Luận văn : Bổ sung thêm Modul vào hệ thống quản lý thu cước phí để tính phần dư nợ của khách hàng khi họ chưa nộp đủ cước phí
Trang 1Lời nói đầu
Chúng ta đang sống trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hộichủ nghĩa, nhà nớc đã tạo một môi trờng cạnh tranh khá lành mạnh cho cácDoanh nghiệp trong nền kinh tế đồng thời đây cũng là một môi trờng cạnhtranh khá khốc liệt khi mà các Doanh nghiệp cùng cạnh tranh để chia nhauchiếc bánh thị trờng Với sự cạnh tranh khốc liệt nh vậy mỗi Doanh nghiệpphải trang bị cho mình một môi trờng hoạt động thuận lợi nhất để có thể tồntại và phát triển trong thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng thế giới Chính vìvậy mà việc thu thập thông tin trở nên rất quan trọng và không thể thiếutrong mỗi Doanh nghiệp và việc sử dụng Internet trong các Doanh nghiệptrở thành một nhu cầu thiết yếu
Trang 2Thêm vào đó, mỗi một cá nhân trong xã hội ngày nay cũng khôngngừng học hỏi, trau rồi và tích lũy những kiến thức cũng nh những hiểu biếtxã hội để phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế nói riêng và của xãhội nói chung, công cụ hữu ích đó là việc sử dụng Internet ở Việt Nam hiệnnay, số lợng khách hàng thuê bao Internet là cha lớn, tuy nhiên với tốc độphát triển của nền kinh tế hiện nay đời sống của ngời dân ngày càng đợcnâng cao thì nhu cầu sử dụng Internet sẽ rất lớn.
Với một thị trờng các khách hàng thuê bao Internet rộng lớn nh vậy
việc quản lý các khách hàng cũng nh quản lý thu cớc phí là một vấn đề cốtyếu của các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Công ty Điện tử viễnthông quân đội (Vietel) là một trong các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụInternet hàng đầu của Việt Nam, hệ thống tính cớc của VIETEL đã đợc vậnhành hơn một năm nay là một hệ thống khá ổn định và thuận tiện, tuy nhiên
để đáp ứng đợc các nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, công ty đã quyết
định việc bảo trì hệ thống là bảo trì nâng cao Với phơng pháp bảo trì này thìviệc bảo trì cũng tơng đơng nh việc phát triển hệ thống mới do vậy mà hệthống ngày càng đợc nâng cao Trong phạm vi thực tập tốt nghiệp của mình
em cũng đã đợc tham gia vào bảo trì hệ thống Đề tài là bổ sung thêm mộtmodul vào hệ thống để tính phần d nợ của các khách hàng khi họ cha nộp đủcớc phí mà họ đã sử dụng
Với đề tài này tuy là tơng đối nhỏ so với hệ thống của công ty nhngcông ty sẽ có thể kiểm soát việc nợ của khách hàng một cách dễ dàng hơnbằng một loạt các báo cáo phù hợp thêm vào đó chơng trình đợc viết trênngôn ngữ Visual Basic là ngôn ngữ khá mạnh và phù hợp với hệ thống củacông ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đợc chia làm 3 chơng Trong đó:
Chơng I : Các vấn đề tổng quan
Chơng II : Phơng pháp luận cơ bản để nghiên cứu đề tài
Chơng III : Kết quả thu đợc
Trang 3Em trân thành cảm ơn Cô Nguyễn Bạch Tuyết và anh Vũ Trờng Giang
cùng các thầy cô trong khoa tin học kinh tế và tập thể cán bộ công nhân viêncủa trung tâm VIETEL Internet đã tạo điều kiện, hớng dẫn tận tình và đãcung cấp cho em những công cụ, những thông tin và tài liệu để có thể thựchiện và hoàn thành chuyên đề này
Tuy nhiên, với trình độ thực tế còn non yếu trong chuyên đề không thểkhông có những thiếu sót, em kính mong các thầy cô lợng thứ
I Tổng quan về cơ sở thực tập.
1 Giới thiệu chung
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL) là doanh nghiệp Nhà
n-ớc đợc thành lập từ tháng 6 năm 1989 và là nhà cung cấp viễn thông thứ 2tại Việt Nam, có chức năng cung cấp các dịch vụ viễn thông trên phạm vitoàn quốc và Quốc tế Công ty có các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc đảmtrách việc khảo sát thiết kế, xuất nhập khẩu, xây lắp các hệ thống thông tin,dịch vụ bu chính trên phạm vi trong và ngoài Quân đội
Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 1 Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Trang 4Cácvăn phòng khu vực
1 Địa chỉ : 16 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
2 Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống đa - Hà nội
3 Địa chỉ : Trạm khách M48 Bộ T lệnh thông tin - Ngõ 68 NguyênHồng - Nam Thành Công - Hà Nội
Chi nhánh phía nam.Số 270 Lý Thờng Kiệt - Quận Tân Bình- TP HCM Đến nay Công ty đã trải qua 13 năm xây dựng và trởng thành với trên
700 cán bộ công nhân viên, gồm các Kỹ s, Thạc sỹ, Phó tiến sỹ với nhiềukinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý và kinh doanh Công ty đã đợcChính phủ cho phép hoạt động trong nhiều lĩnh vực với phạm vi hoạt độngrộng lớn, cụ thể:
Kinh doanh các loại hình dịch vụ bu chính viễn thông trong nớc và điquốc tế Các dịch vụ: Điện thoại cố định, Điện thoại di động, Nhắn tin, Cungcấp dịch vụ Internet, dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ Radio Trunking, dịch
vụ Bu chính và cho thuê kênh truyền dẫn
Khảo sát, thiết kế, xây lắp các công trình tin học viễn thông
Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông
Trong những năm qua, Công ty là lực lợng chính tham gia xây dựngmạng Viễn thông Quân đội bao gồm: Các hệ thống chuyển mạch, truyềndẫn và các hệ thống truyền số liệu, xây dựng các mạng ngoại vi trong phạm
vi toàn quân Đặc biệt từ năm 1999 đến nay, Công ty đã tham gia khảo sát,thiết kế và thi công các dự án lớn cho Bộ Quốc phòng:
Đờng trục cáp quang quân sự Bắc - Nam sử dụng công nghệ SDH,ghép bớc sóng, thu phát trên một sợi với dung lợng 2,5 GB/s dài trên2000km, hàng chục trạm chính và nhánh với giá trị trên 400 tỷ đồng Độingũ xây dựng dự án và thi công trình đã có nhiều năm kinh nghiệm và thựcthi nhiều loại công trình khác nhau đạt chất lợng Quốc tế
Mạng truyền dẫn số liệu công nghệ ATM, đây là mạng toàn quốc vớilớp lõi, biên và truy nhập Dịch vụ IP/FR/ATM đợc cung cấp tới tận ngời sửdụng đầu cuối Mạng này có giá trị trên 20 tỷ đồng
Trang 5 Mạng truyền số liệu cho Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng với côngnghệ hiện đại:
Mạng LAN dựa trên chuyển mạch LAN
Bức tờng lửa bảo vệ mạng
Sử dụng hệ quản lý mạng tập trung
Truy nhập từ xa qua PSTN
Mạng này có giá trị lên đến hàng tỷ đồng
Với tính đặc thù của các mạng quân sự, các dự án trên hoàn toàn do
đội ngũ của Bộ T lệnh Thông tin, Công ty Điện tử Viễn thông Quân độitham gia từ khâu khảo sát, thiết kế, lắp đặt và đa vào khai thác Qua cáccông trình trên, đội ngũ công nghệ thông tin, đặc biệt về mạng của công ty
đã trởng thành nhanh chóng cả về số lợng và trình độ chuyên môn Lànhững ngời trực tiếp triển khai mạng thông tin toàn quân, các nhân viên kỹthuật của công ty là những ngời am hiểu về sử dụng và khai thác các tàinguyên này trong phạm vi an ninh quốc phòng và kinh tế
Với khách hàng ngoài quân đội, VIETEL đã tham gia cung cấp nhiềuchủng loại thiết bị, chủ trì khảo sát thiết kế và thi công nhiều hệ thống cộtcao, hệ thống tổng đài, các tuyến cống bể, mạng cáp quang, mạng cáp truynhập cho Bộ Công an, Bu điện Hà Nội, Bu điện các tỉnh Công ty có hệthống các trung tâm, xí nghiệp thành viên là những đơn vị có uy tín caotrong lĩnh vực khảo sát thiết kế, thi công các hệ thống tổng đài, mạngtruyền số liệu, mạng máy tính cho các khách hàng lớn nh Bộ Công an, Liênhiệp Đờng sắt Việt Nam, Hàng hải, công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN),
Bu điện Hà Nội, Bu điện các tỉnh, các đài phát thanh truyền hình trên phạmtoàn quốc và một số nớc Đông Nam á
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội là một công ty đợc tín nhiệmtrong việc xây dựng các hệ thống thông btin mang tính chất mạng lới,chúng tôi đang thực hiện khảo sát thiết kế và thi công một số dự án thôngtin lớn nh: Dự án Hệ thống thông tin phục vụ Kiểm lâm toàn quốc; dự án
Trang 6thông tin phục vụ tìm kiếm cứu nạn toàn quốc, dự án thông tin Bộ Thuỷ sảnv.v
a Về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ công cộng:
Bắt đầu từ tháng 10 năm 2000, VIETEL đã và đang triển khai kinhdoanh mạng dịch vụ điện thoại đờng dài sử dụng công nghệ VoIP mạng tênDịch vụ 178, dịch vụ lần đầu tiên đợc triển khai tại thị trờng Việt Nam, đãmang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời sử dụng Đây là một loại hình dịch
vụ tiết kiệm, đơn giản giúp khách hàng có thể gọi liên tỉnh hoặc quốc tếtrực tiếp từ các máy điện thoại cố định của mình Dịch vụ này đã đ ợc Công
ty triển khai rộng rãi trên phạm vi cả nớc và đi Quốc tế
Ngoài ra, VIETEL cũng đã triển khai những hệ thống Radio Trunking
đầu tiên tại Việt Nam, cung cáp thuê bao cho khách hàng nh các công tyTaxi, các công ty kinh doanh vận tải, ngành xăng dầu, khí đốt, Bộ T lệnhCảnh vệ, Bộ Công an, Công an Hà nội và công an các tỉnh, các khu côngnghiệp, nhà máy xi măng, các công trình xây dựng
Dịch vụ Internet công cộng (ISP) đã chính thức đợc VIETEL cungcấp từ tháng 9/2002 Là nhà cung cấp mới, VIETEL đã đợc tiếp cận côngnghệ hiện đại, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ truy nhập Internetbăng rộng và đa dịch vụ với chất lợng cao nhất
Vietel đang có một đờng trục cáp quang Bắc-Nam Hà Nội - Tp HồChí Minh, sử dụng công nghệ SDH với dung lợng 2,5Gb/s, rẽ nhánh đếnhầu hết các tỉnh thành, đảm bảo cung cấp kênh thuê đến khách hàng trênnhiều tỉnh thành Vietel đang tiếp tục xây dựng các mạng truyền dẫn nộihạt tốc độ cao đảm bảo cung cấp kênh thuê đờng dài, nội hạt cho kháchhàng với một đầu mối duy nhất và giá cả mềm dẻo, hợp lý
Vietel cũng đã đầu t các thiết bị ATM/IP để xây dựng đờng trụctruyền số liệu và cửa ngõ quốc tế sẵn sàng cung cấp dịch vụ kết nối Internet(IXP)
Ngoài ra, Vietel đã chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để xây dựngmạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động sử dụng công nghệ GSM-900
Trang 7Mạng di động của Vietel sẽ phủ sóng toàn quốc trong vòng 3 năm, xâydựng trên nền tảng 2,5 G và sẵn sàng nâng cấp lên 3G Dự kiến sẽ triểnkhai cung cấp dịch vụ Di động vào tháng 3/2003.
Mạng lới bu chính của Vietel đã mở rộng đến 45 tỉnh thành trên toànquốc và trở thành đại lý của nhiều hãng Bu chính lớn trên thế giới Thờigian tới Vietel sẽ nhanh chóng mở rộng mạng lới Bu chính trên toàn quốc
Đây cũng là hoạt động trợ giúp thêm cho công ty trong việc tạo dựng hạtầng cơ sở tại nhiều điểm ở các địa phơng, tạo điều kiện cho công ty bố trílực lợng kỹ thuật bảo hành thiết bị tại chỗ, bảo đảm tính kịp thời khi giảiquyết các sự cố về mạng và đờng trục
b Quan điểm hợp tác:
Để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ, VIETEL đã tiến hành thoả thuậnhợp tác với các trung tâm công nghệ cao trong và ngoài quân đội, đặc biệt
là sự kết hợp chặt chẽ giữa Công ty và Trung tâm công nghệ cao trực thuộc
Bộ t lệnh Thông tin, là một trung tâm tập trung nhiều chuyên gia giỏi vềCông nghệ thông tin, về viễn thông và đợc trang bị các trang thiết bị, phơngtiện hiện đại với giá trị hàng chục tỷ đồng phục vụ cho việc nghiên cứu vàtriển khai các dự án Tin học, Viễn thông Công ty tăng cờng hợp tác với cácViện nghiên cứu, các trờng đại học để trao đổi về khoa học công nghệ, về
đào tạo Công ty chúng tôi cũng mong nhận đợc sự hỗ trợ từ phía các đốitác cung cáp thiết bị trong và ngoài nớc cả về điều kiện kỹ thuật và thơng
mại
c Về nhân lực triển khai các dự án:
Đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật của công ty đa phần trởng thànhtrong môi trờng Quân đội, một số chuyên gia kỹ thuật và kỹ s trẻ mới vàocông ty đã đợc chọn lọc qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc, lực lợng chínhtham gia các dự án này đợc tuyển chọn trong số gần 200 kỹ s và thạc sỹ củacông ty, đợc đào tạo cơ bản từ các trờng đại học trong và ngoài nớc, cónhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Bu chính, Viễn thông và công nghệthông tin, có tính kỷ luật cao, nghiêm túc và trách nhiệm trong công việc
Trang 8Riêng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin VIETEL đã lập dự án vàtriển khai mạng truyền số liệu sử dụng công nghệ ATM cho Bộ quốc phòng,Mạng diện rộng (WAN) cho Cục tác chiến BQP, Mạng máy tính, truyềnthông thí nghiệm công nghệ cao cho Cục Nhà trờng - BQP Lập dự án thiết
kế mạng diện rộng cho Tổng công ty Hàng không Việt nam VIETEL cũng
t vấn, thiết kế và triển khai các mạng máy tính dùng cho doanh nghiệpngoài quân đội (Công ty giấy Bãi Bằng)
2 Các dịch vụ Vietel cung cấp
Phạm vi hoạt động trong nớc và Quốc tế
Dịch vụ Viễn thông
Theo các giấy phép thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông của Tổng cục Bu điện cấp (nay là Bộ Bu chính viễn thông) Công ty Điện tử
Trang 9Viễn thông Quân đội (VIETEL ) đợc phép thiết lập mạng và khai thác các dịch vụ Viễn thông sau:
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộngnội hạt (PSTN)
Cung cấp dịch vụ viễn thông đờng dài trong nớc và quốc tế sử dụng côngnghệ mới VOIP
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh
Cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ nhắn tin
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bu chính trong nớc và quốc tế
Các dịch vụ viễn thông khác sẽ đợc triển khai theo nhu cầu của thị ờng và dới hình thức tự đầu t hoặc hợp tác.
tr- Dịch vụ t vấn, thiết kế, lập dự án các công trình ứng dụng Công nghệthông tin
VIETEL có kinh nghiệm trong việc t vấn thiết kế các công trình ứngdụng Công nghệ thông tin: Các giải pháp trọn gói về mạng LAN, WAN,CAMPUS Xây dựng các hệ thống ứng dụng phần mềm công nghệ cao:Quản lý dữ liệu phân tán, quản lý dữ liệu có dung lợng lớn, giải pháp truyềnthông cho các ứng dụng trực tuyến phân tán Tổ chức đào tạo, chuyển giaocác công nghệ mới cho khách hàng
VIETEL đặc biệt có khả năng tổ chức và triển khai các dự án lớn (đếnhàng trăm tỷ đồng) để đem lại cho khách hàng dịch vụ tốt nhất trong hoạt
động sản xuất kinh doanh
Trang 10 Dịch vụ bu chính
Thiết lập mạng bu chính và kết nối với các mạng bu chính công cộngkhác để cung cấp dịch vụ bu chính: bu phẩm (trừ th tín), bu kiện và chuyểntiền trên phạm vi trong nớc và quốc tế
Từ tháng 1 năm 1994 Công ty đã nhập khẩu thiết bị đồng bộ cho cáccông trình thông tin phục vụ Quốc phòng nh: Các tổng đài công cộng, tổng
đài cơ quan, viba, thiết bị và cáp cho công trình cáp quang đờng trục BắcNam và nhập khẩu uỷ thác các loại thiết bị tơng tự cho các nghành kinh tếquốc dân
T vấn, khảo sát thiết kế
Công ty đã chủ trì lập dự án, khảo sát thiết kế các công trình thông tinphục vụ Quốc phòng nh: các tổng đài công cộng, các tuyến viba, các tổng
đài phục vụ các đơn vị, các công trình cáp quang quân sự, các tháp anten cho các Bộ, Nghành trong phạm vi toàn quốc
Ngoài nhiệm vụ quân sự, Công ty đã tham gia khảo sát, thiết kế, lập
dự án các công trình viễn thông, các tháp anten cho viba, vô tuyến truyềnhình đến độ cao trên 100m, các mạng thông tin diện rộng v.v
Xây lắp các công trình thông tin
Lắp đặt các tổng đài, mạng cáp thuê bao, các thiết bị phát thanh,truyền hình, hệ thống truyền dẫn viba, cáp quang Công ty đã lắp dựng rấtnhiều tháp anten phát thanh và truyền hình trên phạm vi cả nớc
Kinh doanh dịch vụ thơng mại, kỹ thuật
Cung cấp, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các công trình thuộc về các loạithiết bị điện, điện tử, viễn thông
Cung cấp các thiết bị phần mềm cho các Công ty Điện tử Viễn thông
Trang 11Cung cấp các chơng trình phần mềm chuyên dụng.h doanh sản xuấtcủa đơn vị các đơn vị trực thuộc.
3 Hoạt động của các xí nghiệp.
Lắp đặt các tháp anten phục vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông
Xây dựng đờng dây và trạm biến áp điện đến 35KV
Xí nghiệp xây lắp công trình đã thực hiện xây lắp nhiều công trìnhviễn thông, phát thanh và truyền hình với phơng thức chìa khoá trao taycho khách hàng Với đội ngũ cán bộ lành nghề, xí nghiệp đã nhiều nămliền đạt những danh hiệu cao trong triển khai các dự án của Quân đội và Bu
điện Xí nghiệp đã xây lắp hàng chục công trình lớn ở những nơi điều kiệnkhó khăn về địa hình, thời tiết và môi trờng Các công trình trên khắp mọimiền đất nớc, hải đảo, biên giới là những thành tích gắn liền với sự pháttriển của Xí nghiệp
Với đội ngũ hàng trăm cán bộ, chuyên gia và thợ lành nghề, chắc chắn đây
sẽ luôn là địa chỉ tin cậy cho những công trình lớn
Trung tâm Dịch vụ viễn thông
Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống Đa- Hà Nội
Điện thoại : 84 4 8230782 / 8439338
Trang 12Hoạt động trên các lĩnh vực:
Thi công lắp đặt, thực hiện các dịch vụ về viễn thông: hệ thống tổng đài,Viba, mạng cáp, các thiết bị trong hệ thống viễn thông và công nghệthông tin Viễn thông phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh của các cơquan, đơn vị kinh tế
Tổ chức khai thác mở rộng và thực hiện kinh doanh dịch vụ RadioTrunking
Trung tâm bu chính
Địa chỉ : 16 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam
Kinh doanh các loại dịch vụ:
Phát hành báo chí
Dịch vụ chuyển phát bu phẩm (trừ th tín), bu kiện
Phát chuyển tiền
a) Trung tâm dịch vụ điện thoại đờng dài 1780
Địa chỉ : Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Địa chỉ : Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Trung tâm Công nghệ thông tin đợc tổ chức với nhiệm vụ:
Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về công nghệ thông tin
Trang 13 Định hớng phát triển ứng dựng Công nghệ thông tin trong VIETEL.Nghiên cứu phát triển cho các ứng dụng phần mềm, quản lý, bảo dỡng và
đảm bảo kỹ thuật hệ thống thiết bị tin học, viễn thông trong nội bộ Côngty
Triển khai dự án cung cấp dịch vụ Internet trên phạm vi toàn quốc (ISP)
c) Chi nhánh phía Nam
Địa chỉ : 270 Lý Thờng kiệt - Phờng 6 - Quận Tân Bình - Thành phốHCM
Chi nhánh đợc phép hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh doanh của công ty
e) Trung tâm xuất nhập khẩu.
Địa chỉ: Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Mua, bán, xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin
Trang 14f) Xí nghiệp khảo sát thiết kế
Địa chỉ: 16 Pháo đài Láng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam
Hoạt động trên các lĩnh vực:
Lập dự án đầu t xây dựng các công trình thông tin Bu chính - Viễnthông
Khảo sát địa hình, địa chất các công trình dân dụng và công nghiệp
Thí nghiệm xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật của đất đá nền móng cáccông trình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình thông tin Bu chính- Viễnthông nhóm B,C và các hạng mục nhóm A; bao che các công trình côngnghiệp nhóm B, C
Xí nghiệp đã thực hiện thiết kế nhiều công trình Cột cao cho Viễnthông, Phát thanh và Truyền hình Thiết kế các tuyến truyền dẫn qua viba
số, cáp quang cho mạng đờng trục Bắc - Nam của Bu điện và Quân đội
Đặc biệt Xí nghiệp tham gia thiết kế nhiều công trình cho các nớc bạn Lào,Campuchia Tham gia nhiều dự án viễn thông, truyền hình của Chính phủgiúp đỡ các nớc trong khu vực
Xí nghiệp xây dựng đợc đội ngũ các cán bộ kỹ thuật kinh nghiệm đợc
đào tạo chuyên môn sâu (Thạc sỹ, Kỹ s, chuyên gia), cùng với các phơngtiện thiết kế hiện đại đợc máy tính hoá 100% là điều kiện tốt nhất đáp ứngcác công trình viễn thông lớn
II Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
1 Đối với cá nhân của sinh viên thực tập.
Mục tiêu đào tạo của khoa Tin học kinh tế trờng Đại học KTQD là
đào tạo một đội ngũ trí thức cơ bản về Quản lý kinh tế và Quản trị kinhdoanh, có kiến thức chuyên sâu về tin học và công nghệ phần mềm, có nănglực ứng dụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tin trong lĩnh vựckinh tế Đã sau 7 học kỳ nghiên cứu các môn học tại trờng, học kỳ thứ 8
Trang 15này dành cho thực tập tốt nghiệp để giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế,kết hợp các kiến thức đã đợc học trong nhà trờng vào việc giải quyết một sốvấn đề đặt ra trong lĩnh vực Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thông qua đólàm cho sinh viên nắm vững hơn các kiến thức chuyên môn đã đợc trang bịtrong trờng đại học, học thêm các kiến thức mới và chuẩn bị bớc vào cuộc
đời nghề nghiệp
Với mục tiêu của nhà trờng nh vậy, bản thân em là một sinh viên
thuộc khoa Tin học kinh tế Trờng Đại học KTQD đã trải qua 7 học kỳnghiên cứu các môn học tại trờng, học kỳ thứ 8 này là một học kỳ quantrọng để em có thể kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học, đem những ph-
ơng pháp mà các thầy cô đã giảng giạy để nghiên cứu ứng dụng trong thực
tế và đề tài tốt nghiệp này là kết quả của những kiến thức đã học và côngsức của em đã bỏ ra để hoàn thành Đề tài này cha thực sự đợc tốt nhng đócũng là cả một sự cố gắng của em để học hỏi thêm một ngôn ngữ lập trìnhmới mà nhà trờng cha đa vào chơng trình giảng dạy
2 Đối với cơ quan thực tập.
Công ty Điện tử viễn thông Quân đội (VIETEL) là cơ quan có một độingũ nhân viên với trình độ tin học cao, các hệ thống của Công ty hầu hết đã
đợc tin học hóa từ rất sớm nên thực hiện việc thiết kế một hệ thống thôngtin mới là rất khó khăn và không hợp với nhu cầu của Công ty Do đó, đểphù hợp với nhu cầu của Công ty thì việc tham gia bảo trì một trong các hệthống cũ sẽ là hợp lý hơn cả
Một trong các hệ thống đang đợc VIETEL bảo trì nâng cao đó là hệthống tính cớc phí Internet đã đợc vận hành hơn một năm, chính do chế độbảo trì là bảo trì nâng cao nên việc thêm các chức năng vào hệ thống là cầnthiết và hợp lý Trong hệ thống này, chức năng về kế toán nợ vẫn còn thiếu
do đó công ty cần bổ sung modul thực hiện chức năng này, đây là modulkhá nhỏ so với hệ thống nhng nó có chức năng báo cáo về những khoản nợ
mà khách hàng còn thiếu mà cán bộ của công ty cần phải biết, đồng thời nócũng có ý nghĩa thiết thực để công ty quyết toán trực tiếp trên hệ thống máytính sau mỗi kỳ kế toán
Trang 16III mục tiêu và các phơng pháp đợc sử dụng.
1 Mục tiêu.
Mục tiêu của đề tài đó là tạo ra đợc một modul theo đúng nhu cầu củacơ quan thực tập Trong đó phải có đầy đủ các báo cáo về tình hình nợ củakhách hàng theo những yêu cầu hoạt động của hệ thống, thuận tiện và dễ sửdụng nhất cho ngời dùng, dùng ngôn ngữ thích hợp với hệ thống để khi tíchhợp modul với hệ thống đợc thuận tiện ( ngôn ngữ đợc dùng trong hệ thống
là Visual Basic ), có thể convert dữ liệu sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệukhác để phục vụ nhu cầu quản lý của cán bộ công nhân viên trong công ty,
có một hệ thống các báo cáo phù hợp với nhu cầu quản lý Đồng thời đề tàicũng là kết qủa của cả một quá trình học tập lâu dài và những kinh nghiệmthực tế mà cá nhân em đã thu thập đợc trong kỳ thực tập nên bản thân emcũng đặt ra mục tiêu sẽ đạt đợc một kết qủa cao trong quá trình đánh giácủa các thầy cô giáo
2 Các phơng pháp đợc sử dụng.
Để hoàn thành đề tài này phải sử dụng kết hợp khá nhiều các phơngpháp khác nhau để hỗ trợ trong việc nghiên cứu và thực hiện đề tài Phơngpháp tiếp cận hệ thống thông tin quản lý giúp tiếp cận đợc hệ thống thôngtin và những ứng dụng của nó trong hệ thống quản lý cớc phí Internet củaVIETEL từ đó có thể hiểu đợc hoạt động của hệ thống cũng nh hiểu đợctừng chức năng của hệ thống hoạt động nh thế nào Đồng thời, qua đây cũng
có thể có những kỹ năng về thiết kế cơ sở dữ liệu Kết hợp phơng pháp phântích hệ thống thông tin với phơng pháp quản lý cơ sở dữ liệu đã đợc họctrong ghế nhà trờng đã có thể hoàn thành đợc phần thiết kế cơ sở dữ liệu của
hệ thống và từ đó tiếp tục thiết kế giải thuật và giao diện vào ra của ch ơngtrình
Kết thúc việc phân tích và thiết kế là tới việc lập trình chơng trình Đểlập trình đợc một chơng trình trớc tiên ta phải xác định ngôn ngữ lập trìnhcho phù hợp Với VIETEL, do hệ thống đã đợc xây dựng và vận hành chonên ngôn ngữ chọn để thực hiện chơng trình phải là ngôn ngữ đã đợc dùngtrong hệ thống và đó chính là Visual Basic Do đây là một ngôn ngữ cha đợc
đa vào giảng dạy trong trơng trình học nên cũng gặp một số khó khăn trong
Trang 17thực tế, tuy nhiên ở trong trơng trình học trong nhà trờng cũng đã có dảngdạy về một số ngôn ngữ lập trình nên việc tiếp cận ngôn ngữ mới cũngkhông quá khó khăn, hơn thế nữa Visual Basic là ngôn ngữ khá mạnh vàkhá thông dụng trong thực tế nên cũng có khá nhiều những tài liệu thamkhảo cả bằng tiếng Anh cũng nh tiếng Việt rất thuận lợi cho quá trìnhnghiên cứu, làm quen và viết chơng trình
Trong thực tế, đề tài là thực hiện việc bổ sung một modul vào hệ thốngnên phơng pháp tìm hiểu, tiếp cận hệ thống mẹ là điều tất yếu để từ đó cóthể kế thừa hệ thống mẹ và phát triển thêm, bổ sung thêm chức năng mà hệthống mẹ cha có Với việc đã có sẵn hệ thống mẹ và chỉ phải bổ sung thêmmột chức năng vào hệ thống là một thuận lợi cho việc tiếp cận, phân tích hệthống cũng nh việc thiết kế dữ liệu trong đề tài Tuy nhiên, chính bởi vì hệthống đang tồn tại là một hệ thống khá mới và khá mạnh nên để phân tích
và thiết kế một đề tài mới là rất khó và không phù hợp, chính vì vậy mà đềtài đợc giao chỉ có thể thêm chức năng cho hệ thống mà thôi Tuy đây làmột đề tài khá nhỏ bé so với hệ thống đã tồn tại nhng để hoàn thành đợc nócũng phải trải qua một quá trình phân tích và thiết kế dữ liệu cũng nh thiết
kế giải thuật và các giao diện vào ra nh một hệ thống mới
Chơng ii Phơng pháp luận.
Trang 18Để nghiên cứu đợc một trong các vấn đề của thực tế thì cần phải cómột phơng pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu vấn đề đó, đề tài nàycũng là một vấn đề của thực tiễn do vậy để nghiên cứu và thực hiện đề tàinày cũng cần phải có phơng pháp luận làm cơ sở, chính vì vậy mà trong ch-
ơng này sẽ trình bày một số phơng pháp luận để làm cơ sở cho việc nghiêncứu đề tài
I Hệ thống thông tin
1 Các bộ phận của hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin : là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần
cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phânphối thông tin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi trờng
Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và các thiết bịtin học hoặc không tin học Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy
từ các nguồn (Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với cácdữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc Kết qủa xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các
đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho lu trữ dữ liệu (Storage) Mọi môhình hệ thống thông tin đều có bốn bộ phận: bộ phận đa dữ liệu vào, bộphận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệu ra Mô hình hệ thống thông tin
Trang 19Mô hình hệ thống thông tin
2 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Cùng một hệ thống thông tin có thể đợc mô tả khác nhau tuỳ theoquan điểm của ngời mô tả theo một mô hình khác nhau và đợc chia thành bamô hình cùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lýngoài và mô hình vật lý trong
Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
mà nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra chocác xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra Mô hình này trả lờicâu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì” Nó không quan tâm tới phơng tiện đợc sửdụng cũng nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý
Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ
thống nh là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng nh hình thức của
đầu vào và của đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ,
bộ phận, con ngời và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủcông cũng nh những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại mànhình hoặc bàn phím đợc sử dụng Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời giancủa hệ thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệukhác nhau xẩy ra Nó trả lời câu hỏi “Cái gì?”,”Ai?”, “ở đâu?” và “Khi nào?”
Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ
thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngời sử dụng mà là cái nhìn củanhân viên kỹ thuật
Một thông tin đợc minh hoạ theo sơ đồ của ba mô hình logic, vật lýngoài và vật lý trong
Thông tin vào Thông tin ra
Logic Logic Vật lý ngoài Vật lý ngoài
Vật lý trong Vật lý trongNguồn tin
LogicVật lý ngoàiVật lý trong
LogicVật lý ngoàiVật lý trong
Đích tin
Trang 20II Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin.
Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin bao gồm bảy giai đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm một giãy các công đoạn đợc liệt kê kèm theo
1 Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội
đồng Giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khảthi và hiệu quả của một dự án phát triển của một hệ thống Giai đoạn này đ-
ợc thực hiện tơng đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm cáccông đoạn sau:
1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
1.2 Làm rõ yêu cầu
hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn
đề đó, xác định những đòi hỏi và những áp đặt ràng buộc đối với hệ thống vàxác định mục tiêu mà hệ thống mới phải đạt đợc Trên cơ sở nội dung báocác phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một
hệ thống mới Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồmcác công đoạn sau đâu:
Trang 212.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết.
2.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại
2.4 Đa ra chuẩn đoán và các yếu tố giải pháp
2.5 Đánh giá lại tính khả thi
2.6 Thay đổi đề xuất của dự án
2.7 Chuẩn bị trình bày báo cáo và phân tích chi tiết
xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ đợc nhập vào (các Inputs) Mô hình logic sẽ phải đợc những ngời sử dụng xem xét và chuẩn y Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau:
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2 Thiết kế các xử lý
3.3 Thiết kế các nguồn dữ liệu vào
3.4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
3.5 Hợp thức hoá mô hình logic
4 Đề xuất các phơng án của giải pháp.
Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm.Khi mô hình này đợc xác định và chuẩn y bởi ngời sử dụng, thì phân tíchviên hoặc nhóm phân tích viên phải nghiêng về các phơng tiên để thực hiên
hệ thống này Đó là việc xây dựng các phơng án khác nhau để cụ thể hoámô hình logic Mỗi một phơng án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoàicảu hệ thống nhng cha phải là một mô tả chi tiết Tất nhiên là ngời sử dụng
sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài đợcxây dựng chi tiết nhng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn
Để giúp những ngời sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốthơn các mục tiêu đã định ra trớc đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá cácchi phí và lợi ích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phơng án và phải có nhữngkhuyến nghị cụ thể Một báo cáo sẽ đợc trình lên những ngời sử dụng và một
Trang 22buổi trình bày sẽ đợc thực hiện Những ngời sử dụng sẽ chọn lấy một phơng
án tỏ ra đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràngbuộc của tổ chức Sau đây là các công đoạn của của giai đoạn đề xuất cácphơng án của giải pháp:
4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc của tổ chức
4.2 Xây dựng các phơng án của giải pháp
4.3 Đánh giá các phơng án của giải pháp
4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng án của
giải pháp
5 Thiết kết vật lý ngoài.
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựachọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết là một tàiliệu bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện
kỹ thuật; và tiếp đó là tài liệu dành cho ngời sử dụng nó mô tả cả phần thủcông và cả những giao diện với những phần tin học hoá những công đoạnchính của thiết kế vật lý ngoài là:
5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)
5.3 Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá
5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
6 Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn triển khai kỹ thuật là phần tinhọc hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những ngời chịutrách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn
sử dụng và thao tác cũng nh các tài liệu mô tả về hệ thống Các hoạt độngchính của việc khai thác thực hiện kỹ thuật hệ thống là nh sau:
6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
Trang 23Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệthống mới đợc thực hiện Để việc chuyển đổi này đợc thực hiện với những vachạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận Giai đoạn này baogồm các công đoạn:
7.1 Lập kế hoạch cài đặt
7.2 Chuyển đổi
7.3 Khai thác và bảo trì
7.4 Đánh giá
1 Mục tiêu của giai đoạn này
Mục tiêu chính của giai đoạn này là đa ra đợc chẩn đoán về hệ thống
đang tồn tại, nghĩa là xác định đợc những vấn đề chính cũng nh nhữngnghuyên nhân chính xác của chúng, xác định đợc mục tiêu cần đạt đợc của
hệ thống mới và đề xuất ra các yếu tố giải pháp cho phép đạt đợc mục tiêu
về môi trờng trong đó hệ thống phát triển và hiểu thấu đáo hoạt động củachính hệ thống
Các bớc của giai đoạn này đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Thu thập thông tin Các yêu cầu HT
Hồ sơ dự án
Kế hoạch xây dựng HTTT, Mô tả về HT hiện tại và
Phân tích HT, yêu cầu HT mới
2.0 Cấu trúc hoá các yêu cầu
Trang 24Các bớc của giai đoạn phân tích hệ thống
2 Thu thập thông tin
Trong quá trình thu thập thông tin của giai đoạn phân tích hệ thốngthông tin kết hợp nhiều phơng pháp Các phơng pháp thu thập thông tin baogồm:
2.1 Phỏng vấn
2.2 Nghiên cứu tài liệu
2.3 Sử dụng phiếu điều tra
2.4 Quan sát
3 Mã hoá dữ liệu
Mã hoá dữ liệu đợc xem là việc xây dựng một tập hợp những hàm
thức mang tính quy ớc và gán cho một tập hợp này một ý nghĩa bằng cáchcho liên hệ với tập hợp những đối tợng cần biểu diễn
Trang 25Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Trang 26Tệp dữ liệu Kho dữ liệu
Các mức của DFD
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Digram) thể hiện rất khái quát nội dung
chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả saocho chỉ cần nột lần nhìn là nhân ra nội dung chính của hệ thống.Để cho sơ
đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu; bỏ qua các xử
lý cập nhật Sơ đồ khung cảnh còn đợc gọi là sơ đồ mức 0
Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ thuật
phân rã (Explosion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời ta phân rã rathành sơ đồ mức 0, tiếp theo sau mức 0 là mức1
5 Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết
Có bảy công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết
5.1 Lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết
5.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
5.3 Nghiên cứu hệ thống hiện tại
5.4 Chẩn đoán và xác định các yếu tố giải quyết vấn đề
5.5 Đánh giá lại tính khả thi
5.6 Sửa đổi đề xuất của dự án
5.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Trang 27IV Thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Thiết kế hệ thống thông tin theo trật tự sau: thiết kế CSDL, thiết kế xử
lý và thiết kế các dòng vào (Inputs) Đây là một quá trình tơng đối phức tạp,cần phải hiểu biết sâu sắc hệ thống thông tin đang nghiên cứu, am hiểunhững khái niệm cơ bản của cơ sở dữ liệu và cần phải có một phơng phápthực hiện các công việc thiết kế một cách có cấu trúc
Lựa chọn vật mang Đầu vào ra, các
cho đầu vào ra, khuôn mô hình dữ
dạng biểu mẫu, báo liệu, mô hình
Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của ngời sử dụng
hệ thống thông tin mới Có hai phơng pháp thiết kế CSDL
1.1 Thiết kế CSDL logic đi từ các thông tin ra
Đây là phơng pháp xác định các tệp cơ sở dữ liệu dựa trên cơ sở thôngtin đầu ra của hệ thống, nó là phơng pháp cơ bản của việc thiết kế CSDL.Các bớc chi tiết khi thiết kế CSDL đi từ các thông tin ra:
1.1.1 Xác định các đầu ra
Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra
Nội dung, khối lợng, tần suất và nơi nhận của chúng
1.1.2 từng đầu ra.Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho
việc tạo ra
1.0 Thiết kế
sở dữ liệu và logic
3.0 Thiết kế cơ
sở dữ liệu và logic
2.0 Thiết kế các giao diện và hội thoại
2.0 Thiết kế các giao diện và hội thoại
Trang 28 Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra
Thực hiện việc chuẩn hoá mức 1(1.NF)
Thực hiện việc chuẩn hoá mức 2 (2.NF)
1.1.3 Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL
1.1.4 Xác định khối lợng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ
1.1.5 Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ
liệ
1.2 Thiết kế CSDL bằng phơng pháp mô hình hoá
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Thực thể (Entity) Thực thể trong mô hình logic dữ liệu đợc dùng để
biểu diễn những đối tợng cụ thể hoặc trừu tợng trong thế giới thực mà tamuốn lu giữ thông tin về chúng
Liên kết (Association) Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc
lập với các thực thể khác Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau.Cũng có thể gọi là có quan hệ qua lại với nhau Khái niệm liên kết hay quan
hệ đợc dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thựcthể
1.2.2 Các thuộc tính
Định danh (Indetifier) là thuộc tính dùng để xác định một cách duy
nhất mỗi lần xuất của các thực thể
Mô tả(Description) dùng để mô tả về thực thể.
Quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong thực thể có quan
hệ
Thực thể khái quát là thực thể đợc khái quát hoá bằng cách tạo ra
một cấu trúc thứ bậc trong các thực thể chung và có những thực thể
Trang 29 Thiết kế khuôn dạng cho thông tin nhập
2.3 Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hoá
Có bốn cách thức chính để thực hiện việc tơng tác với hệ thống tin họchoá Thiết kế viên cần phải biết và kết hợp tốt bốn cách thức này để tạo ragiao tác chuẩn cho hệ thống thông tin tin học hóa
Giao tác bằng tập hợp lệnh
Giao tác bằng các phím trên bàn phím
Giao tác qua thực đơn (Menu)
Giao tác dựa vào các biểu tợng
Trang 30Chơng iii Kết quả thu đợc trong
nghiên cứu đề tài.
Bộ phận kế toán
Lãnh
đạo
1.0 Cập nhật
Xem xét Thông báo
4.0 Lập báo cáo
2.0
Xử lý d.liệu c ớc
Trang 32Cap Number Duoble
Trong quá trình phân tích và thiết kế modul từ bảng dữ liệu gốc nàykhông thể đáp ứng nhu cầu thiết kế do đó,xây dựng bảng mới để có thể pháttriển Query phục vụ cho việc thiết kế Trong bảng dữ liệu gốc cha xác địnhtrờng khoá chính và mỗi một User-Name có hai bản ghi, một bản ghi ứngvới tiền cớc mà User-Name đó dùng khi trờng Cap có giá trị 1 còn bản ghicòn lại ứng với thuế VAT mà User-Name đó phải trả với trờng Cap có giá trị
0 Do vậy để thuận tiện cho việc phân tích cần phải tạo một bảng mới làhoàn toàn cần thiết Bảng mới này sẽ lấy nguồn từ một Query đợc xây dựng
từ bảng dữ liệu cũ
Query đợc thiết kế bằng lệnh sau:
SELECT [thang8].[User-Name], [thang8].Duration, Account], [thang8].[Sum-Account]*1.1 AS Tongtra
[thang8].[Sum-FROM thang8
WHERE ((([thang8].Cap)=1));
Với bảng dữ liệu cũ (thang8) nh sau:
Sau khi thực hiện các lệnh tạo Query ta có:
Trang 33Với dữ liệu của công ty đã giao nh vậy và qua quá trình phân tích dữliệu ta có mối quan hệ nh sau: