• Hiện tượng mỏi: xuất hiện phổ biến trên các mặt đường nhựa, do sựkhông liên tục trong cấp phối của vật liệu và sự diễn biến khác nhaugiữa một bên là móng đường và nền đường với một bên
Trang 1BÀI GIẢNG
BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA
ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 2 ThS Vũ Đình Hiền: Bảo dưỡng sữa chữa đường ô tô, Nxb GTVT, Hà
Nội, 2005.
22 TCN 237 – 01: Điều lệ báo hiêu giao thông đường bộ.
22 TCN 277 – 01: Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng phẳng
mặt đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI.
22 TCN 228 – 01: Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám của mặt
đường đo bằng phương pháp rắc cát.
22 TCN 335 – 06: Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền
đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đo động FWD.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 31 SỰ CẦN THIẾT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ
2 HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
3 PHÂN LOẠI CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 4SỰ CẦN THIẾT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC BẢO
DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 5MÔ HÌNH SUY GiẢM CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 7QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Trong những thập kỷ vừa qua, Nhà nước đã đầu tư cho đường bộ để
xây dựng một số tuyến đường mới và cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có.
Hàng năm nhu cầu vốn đầu tư cho quản lý, bảo trì khoảng từ 1300 –
1500 tỷ VNĐ Nguồn vốn dành cho công tác này trong những năm qua rất hạn chế, chỉ đạt 40%
HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Trang 8HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
42,2 1420
599,6 15.824
2002
36,4 5,9
1400 510
8.104,2 8.614,2
15.425
2001
33 6,3
1400 465
6.896,8 7.361,8
15.425
2000
34,3 10
1400 480
3.316,8 4796,8
15.250
1999
40 15,6
1300 515
2.796,5 3.311,5
14.920
1998
47,9 13,2
1000 479,3
3.161,5 3.640,8
14.651
1997
48,4 19,7
950 459,7
1.877,1 2.336,8
13.510
1996
NHU CẦU VỐN
THỰC TẾ CẤP
NHU CẦU VỐN, %
TỔNG SỐ VỐN ĐƯỜNG
BỘ, %
SỮA CHỮA ĐƯỜNG
BỘ XÂY
DỰNG
CƠ BẢN
VỐN SỮA CHỮA ĐƯỜNG
BỘ SO VỚI TRONG ĐÓ
TỔNG VỐN ĐƯỜNG BỘ (Tỷ VNĐ)
Trang 9HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ
Hệ thống đường cao tốc mới đang trong thời kỳ triển khai xây dựng
Một số tuyến trên mạng lưới QL chưa vào cấp.
Nhiều tuyến đường địa phương vẫn chưa được cải thiện
Còn nhiều thôn, xã chưa có đường ô tô.
HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Trang 10PHÂN LOẠI CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ
BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA THƯỜNG XUYÊN
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ
BẢO DƯỠNG DỰ PHÒNG
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THEO KHỐI LƯỢNG THỰC
HiỆN
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THEO CHẤT LƯỢNG THỰC
HiỆN PBC (Performance Based Contracts)
Trang 1111
Trang 1212
Trang 1313
Trang 1414
Trang 1515
Trang 161 NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG Ô TÔ
2 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI MẶT ĐƯỜNG
3 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN CHUNG CỦA ĐƯỜNG
Trang 17NGUYÊN NHÂN GÂY RA SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG Ô TÔ
Môi trường vật chất của đường ô tô
• Khí hậu: mưa, nắng, gió.
• Chất lượng của vật liệu làm đường: đất đắp, CPĐD, BTN…
Chất lượng của đồ án thiết kế và thi công
Lưu lượng xe và tải trọng xe
• Hiện tượng mài mòn mặt đường.
• Hiện tượng mỏi.
Trang 18MƯA GÂY RA LẦY LỘI
MƯA GÂY RA XÓI LỀ VÀ RÃNH THOÁT NƯỚC
Trang 19MƯA GÂY SẠT LỞ MÁI TA LUY
MƯA GÂY NGẬP LỤT
Trang 20MẶT ĐƯỜNG BỊ LÀN SÓNG
LÚN VỆT BÁNH XE (ĐƯỜNG ĐẦU CẦU THANH TRÌ)
Trang 21 CHẤT LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU LÀM ĐƯỜNG
• Đất dùng để đắp nền đường:có khả năng chịu lực tốt, dễ đầm nén, trạng thái của đất ít thay đổi khi độ ẩm thay đổi
• Vật liệu làm kết cấu mặt đường:
Trang 22 CHẤT LƯỢNG CỦA ĐỒ ÁN THIẾT KẾ
• Đồ án thiết kế không hợp lý Đường nhanh chóng hư
hỏng.
Đáy KCMĐ ở dưới mực nước MĐ chóng hư hỏng.
Thiếu biện pháp gia cố rãnh xói rãnh
Nền đất yếu không được xử lý thỏa đáng lún, sụt nền đường
Thiết kế độ dốc mái ta luy không phù hợp sụt lở ta luy
Chọn vật liệu đắp không phù hợp
Trang 23 CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
• Sai sót về mặt thi công đường nhanh chóng bị hư hỏng.
Thiếu công đầm nén.
Khi thi công, cấp phối đá bị phân tầng
Tỷ lệ phối trộn cốt liệu và nhựa không đúng thiết kế
Nhiệt độ hỗn hợp BTN nóng khi thi công quá thấp
Vật liệu không đúng quy cách
Đá bị tròn cạnh khi thi công;
Đất đắp nền đường không đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu
Độ dốc mái ta luy không đúng với thiết kế…
Trang 24 LƯU LƯỢNG VÀ TẢI TRỌNG XE
• Hiện tượng mài mòn: xảy ra do lực tiếp tuyến gây ra bởi bánh xe Lực tiếp tuyến làm bong bật các hạt đá mặt đường không rải nhựa Đốivới mặt đường láng nhựa và bê tông nhựa thì nó làm nhẵn mặt các viênđá
• Hiện tượng mỏi: xuất hiện phổ biến trên các mặt đường nhựa, do sựkhông liên tục trong cấp phối của vật liệu và sự diễn biến khác nhaugiữa một bên là móng đường và nền đường với một bên là lớp mặtđường
Trang 25CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN MẶT ĐƯỜNG NHỰA
Hiện tượng cóc gặm
Hiện tượng nứt lớn
Hiện tượng nứt lưới
Hiện tượng bong bật bề mặt
Hiện tượng ổ gà
Hiện tượng lún vệt bánh
Hiện tượng lún mặt đường
Hiện tượng hao mòn mặt đường
Hiện tượng cao su mặt đường
Miếng vá mặt đường
Trang 26 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)
• Mô tả:kết cấu mặt đường bị hư hỏng dọc theo mép đường (phần tiếpgiáp với lề đường)
Trang 27 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)
Trang 28 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)
• Phương pháp xác định:chỉ đo chiều dài các vệt cóc gặm có bề rộng
>=150mm tính từ mép đường cũ
Trang 30 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)
• Hậu quả:
Mặt đường trở lên hẹp nguy hiểm
Mức độ hư hỏng sẽ tăng nhanh vào mùa mưa
Trang 31 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN
• Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm
• Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo
Nứt dọc Nứt ngang Nứt Parabol Nứt chéo Nứt ngoằn ngoèo
Trang 32 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN
• Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm
• Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo
Trang 33 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN
• Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm
• Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo
Trang 34 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN
• Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm
• Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo
Trang 35 Thi công mặt đường nhựa không đảm bảo chất lượng của mối nốidọc.
Nứt truyền từ dưới lên
Mặt đường nhựa bị lún vệt bánh
Trang 36 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN
• Nguyên nhân gây ra nứt ngang:
Thi công mặt đường bê tông nhựa không đảm bảo chất lượng mốinối ngang
Nứt truyền từ dưới lên
• Nguyên nhân gây ra nứt Parabol:
Do lực ngang lớn mà lớp mặt lại kém dính bám với lớp móng
• Hậu quả:
Giảm cục bộ hoặc toàn bộ chất lượng kết cấu mặt đường
Nước ngấm xuống kết cấu nền mặt đường giảm cường độ
Nếu không sửa chữa kịp thời sẽ có thể phát triển thành nứt lưới
Trang 39 HIỆN TƯỢNG NỨT LƯỚI
Nứt da cá sấu
Trang 40 HIỆN TƯỢNG NỨT LƯỚI
Nứt nối tiếp
Trang 41 HIỆN TƯỢNG NỨT LƯỚI
• Nguyên nhân:
Các vết nứt lớn và các vệt lún không được sửa chữa kịp thời
Kết cấu mặt đường không đảm bảo
Lưu lượng xe lớn và có nhiều xe nặng
• Hậu quả:
Nước ngấm xuống nền đường giảm cường độ và tuổi thọ
Bong bật vật liệu bề mặt ổ gà
Trang 44 HIỆN TƯỢNG BONG BẬT BỀ MẶT
Mất mát cốt liệu trên mặt đường láng nhũ tương cát
Trang 46 HIỆN TƯỢNG BONG BẬT BỀ MẶT
• Nguyên nhân:
Liên kết giữa lớp láng nhựa và lớp móng kém
Đá nhỏ chưa được lèn sâu xuống mặt đường
Trang 49 HIỆN TƯỢNG Ổ GÀ
Trang 50 HIỆN TƯỢNG Ổ GÀ
• Phương pháp đo:
Đo chiều sâu ổ gà
Đo diện tích ổ gà: đo diện tích hình chữ nhật bao quanh ổ gà
Ổ gà nông h < 50mm Ổ gà sâu h 50mm
Thước thẳng 2m
Trang 51 HIỆN TƯỢNG Ổ GÀ
• Nguyên nhân:
Chất lượng vật liệu mặt đường kém
Bong bật mặt đường không được sửa chữa kịp thời
Nứt lưới hoặc lún cục bộ không được sửa chữa kịp thời
• Hậu quả:
Gây đọng nước trên mặt đường.
Ổ gà sẽ mở rộng diện tích và chiều sâu.
Làm giảm độ bằng phẳng KCMĐ.
Gây mất ATGT.
Trang 54 HIỆN TƯỢNG LÚN VỆT BÁNH
• Nguyên nhân chính:
Kết cấu mặt đường không phù hợp với lưu lượng giao thông
Lớp mặt đường nhựa không ổn định
Tải trọng trùng phục
Nhiệt độ mặt đường quá cao
Mặt đường và nền đường chưa đạt độ chặt yêu cầu
• Hậu quả:
Giảm khả năng thoát nước ngang của mặt đường, gây đọng nướctrên mặt đường tăng độ lún vệt bánh
Trang 55 Lún được chia thành 2 loại: lún nông (chiều sâu lún từ 30
120mm); lún sâu (chiều sâu lún ≥ 120mm)
Lún lõm 30 h 120mm Lún sâu h 120mm
Thước thẳng 2m
Trang 56 HIỆN TƯỢNG LÚN MẶT ĐƯỜNG
Lún trên mặt đường láng nhựa
Trang 57 Các lớp KCMĐ không được đầm nén đạt độ chặt yêu cầu.
KCMĐ không thích hợp với lưu lượng và tải trọng xe thực tế
Lớp mặt đường nhựa không ổn định
• Hậu quả:
Gây đọng nước trên mặt đường
Giảm mức độ bằng phẳng của KCMĐ
Trang 60 Nước ngầm hoạt động cao.
KCMĐ không đủ khả năng chịu lực
• Hậu quả:
Mức độ cao su sẽ tăng nhanh, liên tục trong mùa mưa
Trang 63 VẾT NỨT
• Vết nứt được phân loại theo hướng phát triển và chiều sâu vết nứt
• Vết nứt được chia thành 5 loại: nứt ngang, nứt dọc, nứt chéo, nứtdẻo, nứt hỗn hợp
Nứt dẻo Nứt dọc
Nứt ngang
Trang 64 VẾT NỨT
• Vết nứt được phân loại theo hướng phát triển và chiều sâu vết nứt
• Vết nứt được chia thành 5 loại: nứt ngang, nứt dọc, nứt chéo, nứtdẻo, nứt hỗn hợp
Nứt chéo Nứt hỗn hợp
Trang 65 VỠ MÉP TẠI MỐI NỐI TẤM BÊ TÔNG
• Các cạnh tấm có thể bị vỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau và ảnhhưởng theo các chiều sâu khác nhau
Trang 67HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN CHUNG CỦA ĐƯỜNG
Hư hỏng các bộ phận phụ của đường.
Hư hỏng các thiết bị của đường.
Hư hỏng các công trình thoát nước.
Trang 68 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA ĐƯỜNG
• Cây cối lấn đường
Làm giảm tầm nhìn.
Làm chậm quá trình bốc hơi
nước khi trời mưa.
Trang 69 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA ĐƯỜNG
• Cát lấn
Là hiện tượng đặc thù của
đường vùng duyên hải.
Gây mất an toàn giao thông.
Trang 70 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA ĐƯỜNG
• Taluy nền đường bị hư hỏng
Trang 71 HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG
• Cọc tiêu, biển báo và các thiết bị phòng hộ là các thiết bị trên
đường phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn giao thông Nó cóthể bị hư hỏng vì nhiều nguyên nhân khác
Trang 72 HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG
• Cọc tiêu, biển báo và các thiết bị phòng hộ là các thiết bị trên
đường phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn giao thông Nó cóthể bị hư hỏng vì nhiều nguyên nhân khác
Một số hư hỏng đối với biển báo hiệu trên đường
Trang 73 HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG
• Cọc tiêu, biển báo và các thiết bị phòng hộ là các thiết bị trên
đường phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn giao thông Nó cóthể bị hư hỏng vì nhiều nguyên nhân khác
Hư hỏng thiết bị gờ trượt kim loại
Trang 74 HƯ HỎNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
Trang 75 HƯ HỎNG RÃNH THOÁT NƯỚC
Xói ở hạ lưu rãnh
Trang 76 HƯ HỎNG RÃNH THOÁT NƯỚC
Bùn cát lắng đọng trong rãnh