1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cac cau hoi mon dia thuong gap trong de thi thptqg 5gbbq

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các câu hỏi môn địa thường gặp trong đề thi THPTQG 5gbbq
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 788,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi đáp địa lý 12 Hỏi đáp địa lý 12 trang 1 BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ HỎI ĐÁP 1 Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là lãnh hải 2 Vùng đất bao gồm toàn bộ đất liền và c[.]

Trang 1

BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

1.Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là lãnh hải

2.Vùng đất bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo

3.Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta ở kinh độ nào, tỉnh nào? 109°24'Đ - khánh hòa

4.Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta ở kinh độ nào, tỉnh nào? 102°09'Đ – Điện Biên

5.Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta ở vĩ độ nào, tỉnh nào? 8°34'B – Cà Mau

6.Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta ở vĩ độ nào, tỉnh nào? 23°23'B – Hà Giang

7.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ dầu

của nước ta phân bố chủ yếu ở đâu? Thềm lục địa phía Nam

8 Quốc gia nào không có chung đường biên giới với VN Mianma, Thái Lan…

9.Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

10 Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục

địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục

địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là thềm lục địa

11 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước

ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

12 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5, hãy cho biết đường

biên giới trên đất liền của nước ta giáp với những quốc gia nào sau

đây?

Trung Quôc, Campuchia

13 Nước ta có nền văn hoá phong phú và độc đáo là do là nơi giao thoa của các dân tộc trong và

ngoài khu vực Đông Nam Á

14 vùng nội thuỷ của nước ta là vùng Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía

trong đường cơ sở

15 Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, vùng

biển nước ta có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển

vùng lãnh hải

16 Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật

17 Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng

18 Vì sao nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản? Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình

Dương và Địa Trung Hải

19 Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm

20 Số tỉnh của nước ta giáp với Trung Quốc là 7 tỉnh

21 Số tỉnh của nước ta giáp với Lào là 10 tỉnh

22 Số tỉnh của nước ta giáp với campuchia là 10 tỉnh

23 Đường biên giới trên đất liền dài nhất của nước ta là đường biên

giới giữa Việt Nam với ? Lào (2100km)

24 Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh

khoáng châu Á - Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

25 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5, hãy cho biết vùng biển 8 quốc gia

Trang 2

nước tiếp giáp với vùng biển của bao nhiêu quốc gia?

26 Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ

27 Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa

28 Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu

Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa

châu Á, nên

khí hậu có hai mùa rõ rệt

29 Lãnh thổ nước ta trải dài trên bao nhiêu vĩ độ gần 150 vĩ

30 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết than đá của

nước ta tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây? Quảng Ninh

31 Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là

do ……… Quy định? vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định

32 Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa

33 Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng Nội Thủy

34 Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh

tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp

ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và

hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là

vùng đặc quyền kinh tế

35 Đường biên giới trên đất liền Việt Nam – với các nước láng giềng

dài khoảng (km)

1 Việt Nam – TQ: 1400 km

2 Việt Nam – Lào: 2100 km

3 Việt Nam – Campuchia: 1100 km

36 Quần đảo Kiên Hải thuộc tỉnh nào của nước ta? Kiên Giang

37 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5, hãy cho biết nước ta có

bao nhiêu tỉnh (thành phố) giáp biển? 28 tỉnh và thành phố

38 Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước

có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km

39 Thách thức to lớn nhất của nền kinh tế nước ta khi nằm trong khu

vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế

40 Đường bờ biển nước ta dài (km): 3260

41 Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta

42 Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ thứ 7, điều này có ý

nghĩa thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác

43 Nước ta có thể giao lưu, mở rộng kinh tế với các nước trên thế

giới là do nằm trên các con đường hàng hải, đường bộ và hàng không quốc tế

44 Đường bờ biển giới hạn từ Móng Cái đến Hà Tiên

45 Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do vị trí địa lí và hình thể nước ta

46 Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

47 Được coi như đường biên giới trên biển của nước ta là ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp

lãnh hải

48 Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào? Khánh Hòa

49 Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào? Đà Nẳng

50 vùng biển mà ở đó nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để

bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y Vùng tiếp giáp lãnh hải

Trang 3

tế, môi trường và nhập cư

BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Tỉ lệ diện tích địa hình núi thấp dưới 1000m ở nước ta so với

2 Các cao nguyên của vùng Tây Bắc xếp thứ tự từ Bắc xuống Nam

3 Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là vòng cung

4 Độ cao địa hình nước ta có sự phân bậc là do kết quả của nhiều chu kì kiến tạo trong

Tân kiến tạo

5 Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là tây bắc - đông nam

6 So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm 3/4

7 Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của

8 Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là Phanxipăng

9 Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất

nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là đồi núi thấp

10 Số lượng các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc của nước ta là 4 ( sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông

Triều)

11 Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc - Đông

12 Độ cao chủ yếu của địa hình Việt Nam là dưới 1000m

13 Dãy núi được coi là ranh giới khí hậu giữa hai miền khí hậu phía

14 Sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây trong cấu trúc

địa hình nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng Trường Sơn Nam

15 Đi từ tây sang đông của miền Bắc nước ta lần lượt gặp các cánh

cung

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

16 Ranh giới tự nhiên giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là Dãy Bạch Mã

17 Đặc điểm địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ nét nhất qua

18 Đồi núi chiếm Bao nhiêu % diện tích nước ta 75%

19 Hướng vòng cung chụm lại ở tam đảo là hướng chính của vùng Đông Bắc

20 Địa hình nước ta thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

21 Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình VN là tác động của vận động Tân kiến tạo

22 Đỉnh phanxipăng cao bao nhiêu mét? 3143 m

23 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và

24 Các cao nguyên đá vôi là Tả Phình, Sín chải, Sơn La, Mộc Châu

25 Các cao nguyên Badan là Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh

26 Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là tây bắc - đông nam

27 “phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung

bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao

nguyên đá vôi” là đặc điểm của vùng núi nào? Tây Bắc

28 Đi từ Bắc vào Nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt Na Mèo, Nậm Căn, Cầu Treo, Cha Lo,

Trang 4

các cửa khẩu Lao Bảo

29 Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở vùng núi Tây Bắc

30 gồm các dãy núi song song và so le nhau chạy theo hướng Tây

Bắc – Đông Nam Là đặc điểm của vùng núi nào? Trường Sơn Bắc

Vùng núi có đầy đủ hệ thống đai cao Tây Bắc

BÀI 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp theo)

2 Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi thấp

3 Đặc trưng nổi bật ở đồng bằng Bắc Bộ so với Nam Bộ nước ta là có hệ thống đê ngăn lũ

4 Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và

đồi là

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

5 Vùng đồng bằng có lịch sử khai phá lâu đời nhất ở nước ta là đồng bằng sông Hồng

6 Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long thuộc loại

7 Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hằng năm đe

dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là Bão

8 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo tồn ở vành đai chân núi dưới 600 - 700m ở miền Bắc, dưới 1000m

ở miền Nam

9 Đất ở đồng bằng ven biển có đặc điểm đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

10 Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu

11 Địa hình cao ở rìa phía Tây, tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia

cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng

12 Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng

sông Cửu Long là

hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô

13 Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

14 Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nào? Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc

lớn

15 Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh

làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do

- biển bao bọc ba mặt đồng bằng

- địa hình thấp và bằng phẳng

16 Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho

việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

17 Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có

các dạng địa hình

cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng

đã được bồi tụ thành đồng bằng

18 Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo,

nhiều cát là do nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển

19 Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long

20 Đồi trung du ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu? Rìa đồng bằng sông Hồng

21 Đồng Bằng sông Hổng chủ yếu là đất nào? Đất phù sa

22 Đồng Bằng sông Cửu Long chủ yếu là đất nào? Đất phèn

23 Sông ở miền núi có tiềm năng lớn nhất về Thủy điện

Trang 5

24 Thế mạnh lớn nhất ở vùng đồng bằng nước ta là gì? Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

25 Thiên tai chủ yếu của đồng bằng là bão, lũ, hạn hán…

BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển

2 Quá trình chủ yếu chi phối hình dạng của vùng ven biển của nước

3 Thiên tai thường xảy ra và gây nhiều khó khăn nhất cho việc khai

4 Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển

5 Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung

6 Số lượng các loài cá của vùng biển nước ta hiện nay là khoảng 2000

7 Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong số các biển ở Thái Bình

8 Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc

9 Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên

10 Loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang

khai thác ở các vùng của Biển Đông là dầu mỏ, khí đốt

11 Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của

12 Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất nước ta trên biển

13 Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi

trồng thủy hải sản? Các tam giác châu với bãi triều rộng

14 Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do phá rừng để nuôi tôm

15 Số lượng cơn bão hằng năm trực tiếp đổ bộ vào nước ta là từ 3 đến 4

16 Vai trò của biển đến khí hậu nước ta trong mùa đông là làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời

tiết lạnh khô

17 Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long

18 Nghề làm muối ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ phát triển

mạnh là do ở đây có nền nhiệt độ cao, ít cửa sông đổ ra biển

19 Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) Khánh Hoà

20 Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là rừng ngập mặn

21 Hai bể trầm tích có trữ lượng lớn nhất nước ta là Nam Côn Sơn và Cửu Long

22 Nước ta có bao nhiêu tỉnh/ thành phố tiếp giáp với biển Đông? 28 tỉnh và thành phố

23 Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức

là nhờ

tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển)

24 Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là muối biển

25 Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Trang 6

26 Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên

27 Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là Hà Tiên ( Kiên Giang)

28 Tài nguyên dầu khí ở nước ta hiện được khai thác nhiều nhất ở

29 Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là Cực Nam Trung Bộ

30 Biển Đông thông với Ấn Độ Dương qua eo biển Eo Ma-lắc-ca

31 Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

32 Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua yếu

33 Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta có tính chất mang tính hải dương, điều hòa hơn

34 Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa,

35 Đặc điểm cơ bản của biển Đông

- Rộng

- Kín

- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

BÀI 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Nguyên nhân nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao là Nằm trong vùng nội chí tuyến

2 Nhiêt độ trung bình năm của nước ta là Trên 200C

3 Độ ẩm không khí của nước ta dao động từ (%) 80-100

4 Lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổ nước ta dao động trong

5 Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do Giáp biển + gió mùa

6 Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là do vị trí địa lí quy định

7 1 Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió

Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam

8 Gió Mậu dịch (Tín phong) ở nước ta có đặc điểm hoạt động quanh năm, nhưng mạnh lên

vào các thời kì chuyển tiếp xuân - thu

9 Từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản

10 Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa

đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

11 Mưa phùn là loại mưa diễn ra ở đâu? Thời gian nào? ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa

sau mùa đông

12 Đặc điểm đúng với chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ? Mưa nhiều vào thời kì thu đông

13 Thời tiết lạnh khô xuất hiện vào thời kì của mùa đông ở miền

Bắc nước ta vào khoảng thời gian đầu mùa đông

14 Khu vực từ Đà Nẵng trở vào nam về mùa đông có thời tiết đặc

15 Yếu tố chính làm hình thành trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước

Trang 7

16 Hướng gió chính gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ vào mùa hè là đông nam

17 Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng Tây Nguyên và Nam Bộ

18 Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào sau mùa

19 Thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào thời kì nào của mùa đông ở miền

Bắc nước ta vào khoảng thời gian cuối mùa đông

20 Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta thường đến … Và kết

21 Thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc

22 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào mùa

đông ở miền Bắc là do ảnh hưởng của gió Tín phong

23 Gió Tây khô nóng (gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng nhất

24 Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức

25 Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực

dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là đông bắc

26 Hiện tượng thời tiết đặc sắc nhất vào thời kì mùa đông ở Bắc Bộ

27 Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính

28 Thời tiết của Nam Bộ nước ta vào thời kì mùa đông có đặc điểm nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo

29 Biên độ nhiệt trung bình năm thay đổi như thế nào từ Bắc vào

30 Nhiệt độ trung bình năm thay đổi như thế nào từ Bắc vào Nam tăng dần từ Bắc vào Nam

31 Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở: Miền Nam

32 Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa

đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là Gió mùa Đông Bắc

33 So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân

bằng ẩm lớn nhất Nguyên nhân chính là Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít

34 Gió mùa Tây Nam ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian tháng V-X

35 Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng

36 Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi nào khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh

lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc

37 Ở Bắc Trung Bộ, gió phơn xuất hiện khi nào khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt

qua dãy Trường Sơn vào nước ta

38 Vĩ tuyến được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu 16oB

39 Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông ở miền

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là sương mù, sương muối và mưa phùn

40 Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá sâu

sắc

41 Hướng thổi chính của Gió mùa mùa hạ là Tây Nam

Trang 8

42 Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại

dương

43 Mùa mưa của Nam Bộ và Tây Nguyên kéo dài từ tháng nào đến

44 Hiện tượng thời tiết xảy ra khi gió Lào hoạt động mạnh là khô nóng

45 Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng Cả nước

Trang 9

BÀI 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Tiếp theo)

1 Hiện nay hiện tượng nào đóng vai trò chính đe dọa tài nguyên

2 Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta

3 Chỉ tính riêng trên lãnh thổ nước ta, sông có chiều dài dài nhất

4 Hồ nước có giá trị về thuỷ lợi lớn nhất nước ta là Dầu Tiếng

5 Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến

thuận lợi nào cho sản xuất nông nghiệp?

có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ

6 Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là Quá trình bồi tụ

7 Nền nhiệt ẩm cao tác động đến sản xuất nông nghiệp ở điểm

8 Khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và

9 Nguyên nhân khiến đất feralit đỏ vàng là do sự tích tụ đồng thời ôxit sắt (Fe2O3) và

ôxit nhôm (Al2O3)

10 Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi ở nước ta có màu đỏ thẫm hoặc vàng đỏ

11 Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan

12 Quá trình feralit hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng nào? Đồi núi thấp trên đá mẹ axit

13 Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

14 Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là do

ảnh hưởng của yếu tố sự phân hoá theo mùa của khí hậu

15 Loại đất chủ yếu của đồng bằng ven biển là đất phèn, đất mặn

16 Từ vĩ độ 160B trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết

và khí hậu, cây trồng có nguồn gốc nào được phát triển? Nhiệt đới và xích đạo

17 Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta hiện nay khoảng 9,3 triệu ha

18 Ở nước ta, loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là đất feralit

19 Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông sông Hồng

20 Số lượng quốc gia có sông Mê Công chảy qua là 6 quốc gia

21 Lũ Tiểu Mãn ở miền thuỷ văn Đông Trường Sơn thường xảy ra

22 Hệ thống cây trồng của nước ta phong phú, đa dạng là do ảnh

hưởng quyết định của nhân tố khí hậu

23 Dòng sông đã từng là ranh giới tạm thời giữa 2 miền Nam Bắc

của nước ta trong những năm tháng chống Mĩ là sông Bến Hải

24 Hệ thống sông có độ dài sông chính lớn nhất trên lãnh thổ nước

25 Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào thời gian chuyển mùa

26 Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn,

27 Hệ thống sông Hồng gồm có 3 sông chính là sông Hồng, sông Đà, sông Lô

28 Công trình thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La được xây dựng trên sông sông Đà

Trang 10

29 Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

30 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường

xanh

31 Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất trong hệ đất đồng bằng là nhóm đất phèn

32 Thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ mưa mùa

33 Kiểu thời tiết đặc trưng của gió Tây khô nóng là tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

34 Hệ thống sông có tổng lượng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất

35 Tổng lượng phù sa hàng năm sông ngòi nước ta vận chuyển được

36 Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở

37 Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành

và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại xâm thực - bồi tụ

38 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp

39 Hệ thống sông có mạng lưới dạng nan quạt ở nước ta là hệ thống sông Hồng

40 Về hình dáng, sông ngòi Bắc Bộ có dạng nan quạt

41 Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng

đất ở nước ta là bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

42 Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước

43 Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn thứ 2 ở nước ta là sông Mê Công

44 Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo

mùn

45 Rừng xavan cây bụi gai hạn nhiệt đới khô xuất hiện chủ yếu ở

46 Sự phân hoá khí hậu nước ta ảnh hưởng đến sản xuất nông

nghiệp ở chỗ đa dạng hoá mùa vụ và cơ cấu sản phẩm cây trồng, vật nuôi

47 Trên lãnh thổ Việt Nam, số lượng các con sông có chiều dài trên

48 Trong các loại đất ven biển, loại đất chiếm diện tích nhiều nhất đất phèn

49 Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi

được thể hiện tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô

50 Sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu

51 Đây là đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí

hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Mạng lưới dày đặc

- Sông nhiều nước, giàu phù sa

- Thủy chế theo mùa

52 Sông ngòi nước ta giàu nước, nhiều phù sa vì: mưa nhiều, quá trình xâm thực mạnh

53 Vùng nào ở nước ta có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với

tính chất chung của toàn quốc? Duyên hải miền Trung

54 Từ lâu, trồng lúa nước là sự lựa chọn tốt nhất đối với cư dân

nông nghiệp nước ta, vì:

phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trang 11

55 Khu vực có kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa đông ấm nằm ở

56 Mạng lưới sông ngòi ở nước ta hoàn toàn không có nguồn thuỷ

năng để khai thác thuộc vùng: Đồng bằng sông Cửu Long

57 Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng

58 Có chế độ nước thất thường, lũ muộn chủ yếu vào mùa thu

đông là đặc điểm của hệ thống sông miền: Trung Bộ

59 Vùng có hệ thống đê điều phát triển nhất ở nước ta là: Đồng bằng Sông Hồng

BÀI 11.12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1 Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng nhiệt đới gió mùa

2 Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở Đông Bắc

3 Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

4 Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm

5 Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc - Nam ở

nước ta là

sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam

6 Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới

là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về lượng mưa

7 Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng

bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo Đông - Tây

8 Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc là (°C) Trên 20°C

9 Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam là (°C) Trên 25°C

10 Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc -

11 Sự phân hóa thiên nhiên giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

12 Theo cách chia hiện nay, số lượng các miền địa lí tự nhiên của

13 Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào

ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới

14 Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên

25 °C

15 Hệ sinh thái đặc trưng của miền cực Nam Trung Bộ là xa van cây bụi

16 Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm: mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C

17 Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là dầu khí và bôxit

18 Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật ở

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là có đầy đủ hệ thống các đai cao

19 Trên đai cao cận nhiệt đới và ôn đới chủ yếu là các nhóm đất đất feralit có mùn và đất mùn

20 Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới

có khí hậu cận nhiệt Lí do chính là vì

nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc

Trang 12

21 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì

24 Đai nhiệt đới gió mùa chân núi có độ cao trung bình từ Miền Bắc: dưới 600 - 700m

Miền Nam: dưới 900 – 1000 m

25 Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là: Nhiệt đới

26 Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam

27 Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là: Xích đạo và nhiệt đới

28 Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất

29 Vùng thềm lục địa nước ta có đặc điểm nổi bật là:

Có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn

bờ biển

30 Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới

31 Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là Các hệ sinh thái nhiệt đới

32 Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên

núi?

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C

33 Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là: Rừng lá kim trên đất feralit có mùn

34 Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền

Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

Thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng

35 Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

sự thất thường của nhịp điệu mùa, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết

36 Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở Hoàng Liên Sơn

37 Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam

38 Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây

ở vùng đồi núi phức tạp là do: Gió mùa và hướng các dãy núi

39 Độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Namvì Miền Bắc có nhiệt thấp hơn miền Nam

40 Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có

sự khác nhau là do: hướng các dãy núi và độ cao địa hình

41 Đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì: đồng bằng và đồi núi thấp chiểm 85%

42 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản có giá

trị kinh tế nào: Than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm

43 khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là: Dầu khí, bô xít

44 Vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu nào? Miền khí hậu phía Nam

45 Dọc tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc

Bộ là giới hạn của miền địa lí tự nhiên: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

46 Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam: nhiệt độ trung bình càng tăng

47 Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc Gần chí tuyến, có một mùa đông lạnh

Trang 13

48 Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng

đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân

hóa theo:

Đông – Tây

49 Sự hình thành 3 đai cao chủ yếu là do sự thay đổi theo độ cao của: Khí hậu

50 Đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình từ (m): Miền Bắc dưới 600 – 700m

miền Nam lên đến 900 – 1000m

51 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao (m): Miền Bắc từ 600 – 700 đến 2600m,

Miền Nam: 900- 1000 đến 2600

52 Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao (m): Từ 2600m trở lên

53 Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào

ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới

1 Hệ sinh thái phát triển mạnh ở vùng đất triều bãi cửa sông, ven

2 Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và

môi trường là

đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững

3 Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở

4 Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta” Tây Nguyên

5 Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả

vùng đồng bằng và miền núi là rừng dầu nguồn

6 Vùng tập trung nhiều diện tích rừng đầu nguồn và cũng là vùng

có tài nguyên rừng bị suy giảm nhiều nhất ở nước ta Tây Bắc

7 Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ cân bằng môi

trường, hiện nay ở nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt 45 – 50%

8 Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữa vai trò cân bằng

môi trường, hiện nay ở vùng núi có độ dốc nước ta, thì độ che

phủ rừng phải đạt

70 – 80%

9 Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế

hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

10 Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng

hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc rừng phòng hộ

11 Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các

vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn

các loài:

rừng đặc dụng

12 Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất

lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất

Trang 14

15 Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần chú ý đặc

biệt trong việc quản lí, sử dụng đất đai nông nghiệp của vùng: đồng bằng sông Cửu Long

16 Đất bị ô nhiễm là vấn đề cần chú ý đặc biệt trong việc quản lí sử

dụng đất nông nghiệp của vùng: đồng bằng sông Hồng

17 Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi,

canh tác nông – lâm nghiệp

18 Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là: tổng diện tích rừng đang được phục hồi

nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm

19 Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu người năm 2005

20 Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh

thái và các nguồn gen quý

21 Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá

phức tạp

22 Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được

triển khai ở nước ta hiện nay là giao đất giao rừng cho nông dân

23 Để bảo vệ các loài động vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng,

24 Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm

khỏi nguy cơ tuyệt chủng

25 Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu

hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do sự khai thác bừa bãi và phá rừng

26 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện

nay ở nước ta là nước thải công nghiệp và sinh hoạt

27 Diện tích đất trống, đồi núi trọc của nước ta năm 2005 khoảng 5,35 triệu ha

28 Các loại cây phổ biến ở rừng ngập mặn nước ta là đước, mắm, sú, vẹt…

29 Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là chống suy thoái và ô nhiễm đất

30 Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của

giới thực vật Việt Nam là vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

31 Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện

nay ở nước ta là thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Trên toàn quốc, mùa bão diễn ra trong khoảng thời gian Từ tháng VI đến tháng IX

2 Bão tập trung nhiều nhất vào tháng tháng IX

3 Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào 3 tháng: tháng VIII, IX, X

4 Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là: chậm dần từ Bắc vào Nam

5 Biện pháp phòng tránh bão hiệu quả nhất là dự báo chính xác về quá trình hình

thành, hướng di chuyển và cường độ bão

6 Mỗi năm trung bình nước ta có bao nhiêu cơn bão trực tiếp từ

biển Đông đổ vào nước ta từ 3 đến 4 cơn bão

7 Năm bão nhiều ở nước ta có từ 8 đến 10 cơn bão

8 Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bảo là ven biển Trung Bộ

Trang 15

9 Nơi ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta: Đồng bằng sông Hồng

10 Ngập úng ở đồng bằng sông Hồng là do

Mưa bão trên diện rộng, lũ tập trung trên các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có hệ thống đê sông đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao

11 Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do mưa lớn và triều cường

12 Ngập lụt ở đồng bằng ven biển trung bộ là do Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ

nguồn về

13 Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu

Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào? Hè thu

14 Ngập úng ít gây hậu quả nghiêm trọng ở Trung Bộ vì địa hình dốc ra biển và không có đê

15 Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9, từ Móng Cái đến Thanh Hóa

bão hoạt động vào thời gian tháng VI-VIII

16 Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9, từ Thanh Hóa đến Quảng trị

bão hoạt động vào thời gian tháng VIII-X

17 Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9 từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi

bão hoạt động vào thời gian tháng IX-XI

18 Vùng thường xảy ra lũ quét là: vùng núi phía Bắc

19 Lũ quét là loại thiên tai bất thường vì không dự báo dễ dàng trước khi xảy ra

20 Lũ quét ở miền Bắc thường xảy ra vào các tháng: tháng VI – X

21 Lũ quét xảy ra ở các tỉnh Duyên hải miền Trung vào các tháng tháng X – XII

22 Ở miền Bắc tại các thung lũng khuất gió (Sơn La, Bắc Giang)

23 Ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên mùa khô kéo dài: 4- 5 tháng

24 Mùa khô kéo dài 6- 7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

25 Vùng có hoạt động đất mạnh nhất của nước ta là : Tây Bắc

26 Vì sao miền Trung lũ quét trễ hơn ở miền Bắc? mùa mưa muộn

27 Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng là : Bắc Trung Bộ

28 Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian nửa đầu mùa hè

29 Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh: Ninh Thuận và Bình Thuận

30 Vùng nào ở nước ta không xảy ra động đất ? Vùng Nam Bộ

31 Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào

32 Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh thuộc suốt dải miền Trung

33 Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều

như ở miền Nam là do có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông

34 Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là: Cực Nam Trung Bộ

35 Ngập lụt thường xảy ra vào thời gian nào mùa mưa bão

36 Vùng bờ biển nước ta có tần suất bão đổ bộ vào nhiều nhất là từ Nghệ An đến Quảng Trị

Trang 16

BÀI 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1 Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là Tây Bắc

2 Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân

số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là lịch sử định cư sớm hơn

3 Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta

cần được chú trọng hơn nữa do

sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp

4 Các vùng có mật độ dân số cao hơn mật độ trung bình cả nước là Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng

sông Hồng, Đông Nam Bộ

5 Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu dân số trẻ của nước ta là Số người dưới tuổi lao động chiếm tỉ

trọng cao

6 Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử (%)

7 Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến vấn đề

nào?

khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động

8 Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm phân bố lại dân cư và lao động

9 Độ tuổi từ 60 trở lên có xu hướng tăng là do mức sống được nâng cao, y tế phát triển

10 Gia tăng dân số được tính bằng tổng tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ

học

11 Ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn

12 Vùng có số cao nhất hiện nay của nước ta là: Đồng bằng sông Hồng

13 Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc

gia và khu vực là Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia

14 Ở nước ta, việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung

du và miền núi và phát triển công nghiệp nông thôn nhằm phân bố lại dân cư

15 Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch

hoá gia đình

16 Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi

cả nước là rất cần thiết vì sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lí

17 Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do trình độ phát triển công nghiệp của nước

ta chưa cao

18 Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng Tăng nhanh

19 Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa

20 Dân số đông có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế? Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

21 Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn

trong lịch sử

22 Gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta cao nhất là thời kì Những năm 60 của thế kỉ 20

23 Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

24 Tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi

những năm gần đây dẫn đến

tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm

25 Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng

đồng bằng chủ yếu là vì điều kiện kiện tự nhiên khó khăn hơn

26 Hiện tượng bùng nổ dân số của nước ta xảy ra vào Nửa cuối thế kỉ XX

Trang 17

27 Số dân tăng trung bình ở nước ta hàng năm vào khoảng 1,0 triệu người

28 Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) là Mường

29 Số dân tộc hiện sinh sống ở nước ta là 54 dân tộc

30 Vấn đề mà Đảng và Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đến đồng

bào các dân tộc là

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế -

xã hội giữa các dân tộc

31 Mật độ dân số nước ta có xu hướng ngày càng tăng

32 Bùng nổ dân số là hiện tượng Dân số tăng nhanh trong một thời gian

ngắn

33 Nguyên nhân quyết định sự phân bố dân cư nước ta là do Trình độ phát triển kinh tế

34 Hậu quả của việc tăng dân sốnhanh ở nước ta là Sức ép lên vấn đề kinh tế, xã hội và môi

36 Giải pháp hiệu quả nhất để giảm bớt sự chênh lệch dân số giữa

đồng bằng và miền núi là Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở miền núi

37 Năm 2019, diện tích nước ta là 331 212 km2, dân số là 96209

nghìn người Mật độ dân sốtrung bình của nước ta 291 người/km2

38 Dân số năm 2017 của nước ta là 94,6 triệu người, năm 2019 là

96,2 triệu người, thì tốc độ tăng dân số tự nhiên nước ta là

39 Dân số nước ta năm 2019 là 96,2 triệu người, tốc độ gia tăng dân

số tự nhiên là 1,32%, thì dân số năm 2020 là

40 Dân số nước ta năm 2019 là 96,2 triệu người, tốc độ gia tăng dân

số tự nhiên là 1,32%, thì dân số năm 2023 là

BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong

những năm gần đây chủ yếu do

tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật

2 Hạn chế của lao động nước ta hiện nay

Có trình độ cao còn ít

Thiếu tác phong công nghiệp Phân bố chưa hợp lí giữa các vùng

Năng suất lao động chưa cao

3 chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay

Cần cù, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp

Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao

4 Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn

hoá, giáo dục, y tế

5 Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực nhà

nước sang các khu vực khác vì kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường

6 Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm

trên cả nước còn cao

7 Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao

Trang 18

8 Thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại tăng rất nhanh

trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

9 Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì

lực lượng lao động trong các khu vực kinh tế ở nước ta sẽ

chuyển dịch theo hướng

Giảm ti trọng khu vực 1, tăng tỉ trọng khu vực 2,3

10 Phương hướng giải quyết việc làm đối với khu vực thành thị là đẩy mạnh phát triển các hoạt động công

nghiệp, dịch vụ

11 Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông

thôn nước ta hiện nay là đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn

12 Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày

càng tăng nhờ việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn

13 Bình quân mỗi năm, nguồn lao động nước ta tăng thêm khoảng: hơn 1 triệu người

14 Phần lớn lao động nước ta chủ yếu trong khu vực kinh tế nào? nông - lâm - ngư nghiệp

15 Vì sao lao động nước ta tập trung chủ yếu trong khu vực nông

16 Tỉ lệ thất nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành thị

17 Tỉ lệ thiếu việc làm tập trung chủ yếu ở Nông thôn

18 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo

hướng Tỉ lệ lao động thành thị tăng, nông thôn giảm

19 Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông

thôn nước ta còn khá cao là do

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển

20 Hiện nay, lực lượng lao động của nước ta đang chuyển từ khu vực

kinh tế Nhà nước sang

khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

21 Thu nhập bình quân của người lao động nước ta thuộc loại thấp

so với thế giới là do năng suất lao động thấp

22 Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp

23 Dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị xuất

phát chủ yếu từ động cơ Tìm kiếm việc làm

BÀI 18 ĐÔ THỊ HÓA

1 Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm hai miền phát triển theo hai xu hướng

khác nhau

2 Đô thị lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long là: Cần Thơ

3 Các đô thị như Buôn Ma Thuột, Việt Trì, Thái Nguyên thuộc đô thị

4 Vùng có đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay Trung du và miền núi Bắc Bộ

5 Vùng có đô thị ít nhất nước ta hiện nay Đông Nam Bộ

6 Vùng có số dân đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay Đông Nam Bộ

7 Vùng có số dân trên 1 đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay Đông Nam Bộ

8 Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự

9 Các đô thị của nước ta hiện nay có chức năng chủ yếu là Chức năng tổng hợp

10 Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài Phát triển kinh tế nông thôn

Trang 19

và chủ yếu là

11 nước ta có mấy thành phố trực thuộc Trung ương? 5

12 Các thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí

Minh, Cần Thơ

13 thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta không giáp biển Cần Thơ

14 Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế của nước

15 Các đô thị: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến xuất hiện ở

16 Đô thị đầu tiên của nước ta: Thành Cổ Loa

17 Thành Thăng Long xuất hiện vào thế kỉ Thế kỉ XI

18 Tại sao từ năm 1965 đến năm 1972, quá trình đô thị hóa ở nước

- Phân bố đô thị không đều

20 Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời

21 Thành phố Hà Nội được hình thành vào thời gian Thập niên 30 của thế kỷ XX

22 Dựa vào số dân, chức năng, mật độ dân ố, tỉ lệ phi nông nghiệp

nước ta có mấy loại đô thị? 6 loại (đặc biệt, 1,2,3,4,5)

23 Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng tiêu cực đến Ô nhiễm môi trường, an ninh trật tư XH

24 Tỉ lệ thị dân của nước ta chiếm chưa đến 1/3 dân số đã chứng tỏ đô thị hoá chưa phát triển mạnh

25 Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong

thời gian qua là công nghiệp hoá phát triển mạnh

26 So với thế giới, thu nhập bình quân theo đầu người của Việt Nam

27 Ba yếu tố chính để xác định chỉ số HDI là GDP bình quân, chỉ số giáo dục, tuổi thọ

trung bình

28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy kể tên môt số đô

thị nào sau đây là đô thị loại 1 Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng

29 Căn cứ vào Atlat trang 15, hãy xác định các đô thị loại 2 (năm

2007) ở TD-MN Bắc Bộ là

Việt Trì, Thái Nguyên, Hạ Long

30 Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất

Ngày đăng: 17/02/2023, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm