1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG BÀI GIẢNG BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ

89 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Thiết Bị Của Đường
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 20,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục đích: Đặt các biển báo trên đường là một biện pháp quan trọng nhằm hướng dẫn cho người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông có thể biết được điều kiện và đặc điểm của đườ

Trang 1

 BIỂN BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ

Trang 2

Mục đích: tô điểm cho khu khu vực 2 bên đường và để tạo bóng

mát

 Yêu cầu đối với việc trồng cây:

• Không gây ảnh hưởng xấu đối với kết cấu nền mặt đường;

• Không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn xe chạy;

• Không gây ảnh hưởng đến việc xây dựng và bảo vệ các công trình có liên quan;

• Đảm bảo cho việc duy tu bảo dưỡng và sửa chữa đường bằng cơ giới tiến hành thuận lợi

Trang 3

 Loại cây trồng

• Chọn loại cây có bộ rễ mọc cắm thẳng, ít phát triển ngang, thân thẳng, cành cao trên 3m, tán lá xanh tốt, hoa lá rụng không gây trờn lầy

• Không nên trồng cây ăn quả dọc đường

• Trên giải phân cách nên trồng các loại cây cỏ (dễ trồng, dễ phát triển, dễ cắt tỉa) và những loại cây bụi thân mềm

Trang 4

Cây trồng trên hè đường

Trang 5

Cây trồng ở giải phân cách giữa

Trang 6

Rễ cây phát triển phá hoại kết cấu mặt đường

Trang 7

Mục đích: Đặt các biển báo trên đường là một biện pháp quan trọng

nhằm hướng dẫn cho người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông có thể biết được điều kiện và đặc điểm của đường

 Hệ thống biển báo hiệu trên đường ô tô tuân theo các nguyên tắc

chung:

• Có hình dạng đơn giản: tam giác, hình tròn, hình chữ nhật;

• Các hình vẽ trên biển báo hiệu có màu đậm để phân biệt với màu nhạt của nền;

• Các chữ và con số trên biển báo có chiều cao, chiểu rộng, chiều dày nhất định

Trang 8

 Nhóm biển báo cấm

• Hình dạng:có dạng hình tròn (trừ biển 122 “Dừng lại” có hình bát giác đều) Hầu hết các biển báo đều có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ

Tác dụng: nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường phải tuyệt đối tuân theo

• Vị trí đặt biển: có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi

• Nhóm biển cấm: 39 kiểu (101 -> 139)

BiÓn b¸o cÊm

Trang 9

 Nhóm biển báo cấm

Trang 10

 Nhóm biển báo cấm

Trang 11

 Nhóm biển báo cấm

Trang 12

 Nhóm biển báo nguy hiểm

• Hình dạng: hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen

Tác dụng: nhằm báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử

lý cho phù hợp với tình huống

• Vị trí đặt biển: được đặt cách nơi định báo một khoảng cách nhất định tùy thuộc vào vận tốc xe chạy

• Nhóm biển nguy hiểm: 46 kiểu (201 -> 246)

Biển báo nguy hiểm

Trang 13

 Nhóm biển báo nguy hiểm

Trang 14

 Nhóm biển báo nguy hiểm

Trang 15

 Nhóm biển báo nguy hiểm

Trang 17

 Nhóm biển hiệu lệnh

Trang 19

 Nhóm biển chỉ dẫn

Trang 20

 Nhóm biển chỉ dẫn

Trang 21

 Nhóm biển chỉ dẫn

Trang 22

 Nhóm biển chỉ dẫn

Trang 23

 Nhóm biển chỉ dẫn

Trang 25

 Kích thước của biển báo hiệu

• Được quy định theo tốc độ thiết kế tương ứng với từng loại biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:

Tốc độ thiết kế (km/h) 101-120 81- 100 61-80 ≤ 60

Biển báo cấm, biển hiệu

lệnh, biển báo nguy

hiểm

Trang 26

 Kích thước của biển báo hiệu

KÍCH THƯỚC CƠ BẢN BIỂN BÁO HIỆU VỚI HỆ SỐ 1

Trang 27

 Kích thước của biển báo hiệu

Biển báo tròn

Đường kính ngoài của biển báo, D (cm) 70 Chiều rộng của mép viền đỏ, a (cm) 10 Chiều rộng của vạch đỏ, b (cm) 5

Biển báo tam giác ngược

Chiều dài cạnh tam giác, a (cm) 70 Chiều rộng đường mép đỏ, b (cm) 7

Biển báo bát giác

Đường kính ngoài biển báo, D (cm) 60

Độ rộng viền đỏ xung quanh, b (cm) 3,5

Biển báo tam giác

Chiều dài cạnh của hình tam giác, A (cm) 70 Chiều rộng của viền mép màu đỏ, B (cm) 5

Trang 28

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

• Hiệu lực của biển báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn có giá trị trên tất

cả các làn được của một chiều xe chạy

• Hiệu lực của biển báo cấm và biển hiệu lệnh có thể có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy Nếu hiệu lực của biển chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn thì nhất thiết phải treo biển ở phía trên làn đường

Trang 29

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

Biển nguy hiểm

Biển chỉ dẫn

Trang 30

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

Biển cấm và biển hiệu lệnh

Biển báo nguy hiểm

Trang 31

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

Biển cấm và biển hiệu lệnh

Trang 32

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

Biển cấm và biển hiệu lệnh

Trang 33

 Vị trí đặt biển báo theo chiều ngang đường

• Biển báo hiệu phải đặt ở nơi người sử dụng đường dễ nhìn thấy

và có đủ thời gian để chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng nhưng không được làm cản trở sự đi lại của xe cộ và người sử dụng đường

• Biển được đặt về phía tay phải theo chiều đi Biển phải đặt thẳng đứng vuông góc với chiều đi

• Mép ngoài cùng của biển phía chiều đi phải cách mép phần xe chạy là 0,5m

• Trên đường có hè, đặt biển ở trên hè nhưng mặt biển không nhô

ra quá hè đường

• Trên đường có giải phân cách, có thể đặt biển trên giải phân cách

Trang 34

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

Biển bị che khuất

Trang 35

 Hiệu lực của biển theo chiều ngang

Cắm biển ở lề đường

Cắm biển trên hè đường

Trang 36

• Biển treo ở phía trên phần xe chạy thì cạnh dưới của biển phải cao hơn tim phần xe chạy từ 5,0  5,5m.

• Nếu có nhiều biển đặt cùng một chỗ, có thể kết hợp trên cùng một cột, tối đa 3 biển

Trang 37

 Độ cao đặt biển

Trang 38

 Độ cao đặt biển

Trang 39

 Giá long môn

• Chân trụ giá long môn cách mép ngoài của giải dừng xe khẩn cấp

ít nhất là 0,5m Trường hợp không có giải dừng xe khẩn cấp thì yêu cầu cách mép mặt đường ít nhất 2,0m

• Tĩnh không tính từ mép dưới của biển xuống mặt đường ít nhất là 5m

Trang 40

Lµn c¬

giíi

Lµn th«

Trang 41

 Giá long môn

Trang 42

• Vạch kẻ đường bao gồm các loại vạch, chữ viết ở trên mặt phần

xe chạy, mặt bên bó vỉa, trên các công trình giao thông và một số

bộ phận khác của đường để quy định trật tự giao thông, chỉ rõ sự hạn chế kích thước của công trình giao thông, chỉ rõ hướng đi của làn xe chạy

Trang 43

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

Trang 45

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

Trang 46

Lµn

xe th«

Làn chờ rẽ trái

Trang 47

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

Trang 48

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch chỉ dẫn

5 Vạch chỉ dẫn nơi người đi bộ qua đường

Vạch số 9, 10 – Vạch người đi bộ qua đường

Trang 49

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch chỉ dẫn

6 Vạch nhập làn và tách làn trên đường cao tốc

Vạch tách làn trên đường cao tốc

Trang 50

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch chỉ dẫn

6 Vạch nhập làn và tách làn trên đường cao tốc

Vạch nhập làn trên đường cao tốc

Trang 51

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

Trang 52

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch chỉ dẫn

6 Vạch nhập làn và tách làn trên đường cao tốc

Vạch tách làn trên đường cao tốc

Giíi h¹n lµn xe

§­êng vßng ra

Gi¶i ph©n c¸ch gi÷a

Trang 53

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

Trang 54

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch chỉ dẫn

7 Mũi tên chỉ hướng trên mặt đường

Mũi tên chỉ hướng trên mặt đường

Trang 55

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

Trang 57

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch cấm

2 Cấm thay đổi làn xe

Vạch cấm thay đổi làn xe

Trang 59

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường cao tốc, đường ô tô cấp cao

(V tk > 60 km/h)

• Vạch cấm

4 Cấm dừng xe và đỗ xe trên đường

Trang 61

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường có vận tốc thiết kế ≤ 60 km/h

Trang 62

 Vạch tín hiệu giao thông trên đường có vận tốc thiết kế ≤ 60 km/h

Trang 63

 Vạch đứng

Là vạch kẻ trên những mặt phẳng vuông góc với mặt phần xe chạy như mặt bên của mố trụ cầu vượt đường, mặt bên của bó vỉa,…nhằm nhắc nhở người điều kiển phương tiện tham gia giao thông chú ý để đề

phòng va quệt

Trang 64

64

Trang 66

66

Trang 68

68

Trang 69

 Tác dụng của cọc tiêu

• Cọc tiêu đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm có tác dụng hướng dẫn cho người sử dụng đường biết được phạm vi nền đường an toàn và hướng đi của tuyến đường

Trang 70

 Hình dạng và kích thước cọc tiêu

• Cọc tiêu có tiết diện hình vuông cạnh 12  15 cm, chiều cao cọc tiêu tính từ vai đường là 60cm Phần cọc trên mặt đất được sơn trắng, đoạn 10cm ở trên cùng sơn màu đỏ bằng chất liệu phản quang

Trang 71

 Các trường hợp cắm cọc tiêu

• Phía lưng đường cong từ tiếp đầu đến tiếp cuối;

• Đường vào hai đầu cầu;

• Các đoạn nền đường bị thắt hẹp;

• Các đoạn nền đường đắp cao trên 2m;

• Các đoạn đường men theo sông suối, ao hồ, đầm…;

• Các đoạn đường bộ giao nhau với đường sắt;

• Dọc hai bên những đoạn bị ngập nước thường xuyên hoặc chỉ ngập theo mùa và hai bên thân đường tràn;

• Dọc hai bên đường qua bãi cát, đồi cỏ mà khó phân biệt được phạm vi mặt đường với dải đất hai bên đường

Trang 72

 Các trường hợp cắm cọc tiêu

Trang 73

 Đối với các đoạn đường dốc: i≥3%, S= 5m; <3%: S = 10m;

 Số cọc tiêu tối thiểu của mỗi hàng cọc tiêu là 6 cọc

Trang 74

 Hàng cây thay thế cọc tiêu

• Trên những đường thẳng, nếu hàng cọc tiêu có đủ các điều kiện sau thì được phép sử dụng để thay thế hàng cọc tiêu:

 Khoảng cách giữa hai cây khoảng 10m và tương đối bằng nhau (đường kính 15cm trở lên) thẳng hàng;

 Hàng cây trồng ở ngay vai đường hoặc trên lề đường;

 Thân cây thường xuyên được quét vôi trắng từ độ cao 1,5m trở xuống

Trang 75

• Thiết bị gờ trượt kim loại

Trang 76

• Thiết bị gờ trượt kim loại

Trang 77

• Thiết bị gờ trượt kim loại

 Khi chịu một va chạm, các cột đỡ sẽ bị uốn cong, các gờ trượt sẽ được tháo lỏng khỏi cột đỡ và sẽ trở thành một “túi lưới”, lúc đó ôtô sẽ được dẫn hướng bởi thanh chắn (thanh chắn đóng vai trò như một dây curoa dẫn hướng)

 Sau va chạm, thiết bị gờ trượt sẽ bị uốn cong

Trang 78

• Tường phân cách bằng bê tông

 Đây là một loại tường thấp liên tục làm bằng bê tông cốt thép lắp ráp hoặc đúc liền khối tại chỗ Hình dáng của loại này có tác dụng kéo dài thời gian va chạm của bánh xe lên tường, đảm bảo cho bánh xe sẽ trượt dọc theo tường sau khi va chạm làm giảm lực va chạm và gia tốc ngang của xe

 Loại thiết bị này thường được sử dụng trên các giải phân cách hẹp, đường vùng núi, trên các cầu, hầm

Trang 79

• Tường phân cách bằng bê tông

Trang 80

• Tường phòng hộ bằng đá xây hay bê tông

Trang 81

• Gương cầu lồi có tác dụng cải thiện tầm nhìn cho người tham gia giao thông ở các đường cong có bán kính nhỏ, tầm nhìn bị che khuất Qua gương cầu lồi, người điều khiển phương tiện giao thông có thể quan sát được từ xa phương tiện chạy ngược chiều để điều chỉnh tốc độ chạy xe cho phù hợp.

• Vị trí gương cầu lồi đặt ở vai đường phía lưng đường cong tại vị trí cọc phân Gương phải đặt vuông góc với mặt cắt ngang đường, mép dưới của gương cao hơn cao độ vai đường 1,2m

Trang 82

82

Trang 83

• Khái niệm

Đường cứu nạn là đoạn đường được bố trí trên các đoạn đường đèo dốc nhằm cứu các xe đi xuống dốc không điều khiển được do hỏng phanh, kẹt số Khi gặp sự cố, xe có thể rẽ khỏi đường chính vào đường cứu nạn, dừng lại để sửa chữa

Trang 84

• Bình đồ đường cứu nạn

Trang 85

• Trắc dọc đường cứu nạn

Trang 86

• Trắc dọc đường cứu nạn

Cấu tạo tổng thể đường cứu nạn như sau:

 Đầu tiên có một đoạn ngắn có cùng độ dốc với đường chính, đến khi trắc ngang của đường cứu nạn tách khỏi đường chính mới

thay đổi độ dốc

 Bố trí đường cong lõm chuyển tiếp giữa độ dốc của đường chính

và độ dốc của đường cứu nạn

 Sau đường cong lõm là độ dốc chính thức của đường cứu nạn

Trang 87

• Trắc dọc đường cứu nạn

Cấu tạo tổng thể đường cứu nạn như sau:

 Đầu tiên có một đoạn ngắn có cùng độ dốc với đường chính, đến khi trắc ngang của đường cứu nạn tách khỏi đường chính mới

thay đổi độ dốc

 Bố trí đường cong lõm chuyển tiếp giữa độ dốc của đường chính

và độ dốc của đường cứu nạn

 Sau đường cong lõm là độ dốc chính thức của đường cứu nạn

 Sau đoạn dốc, bố trí một đoạn bằng có chiều dài 10  20 m kết hợp với bố trí hố cát cho xe dừng lại an toàn

 Cuối hố cát, đổ một đống cát cao 1,0  2,0 m tựa lưng vào tường phòng hộ cao 1,5  2,0 m để đảm bảo an toàn khi xe chạy quá tốc

Trang 88

• Trắc dọc đường cứu nạn

Cấu tạo dốc dọc tổng thể đường cứu nạn

Trang 89

• Trắc ngang và kết cấu mặt đường

 Bề rộng của đường cứu nạn phụ thuộc vào cấp hạng của đường chính

 Kết cấu mặt đường: đoạn 5-10m đầu có kết cấu giống tuyến chính Kết cấu chính của đường cứu nạn có chiều dài 20-25cm làm bằng vật liệu rời rạc, các vật liệu này có kích cỡ tương đối đồng đều để không bị nén chặt Đoạn 10-20m cuối, dùng cát hạt thô tạo thành hố dày 30 - 40cm

Ngày đăng: 17/02/2023, 15:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm