân tán:
Văn phòng của công ty thực hiện quản lý và hạch toán tập trung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty; các đơn vị , các chi nhánh xí nghiệp thực hiện hạch toán phụ thuộc ( hạch toán không đầy đủ ) các Trạm là đơn vị hạch toán báo sổ
Công ty giao kế hoạch sử dụng vốn cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Các đơn vị thực hiện điều động vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Phân
x ng là
Phòng KCS
Trang 25Việc mua tài sản cố định, mua công cụ lao động tại đơn vị từ 3000.000
đ trở lên các đơn vị phải báo cáo và được sự đồng ý của công ty mới được thực hiện
Các đơn vị sử dụng vốn vào liên doanh liên kết với các đối tác khi có phương án đã được Công ty duyệt
Công ty mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước Căn
cứ vào nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty sẽ quyết định việc mở tài khoản phụ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đồng thời quyết định đóng khi cần thiết
Những quy định cụ thể:
Về quản lý vốn
Công ty thực hiện giao kế hoạch vốn cho các đơn vị chủ động khai thác
sử dụng có kế hoạch, đúng mục đích, tích kiệm, nhằm bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả
Công ty giao vốn cố định cho các đơn vị là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định hiện các đơn vị đang quản lý và số phát sinh trong năm
Công ty căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và số vốn lưu động hiện có đang hoạt động, cân đối giao vốn để các đơn vị sử dụng cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty dành một phần vốn lưu động dự phòng tại văn phòng công ty để điều hoà khi cần thiết
Vốn khấu hao cơ bản được quản lý tập trung tại công ty để tái đầu tư
mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đầu tư của công ty
Trong quá trình sản xuất kinh doanh với số vốn tín dụng công ty giao theo kế hoạch nếu không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh đơn vị có thể đề nghị công ty uỷ quyền để đơn vị vay trực tiếp tại ngân hàng địa phương hoặc công ty vay hộ các đơn vị Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích có hiệu quả và trả đúng hạn Ngoài ra các đơn vị còn
Trang 26được huy động vốn của CBCNV trong đơn vị hoặc tổ chức cá nhân khác để phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhưng lãi suất không cao hơn lãi suất cơ bản tại thời điểm do Ngân hàng Công thương địa phương công bố
Về quản lý chi phí và giá thành
Công ty và các đơn vị thực hiện quản lý chi phí và giá thành theo quy định của nhà nước tại nghị định 59, nghị định 27, các thông tư số 62, 63 của
Bộ tài chính:
Công ty giao chỉ tiêu thu sử dụng vốn cho các đơn vị trong kế hoạch lợi nhuận thực hiện chỉ tiêu này xác định theo tỷ lệ thu sử dụng vốn của Nhà nước quy định hiện hành và được tách riêng để xác định hiệu quả kinh doanh Nếu lợi nhuận thực hiện lớn hơn thu sử dụng vốn kết quả sản xuất kinh doanh là có lãi và ngược lại
Ngoài vốn kế hoạch được giao đơn vị có thể sử dụng nguồn vốn dự phòng của Công ty, những khoản phải nộp, phải chuyển trả theo quy định, nhưng chưa nộp, chưa chuyển được coi như đơn vị sử dụng vốn vượt kế hoạch được giao
Để đảm bảo sự công bằng giữa các đơn vị về sử dụng vốn, công ty thực hiện tính thu sử dụng vốn vượt kế hoạch, mức thu do Công ty tự quy định hàng năm thấp hơn lãi suất tiền vay của Ngân hàng công thương Việt Nam và được ghi vào văn bản giao kế hoạch đầu năm, đơn vị hạch toán vào chi phí và được thu về công ty hạch toán giảm chi phí chung của Công ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí cần thiết cho công tác quản lý của công ty được Nhà nước cho phép phân bổ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Hàng năm trên cơ sở số thực hiện của năm trước và dự kiến những khoản chi phí cần thiết của năm kế hoạch Công ty tạm tính và phân bổ cho các đơn vị và được giao cùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh Cuối năm căn cứ vào số thực tế để tính toán phân
Trang 27bổ chính thức và được thông báo đối chiếu xác định công nợ nội bộ trước khi lập báo cáo quyết toán tài chính năm
Về Tiền lương: Được thực hiện theo quy chế quản lý tiền lương của
công ty
Hàng tháng đơn vị căn cứ vào quy định để tạm trích quỹ tiền lương chi trả cho người lao động Mức tạm trích: Đơn vị sản xuất < 90% đơn giá kế hoạch công ty giao, đơn vị kinh doanh – dịch vụ < 80% đơn giá kế hoạch công ty giao Nếu 1 tháng chưa có hiệu quả thì đơn vị tạm chi tối đa bằng mức lương cơ bản và cuối quý tạm tính lương của quý Nếu sau 3 tháng liên tục không có hiệu quả thì đơn vị chỉ được tạm chi lương tối thiểu Nếu sau 6 tháng không có hiệu quả thì đơn vị phải báo cáo công ty cho ý kiến Việc chi trả lương hàng tháng phải tuân theo quy chế trả lương của đơn vị đã được công ty duyệt Nếu đơn vị chưa xây dựng xong quy chế trả lương thì phải có quy định tạm thời thống nhất trong nội bộ đơn vị và báo cáo công ty Cuối năm đơn vị quyết toán quỹ tiền lương báo cáo công ty duyệt
Lập quỹ lương dự phòng: Quỹ lương dự phòng cho năm sau của công
ty được lập < 7% tổng quỹ lương năm kế hoạch của công ty
Các khoản tiền lương, thu nhập và các khoản nộp của người lao động đều phải được ghi vào sổ lương Việc hạch toán tiền lương trong Công ty phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước Hạch toán riêng tiền lương theo từng nguồn hình thành : Sản xuất – Kinh doanh - Dịch vụ
B- Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị
1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán
1.1 Mô hình tổ chức bộ máy:
Do đặc điểm kinh doanh của công ty đa dạng và phức tạp; các Xí nghiệp và các chi nhánh phân tán ở nhiều nơi rất khó cho việc thu thập số liệu, chi phí cho việc chuyển số liệu về công ty hàng ngày là khá cao Để khắc
Trang 28phục được nhược điểm này Công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán; bao gồm:
Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong toàn đơn vị:
Thu nhận các báo cáo kế toán từ các đơn vị phụ thuộc gửi về để tổng hợp lập báo cáo chung toàn đơn vị
Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán của toàn đơn vị
Phòng kế toán ở đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ tiến hành hạch toán toàn
bộ công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc đó
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
1.2.1 Kế toán trưởng:
Là người chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán – tài chính, thông tin kinh tế
và hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý mới đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế – tài chính của Nhà nước tại đơn vị Kế toán trưởng phải chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của cơ quan tài chính cùng cấp Chức năng và nhiệm vụ của kế toán trưởng như sau:
Về nghiệp vụ chuyên môn:
Tổ chức công tác kế toán – tài chính và bộ máy kế toán – tài chính trong doanh nghiệp một cách hợp lý, khoa học
Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tính toán, trích nộp đủ, đúng, kịp thời các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, các khoản nộp cấp trên, các quỹ để lại doanh nghiệp và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả
Trang 29Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các tài liệu cần thiết cho việc xử
lý các khoản mất mát, hao mòn, hư hỏng, các vụ tham ô và các trường hợp xâm phạm tài sản, đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán – tài chính theo chế độ quy định
Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp và trong các đơn vị trực thuộc
Tổ chức hướng dẫn và thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán do Nhà nước quy định
Tổ chức, bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán
Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán trong đơn vị
Về vai trò kiểm soát viên, Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát:
Việc chấp hành chế độ quản lý và kỷ luật lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách chế độ đối với người lao động
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính, kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản, các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, các định mức chi tiêu và kỹ thuật
Việc chấp hành chính sách kinh tế, tài chính, các định mức chi tiêu và
kỷ luật tài chính của Nhà nước, việc thực hiện chế độ thanh toán tiền mặt, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế
Việc tiến hành các cuộc kiểm tra tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng chủ trương và chế độ quy định
Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác