1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 1-NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC BIẾN DẠNG, HƯ HỎNG CỦA ĐƯỜNG BÀI GIẢNG BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề chung của chương 1 và các hình thức biến dạng, hư hỏng của đường ô tô
Tác giả ThS. Vũ Đình Hiền
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Giao thông vận tải
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 11,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hiện tượng mỏi: xuất hiện phổ biến trên các mặt đường nhựa, do sựkhông liên tục trong cấp phối của vật liệu và sự diễn biến khác nhaugiữa một bên là móng đường và nền đường với một bên

Trang 1

BÀI GIẢNG

BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA

ĐƯỜNG Ô TÔ

Trang 2

 ThS Vũ Đình Hiền: Bảo dưỡng sữa chữa đường ô tô, Nxb GTVT, Hà

Nội, 2005.

 22 TCN 237 – 01: Điều lệ báo hiêu giao thông đường bộ.

 22 TCN 277 – 01: Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng phẳng

mặt đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI.

 22 TCN 228 – 01: Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám của mặt

đường đo bằng phương pháp rắc cát.

 22 TCN 335 – 06: Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền

đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đo động FWD.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

1 SỰ CẦN THIẾT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC

BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ

2 HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

3 PHÂN LOẠI CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ

Trang 4

SỰ CẦN THIẾT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC BẢO

DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ

Trang 5

MÔ HÌNH SUY GiẢM CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG Ô TÔ

Trang 7

QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

 Trong những thập kỷ vừa qua, Nhà nước đã đầu tư cho đường bộ để

xây dựng một số tuyến đường mới và cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có.

 Hàng năm nhu cầu vốn đầu tư cho quản lý, bảo trì khoảng từ 1300 –

1500 tỷ VNĐ Nguồn vốn dành cho công tác này trong những năm qua rất hạn chế, chỉ đạt 40%

HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

Trang 8

HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

42,2 1420

599,6 15.824

2002

36,4 5,9

1400 510

8.104,2 8.614,2

15.425

2001

33 6,3

1400 465

6.896,8 7.361,8

15.425

2000

34,3 10

1400 480

3.316,8 4796,8

15.250

1999

40 15,6

1300 515

2.796,5 3.311,5

14.920

1998

47,9 13,2

1000 479,3

3.161,5 3.640,8

14.651

1997

48,4 19,7

950 459,7

1.877,1 2.336,8

13.510

1996

NHU CẦU VỐN

THỰC TẾ CẤP

NHU CẦU VỐN, %

TỔNG SỐ VỐN ĐƯỜNG

BỘ, %

SỮA CHỮA ĐƯỜNG

BỘ XÂY

DỰNG

CƠ BẢN

VỐN SỮA CHỮA ĐƯỜNG

BỘ SO VỚI TRONG ĐÓ

TỔNG VỐN ĐƯỜNG BỘ (Tỷ VNĐ)

Trang 9

HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ

 Hệ thống đường cao tốc mới đang trong thời kỳ triển khai xây dựng

 Một số tuyến trên mạng lưới QL chưa vào cấp.

 Nhiều tuyến đường địa phương vẫn chưa được cải thiện

 Còn nhiều thôn, xã chưa có đường ô tô.

HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

Trang 10

PHÂN LOẠI CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG Ô TÔ

 BẢO DƯỠNG SỮA CHỮA THƯỜNG XUYÊN

 BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ

 BẢO DƯỠNG DỰ PHÒNG

 BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

 BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THEO KHỐI LƯỢNG THỰC

HiỆN

 BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THEO CHẤT LƯỢNG THỰC

HiỆN PBC (Performance Based Contracts)

Trang 11

11

Trang 12

12

Trang 13

13

Trang 14

14

Trang 15

15

Trang 16

1 NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG Ô TÔ

2 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI MẶT ĐƯỜNG

3 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN CHUNG CỦA ĐƯỜNG

Trang 17

NGUYÊN NHÂN GÂY RA SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG Ô TÔ

 Môi trường vật chất của đường ô tô

• Khí hậu: mưa, nắng, gió.

• Chất lượng của vật liệu làm đường: đất đắp, CPĐD, BTN…

 Chất lượng của đồ án thiết kế và thi công

 Lưu lượng xe và tải trọng xe

• Hiện tượng mài mòn mặt đường.

• Hiện tượng mỏi.

Trang 18

MƯA GÂY RA LẦY LỘI

MƯA GÂY RA XÓI LỀ VÀ RÃNH THOÁT NƯỚC

Trang 19

MƯA GÂY SẠT LỞ MÁI TA LUY

MƯA GÂY NGẬP LỤT

Trang 20

MẶT ĐƯỜNG BỊ LÀN SÓNG

LÚN VỆT BÁNH XE (ĐƯỜNG ĐẦU CẦU THANH TRÌ)

Trang 21

 CHẤT LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU LÀM ĐƯỜNG

Đất dùng để đắp nền đường:có khả năng chịu lực tốt, dễ đầm nén, trạng thái của đất ít thay đổi khi độ ẩm thay đổi

Vật liệu làm kết cấu mặt đường:

Trang 22

 CHẤT LƯỢNG CỦA ĐỒ ÁN THIẾT KẾ

• Đồ án thiết kế không hợp lý  Đường nhanh chóng hư

hỏng.

 Đáy KCMĐ ở dưới mực nước MĐ chóng hư hỏng.

 Thiếu biện pháp gia cố rãnh  xói rãnh

 Nền đất yếu không được xử lý thỏa đáng  lún, sụt nền đường

 Thiết kế độ dốc mái ta luy không phù hợp  sụt lở ta luy

 Chọn vật liệu đắp không phù hợp

Trang 23

 CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

• Sai sót về mặt thi công  đường nhanh chóng bị hư hỏng.

 Thiếu công đầm nén.

 Khi thi công, cấp phối đá bị phân tầng

 Tỷ lệ phối trộn cốt liệu và nhựa không đúng thiết kế

 Nhiệt độ hỗn hợp BTN nóng khi thi công quá thấp

 Vật liệu không đúng quy cách

 Đá bị tròn cạnh khi thi công;

 Đất đắp nền đường không đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu

 Độ dốc mái ta luy không đúng với thiết kế…

Trang 24

 LƯU LƯỢNG VÀ TẢI TRỌNG XE

Hiện tượng mài mòn: xảy ra do lực tiếp tuyến gây ra bởi bánh xe Lực tiếp tuyến làm bong bật các hạt đá mặt đường không rải nhựa Đốivới mặt đường láng nhựa và bê tông nhựa thì nó làm nhẵn mặt các viênđá

Hiện tượng mỏi: xuất hiện phổ biến trên các mặt đường nhựa, do sựkhông liên tục trong cấp phối của vật liệu và sự diễn biến khác nhaugiữa một bên là móng đường và nền đường với một bên là lớp mặtđường

Trang 25

CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN MẶT ĐƯỜNG NHỰA

 Hiện tượng cóc gặm

 Hiện tượng nứt lớn

 Hiện tượng nứt lưới

 Hiện tượng bong bật bề mặt

 Hiện tượng ổ gà

 Hiện tượng lún vệt bánh

 Hiện tượng lún mặt đường

 Hiện tượng hao mòn mặt đường

 Hiện tượng cao su mặt đường

 Miếng vá mặt đường

Trang 26

 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)

Mô tả:kết cấu mặt đường bị hư hỏng dọc theo mép đường (phần tiếpgiáp với lề đường)

Trang 27

 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)

Trang 28

 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)

Phương pháp xác định:chỉ đo chiều dài các vệt cóc gặm có bề rộng

>=150mm tính từ mép đường cũ

Trang 30

 HIỆN TƯỢNG CÓC GẶM (VỠ MÉP MẶT ĐƯỜNG)

Hậu quả:

 Mặt đường trở lên hẹp  nguy hiểm

 Mức độ hư hỏng sẽ tăng nhanh vào mùa mưa

Trang 31

 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN

Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm

Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo

Nứt dọc Nứt ngang Nứt Parabol Nứt chéo Nứt ngoằn ngoèo

Trang 32

 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN

Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm

Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo

Trang 33

 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN

Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm

Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo

Trang 34

 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN

Mô tả:mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng ≥ 5mm

Các dạng vết nứt:nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo, nứt hình Parabol, nứtchéo hoặc nứt ngoằn ngoèo

Trang 35

 Thi công mặt đường nhựa không đảm bảo chất lượng của mối nốidọc.

 Nứt truyền từ dưới lên

 Mặt đường nhựa bị lún vệt bánh

Trang 36

 HIỆN TƯỢNG NỨT LỚN

• Nguyên nhân gây ra nứt ngang:

 Thi công mặt đường bê tông nhựa không đảm bảo chất lượng mốinối ngang

 Nứt truyền từ dưới lên

Nguyên nhân gây ra nứt Parabol:

 Do lực ngang lớn mà lớp mặt lại kém dính bám với lớp móng

Hậu quả:

 Giảm cục bộ hoặc toàn bộ chất lượng kết cấu mặt đường

 Nước ngấm xuống kết cấu nền mặt đường  giảm cường độ

 Nếu không sửa chữa kịp thời sẽ có thể phát triển thành nứt lưới

Trang 39

 HIỆN TƯỢNG NỨT LƯỚI

Nứt da cá sấu

Trang 40

 HIỆN TƯỢNG NỨT LƯỚI

Nứt nối tiếp

Trang 41

 HIỆN TƯỢNG NỨT LƯỚI

• Nguyên nhân:

 Các vết nứt lớn và các vệt lún không được sửa chữa kịp thời

 Kết cấu mặt đường không đảm bảo

 Lưu lượng xe lớn và có nhiều xe nặng

• Hậu quả:

 Nước ngấm xuống nền đường  giảm cường độ và tuổi thọ

 Bong bật vật liệu bề mặt  ổ gà

Trang 44

 HIỆN TƯỢNG BONG BẬT BỀ MẶT

Mất mát cốt liệu trên mặt đường láng nhũ tương cát

Trang 46

 HIỆN TƯỢNG BONG BẬT BỀ MẶT

• Nguyên nhân:

 Liên kết giữa lớp láng nhựa và lớp móng kém

 Đá nhỏ chưa được lèn sâu xuống mặt đường

Trang 49

 HIỆN TƯỢNG Ổ GÀ

Trang 50

 HIỆN TƯỢNG Ổ GÀ

• Phương pháp đo:

 Đo chiều sâu ổ gà

 Đo diện tích ổ gà: đo diện tích hình chữ nhật bao quanh ổ gà

Ổ gà nông h < 50mm Ổ gà sâu h  50mm

Thước thẳng 2m

Trang 51

 HIỆN TƯỢNG Ổ GÀ

• Nguyên nhân:

 Chất lượng vật liệu mặt đường kém

 Bong bật mặt đường không được sửa chữa kịp thời

 Nứt lưới hoặc lún cục bộ không được sửa chữa kịp thời

• Hậu quả:

 Gây đọng nước trên mặt đường.

 Ổ gà sẽ mở rộng diện tích và chiều sâu.

 Làm giảm độ bằng phẳng KCMĐ.

 Gây mất ATGT.

Trang 54

 HIỆN TƯỢNG LÚN VỆT BÁNH

• Nguyên nhân chính:

 Kết cấu mặt đường không phù hợp với lưu lượng giao thông

 Lớp mặt đường nhựa không ổn định

 Tải trọng trùng phục

 Nhiệt độ mặt đường quá cao

 Mặt đường và nền đường chưa đạt độ chặt yêu cầu

• Hậu quả:

 Giảm khả năng thoát nước ngang của mặt đường, gây đọng nướctrên mặt đường  tăng độ lún vệt bánh

Trang 55

 Lún được chia thành 2 loại: lún nông (chiều sâu lún từ 30

120mm); lún sâu (chiều sâu lún ≥ 120mm)

Lún lõm 30  h  120mm Lún sâu h  120mm

Thước thẳng 2m

Trang 56

 HIỆN TƯỢNG LÚN MẶT ĐƯỜNG

Lún trên mặt đường láng nhựa

Trang 57

 Các lớp KCMĐ không được đầm nén đạt độ chặt yêu cầu.

 KCMĐ không thích hợp với lưu lượng và tải trọng xe thực tế

 Lớp mặt đường nhựa không ổn định

Hậu quả:

 Gây đọng nước trên mặt đường

 Giảm mức độ bằng phẳng của KCMĐ

Trang 60

 Nước ngầm hoạt động cao.

 KCMĐ không đủ khả năng chịu lực

• Hậu quả:

 Mức độ cao su sẽ tăng nhanh, liên tục trong mùa mưa

Trang 63

 VẾT NỨT

• Vết nứt được phân loại theo hướng phát triển và chiều sâu vết nứt

• Vết nứt được chia thành 5 loại: nứt ngang, nứt dọc, nứt chéo, nứtdẻo, nứt hỗn hợp

Nứt dẻo Nứt dọc

Nứt ngang

Trang 64

 VẾT NỨT

• Vết nứt được phân loại theo hướng phát triển và chiều sâu vết nứt

• Vết nứt được chia thành 5 loại: nứt ngang, nứt dọc, nứt chéo, nứtdẻo, nứt hỗn hợp

Nứt chéo Nứt hỗn hợp

Trang 65

 VỠ MÉP TẠI MỐI NỐI TẤM BÊ TÔNG

• Các cạnh tấm có thể bị vỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau và ảnhhưởng theo các chiều sâu khác nhau

Trang 67

HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN CHUNG CỦA ĐƯỜNG

 Hư hỏng các bộ phận phụ của đường.

 Hư hỏng các thiết bị của đường.

 Hư hỏng các công trình thoát nước.

Trang 68

 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA ĐƯỜNG

• Cây cối lấn đường

 Làm giảm tầm nhìn.

 Làm chậm quá trình bốc hơi

nước khi trời mưa.

Trang 69

 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA ĐƯỜNG

• Cát lấn

 Là hiện tượng đặc thù của

đường vùng duyên hải.

 Gây mất an toàn giao thông.

Trang 70

 HƯ HỎNG CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA ĐƯỜNG

• Taluy nền đường bị hư hỏng

Trang 71

 HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG

• Cọc tiêu, biển báo và các thiết bị phòng hộ là các thiết bị trên

đường phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn giao thông Nó cóthể bị hư hỏng vì nhiều nguyên nhân khác

Trang 72

 HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG

• Cọc tiêu, biển báo và các thiết bị phòng hộ là các thiết bị trên

đường phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn giao thông Nó cóthể bị hư hỏng vì nhiều nguyên nhân khác

Một số hư hỏng đối với biển báo hiệu trên đường

Trang 73

 HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ CỦA ĐƯỜNG

• Cọc tiêu, biển báo và các thiết bị phòng hộ là các thiết bị trên

đường phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn giao thông Nó cóthể bị hư hỏng vì nhiều nguyên nhân khác

Hư hỏng thiết bị gờ trượt kim loại

Trang 74

 HƯ HỎNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

Trang 75

 HƯ HỎNG RÃNH THOÁT NƯỚC

Xói ở hạ lưu rãnh

Trang 76

 HƯ HỎNG RÃNH THOÁT NƯỚC

Bùn cát lắng đọng trong rãnh

Ngày đăng: 17/02/2023, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w