1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích các nguyên tắc tổ chức hoạt động của viện kiểm sát nhân dân, ý kiến bình luận về sự thay đổi trong nguyên tắc tổ chức hoạt động của vksnd (tailieuluatkinhte com)

22 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các nguyên tắc tổ chức hoạt động của viện kiểm sát nhân dân, ý kiến bình luận về sự thay đổi trong nguyên tắc tổ chức hoạt động của vksnd (tailieuluatkinhte.com)
Trường học Học viện Chính trị Quân sự / https://hcmc.edu.vn/
Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Tổ chức bộ máy nhà nước
Thể loại Bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 44,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

https tailieuluatkinhte com LỜI MỞ ĐẦU Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ta nói chung Xong, do có vị trí, chức năng.https tailieuluatkinhte com LỜI MỞ ĐẦU Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ta nói chung Xong, do có vị trí, chức năng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyêntắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ta nói chung Xong, do có vị trí,chức năng và nhiệm vụ mang tính đặc thù nên hệ thống các Viện kiểm sát nhândân được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc đặc thù Trải qua nhữnglần sửa đổi, cải cách Hiến Pháp, nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Viện kiểmsát cũng ngày càng hoàn thiện, có những bước chuyển mình để phù hợp với thựctiễn hơn Để hiểu rõ hơn những đổi mới về nguyên tắc tổ chức hoạt động củaViện kiểm sát qua các thời kỳ của đất nước ta, nhóm em xin nghiên cứu đề tài

sau đây: Anh chị hãy phân tích các nguyên tắc tổ chức hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân? Ý kiến bình luận về sự thay đổi trong nguyên tắc tổ chức hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân Trong quá trình làm bài do kiến thức còn hạn

chế nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, mong cô thầy xem xét vàgóp ý giúp bài làm của nhóm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1 Các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

1.1 Nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành Kiểm sát

Cùng với sự ghi nhân trong Hiến pháp 2013, nguyên tắc tập trung thốngnhất lãnh đạo trong ngành Kiểm sát cũng được ghi nhân và quy định rõ trongLuật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân tại Điều 7 Nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của Viện kiểm sát nhân dân

1 Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.

các viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của viện trưởng việnkiểm sát nhân dân tối cao Như vậy, sự tập trung được thể hiện và đảm bảo nhờ

Trang 3

vào sự thống nhất lãnh đạo trước tiên là của Viện trưởng Viện kiểm sát và tậptrung cao độ nhất chính là ở Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Bêncạnh đó, thông qua cơ chế cấp trên lãnh đạo cấp dưới và cấp cao lãnh đạo cáccấp càng thể hiện và bảo đảm sâu sắc nhất cho nguyên tắc này Và đặc biệt,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lãnh đạo Viện trưởng các cấp chính

là sự thể hiện thống nhất lãnh đạo trong ngành rõ nhất Mọi hoạt động của được

tổ chức theo cơ cấu dọc rất chặt chẽ, đó là sự tổ chức, hoạt động và đảm bảo tổchức hoạt động xuyên suốt từ trên xuống dưới, giữa cấp trên với cấp dưới vàgiữa tối cao với các cấp

Trên cơ sở 3 nội dung cơ bản của nguyên tắc, có thể phân tích biểu hiệncủa nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân nhưsau:

Thứ nhất, Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo.

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo được thể hiện thông quanhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng được quy định trong Luật tổ chức việnkiểm sát 2014 Trước tiên, Viện trưởng viện kiểm sát các cấp đều có các nhiệm

vụ, quyền hạn cơ bản:

+ Chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kếhoạch công tác của Viện kiểm sát; Quyết định các vấn đề về công tác của Việnkiểm sát; Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Viện kiểm sát cấp dưới trựcthuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên; Báo cáo công tác thựchành quyền công tố và kiểm sát xét xử của Viện kiểm sát nhân dân và cấp dướitrực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Điểm a Khoản 2Điều 65; Điểm a Khoản 2 Điều 66; Điểm a Khoản 2 Điều 67; Điểm a Khoản 2Điều 70; Điểm a Khoản 2 Điều 71)

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật: Giảiquyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong việc tạm giữ, tạmgiam của cơ quan, người có thẩm quyền thuộc trách nhiệm kiểm sát của mình(Khoản 3 Điều 23); Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết tố cáo

Trang 4

đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam của người cóthẩm quyền thuộc trách nhiệm kiểm sát của mình (Khoản 4 Điều 23);…

Những nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng vừa thể hiện cao độ nhấtnhững nhiệm vụ cơ bản của Viện kiểm sát đồng thời thể hiện được vai trò lãnhđạo của mình đối với Viện kiểm sát do mình phụ trách Nội dung này là mộttrong những biểu hiện và phản ánh đầu tiên và rõ nét của nguyên tắc tập trungthống nhất lãnh đạo trong ngành

Thứ hai, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên.

Nội dung này được biểu hiện thông qua mối quan hệ giữa Viện kiểm sátcấp trên với Viện kiểm sát cấp dưới, cụ thể là: Vai trò lãnh đạo của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân cấp trên đối với Viện trưởng nói riêng hay Viện kiểmsát cấp dưới nói chung; Trách nhiệm chịu sự lãnh đạo của Viện kiểm sát nhândân cấp dưới đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên

+ Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh viphạm pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên

có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Việnkiểm sát cấp dưới (Khoản 1 Điều 7);

+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên chỉ đạo, hướng dẫn, thanhtra, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới trực thuộc (Điểm bKhoản 2 Điều 65; Điểm b Khoản 2 Điều 66; Điểm b Khoản 2 Điều 70; Điểm bKhoản 2 Điều 71);

+ Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền giải quyết khiếu nạiđối với việc giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới; quyếtđịnh giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên là quyết định

có hiệu lực pháp luật (Khoản 3 Điều 23); Trường hợp hết thời hạn pháp luật quyđịnh mà tố cáo không được giải quyết thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên

có thẩm quyền giải quyết tố cáo; kết luận nội dung tố cáo của Viện trưởng Việnkiểm sát cấp trên là kết luận cuối cùng (Khoản 4 Điều 23)…

Trang 5

Thứ ba, Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nội dung này được thể hiện thông qua chức năng, nhiệm vụ của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quy định cụ thể tại Điều 63 Luật tổ chứcViện kiểm sát nhân dân 2014 như sau:

+ Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm

vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn

đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác

áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân

+ Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao vàtrình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc củaViện kiểm sát nhân dân cấp dưới; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sátquân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Ủy ban thường

vụ Quốc hội phê chuẩn

+ Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viêntrung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên cácngạch

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộcthẩm quyền

+ Kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự

án luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốchội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh

+ Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết

án xin ân giảm án tử hình

+ Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết kinh nghiệm thực hành quyềncông tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân

Trang 6

+ Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.

+ Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng,chống tội phạm và vi phạm pháp luật

+ Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gianQuốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủyban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầucủa đại biểu Quốc hội: Báo cáo Quốc hội công tác giải quyết khiếu nại, tố cáotrong hoạt động tư pháp (Khoản 1 Điều 31);

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Phải thấy rằng, viện trưởng không có quyền quyết định mọi vấn đề trên cở

sở cá nhân một cách độc đoán mà phải dựa trên sự bàn bạc thống nhất của tậpthể Cụ thể là ở viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp cao,viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát quân sự trung ương, viện kiểm sátquân sự quân khu và tương đương đều có ủy ban kiểm sát để cùng thảo luận bànbạc quyết định các vấn đề Như vậy, tất cả các viện kiểm sát nhân dân từ trênxuống dưới tạo thành một thể thống nhất Mọi hoạt động của Viện kiểm sát nhândân dù ở cấp nào cũng đều đặt dưới sự lãnh đạo của viện trưởng Viện trưởngviện kiểm sát nhân dân phải chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ hoạt động củaviện kiểm sát do mình lãnh đạo trước viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tốicao Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm cá nhân vềtoàn bộ hoạt động của ngành kiểm sát trước Quốc hội, ủy ban thường vụ quốchội, chủ tịch nước

Dù là một hệ thống cơ quan riêng, các Viện kiểm sát nhân dân là một bộphận không tách rời của bộ máy nhà nước ta Điều 8 Luật tổ chức Viện kiểm sát

có quy định Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, Thi hành án, Thanh tra, Kiểm toán, các cơ quan nhà nước khác, Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để phòng, chống tội phạm có hiệu quả; xử

Trang 7

lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật

 Ý nghĩa

Nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành là nguyên tắc đặcthù trong tổ chức và hoạt động của viện kiểm sát nhân dân Tìm hiểu về nguyêntắc này, chúng ta có thể thấy nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc tập trungdân chủ và nhằm đảm bảo tính thống nhất của pháp chế Nguyên tắc này nhằmđảm bao cho việc Viện kiểm sát có thể thực hiện chức năng của mình một cáchđộc lập, khách quan và minh bạch, không chịu ảnh hưởng, tác động khác làmcho việc thực hiện chức năng bị sai lệch, không đúng pháp luật

Việc thực hiện nguyên tắc tập trung, thống nhất lãnh đạo trong ngành bảođảm cho các cấp kiểm sát hoạt động đồng bộ, thống nhất, tạo điều kiện nâng caohiệu quả hoạt động thực hành quyền công tố và hoạt động kiểm sát Mặt khác,nhấn mạnh nguyên tắc này nhằm đề cao trách nhiệm cá nhân của viện trưởngviện kiểm sát nhân dân Khẳng định viện trưởng là người có quyền và có tráchnhiệm quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát và chịu tráchnhiệm cá nhân về mọi công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của mình không cónghĩa là loại trừ nguyên tắc tập trung dân chủ ra khỏi hoạt động kiểm sát

1.2 Nguyên tắc kết hợp vai trò lãnh đạo của Viện trưởng với vai trò thảo

luận, quyết định một số vấn đề quan trọng về tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm sát

 Cơ sở pháp lý

Mặc dù không được quy định cụ thể trong Hiến pháp 2013 nhưng nguyêntắc kết hợp vai trò lãnh đọa của Viện trưởng với vai trò thảo luận, quyết địnhmột số vấn đề quan trọng về tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm sát lại đượcquy định rất rõ trong Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhândân Cụ thể tại Khoản 2 Điều 7 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quyđịnh:

Trang 8

2 Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương thành lập Ủy ban kiểm sát để thảo luận và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng, cho ý kiến về các vụ án, vụ việc trước khi Viện trưởng quyết định theo quy định tại các Điều 43, 45, 47, 53 và 55 của Luật này.

 Nội dung

Nội dung nguyên tắc kết hợp vai trò lãnh đạo của Viện trưởng với vai tròthảo luận, quyết định một số vấn đề quan trọng về tổ chức và hoạt động của Ủyban kiểm sát được thể hiện thông qua tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm sát

Thứ nhất, tổ chức của Ủy ban kiểm sát.

Ủy ban kiểm sát được tổ chức tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Việnkiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu

và tương đương

+ Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định ở Điều

43 bao gồm: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Các Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dântối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Điều 45), Ủy bankiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (Điều 47), Ủy ban kiểm sát Viện kiểmsát quân sự trung ương (Điều 53), Viện kiểm sát quân sự quân khu và tươngđương (Điều 55) đều bao gồm: Viện trưởng; Các Phó Viện trưởng; Một số Kiểmsát viên

Thứ hai, hoạt động của Ủy ban kiểm sát

Theo quy định tại các Điều 43, Điều 45, Điều 47, Điều 53 và Điều 55, Ủyban kiểm sát do các Viện trưởng chủ trì thảo luận và quyết định những vấn đềsau đây:

Trang 9

+ Đối với Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Chương trình,

kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân; Dự án luật, pháp lệnh trìnhQuốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; Bộmáy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Báo cáo của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về những ýkiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phánTòa án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về côngtác đấu tranh phòng, chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ; Xét tuyển ngườiđang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao đủ điều kiện dự thi vào ngạchKiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp; Đề nghịHội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyển chọn,xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tốicao Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểmsát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Đối với Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát cấp cao: Việc thực hiện chươngtrình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhândân tối cao; Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Xéttuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dựthi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơcấp; Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểmsát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

+ Đối với Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát cấp tỉnh: Việc thực hiện chươngtrình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhândân tối cao; việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sátnhân dân cấp cao; Báo cáo tổng kết công tác với Viện kiểm sát nhân dân cấptrên, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp; Xét tuyển người đangcông tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện đủ điều kiện dự thi

Trang 10

vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểmsát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

+ Đối với Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương: Chươngtrình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát quân sự; Báo cáo của Viện trưởngViện kiểm sát quân sự trung ương trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác của Viện kiểm sát quân sự; Kiếnnghị của Viện kiểm sát quân sự trung ương với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng vềviệc đấu tranh phòng, chống tội phạm trong quân đội; Xét tuyển người đangcông tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương đủ điều kiện dự thi vào ngạchKiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp; Xem xét,

đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trình Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viêncao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Việnkiểm sát quân sự trung ương

+ Đối với Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu hoặctương đương: Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sátquân sự trung ương; Báo cáo tổng kết công tác với Viện trưởng Viện kiểm sátquân sự trung ương và Tư lệnh quân khu và tương đương; Xét tuyển người đangcông tác tại Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sátquân sự khu vực đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sátviên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp; Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểmsát quân sự trung ương trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổnhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trungcấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự quân khu vàtương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực

Uỷ ban kiểm sát các cấp hoạt động qua các kỳ họp do viện trưởng chủ trì

để thỏa luận và quyết định các vấn đề quan trọng về tổ chức và hoạt động củaviện kiểm sát Khi quyết định những vấn đề quan trọng được quy định trong

Trang 11

luật, ủy ban kiểm sát các cấp ban hành nghị quyết trên cơ sở biểu quyết của cácthành viên ủy ban kiểm sát Nghị quyết của ủy ban kiểm sát phải được quá nửatổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thìthực hiện theo phía có ý kiến của viện trưởng Ủy ban kiểm sát các cấp còn cóvai trò tư vấn cho viện trưởng viện kiểm sát Theo đề nghị của viện trưởng, ủyban kiểm sát các cấp thảo luận, cho ý kiến về các vụ án phức tạp để viện trưởngxem xét, quyết định.

 Ý nghĩa

Quy định này vừa đảm bảo mở rộng dân chủ, phát huy trí tuệ của tập thể,vừa hạn chế những thiếu sót của viện trưởng và đề cao trách nhiệm của việntrưởng Việc quy định ủy ban kiểm sát là một cơ chế lãnh đạo tập thể của việnkiểm sát không những không làm suy yếu nguyên tắc tập trung thống nhất màcòn là sự bổ sung hết sức cần thiết cho nguyên tắc này, đặc biệt trong thực hiệnyêu cầu trong cải cách tư pháp hiện nay

1.3 Nguyên tắc khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư

pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân

 Cơ sở pháp lý

Nguyên tắc khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp,Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân trước tiên được ghi nhận trong Hiến pháp, được quy định tại Khoản

2 Điều 109 Hiến pháp 2013

Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

Nguyên tắc này cũng được quy định trong Luật tổ chức Viện kiểm sát

2014 tại Khoản 1 Điều 83

 Nội dung

Nguyên tắc khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp,kiểm sát việc tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của viện trưởng viện kiểm

Ngày đăng: 17/02/2023, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w