1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng lấy mẫu và khả năng khái quát hóa

19 436 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 221,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Đám đông và mẫu  Kỹ thuật chọn mẫu xác suất  Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất  Lấy mẫu, cở mẫu, và sai số mẫu... Chọn mẫu đại diện Chọn mẫu xác suất – xác suất của bất kỳ th

Trang 1

Bài 4

Lấy Mẫu và Khả Năng Khái Quát Hóa

Trang 2

Nội dung

 Đám đông và mẫu

 Kỹ thuật chọn mẫu xác suất

 Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất

 Lấy mẫu, cở mẫu, và sai số mẫu

Trang 3

Đám đông và mẫu

 Phương pháp suy luận dựa vào việc suy luận từ mẫu đến đám đông

 Đám đông – toàn bộ các thành viên

 Khả năng khái quát hóa – khả năng suy diễn tính chất của đám đông dựa trên tính chất mẫu

Trang 4

Chọn mẫu đại diện

 Chọn mẫu xác suất – xác suất của bất kỳ

thành viên nào được chọn được biết.

 Chọn mẫu phi xác suất - xác suất của bất kỳ thành viên nào được chọn không được biết

Trang 5

Kỹ thuật chọn mẫu xác suất

 Chọn mẫu ngẫu nhiên giản đơn

 Mỗi thành viên của đám đông có cơ hội được chọn bằng nhau và độc lập

Trang 6

1 Jane 18 Steve 35 Fred

2 Bill 19 Sam 36 Mike

3 Harriet 20 Marvin 37 Doug

4 Leni 21 Ed T 38 Ed M.

5 Micah 22 Jerry 39 Tom

6 Sara 23 Chitra 40 Mike G.

7 Terri 24 Clenna 41 Nathan

8 Joan 25 Misty 42 Peggy

9 Jim 26 Cindy 43 Heather

10 Terrill 27 Sy 44 Debbie

11 Susie 28 Phyllis 45 Cheryl

12 Nona 29 Jerry 46 Wes

13 Doug 30 Harry 47 Genna

14 John S 31 Dana 48 Ellie

15 Bruce A 32 Bruce M 49 Alex

16 Larry 33 Daphne 50 John D

17 Bob 34 Phil

2. Liệt kê các thành viên

của đám đông

thành viên của đám đông

4. Sử dụng tiêu chí để

chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Trang 7

1. Chọn điểm bắt đầu

tiên là 68 (không sử dụng được)

3. Số tiếp theo, 48, sử

dụng được

4. Tiếp tục cho đến khi

mẫu hòan thành

23157 48559 01837 25993

05545 50430 10537 43508

14871 03650 32404 36223

38976 49751 94051 75853

97312 17618 99755 30870

11742 69183 44339 47512

43361 82859 11016 45623

93806 04338 38268 04491

49540 31181 08429 84187

36768 76233 37948 21569

Sử dụng bảng số ngẫu nhiên

Trang 8

Yếu tố thành công trong chọn mẫu

ngẫu nhiên

 Phân phối của các số trong bảng là ngẫu

nhiên

 Các thành viên của đám đông được liệt kê

một cách ngẫu nhiên

 Sự lựa chọn tiêu chí không nên liên quan đến yếu tố nghiên cứu

Trang 9

Sử dụng SPSS để tạo mẫu ngẫu nhiên

1 Bạn phải có tập dữ liệu

2 Nhấn Data > Select Cases

3 Nhấn Random sample of

Cases

4 Nhấn Sample Button

5 Xác định cở mẫu

a Nhấn Continue

b Nhấn OK (trong hộp thoại

tiếp theo)

Trang 10

1 Chia đám đông cho cở

mẫu mong muốn: vd., 50/10 = 5

2 Chọn điểm bắt đầu ngẫu

nhiên: vd., 43 = Heather

3 Chọn mỗi 5 th từ điểm bắt

đầu

Chọn mẫu hệ thống

1 Jane 18 Steve 35 Fred

2 Bill 19 Sam 36 Mike

3 Harriet 20 Marvin 37 Doug

4 Leni 21 Ed T 38 Ed M.

5 Micah 22 Jerry 39 Tom

6 Sara 23 Chitra 40 Mike G.

7 Terri 24 Clenna 41 Nathan

8 Joan 25 Misty 42 Peggy

9 Jim 26 Cindy 43 Heather

10 Terrill 27 Sy 44 Debbie

11 Susie 28 Phyllis 45 Cheryl

12 Nona 29 Jerry 46 Wes

13 Doug 30 Harry 47 Genna

14 John S 31 Dana 48 Ellie

15 Bruce A 32 Bruce M 49 Alex

16 Larry 33 Daphne 50 John D

17 Bob 34 Phil

Trang 11

Chọn mẫu phân tầng

 Mục tiêu chọn mẫu là lựa chọn một mẫu đại diện cho đám đông

 Nhưng giả sử rằng

thống theo một vài tính chất/đặc điểm?

 Và các tính chất/đặc điểm có liên quan đến các yếu tố đang được nghiên cứu?

 Thì chọn mẫu phân tầng là một lựa chọn

Trang 12

Chọn mẫu phân tầng (STRATIFIED SAMPLING)

 Các tính chất được nhận dạng (vd Giới tính)

 Các cá thể trong đám đông được liệt kê riêng theo loại của họ (vd., nữ và nam)

 Đại diện theo tỷ lệ của mỗi nhóm được xác định (vd., 40% nữ & 60% nam)

 Mẫu ngẫu nhiên được chọn phản ánh những tỷ

lệ của đám đông (vd 4 nữ & 6 nam)

Trang 13

Phân tầng theo nhiều tiêu chí

Grade

Rural

1,200 [120]

1,200 [120]

600 [60]

3,000 [300]

Urban

2,800 [280]

2,800 [280]

1,400 [140]

7,000 [700]

Total

4,000 [400]

4,000 [400]

2,000 [200]

10,000 [1000]

Trang 14

Chọn nhóm ngẫu nhiên (CLUSTER SAMPLING)

 Các đơn vị (các nhóm) của các cá nhân được nhận dạng

 Sau đó mẫu ngẫu nhiên của các đơn vị được lựa chọn

 Tất cả các cá nhân của mỗi đơn vị được chỉ định vào một trong các điều kiện nghiên cứu

 Các đơn vị phải đồng nhất để tránh sự thiên lệch

Trang 15

Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất

 Không ngẫu nhiên

 Tính đại diện kém

 Chọn mẫu theo chỉ tiêu

 Chọn mẫu phân tầng tỷ lệ được yêu cầu nhưng không thể làm được

 Các thành phần tham gia liên quan tới tính chất nghiên cứu (characteristics of interest) được lựa chọn không ngẫu nhiên cho đến khi chỉ tiêu đủ

Trang 16

tắt

các

kỹ

thuật

lấy

mẫu

Trang 17

Mẫu, cở mẫu, và sai số mẫu

 Sai số mẫu = sự khác nhau giữa tính chất mẫu và tính chất đám đông

 Giảm sai số mẫu là mục tiêu của kỹ thuật lấy mẫu

 Khi cơ mẫu tăng lên, sai số mẫu giảm

Trang 18

Bao nhiêu là lớn?

 Mục tiêu là chọn mẫu đại diện —

 Mẫu càng lớn thì tính đại diện càng cao

luận khoa học

Trang 19

Ước lượng cở mẫu

 Sự thay đổi trong nhóm là lớn

 Sự khác biệt giữa các nhóm nhỏ

 Bởi vì

 Khi một nhóm gồm nhiều loại khác nhau, cần nhiều điểm

dữ liệu để đại diện cho nhóm

 Khi sự khác nhau giữa các nhóm nhỏ, thì cần càng nhiều người tham gia để đạt khối lượng tới hạn “critical mass” để phát hiện ra sự khác biệt.

Ngày đăng: 28/03/2014, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w