KHÁI NIỆM CHUNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG... $1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯ
Trang 1 KHÁI NIỆM CHUNG
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Trang 2 KHÁI NIỆM CHUNG
• Tải trọng xe + các nhân tố tự nhiên Kết cấu mặt đường xuấthiện các biến dạng Kết cấu mặt đường bị phá hoại
• Để có căn cứ quyết định các biện pháp bảo dưỡng sữa chữa vàtiến hành thiết kế tăng cường hoặc cải tạo, cần phải tiến hành điềutra, phân tích tình trạng mặt đường hiện có
Tính năng sử dụngcủa mặt đường
Chất lượng chạy xe
của mặt đường
Năng lựcchống trơn trượt Năng lực chịu tải
Trang 3$1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Năng lực phục vụ của mặt đường (present Service Index – PSI)
• Đo độ bằng phẳng của mặt đường
Loại thiết bị đo mặt cắt
Thiết bị đo thuộc loại tạo phản ứng
Chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI
Trang 4$1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
I Năng lực phục vụ của mặt đường
Chất lượng chạy xe hoặc mức độ êm thuận do mặt đường tạo rađược gọi là năng lực phục vụ của mặt đường
Tổ chức một nhóm phụ trách các công việc khác nhau (thiết kế, thi công, bảo dưỡng, cung ứng vật liệu, nghiên cứu khoa học, lái
xe, hành khách…) cho điểm đánh giá bằng cách cho điểm độclập, rồi lấy giá trị trung bình
Theo kinh nghiệm của Mỹ: PSR ≥ 2,5 đối với các tuyến đườngchính yếu; PSR ≥ 2,0 đối với các tuyến đường thứ yếu là có thểchấp nhận được
Qua phân tích cho thấy rằng, độ bằng phẳng là nhân tố quantrọng nhất (chiếm tỷ trọng 95%) ảnh hưởng đến năng lực phục vụcủa mặt đường
Trang 5Người cho điểm: Ngày tháng:
rõ rệt
Ảnh hưởng tương đối
Ảnh hưởng ít
Không ảnh hưởng
Ảnh hưởng tới
PSR Hình thức
Trang 6$1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
II Đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thiết bị đo mặt cắt
Độ gồ ghề (bằng phẳng) mặt đường (22TCN277-01): phản
ảnh những mấp mô theo mặt cắt dọc của mặt đường với bước sóng
có biên độ đặc trưng ảnh hưởng đến đặc tính động lực của xe, chất lượng chạy xe, điều kiện thoát nước và gây ra tải trọng động tác động lên đường.
Loại thiết bị đo mặt cắt: trực tiếp đo mặt cắt dọc bề mặt đường
theo vệt bỏnh xe, sau đú thụng qua một việc xử lý số học tỡm ramột trị số thống kờ nào đú dựng để phản ỏnh độ bằng phẳng củađường
Cỏc mỏy đo:
1.Thiết bị đo mặt cắt GMR
2.Thiết bị phõn tớch trắc dọc của mặt đường ALP
3.Thiết bị đo mặt cắt kiểu khụng tiếp xỳc
4.Dựng thước thẳng 3,0m loại thụng thường
Trang 71 Đo độ bằng phẳng của mặt đường dùng thước thẳng 3,0m
( 22TCN 16-79)
• Yêu cầu:
Thước làm bằng gỗ hoặc hợp kim nhôm Thước thẳng, nhẹ và
đủ cứng Độ võng ở giữa thước do trọng lượng bản thân ≤0,5mm
Nêm có chiều cao thay đổi theo 5 nấc: 3; 5; 7; 10; 15 mm
0.5m 0.5m 0.5m 0.5m 0.5m 0.5m
Các điểm đặt nêm đo khe hở giữa thước và mặt đường
Trang 81 Đo độ bằng phẳng của mặt đường dùng thước thẳng 3,0m
( 22TCN 16-79)
• Phương pháp đo:
Đặt thước song song với trục đường tại trắc ngang cần kiểm tra
Đo khe hở giữa cạnh dưới của thước và mặt đường bằng nêmtại các vị trí cách nhau 0,5 m dọc theo thước
Ghi kết quả tại mỗi vị trí vào sổ đo
So sánh tổng số khe hở đã đo với tiêu chuẩn đã quy định vớimỗi kilomet đường để đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường
Trang 91 Đo độ bằng phẳng của mặt đường dùng thước thẳng 3,0m
Trang 101 Đo độ bằng phẳng của mặt đường dùng thước thẳng 3,0m
Trang 111 Đo độ bằng phẳng của mặt đường dùng thước thẳng 3,0m
Trang 121 Đo độ bằng phẳng của mặt đường dựng thước thẳng 3,0m
12
11
Trái
32
Tim
12
11
PhaiKM0+50
2
22
1Trái
11
12
Tim
22
1Phai
KM0+00
1
15mm10mm
7mm5mm
3mm
Ghi chú
Số khe hở giua mặt đường và thước dài 3m tương ứng với trị sốTên trắc ngang
(Lý trinh)STT
Trang 13Tất cả khe hở giữa mặt 70% số khe hở không vượt
Tất cả khe hở mặt đường và
Lớp móng và mặt đường đá dăm (sỏi ) đen
Tất cả khe hở giữa mặt đường và thước không vượt quá 10 mm.
70% số khe hở không vượt quá 7 mm, phần còn lại không quá 10 mm.
Tất cả khe hở mặt đường và
thước không vượt quá 7 mm.
Lớp móng và mặt dùng nhựa đường (trộn trên đường hay trong thiết bị )
Tất cả khe hở giữa mặt đường và thước không vượt quá 15 mm.
70% khe hở đo được không quá 10 mm, phần còn lại không quá 15 mm
Rất tốt
MỨC ĐỘ BẰNG PHẲNG ĐẠT ĐƯỢC
Trang 142 Thiết bị đo mặt cắt GMR (General Motor Roadmeter)
W : chuyển vị thẳng đứng của bánh xe nhỏ.
Z : Chuyển vị thẳng đứng của khung xe.
Đo được -> W-Z : Chuyển vị thẳng đứng tương đối của khung xe với mặt đường mà bánh xe nhỏ tiếp xúc.
-> Z” : gia tốc của chuyển vị W-Z
Từ Z” tích phân tìm được Z
có W-Z W
Trang 152 ThiÕt bÞ ®o mÆt c¾t GMR (General Motor Roadmeter)
Trang 163 Thiết bị phân tích trắc dọc của mặt đường APL
(Analyseur de profil en long).
Thiết bị này là một xe đo rơ moóc kéo theo ở những tốc độ khác nhau, thông thường từ 20km/h đến 70km/h tùy theo loại mặt đường
Con lắc quán tính để tạo ra một hệ nằm ngang chuẩn; thông qua việc đo chuyển vị góc của càng đỡ bánh xe so với con lắc quán tính nằm ngang bằng máy tính và
xử ly theo tốc độ đo, sẽ tính ra được chuyển vị thẳng đứng của bánh xe lăn trên bề mặt
đường.
Kết quả đo thử độ bằng phẳng của đường trên thế giới cho thấy thiết bị APL có thể dùng cho mặt đường có độ bằng phẳng khác nhau (bao gồm cả đối với đường không rải mặt có độ bằng phẳng rất kém ).
Trang 173 ThiÕt bÞ ph©n tÝch tr¾c däc cña mÆt ®êng APL
(Analyseur de profil en long).
Trang 183 ThiÕt bÞ ph©n tÝch tr¾c däc cña mÆt ®êng APL
(Analyseur de profil en long).
Trang 193 ThiÕt bÞ ph©n tÝch tr¾c däc cña mÆt ®êng APL
(Analyseur de profil en long).
Trang 20 4 ThiÕt bÞ ®o mÆt c¾t kiÓu kh«ng tiÕp xóc.
Trang 21$1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
III Đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thiết bị đo loại tạo phản ứng
Thiết bị đo thuộc loại tạo phản ứng: ghi lại được phản ứng ở
trạng thái động của hệ thống máy móc ôtô khi xe chạy trên mặtđường không bằng phẳng với một tốc độ nhất định
Các loại thiết bị hiện được sử dụng rộng rãi gồm các thiết bị đo
độ bằng phẳng đường ô tô có bộ phận đo xóc tích lũy
Các loại này sẽ đo tổng chuyển dịch thẳng đứng tích lũy giữa trục sau của ô tô đối với thân xe hoặc khung xe (m/km).
Trang 22$1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
II Đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thiết bị đo loại tạo phản ứng
Thiết bị: BUMP INTEGRATOR
Trang 23Thiết bị BUMP INTEGRATOR:
Những bước đập của bỏnh xe, so với khung xe lấy làm chuẩn, được cộng dồn bởi một mỏy đếm cho những cự ly từ 200 m đến 1000m
Làm như vậy người ta được một trị số Rough Index (chỉ số độ
gồ ghề), thường được biểu thị bằng mm cộng dồn cho 1 km Tốc
độ đo tiờu chuẩn là 32 km/h và số liệu tiờu chuẩn đo được gọi làRBI/32
Rất tốt
< 1500
Chất lượng bằng phẳng của
mặt đườngChỉ số độ gồ ghề
RBI/32 (mm/km)
Trang 24$1: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
IV Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI – International Roughness Index (22TCN-277-01)
IRI là một mô phỏng toán học “một phần tư xe” biểu thị
phản ứng xóc của xe với mặt cắt dọc đường khi một xe ô tô chuẩn chạy trên đường với tốc độ chuẩn là 80 km/h Đơn vị IRI là m/km, có giá trị từ 020.
Độ lớn của IRI phụ thuộc vào tình trạng gồ ghề của mặt cắt dọcđường Mặt đường càng kém bằng phẳng IRI càng lớn
Trang 25Các loại thiết bị định chuẩn IRI phải có các tính năng kỹ thuật sau:
- Đo được mặt cắt dọc của đường một cách tuần tự, liên tục với các bước đo không đổi (thông thường hoặc 250 mm, hoặc 300 mm)
- Độ chính xác của phép đo cao độ phải ± 0,5 mm
- Có bộ vi xử lý để thu thập, lưu trữ số liệu đo Kết quả đo được tự động xử
lý thông qua phần mềm chuyên dụng để đưa ra giá trị IRI trên đoạn đã
đo
Các thiết bị loại này có thể là Dipstick, TRL Profile Beam, hoặc các
loại thiết bị khác có tính năng tương tự
Trang 26H×nh 3-5: ThiÕt bÞ DIPSTICK
Trang 28 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Các phương pháp đo
Phương pháp đo gián tiếp Phương pháp đo trực tiếp
Thiết bị đo mặt cắt dọc chuyên dụng
+ Thiết bị đo xóc kiểu phản ứng
Thiết bị đo mặt cắt dọc chuyên dụng
Trang 29 Đo IRI giỏn tiếp
Không đưa ra trực tiếp giá trị IRI của toàn bộ tuyến đường thí nghiệm
mà phải gián tiếp xác định IRI thông qua phương trình thực
nghiệm được thiết lập trên cơ sở quan hệ giữa giá trị độ xóc và giá trị IRI đo được trên các đoạn đường ngắn chọn trước gọi là các
đoạn định chuẩn
Phương pháp đo gián tiếp phải sử dụng kết hợp 2 loại thiết bị: thiết
bị đo mặt cắt dọc chuyên dụng và thiết bị đo xóc kiểu phản
ứng.
Trang 30 Đo IRI giỏn tiếp
Tương quan thực nghiệm giữa IRI và độ xóc
Trang 31 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Báo cáo kết quả thí nghiệm:
Chiều dài và đặc điểm của tuyến thí nghiệm;
Các thiết bị thí nghiệm và tính năng kỹ thuật;
Lý trình và tình trạng mặt đường của các đoạn định chuẩn;
Các kết quả thí nghiệm trên các đoạn định chuẩn, các phươngtrình tương quan thực nghiệm tương ứng với từng vận tốc thínghiệm;
Vận tốc thí nghiệm thực tế;
Trang 32 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Tiêu chuẩn đánh giá với đường xây dựng mới:
Lo¹i ®êng IRI yªu cÇu (m/km)
§êng cao tèc cÊp 120, cÊp 100 vµ cÊp 80 IRI 2,0
§êng cao tèc cÊp 60, ®êng « t« cÊp 60 IRI 2,5
L o¹i ®ê ng IR I yªu cÇu (m /km )
§ êng cao tèc cÊp 120, cÊp 100 vµ cÊp 80 IR I 2,5
§ êng cao tèc cÊp 60, ®êng « t« cÊp 60 IR I 3,0
Tiêu chuẩn đánh giá với đường cải tạo nâng cấp:
Trang 33 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẠY XE CỦA MẶT ĐƯỜNG
Biến dạng liên tục thường là nhẹ nhưng cũng có khi sâu
Biến dạng liên tục nhẹ
Một vài gợn sóng
Mặt đường xuống cấp
Mặt đường đất
Mặt đường không rải nhựa
Trang 34 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Khả năng chống trơn trượt của mặt đường: phản ánh tính năng sửdụng của mặt đường về mặt an toàn xe chạy
• Cấu trúc nhám mặt đường: độ nhám vi môvà độ nhám vĩ mô.
Trang 35 Độ nhám vĩ mô. Độ nhám này được tạo nên bởi thế nằm, kích cỡ
và hình dạng của các hạt cốt liệu ở bề mặt đường
Chức năng của độ nhám vĩ mô là tạo các khe thoát nước,
nó cho phép phân tán nước mặt ở phía trước và xung quanh lốp xe lăn
Trang 36 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
Phương pháp đánh giá năng lực chống trơn trượt
ma sát của mặt đường
Trang 37 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
Các phương pháp thí nghiệm đánh giá cấu trúc nhám mặt đường
Phương pháp “Rắc cát” Đo cấu trúc nhám bề mặt
bằng thiết bị MTM
Trang 38 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp “Rắc cát”
Nguyên lý: một lượng cát có thể tích V=25cm3, cỡ hạt 0,15 0,3mm, khô, sạch, đựng trong hộp hình trụ kim loại (d= 20mm, h=79,5mm) có đáy được đổ ra trên mặt đường khô ráo, được quétbằng chổi mềm
Dùng bàn xoa dạng đĩa dẹt hình tròn (d=65mm) đáy bằngcao su xoa cát theo một chiều dạng vòng tròn nhằm san bằngcát, sao cho tạo thành một vệt hình tròn để lấp đầy cát vàocác lỗ của bề mặt đường đến mức ngang bằng với đá Dùngthước dài đo 2 đường kính vệt cát vuông góc với nhau
Chiều sâu trung bình vệt cát:
mm d
V
*
* 40
2
Trang 39 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp “Rắc cát”
Trang 40 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp “Rắc cát”
Trang 41 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp “Rắc cát”
Đường qua nơi địa hình đi lại khó khăn, nguy hiểm (đường vòng, quanh co, đường cong có
V > 120 Km / giờ Thô
0 80 H 1.20
80 V 120 Km / giờ Trung bình
0 45 H < 0 80
60 V < 80 Km/giờ 0.35 H < 0 45
V < 60 Km/giờ Nhẵn
0.25 H < 0 35
Không nên dùng Rất nhẵn
H < 0 25
Phạm vi áp dụng Đặc trưng độ
nhám bề mặt Chiều sâu trung bình
H (mm )
Trang 42 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Đo cấu trúc nhám bề mặt đường bằng thiết bị MTM
Thiết bị MTM: là thiết bị đo liên tục giá trị “chiều sâu” mặt
đường trên cơ sở công nghệ Laser
Nguyên lý: chùm tia Laser màu đỏ được phóng ra trên mặt
đường và sự phản hồi của nó được thu nhận bởi các đi-ốt nhạycảm, trên cơ sở đó xác định được khoảng cách từ bộ nhạy đến mặtđường và “chiều sâu” lớp mặt đường được tính toán từ hàng loạtcác lượt đo như vậy
Trang 43 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
Xác định hệ số sức cản ma sát của mặt đường
Phương pháp hãm bánh xe
Phương pháp dùng Rơ mooc kéo theo
Trang 44 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp đo cự ly hãm xe
Nguyên lý: khi bánh xe bị hãm hoàn toàn, tiến hành đo xác
định vận tốc V1, V2 tại 2 điểm bánh xe trượt qua, đo cự ly x giữa
2 điểm đó Sử dụng định luật bảo toàn công sẽ xác định hệ số sứccản ma sát trung bình fdtrong khoảng cự ly đó
Công thức xác định:
x g
V V
fd
2
2 2
2
1
Trang 45 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp sử dụng Con lắc Anh
Mục đích: xác định sức kháng trượt của mặt đường tương ứng
với điều kiện xe chạy trên đường ẩm ướt với tốc độ 50 km/h
Nguyên lý:
Một con lắc có khối lượng P=1500g, mặt dưới có gắn mộttấm trượt bằng cao su tiêu chuẩn (6,35x25,4x76,2 mm) rơi từmột độ cao xác định H=411mm và trượt trên bề mặt đường
ẩm ướt với chiều dài trượt không đổi L=125mm, sau đó con lắc sẽ văng lên đến độ cao h
Tùy thuộc vào độ nhám bề mặt đường mà tổn thất nănglượng của con lắc sẽ khác nhau => h khác nhau Một chiếc
Trang 46 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương phỏp sử dụng Con lắc Anh
14- Tấm trượt bằng cao su.
Trang 47 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Phương pháp sử dụng Con lắc Anh
55
- Đường cao tốc;
- Đường trục chính, đường cấp 1 và đường có lưu
65
Tại các nơi địa hình khó khăn:
- Đường vòng, quanh co;
- Đường cong bằng có bán kính nhỏ
hơn 150 m mà không hạn chế tốc độ;
- Đoạn đường có độ dốc dọc lớn hơn
5%, chiều dài dốc lớn hơn 100 m
- Đoạn gần đèn tín hiệu giao thông
mà không yêu cầu hạn chế tốc độ.
A
Trị số SRT nhỏ nhất
Vị trí và loại đường Cấp loại
Trang 48 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỐNG TRƠN TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG
• Chỉ số sức kháng trượt quốc tế IFI
IFI: là thước đo chuẩn trong kiểm tra đánh giá sức kháng trượt
mặt đường được khuyến nghị áp dụng rộng rãi trên thế giới trên
cơ sở các phương pháp đo sức kháng trượt và các phương pháp
đo thuộc tính độ nhám mặt đường đang sử dụng ở các nước
IFI là chỉ số tổng hợp liên quan đến cấu trúc nhám bề mặt
đường, sức kháng trượt mặt đường và tốc độ thí nghiệm Chỉ sốIFI cho phép điều chỉnh việc đo sức kháng trượt bằng các thiết bịkhác nhau về cùng một chỉ số chung
Trang 49 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Phương pháp đánh giá
Phá hoại kết cấu Không phá hoại kết cấu
Khoan lấy mẫu • Đo độ võng mặt đường bằng
Trang 50 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
• Đo độ võng đàn hồi bằng cần Benkelman
Trang 51 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Chân kép
có vít điều chỉnh
Bách phân kế 1/100mm
Chân đơn
có vít điều chỉnh
Trang 52l
Trang 53Chỉ tiêu Tiêu chuẩn quy định
Trang 54 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Trang 55 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Trang 56 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Trang 57 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
• Đo độ võng đàn hồi bằng cần Benkelman
Chuẩn bị đo:
Chuẩn bị cần đo võng:kiểm tra độ chính xác của cần
Xe đo: phải được cân trục trước khi thí nghiệm; đảm bảo
áp lực hơi trong bánh xe không đổi trong suốt quá trình đo; phải kiểm tra lai diện tiếp xúc của vệt bánh đôi Sbtrước mỗiđợt đo
Trang 58 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
• Đo độ võng đàn hồi bằng cần Benkelman
Trình tự đo:
Cho xe tiến vào vị trí đo; đặt đầu đo của cần tỳ lên mặtđường ở giữa khe hở của cặp bánh đôi trục sau xe đo; theodõi kim chuyển vị kế cho tới khi độ võng ổn định thì ghi lại
số đọc ban đầu nT
Cho xe đo chạy về phía trước đến khi trục sau của xe cách
vị trí đo tối thiểu 5m; theo dõi cho đến khi độ võng ổn định, ghi lấy trị số đọc cuối ở chuyển vị kế nS
Đo nhiệt độ mặt đường: khoảng 1 tiếng đo một lần