2 điểm Bạn Hoa muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 60cm và 96cm thành các mảnh nhỏ hình vuông sao cho tấm bìa được cắt hết, không thừa không thiếu.. Phần trắc nghiệm Câu 1:
Trang 1Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Kết nối tri thức
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 2D 44
Câu 3 Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng?
A Lũy thừa – Cộng, trừ – nhân, chia
B Cộng, trừ - nhân, chia – Lũy thừa
C Cộng, trừ - lũy thừa – nhân, chia
D Lũy thừa – Nhân, chia – cộng, trừ
Câu 4 Số mũ của kết quả của phép tính sau: 512 59 : 125
2 15 chia hết cho 3 và chia hết cho 9
3 Số nguyên biểu diễn cho số La Mã XVI là 16
4 Số chục của số 712 là 12
Bài 1 (2 điểm) Thực hiện phép tính:
a) 37.89 + 37.11;
b) 24 – 2.32;
c) 250:{5.[88.78970 – (2 024 – 1 946)]};
Trang 3Bài 3 (2 điểm) Bạn Hoa muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 60cm và 96cm thành
các mảnh nhỏ hình vuông sao cho tấm bìa được cắt hết, không thừa không thiếu Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông
Bài 4 (0,5 điểm) Kết quả của phép tính: 2 021 + 2 022 + 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027
+ 2 028 + 2 029
Bài 5 (0,5 điểm) Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 3101 Chứng minh rằng A chia hết cho 13
B Đán án và lời giải
Trang 4I Phần trắc nghiệm
Câu 1:
Số 1 chỉ có một ước là chính nó nên 1 không phải số nguyên tố
Số 57 có tổng các chữ số là 5 + 7 = 12 chia hết cho 3 nên 57 chia hết cho 3 Do đó 57 có một ước
Trang 5Vậy số mũ của kết quả của phép tính là: 18
Chọn B
Câu 5:
Số 0 không phải là hợp số nên phát biểu 1) sai
15 có tổng các chữ số là 1 + 5 = 6 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên 15 chia hết cho
3, không chia hết cho 9 Do đó 2) sai
Số nguyên biểu diễn cho số La Mã XVI là 16 Do đó 3) đúng
Số chục của số 712 là: 710 Do đó 4) sai
Ta có bảng sau:
Các phát biểu
1 Số 0 là hợp số
2 15 chia hết cho 3 và chia hết cho 9
3 Số nguyên biểu diễn cho số La Mã XVI là 16
Trang 8Câu 3:
Gọi x là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông
Vì ta cắt tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 60cm, 96cm thành các hình vuông sao cho tấm bìa được cắt hết và không thừa không thiếu nên độ dài cạnh của hình vuông là ước của 60 và 96 Hơn nữa x là lớn nhất nên x chính là ƯCLN(60,96)
Trang 9Mà 102 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 2 = 3 chia hết cho 3 nên 102 chia hết cho 3, nghĩa là:
A = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 3 5) + … + (399 + 3100 + 3101)
= (1 + 3 + 32) + 33(1 + 3 + 32) + … + 399(1 + 3 + 32)
= 13 + 33.13 + … + 399.13
= 13.(1 + 33 + … + 399) chia hết cho 13
Vậy A chia hết cho 13
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 10II Tự luận (7 điểm)
Bài 1 (2 điểm) Thực hiện phép tính:
Trang 11a) 3(5x – 15) – 52 = 68;
b) {23 + [1 + (3 – 1)2]}:x = 13;
c) 32 < 2x ≤ 512;
d) Thay x trong số bằng chữ số thích hợp để số đó chia hết cho 9
Bài 3 (2 điểm) Trong một buổi tập đồng diễn thể dục có khoảng 400 đến 500 người tham gia
Thầy tổng phụ trách cho xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 thì đều thừa một người Hỏi có chính
xác bao nhiêu người dự buổi tập đồng diễn thể dục
Bài 4 (1 điểm) Trong một phép chia, số bị chia là 89, số dư là 12 Tìm số chia và thương
Bài 5 (1 điểm) Gọi A = n2 + n + 1 (với n ∈ N) Chứng tỏ rằng A không chia hết cho 4
B Phần đáp án và lời giải
Phần I Trắc nghiệm
Bảng đáp án (0,5 × 4 = 2 điểm)
Hướng dẫn chi tiết:
Câu 1:
Ta có:
+) Vì 80 ⋮⋮5; 1 945 ⋮⋮ 5; 15 ⋮⋮ 5 nên 80 + 1 945 + 15 ⋮⋮ 5 Do đó A đúng
+) Vì 1 930 ⋮⋮ 5; 100 ⋮⋮ 5 và 21 ⋮⋮ 5 nên 1 930 + 100 + 21 không chia hết cho 5 Do đó B sai
+) Vì 105 ⋮⋮ 5; 20 ⋮ ⋮ 5 và 34 ⋮⋮ 5 nên 34 + 105 + 20 không chia hết cho 5 Do đó C sai
+) Vì 1 025 ⋮⋮ 5; 2 125 ⋮⋮ 5 và 46 ⋮⋮ 5 nên 1 025 + 2 125 + 46 không chia hết cho 5 Do đó D sai
Chọn A
Trang 12Câu 2:
14 + 2.82 = 14 + 2.64 = 14 + 128 = 142
Chọn A
Câu 3:
Ta có 12 chia hết cho 6 nên 6 là ước của 12 Do đó A đúng
Vì 35 chia hết cho 7 và 14 chia hết cho 7 nên 35 + 14 chia hết cho 7 Do đó B đúng
121 không chia hết cho 12 nên 121 không là bội của 12 Do đó C sai
Ta có 219.26 = 219.13.2 chia hết cho 13, 13 cũng chia hết cho 13 nên 219.26 + 13 chia hết cho 13
Trang 15Gọi số người tham gia buổi tập đồng diễn thể dục là x (x ∈ N, 400 < x < 500)
Do số người tham gia xếp thàng hàng 5, hàng 6 và hàng 8 đều thừa một người nên ta có:
Trang 16Mà 400 < x < 500 nên x = 481
Câu 4:
Gọi số chia và thương lần lượt là b và q (b; q ∈ N, b ≠0)
Như vậy 89 : b = q (dư 12) và b > 12 (số chia lớn hơn số dư)
Nếu n là số chẵn thì n(n + 1) chia hết cho 2
Nếu n là số lẻ thì n + 1 là số chẵn nên n(n + 1) chia hết cho 2
Do đó n(n + 1) chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên n
Mà 1 không chia hết cho 2 nên n(n+1) + 1 không chia hết cho 2
Suy ra n(n + 1) + 1 không chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên n
Vậy A không chia hết cho 4 với mọi số tự nhiên n
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 3
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức
Trang 17Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 18II Tự luận (8 điểm)
Bài 1 (2 điểm) Thực hiện phép tính:
Bài 3 (1 điểm) Cho tập hợp A là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 2 và 5, lớn hơn 12 nhỏ hơn
hoặc bằng 70 Hãy viết tập hợp A theo hai cách
Bài 4 (1,5 điểm) Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong mỗi hộp đều có từ hai
chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
Trang 19Bài 5 (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết số đó chia cho tổng các chữ số của nó thu
Trang 20Mèo là một phần tử của tập hợp A nên ta viết mèo ∈ A Do đó B sai
Cá không phải là phần tử của tập hợp A nên ta viết cá ∉ A Do đó C sai
Lợn là một phần tử của tập hợp A nên ta viết lợn ∈ A Do đó D sai
1 + 1 + 4 = 6 chia hết cho 3 nên 114 chia hết cho 3;
7 + 6 = 13 không chia hết cho 3 nên 76 không chia hết cho 3;
1 + 0 + 2 + 9 = 12 chia hết cho 3 nên 1 029 chia hết cho 3;
3 + 5 + 4 = 12 chia hết cho 3 nên 354 chia hết cho 3;
5 + 7 = 12 chia hết cho 3 nên 57 chia hết cho 3
Vậy có 4 số chia hết cho 3
Trang 22x ∈ {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Trang 23Gọi số bút trong mỗi hộp bút chì màu là x ( x ∈ N, x > 2) (chiếc)
Vì số bút trong mỗi hộp là như nhau nên 25 và 20 chia hết cho x hay x ƯC(25, 20)
Ta có: 25 = 52, 20 = 22.5;
ƯCLN(25, 20) = 5
ƯC(25, 20) = Ư(5) = {1; 5}
x ∈ {1; 5}
Mà x > 2 nên x = 5 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy trong mỗi hộp có 5 chiếc bút
Trang 24Theo đầu bài ta có: = 7(a + b) + 6
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 4
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 25(Đề số 4)
I TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 Cho tập hợp A = {a; b; c; d}, khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 4 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không chứa dấu ngoặc là:
A Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ
B Nhân chia → Cộng trừ → Lũy thừa
C Nhân chia → Lũy thừa → Cộng, trừ
D Cộng, trừ → Nhân, chia → Lũy thừa
Câu 5 Kết quả của phép tính 23 22 là:
A 45
B 25
Trang 27A Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau;
B Hình vuông có 4 góc vuông;
C Hình vuông có các cạnh đối không bằng nhau;
D Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau
Câu 12 Hình nào sau đây là hình chữ nhật?
II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Trong hình vẽ bên có bao nhiêu tam giác đều? Hãy viết tên các tam giác đều
Trang 28b) Tìm x, biết: (123 - 4x) - 67 = 23
Câu 4 (1,5 điểm)
a) Tìm tập hợp BC (30; 45)
b) Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá Có thế chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để số y
tá được chia đều vào các tổ ?
Câu 5 (1,0 điểm) Tìm n ∈ N biết để 3 chia hết cho n + 2
Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Toán 6 năm 2022 - 2023
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng: 0,25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
II TỰ LUẬN ( 7,0 điểm)
b) (123 – 4x) – 67 = 23
(123 – 4x) – 67 = 8
0,25
Trang 30Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 5
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 31C D
Câu 5: Cặp số chia hết cho 2 là:
Câu 6: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3
B Nếu hai số chia hết cho 3 thì tổng của hai số đó chia hết cho 9
C Mọi số chẵn thì luôn chia hết cho 5
Câu 3: Một đội y tế có 280 nam, 220 nữ dự định chia thành các nhóm sao cho số nam và số nữ ở
mỗi nhóm đều nhau, biết số nhóm chia được nhiều hơn 1 nhóm và không lớn hơn 5 nhóm Hỏi
có thể chia đội thành mấy nhóm? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
Câu 4: Cho Chứng minh rằng A chia hết cho 13
Đáp án Đề thi Toán lớp 6 giữa học kì 1
Trang 33Ta có: Đội y tế có 280 nam, 220 nữ dự định chia thành các nhóm sao cho số nam và số nữ ở mỗi nhóm đều nhau
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Chân trời sáng tạo
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
Trang 34B) Hình b
C) Hình c
D) Hình d
Trang 35Câu 2: Phân tích số 108 ra thừa số nguyên tố ta được:
Trang 37Câu 8: Chọn câu sai trong các câu dưới đây:
Cho hình thoi ABCD
A) AB song song với CD và BC song song với AD
Trang 38Bài 3: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 12cm và chiều rộng là 8cm
Bài 4: Lớp bạn Hoa cần chia 171 chiếc bút bi, 63 chiếc bút chì và 27 cục tẩy vào trong các túi quà
mang đi tặng ở trung tâm trẻ mồ côi sao cho số bút bi, bút chì và cục tẩy ở mỗi bên đều như nhau Tính số lượng túi quà nhiều nhất mà các bạn lớp Hoa có thể chia Khi đó, số lượng của mỗi loại bút bi, bút chì, cục tẩy trong mỗi túi quà là bao nhiêu
Bài 5: Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + + 3101 Chứng minh rằng A chia hết cho 13
Đáp án
I Phần tắc nghiệm
Câu 1: Trong các hình sau đây hình nào là hình vuông?
Trang 39Giải thích vì hình b có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau nên nó là hình vuông
Câu 2: Phân tích số 108 ra thừa số nguyên tố ta được:
A) 22.33
Trang 41C) Ba đường chéo chính là AD, BE, CG bằng nhau
D) Các đoạn thẳng BG = CG
Vì BG không phải đường chéo chính nên không bằng CG
Câu 6: Tìm số tự nhiên x thỏa mãn: 32 + 2x + 6 = 21 A) 2
B) 5
C) 3
Trang 42Câu 8: Chọn câu sai trong các câu dưới đây:
Cho hình thoi ABCD
Trang 43A) AB song song với CD và BC song song với AD
Trang 46Gọi số túi quà lớp bạn Hoa mang tặng là x (x ∈ N*)
Vì chia đều 171 chiếc bút bi, 63 chiếc bút chì và 27 cục tẩy vào các túi quà nên 171 x; 63 x; 27 x hay x là ước chung của 171; 63; 27
Vì số túi quà chia được là lớn nhất nên x là ước chung lớn nhất của 171; 63; 27
Vậy số túi quà nhiều nhất là 9 túi
Số bút bi trong mỗi túi quà là:
Trang 47A = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + + (399 + 3100 + 3101)
A = (1 + 3 + 32) + 33 (1 + 3 + 32)+ + 399( 1 + 3 + 32)
A = (1 + 3 + 32)(1 + 33 + 36 + + 399)
A = 13 (1 + 33 + 36 + + 399)
Vì 13 chia hết cho 13 nên 13.(1 + 33 + 36 + + 399) chia hết cho 13 nên A chia hết cho 13
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 48Câu 2: Số tự nhiên chia cho 10 dư 5 có dạng
C) Số -5 nằm bên trái số -4 nên ta nói -5 lớn hơn – 4
D) Số 0 không phải số nguyên âm cũng không phải số nguyên dương
Trang 49Câu 6: Trong các dãy số dưới đây, dãy nào chỉ toàn là số nguyên tố
Trang 50Câu 10: Kết quả của phép tính: 23 - 2.(-3) + 52
Bài 3: Bạn Vinh có 48 viên bi đỏ, 30 viên bi xanh, 66 viên bi vàng Vinh muốn chia đều số bi vào
các túi sao cho mỗi túi đều có cả ba loại bi Hỏi Vinh có thể chia nhiều nhất bao nhiêu túi Khi đó mỗi túi có bao nhiêu viên bi mỗi loại
Bài 4: Tìm các số tự nhiên x; y biết 2xy + x + 2y = 13
Đáp án
Trang 51Vì mọi số tự nhiên chia cho 10 dư 5 đều có dạng 10k + 5 với k thuộc N
Câu 3: Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố
A) 23 3.52
B) 22 3.52
C) 2.32.52
D) 23 3.5
Trang 53D) Số 0 không phải số nguyên âm cũng không phải số nguyên dương
Câu C sai vì các số trên trục số nằm bên trái sẽ bé hơn các số nằm bên phải nên -5 nằm bên trái số -4 nên -5 bé hơn -4
Câu 6: Trong các dãy số dưới đây, dãy nào chỉ toàn là số nguyên tố
A) 1; 3; 5; 7
B) 2; 3; 5; 7
C) 1; 2; 3; 5; 7
D) 3; 5; 7; 9
Vì ở đáp án A có 1 không phải số nguyên tố, đáp án C có 1 không phải số nguyên tố, đáp án D có
9 không phải số nguyên tố Đáp án B cả 4 số đều là số nguyên tố
Câu 7: Cho các số nguyên sau: 0; -3; 2; 5; -4; 4; 6 Sắp xếp các số nguyên đã cho theo thứ tự tăng
Vì đáp án D các số được sắp xếp theo thứ tăng dần
Câu 8: Tập hợp A = {a ∈ Z | -5 < a < 2} Tập hợp A có bao nhiêu phần tử
A) 5
B) 7
C) 6
D) 8
Trang 57x = 22 – 4
x = 18
Vậy x = 18
c) (15 + x):3 = 315 : 312(15 + x):3 = 33
Trang 58Gọi số túi bi của bạn Vinh là x (x ∈ N*)
Vì chia đều 48 viên bi đỏ, 30 viên bi xanh và 66 viên bi vàng vào các túi bi nên 48 x; 30 x; 66 x hay x là ước chung của 48; 30;66
Vì số túi bi chia được là lớn nhất nên x là ước chung lớn nhất của 48; 30; 66
Vậy có thể chia nhiều nhất 6 túi bi sao cho số bi từng màu trong ba túi là bằng nhau
Số bi màu đỏ trong mỗi túi là:
Trang 59Vậy ta tìm được hai cặp số (x; y) thỏa mãn là (13; 0) và (1; 3)
Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 3
Trang 60Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3) Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Viết tập hợp sau A = {x ∈ N | 12 ≤ x < 15} bằng cách liệt kê các phần tử:
Trang 61B) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
C) Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau
D) Hai cặp cạnh đối diện song song
Câu 5: Phân tích số 280 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là:
Trang 62Câu 7: Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào sai:
A) Số chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là 0
B) Những số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
C) Những số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
D) Những số có tận cùng là 5 thì chia hết cho 5
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng về hình chữ nhật
A) Bốn cạnh bằng nhau
B) Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
C) Hai đường chéo vuông góc với nhau
D) Chu vi hình chữ nhật là tích của chiều dài và chiều rộng
II Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: Thực hiện các phép tính sau:
Trang 63Câu 1: Viết tập hợp sau A = {x ∈ N | 12 ≤ x < 15} bằng cách liệt kê các phần tử:
A) A = {12; 13; 14; 15}
Trang 64B) A = {13; 14}
C) A = {12; 13; 14}
D) A = {13; 14; 15}
Vì 12 ≤ x < 5 nên x ∈ {12; 13; 14} do đáp tập A = {12; 13; 14}
Chú ý: x ≥ 12 nên ta lấy được cả 12
Câu 2: Kết quả của phép tính (42.3 - 20 : 5).3 là
Trang 65C = {17; 19; 23; 31} đúng vì tất cả các số đã cho là số nguyên tố
D = {17; 25; 27; 31} vì 25 và 27 là hợp số
Câu 4: Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?
A) Bốn cạnh bằng nhau
B) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
C) Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau
D) Hai cặp cạnh đối diện song song
Vì hình bình hành chỉ có các cạnh đối diện nhau thì mới bằng nhau
Câu 5: Phân tích số 280 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là: