Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Môn Hóa Học 12 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) Câu 1 Polipeptit (HN CH2 CO)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng A alanin B axit amino propionic C axit glut[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1) Câu 1: Polipeptit (HN-CH2-CO)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
Câu 4: Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3OOC-COOC2H5; (2)
CH3CH2COOCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H5; (6) OHCH2CH2COOH
Những chất thuộc loại este là
A (2), (3), (5), (6) B (2), (3), (4), (5)
C (1), (2), (3), (5) D (1), (2), (3), (6)
Trang 2Câu 5: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit
Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1 Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 24,25 gam muối của glyxin, 22,20 gam muối của alanin và 13,90 gam muối của valin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn
m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam Giá trị của
m là
A 22,64 B 25,08
C 20,17 D 16,78
Câu 6: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala Số chất
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam là
A 4 B 1
C 2 D 3
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim lọai Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước
(2) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng) (3) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu
(4) Dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu
Câu 9: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt
sắc Công thức phân tử của fructozơ là
Trang 3A C12H22O11 B C2H4O2
C (C8H10O5)n D C6H12O6
Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng, nguội
(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4
(c) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng (không có oxi không khí)
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch
(2) Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glyxerol và xà phòng
(3) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín
(4) Tơ nilon - 6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp
(5) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α- glucozơ và β- fructozơ
(6) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau
Trang 4C C2H3COOCH3 D HCOOCH3
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(1) Anilin có tính bazơ, tính bazơ yếu hơn amoniac
(2) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin là những chất khí có mùi khai
(3) Trimetyl amin là amin bậc ba
(4) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
(5) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
(6) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(7) Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị - amino axit
(8) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Số phát biểu đúng là
A 7 B 6
C 4 D 5
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột,
glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đo ở đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
A 6,2 B 3,15
C 3,6 D 5,25
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Poli acrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
B Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
C Saccarozơ làm mất màu nước brom
D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Trang 5Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(1) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
(2) Trong các hợp chất, các kim loại đều chỉ có một mức oxi hóa duy nhất (3) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn
(4) Tính chất vật lí chung của kim loại là do các electron tự do gây ra
(5) Các kim loại Na, K và Al đều có thể tan tốt trong dung dịch KOH ở điều kiện thường
(6) Kim loại Cu khử được Fe2+ trong dung dịch
(7) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học
Số phát biểu sai là
A 4 B 6
C 5 D 3
Câu 17: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong
môi trường xung quanh được gọi chung là
A Sự ăn mòn điện hóa
A Hiđro hóa B Oxi hóa
C Polime hóa D Brom hóa
Câu 19: Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl2 Số phản ứng xảy ra là
Trang 6A 3 B 2
C 5 D 6
Câu 20: Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước
(2) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure
(3) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ loãng hoặc các enzim (4) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính
(5) Anilin tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng
(6) Tripanmitin và tristearin đều là những chất béo rắn
(7) Amilozơ thuộc loại polisaccarit
Số nhận định đúng là
A 4 B 5
C 7 D 6
Câu 21: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột Số chất
trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A 2 B 4
C 1 D 3
Câu 22: Este X có công thức cấu tạo CH2-C(CH3)COOCH3 Tên gọi của X là
A Metyl metacrylat B Metyl acrylic
C Metyl acrylat D Metyl metacrylic
Câu 23: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ?
A Li B Na
C K D Hg
Trang 7Câu 24: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun
nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,80 gam muối Giá trị của m là
Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm 2 este etyl axetat
và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là
A 200 B 500
C 400 D 600
Câu 27: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được C2H5COOH và
CH3OH Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3
C C2H5OCOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 28: Cho a gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu
được 8,96 lít khí Mặt khác, ở cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí Thể tích các khí đo ở đktc Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 7,8 B 6,45
C 10,2 D 14,55
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(1) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với anbumin có thể dùng Cu(OH)2
(2) Tính bazơ của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước brom
Trang 8(3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
(4) Các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc
(5) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(6) Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ
(7) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α - 1,4 – glicozit
(8) Axit glutamic là hợp chất lưỡng tính
Số phát biểu sai là
A 4 B 6
C 7 D 5
Câu 30: Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Fe bằng lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được 1,344 lít H2 (đo ở đktc) Khối lượng muối khan thu được là
Trang 9Giả sử số mol của X, Y, Z lần lượt là 2x, x, x (mol)
nNaOH = nGly-Na + nAla-Na + nVal-Na = 0,25 + 0,2 + 0,1 = 0,55 mol
Lại có: nNaOH = 2nX + 3nY + 4nZ → 0,55 = 2.2x + 3x + 4x → x = 0,05 mol
→ nE = 4x = 0,2 mol
Quy đổi hỗn hợp E thành: C2H3ON (a mol); CH2 (b mol) và H2O (c mol)
nNaOH = 0,55 mol → a = 0,55 mol
npeptit (E) = c = 0,2 mol
Bảo toàn C có: 2a + b = 2.nGly + 3.nAla + 5.nVal → 2.0,55 + b = 2.0,25 + 3.0,2 + 0,1.5 → b = 0,5 mol
→ mE = 57.0,55 + 14.0,5 + 0,2.18 = 41,95 gam
Tỉ lệ:
Đốt cháy: 41,95 gam E → mCO 2 + mH 2 O = 97,85 gam
Đốt cháy: m gam E → mCO 2 + mH 2 O = 39,14 gam
Câu 6: Đáp án C
Fructozơ, glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam
Câu 7: Đáp án D
Trang 101 – đúng Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước
2 – đúng 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
a – Al thụ động hóa trong HNO3 loãng, nguội
b – 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
c - Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với
3 – sai Isoamyl axetat có mùi chuối chín
4 – sai vì tơ nilon – 6,6 là tơ tổng hợp
5 – đúng
Câu 12: Đáp án A
Trang 11MA = 32.2,3125 = 74
Vậy A là CH3COOCH3
Câu 13: Đáp án B
4 – sai Dung dịch của các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím hoặc không
8 – sai Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen
2 – sai Ví dụ Fe, trong hợp chất có thể có số oxi hóa +2 hoặc +3
3 – sai Hg ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường
6 – sai Cu không khử được Fe2+
7 – sai Ni không bị ăn mòn
Trang 12Sơ đồ: Chất béo + 3NaOH (0,3) → muối (0,1 mol) + C3H5(OH)3
Bảo toàn khối lượng có : m + 0,3.40 = 9,2 + 91,8 → m = 89 gam
Câu 25: Đáp án D
Bảo toàn electron có: 2.nCu = 3.nNO → nNO = 0,08 mol
→ VNO = 0,08.22,4 = 1,792 lít
Câu 26: Đáp án C
Etyl axetat: CH3COOC2H5, metyl propionat: CH3CH2COOCH3
→ Etyl axetat và metyl propionat có cùng công thức phân tử là C4H8O2
→ neste = 17,6 : 88 = 0,2 mol
Gọi công thức chung của hỗn hợp este là RCOOR’
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
→ nNaOH = neste = 0,2 mol → 0,5.V.10-3 = 0,2 → V = 400ml
Câu 27: Đáp án B
X là C2H5COOCH3
C2H5COOCH3 + H2O ⇆ C2H5COOH + CH3OH
Trang 131 – sai do cả Gly-Gly-Ala với anbumin đều có phản ứng màu biure
2 – sai phản ứng thế ở nhân thơm của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước brom
3 – sai trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit
4 – sai ví dụ HCOOCH3 có thể tham gia phản ứng tráng bạc
5 – đúng
6 – sai do glucozơ ít ngọt hơn fructozơ
7 – sai ngoài liên kết α- 1,4 – glicozit còn có liên kết α- 1,6 – glicozit tại vị trí phân nhánh
Trang 14Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
A CH3-COOC6H5 B CH2=CH-COOCH3
C CH3-COOCH=CH2 D CH3-COOC2H5
Câu 2: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất
trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là
Trang 15C không chuyển màu D vàng
Câu 4: Chất nào sau đây được dùng làm thuốc súng không khói?
A tơ visco B xenlulozơ trinitrat
C tơ axetat D xenlulozơ
Câu 5: Số đồng phân cấu tạo amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N
Trang 16Câu 11: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
A 4 B 1
C 2 D 3
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit
Phát biểu đúng là
A (2) và (4) B (1) và (3)
C (3) và (4) D (1) và (2)
Câu 13: Để trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100
ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
A C3H9N B CH5N
C C2H5N D C2H7N
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol
Gly và 2 mol Ala Phân tử khối của X là
A 331 B 349
C 335 D 326
Câu 15: Thuỷ phân 13,2 gam etyl axetat bằng 300 ml dung dịch NaOH 0,2M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 12,30 B 12,84
C 15,60 D 4,92
Trang 17Câu 16: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng
Câu 17: Nhận xét nào sau đây đúng ?
A Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng
B Muối natri stearat không thể dùng để sản xuất xà phòng
C Vinyl axetat, metyl metacrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều
Câu 18: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?
A Sn B Au
C Cu D Al
Câu 19: Trong các kim loại: Na, Ca, Fe và Cu, số kim loại phản ứng với nước
ở điều kiện thường là
A 2 B 4
Trang 18Câu 21: Cho 15,2 gam hỗn hợp bột Mg và Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Khối lượng Cu trong hỗn hợp là
A 6,4 gam B 12,8 gam
C 9,6 gam D 4,8 gam
Câu 22: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
B 2Ag + Cu(NO3)2 → Cu + 2AgNO3
C Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Câu 24: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch
AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
A 21,6 gam B 32,4 gam
C 16,2 gam D 10,8 gam
Câu 25: Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất toàn bộ quá trình lên men
là 72% Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là
Trang 19A 115 ml B 230 ml
C 207 ml D 82,8 ml
Câu 26: Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu
được dung dịch X Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc) Tên của E là
A etyl propionat B etyl acrylat
C metyl metacrylat D etyl axetat
Câu 27: Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại:
A Giữ nguyên mạch polime
B Giảm mạch polime
C Đề polime hóa
D Tăng mạch polime
Câu 28: X là một aminoaxit Cứ 0,01 mol X tác dụng vừa hết 80ml dung dịch
HCl 0,125M thu được 1,835g muối Mặt khác 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 25 gam dung dịch NaOH 3,2% Vậy công thức cấu tạo của X là
A H2NC3H5(COOH)2 B (H2N)2C3H5COOH
C H2NC3H6COOH D H2NC7H12COOH
Câu 29: Chọn câu sai:
A Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
D Pentapeptit: Tyr – Ala – Gly – Val – Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit
Trang 20Câu 30: Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m
gam muối Giá trị của m là
Trang 21Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 gốc α-amino axit
CH3COOC2H5 (0,15) + NaOH (0,06 mol) → CH3COONa + C2H5OH
Theo phản ứng este dư, vậy chất rắn sau phản ứng chỉ gồm CH3COONa: 0,06 mol
→ m = 0,06.82 = 4,92 gam
Câu 16: Đáp án A
Câu 17: Đáp án C
Trang 22A sai vì CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
B sai vì Muối natri stearat dùng để sản xuất xà phòng
D sai vì Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Dùng Cu(OH)2/NaOH phân biệt saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic
Ở nhiệt độ thường saccarozơ, mantozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam, anđehit axetic không hiện tượng → nhận ra anđehit axetic
Sau đó đun nóng hai ống nghiệm có phức xanh → xuất hiện chất kết tủa màu đỏ
gạch Cu2O → mantozơ
Trang 23Câu 24: Đáp án B
Trong phản ứng tráng gương cứ 1 mol glucozơ → 2 mol Ag
nglucozơ = 0,15 mol ⇒ nAg = 0,3 mol
Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH
2R'OH (0,15) + 2Na → 2R'ONa + H2 (0,075 mol)
Trang 24nNaOH = 0,02 = 2nX ⇒ X chứa 2 nhóm -COOH
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3) Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Al =27;
Fe =56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108
Trang 25Câu 1: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối
lượng glucozơ thu được là
A 300 gam B 360 gam
C 270 gam D 250 gam
Câu 2: Nilon - 6,6 là một loại
A tơ axetat B polieste
C tơ poliamit D tơ visco
Câu 3: Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Ala-Val-Gly-Ala, hãy cho biết
khi thủy phân peptit X có thể thu được bao nhiêu đipeptit?
A 3 B 4
C 2 D 5
Câu 4: X và Y (MX < MY) là 2 peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X
và Y hơn kém nhau 1 liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5 Đun nóng 31,88 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44 M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối Biết trong T nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng Phần trăm khối lượng của Y có trong T gần nhất với
A 18% B 26%
C 36% D 27%
Câu 5: Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5 Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn Mặt khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối Giá trị của m là
A 64,96 gam B 95,2 gam
C 63,88 gam D 58,48 gam
Trang 26Câu 6: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên
men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A 40g B 60g
C 20g D 80g
Câu 7: Mô tả nào dưới đây là không đúng ?
A Glucozơ và fructozơ đều có vị ngọt và đều ngọt nhiều hơn đường mía
B Glucozơ còn có tên gọi là đường nho, fructozơ được gọi là đường mật ong
C Glucozơ là chất rắn, dạng tinh thể, không màu, tan trong nước
D Glucozơ có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín; có khoảng 0,1% trong máu người
Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A metyl axetat B metyl propionat
C etyl axetat D propyl axetat
Câu 9: Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít
nhất V lít axit HNO3 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là