1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU

61 136 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Á Châu
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thu Ngân
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP Á CHÂU

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thu Ngân

Họ và tên sinh viên: Hoàng Văn Khánh

Mã số sinh viên: KT11511275052 Lớp: LTKT12KTN.01

THÁI NGUYÊN - NĂM 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Đối với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiệnnay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đềumong muốn có được lợi nhuận tối ưu Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải cónhững chính sách phù hợp tìm mọi cách tiết kiệm chi phí Một trong những khoản mụcchi phí mà doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến đó là chi phí nhân công; là phầngiá trị sức lao động của công nhân viên tiêu hao trong sản xuất Chi phí này biểu hiệnqua tiền lương và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhânviên của mình Như vậy, tiền lương phải thực sự trở thành bộ phận cơ bản trong thunhập của người lao động đảm bảo tái sản xuất sức lao động phục vụ trở lại cho doanhnghiệp

Tiền lương và các khoản trích theo lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và cóvai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nó làchi phí đối với doanh nghiệp đồng thời là lợi ích kinh tế đối với người lao động Việchạch toán chính xác chi phí về tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việc xác định đầy đủchi phí nhân công của doanh nghiệp, đông thời tạo được sự công bằng trong việc phânphối tiền lương cho người lao động

Có thể nói, hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý của doanhnghiệp Tuỳ theo từng điều kiện hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau

mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý, hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương một cách hợp lý, có hiệu quả và phù hợp Để từ đó có biệnpháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm đảm bảo lợi nhuận chodoanh nghiệp và thu nhập ổn định cho người lao động

Vì vậy việc nghiên cứu, phân tích quá trình hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ luôn được nhiều người quan tâm

Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp

Á Châu em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty Cổ Phần Công Nghiệp Á Châu ” để nghiên cứu thực tế và làm đề tài khóa luận củamình

Trang 3

- Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương, giúp công ty phân bổ một cách chính xác chi phí nhân công vàgiá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh và đem lại hiệu quả SXKD cho công ty.

- Qua thực tiễn sẽ tăng thêm sự hiểu biết cho bản thân và hoàn thiện về chuyên mônnghiệp vụ

3 Phạm vi nghiên cứu.

3.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung.

- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Cổ Phần Công Nghiệp Á Châu

- Từ việc nghiên cứu tình hình hạch toán kế toán nói chung, công tác tổ chức kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại Công ty nói riêng đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Công Nghiệp ÁChâu

3.2 Phạm vi về thời gian.

Các số liệu nghiên cứu được thu thập trong tháng 9 năm 2013

Thời gian thực tập từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 đến ngày 28 tháng 03 năm 2014

3.3 Phạm vi về không gian.

Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Á Châu

4 Phương pháp nghiên cứu

Bất cứ một báo cáo để hoàn thành và có kết quả chính xác đều phải có phương phápnghiên cứu tối ưu, và kết hợp một cách linh hoạt nhiều phương pháp với nhau Trongquá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp quan sát: là phương pháp quan sát các hoạt động của nhân viên

trong Công ty đặc biệt là nhân viên kế toán, quan sát các chứng từ sổ sách Công ty sửdụng từ đó có thể đưa vào báo cáo của em để làm minh chứng cho điều em đã phảnánh trong báo cáo

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: là phương pháp thu thập những chứng

từ sổ sách, các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực mà em nghiên cứu từ đó lựa chọnnhững thông tin cần thiết cho báo cáo của mình

- Phương pháp phân tích đối chiếu: là phương pháp sử dụng các số tương đối và

số tuyệt đối để phân tích một số chỉ tiêu tổng hợp đồng thời đối chiếu giữa số liệu thực

tế với số liệu trên sổ sách

- Phương pháp kế toán: là phương pháp sử dụng các chứng từ, tài khoản và đối

ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối tài khoản

5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chính của báo cáo gồm 4 chương cơ bản nhưsau

Chương I : Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Chương II : Khái quát chung về công ty cổ phần công nghiệp Á Châu.

Trang 4

Chương III : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Á Châu

Chương IV : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Á Châu

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

Khái niệm tiền lương

Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng gópcho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trongquá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác nhờtrợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, tiền ăn ca, …

Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Các khoảnnày cũng góp phần trợ cấp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong cáctrường hợp khó khăn, tạm thơi hoạc vĩnh viễn mất sức lao động

Để trả lương cho người lao động đúng ( hợp lý), doanh nghiệp phải đảm bảođược các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước; gắn với quản lí laođộng của doanh nghiệp Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ có trên

cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động nâng cảo lay nghề,nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sản xuất phát triển Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho côngtác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chitrả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợpnghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽđảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán

phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý

1.1.2 Các hình thức trả lương

Trang 5

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo laođộng, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương theo số lượng vàchất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động,thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cảivật chất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho mỗi công nhân viên.

Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lươngcho các đối tượng cũng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp Thực tế cónhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian phân theo đốitượng gián tiếp, trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cực giúp cho nhàquản lý điều hành được thuận lợi Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và hạchtoán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia thành tiền lương chính và tiềnlương phụ

Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương cấpbậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương

Tiền lương phụ: Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tếkhông làm việc như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết…

Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền lươngđược hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiềnlương một cách khoa học

Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ quản lýcủa doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo hình thức sau:

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là: Là hình thức tiền lường theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật và thang lường của người lao động theo hình thức này, tiềnlương thời gian, tiền lương phải trả được tính bằng: thời gian làm việc thực tế nhânvới múc lương thời gian

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng- tuần- ngày- giờ làm việccủa người lao động Tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian làm việc củadoanh nghiệp

+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thanh bậc lương quyđịnh gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Hình thức lương thángthường được áp dụng trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản

lý kinh tế và các nhân viên thuộc các nghành hoạt động không thuộc lĩnh vực sản xuất

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Tổng hệ số

các khoản phụ cấp)+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việctheo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công

Trang 6

nhân viên, tính lương trả cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trảlương theo hợp đồng

Mức lương ngày = Số ngày làm việc trong tháng quy địnhMức lương tháng

+ Tiền lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việctheo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Mức lương giờ = Số giờ làm việc trong ngày quy địnhMức lương ngày

Tiền lương thời gian có hai loại: Tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương thờigian có thưởng

+ Tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương của công nhân được xác định căn

cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế

Tiền lương thời gian

Thời gian làm việc

Mức lương thờigian+ Tiền lương thời gian có thưởng: Là hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiềnlương trả theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này đượctính toán dựa trên các yếu tố như sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao động,chất lượng hiệu quả lao động

Tiền lương thời gian có

Tiền lương thời Gian giản đơn + Tiền thưởng + Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế vì tiềnlương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo laođộng Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó chưa phát huyđược hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy đượckhả năng sẵn có của người lao động

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chấtlượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiềnlương tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lương sản phẩm phải trả tínhbằng: Số lượng hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chấtlượng, nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm

Hình thức tiền lương sản phẩm gồm:

+ Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: Là tiền lương trả cho người lao độngđược tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩmchất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định (không hạn chế sốlượng hoàn thành)

Tiền lương theo sản phẩm được tính như sau:

Trang 7

Tiền lương được lĩnh

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sửdụng phổ biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp Vì nó có

ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sản phẩmlàm ra càng nhiều thì lương càng cao Do đó khuyến khích được người lao động quantâm đến mục tiêu

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Hình thức trả lương này được tính bằng cách:

Tiền lương được lĩnh

Tiền lương được lĩnh của bộ

Tỷ lệ lươnggián tiếp

Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất nhưcông nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công vậnchuyển vật tư… Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người lao động giántiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan tâm đến

sản phẩm chung

+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng, có phạt:

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khenthưởng do doanh nghiệp quy định

Chế độ khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thứctrách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉtiêu mà doanh nghiệp quy định Ví dụ như thưởng do tăng nâng suất lao động, tiếtkiệm vật tư…

Tiền lương theo sản

Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảođảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vàolương mà họ được hưởng

+ Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Là hình thức tiền lương áp dụng đơn giá tiền lươngsản phẩm tăng dâng khi khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ tăng lên

Tiền lương = TL sản phẩm trực tiếp + TL theo tỷ lệ % lũy tiến

Trang 8

Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng động viên người lao động tăngnăng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanhnghiệp.

+ Tiền lương theo sản phẩm tập thể : Là hình thức áp dụng cho những công việc

mà yêu cầu cần phải là tập thể mọi người cùng tham gia mới hoàn thành xong được.Tiền lương được trả căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành của cả tổ sản xuất vàđơn giá chung để tính cho cả tổ sau đó phân phối lại cho từng công nhân trong tổ Như vậy hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung đã quán triệt được nguyêntắc phân phối lao động Để hình thức này phát huy được tác dụng của nó các doanhnghiệp phải có định mức lao động cụ thể của từng công việc, phải sắp xếp bậc thợchính xác Chỉ có như vậy việc trả lương theo sản phẩm mới đảm bảo chính xác, côngbằng, hợp lý

1.1.2.3 Hình thức trả lương khoán.

- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc:

Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi loại công việchoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành Căn cứ vào mức lương này lao động có thểtính tiền lương theo khối lượng công việc mình đã hoàn thành

Hình thức khoán quỹ lương: Theo hình thức này người lao động biết trước sốtiền lương mà họ sẽ nhận được khi hoàn thành công việc với mức thời gian được giao.Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành màdoanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương

Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng bộphận công việc, thường là những công việc đúng thời hạn

Trả lương theo hình thức này tạo cho người lao động chủ động sắp xếp côngviệc của mình Từ đó bố trí thời gian hoàn thành công việc được giao Tuy nhiên nó cónhược điểm dễ gây ra hiện tượng làm ẩu, chất lượng kém Do đó, khi áp dụng hìnhthức này thì công tác nghiệm thu phải thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc

Tóm lại: Các hình thức trả lương ở mỗi doanh nghiệp khác nhau Điều quan trọng

là việc chi trả đó có phản ánh đúng kết quả của người lao động hay không Do vậyngoài căn cứ vào bảng lương, thang lương, các định mức kinh tế - kỹ thuật lãnh đạocác doanh nghiệp còn phải chọn hình thức trả lương phù hợp với điều kiện cụ thể củatừng doanh nghiệp Việc tổ chức lao động tiền lương là một khâu quan trọng trong hệthống quản lý toàn diện của doanh nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố conngười, nhân tố quyết định đối với nền sản xuất xã hội Giải quyết tốt lao động tiềnlương có nghĩa doanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dưỡng nhân tố con người, điều này

sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững chắc, bảo đảm sức cạnhtranh trong cơ chế thị trường

Trang 9

1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, KPCĐ

1.1.3.1 Quỹ tiền lương

* Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân của doanh

nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương

Trên phương diện hạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên baogồm 2 loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian công nhânviên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhânviên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp,

Việc chia tiền lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kếtoán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sảnphẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạchtoán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính củacông nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành

1.1.3.2 Quỹ BHXH

Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trêntổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực,…) của người laođộng thực tế phát sinh trong tháng

Quỹ BHXH được xây đựng theo quy định của nhà nước Hiện nay là 24% tínhtrên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó 17% là dođơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp;7% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhập hàng tháng củangười lao động Tiền lương cơ bản được tính theo cấp bậc hệ số, loại công việc củatừng công nhân quy định

Mức lương cơ bản tối thiểu là 1.800.000 đ/tháng Quỹ BHXH – được thiết lập đểtạo ra nguồn kinh phí trợ cấp cho người lao động

[Thông tư 29/2012/TT-BLĐTBXH]

- Trợ cấp ốm đau: Mức trợ cấp 75% mức tiền lương mà người đó đóng BHXH

trước khi nghỉ [Điều 22-Luật BHXH]

- Trợ cấp thai sản: Người lao động hưởng chế độ thai sản khi sinh con với mứchưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng

liền kề trược khi nghỉ việc [Điều 34,37-Luật BHXH]

- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian điều trị hưởng 100%mức lương đang hưởng

Trang 10

- Trợ cấp thôi việc hưu trí: Khi nghỉ hưu tùy theo thời gian đóng BHXH thìlương hưu được hưởng 55% thời gian đóng BHXH bình quân Sau đó cứ thêm mộtnăm đóng BHXH sẽ được tính thêm 2%, và tối đa là 75% tiền đóng BHXH.

- Trợ cấp chôn cất tử tuất: Tùy theo từng loại đối tượng mà có thể được trợ cấp,theo quy định hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 24% tiền trích BHXH theo lươngcho cơ quan BHXH

1.1.3.3 Quỹ BHYT

Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện phícho người lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được hình thành bằng cách tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản phụ cấpkhác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là4,5% Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào thu nhập

của người lao động

Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao độngthông qua mạng lưới y tế, hàng tháng doanh nghiệp phải nộp cả 4,5% cho cơ quanBHYT

1.1.3.4 Quỹ BHTN

Để đảm bảo cho người lao động có một cuộc sống ổn định và tốt hơn, cơ quanBHXH đã hình thành thêm quỹ BHTN Quỹ này nhằm để chi trả trợ cấp thất nghiệphàng tháng, chi hỗ trợ học nghề, chi hỗ trợ tìm việc làm, chi đóng BHYT cho ngườilao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

Theo chế độ hiện hành quỹ BHTN được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số quỹlương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, phụ cấp thâmniên nghề) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng và nguồn kinh phí

hỗ trợ từ ngân sách nhà nước Trong đó doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí và trừvào lương người lao động 1%

nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉliên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, liên quan đến tình hình chấp hành các

Trang 11

chính sách về lao động tiền lương của nhà nước Kế toán phải thực hiện các nhiệm vụsau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượngthời gian và kết quả lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảnliên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động

và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tìnhhình sử dụng quỹ tiền lương

+ Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan

+ Hướng dẫn và kiểm tra bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng chế

độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động,tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

+ Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đềxuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngănchặn các hành vi vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương

1.2 Kế toán tổng hợp tiền lương

Quản lý lao động, tiền lương giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sảnxuất của mình Công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho lãnh đạo quản lý tốtquỹ lương, bảo đảm việc chi trả và trợ cấp báo hiểm theo đúng nguyên tắc, đúng chếđộ

1.2.1 Các loại chứng từ hạch toán

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a- LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02-LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoạc công việc hoàn thành ( Mẫu số 05-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03-LĐTL)

- Giấy đi đường ( Mẫu số 04-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài ( Mẫu số 07-LĐTL)

- Hớp đồng giao khoán ( Mẫu số 08-LĐTL)

- Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 09-LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11-LĐTL)

Trình tự luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào các chứng từ ban đâu như bảngchấm công, phiếu xác nhận làm thêm giờ, phiếu xác nhận kết quả lao động… do tổtrưởng lập, ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận và được lãnh đạo duyệt Sau đóchứng từ được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao

Trang 12

động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương, thưởng Đểtổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, mỗi bộ phần sản xuất, nhân viên hạchtoán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Phòng kế toán cũng mở sổtổng hợp kết quả lao động để tổng hợp chung cho toàn doanh nghiệp

1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

* TK 334 – phải tra công nhân viên : Tình hình thanh toán các khoản phải trả choCNV trong doanh nghiệp

- Tính chất: Là loại tài khoản nguồn vốn

- Tác dụng: TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,

BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập cửa người lao động

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

- Các khoản khấu trừ vào tiền công,

tiền lương của CNV

- Tiền lương, tiền công và các khoản

- TK này mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 3341 Phải trả công nhân viên

+ TK 3348 Phải trả người lao động khác

1.2.3.Phương pháp hạch toán

Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động

Trang 14

1 Các khoản khấu trừ vào luơng CNV: Khoản tạm ứng chi không hết, khoảnbồi thương vật chất về tài sản thiếu theo quyết định sử lý.

2 Thanh toán tiền lương cho CNV và người lao động

3 Khấu trừ vào lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà CNV phải nộp

4 Doanh nghiệp thanh toán tiền lương bằng sản phẩm Ngoài bút toán phản ánhtrị giá vốn của sản phẩm xuất kho, kế toán còn phản ánh doanh thu bán hàng nội bộtương ứng với số tiền phải trả cho người lao động

5 Tiền lương phải trả cho CNTTSX

6 Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

7 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX

8 Tính tiền BHXH phải trả cho CNV hay cuối kỳ kết chuyển tiền lương côngnhân đi vắng chưa lĩnh

9 Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng phúc lợi

10 Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công, cho quản lýphân xưởng, cho nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp

1.3 Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng

* Tk 338 – Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảnphải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên

về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định

- Tác dụng: TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,phải nộp ngoài nôi dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từ TK 331 đến TK 338).Tài khoản này còn được dùng để hạch toán doanh thu chứa thực hiện của doanhnghiệp phát sinh trong kỳ kế toán

- Kết cấu TK 338:

Nợ TK 338 Có

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa thu

- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh

thu bán hàng tương ứng từng kỳ

- Các khoản đã trả đã nộp khác

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYTheo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu nhận trước phátsinh trong kì

- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt

chi chưa được thanh toán

Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và

giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- TK 338 có các TK chi tiết sau

+ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

Trang 15

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn.

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

+ TK 3385: Phải trả về cổ phần hoán

+ TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

+ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

1.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ: 1.2 Kế toán tài khoản phải trả phải nộp khác

Trong đó:

1) Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuấttheo tỷ lệ quy định.(23%)

2) Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào tiền lương CNV (9,5%)

3) KPCĐ vượt chi được cấp bù khi nhận được tiền

4) Tính trợ cấp BHXH phải trả CNV trong trường hợp CNV bị ốm đau,…5) Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ hoặc mua thẻBHYT cho CNV

1.4 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

* Khái niệm, nội dung, đặc điểm.

Trang 16

- Lương phép là tiền lương trả cho người lao động nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ,nghỉ về việc riêng có hưởng lương được tính theo lương thời gian, bằng tiền lươngtheo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụcấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trongtháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn nhưng tối đakhông quá 26 ngày, nhân với số ngày được nghỉ theo quy định

[Điều 14 khoản 1 nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002]

- Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của doanh nghiệp đượcnghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương

- Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm

* Các quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

+ Chỉ được hạch toán vào tài khoản này những nội dung chi phí phải trả theo quyđịnh Ngoài các nội dung quy định này, nếu phát sinh những khoản khác phải tínhtrước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp phải cógiải trình về những khoản chi phí phải trả đó

+ Việc tính trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ phải được tính toán một cách chặt chẽ (Lập dự toán chi phí và dựtoán trích trước) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải tríchtrước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với

số chi phí thực tế phát sinh Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dungkhông được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh

+ Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán năm các khoản chi phí phải trả phải quyết toánvới số chi phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tếphải xử lý theo chế độ tài chính hiện hành

+ Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trongbản thuyết minh báo cáo tài chính

1.4.1 Hạch toán khoản trích trước lương phép.

* Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản 335 - Chi phí phải trả: Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản chiphí trích trước về tiền lương nghỉ phép và các khoản trích trước khác

- Tính chất: Là loại tài khoản nguồn vốn

- Tác dụng: Tài khoản này dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưaphát sinh nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đốitượng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây độtbiến cho chi phí sản xuất, kinh doanh Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào

Trang 17

chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữadoanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ

Kết cấu TK 335 như sau:

TK 335 - “Chi phí phải trả”

SDĐK: Khoản đã trích trước chưa sử dụng

hết còn tồn đầu kỳ

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh

được tính vào chi phí phải trả

- Các khoản chi phí đã được trích trước vàochi phí sxkd

- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số

chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

SDCK: Phản ánh các khoản đã trả lớn

hơn số phải trả công nhân viên

SDCK: Khoản đã trích trước chưa sử dụng

hết còn tồn cuối kỳ

* Kế toán chi tiết.

Trong kỳ công nhân của Chi nhánh nghỉ phép không đều đặn giữa các thángtrong năm, Chi nhánh phải trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch vào chi phísản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biến đến giá thành sản phẩm giữa cáctháng

Mức trích 1 tháng được xác định như sau:

Mức trích trước 1 tháng =

Tổng số tiền lương chínhthực tế phải trả CNVsản xuất trong tháng

CNSX trong nămCuối năm phải thanh quyết toán số tiền đã trích trước theo kế hoạch với tiềnlương nghỉ phép thực tế trong năm của công nhân sản xuất nhằm đảm bảo chi phí sảnxuất và giá thành được chính xác

Trường hợp đơn vị có số công nhân sản xuất nghỉ phép tương đối đồng đều giữacác tháng trong năm thì tiền lương nghỉ phép của họ hạch toán trực tiếp vào chi phísản xuất của các tháng

Trang 18

1) Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của CNV sản xuất.

2) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNSX

4) Chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số đã trích trước

5) Chênh lệch giữa chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế kết chuyển giảmchi phí trong kỳ

1.5 Chi tiết, phân bổ bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theotừng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng tính vào chiphí kinh doanh theo mức lương quy định của chế độ Tổng hợp các số liệu này kế toánlập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”

Trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ngoài tiền lương, BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ còn phản ánh khoản trích trước tiền lương nghỉ phép cho côngnhân sản xuất (nếu có); bảng này được lập hàng tháng trên cơ sở các bảng thanh toánlương đã lập trên các tổ, (đội) sản xuất, các phòng, ban quản lý, các bộ phận kinhdoanh và các chế độ trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, mức trích trước tiềnlương nghỉ phép,…

Căn cứ vào bảng thanh toán lương; kế toán tổng hợp vào phân loại tiền lươngphải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương trả trực tiếp chosản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan; đồng thời có phân biệt tiềnlương chính và tiền lương phụ; các khoản phụ cấp,… để tổng hợp số liệu ghi vào cộtghi Có TK 334 “Phải trả người lao động” vào các dòng phù hợp

Căn cứ tiền lườn cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả vào các tỷ lệ trích BHXH,BHTN, BHYT, KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép,… kế toán tính và ghi số liệuvào các cột tiền quan trong biểu

Số lượng ở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội do kế toán tiền lươnglập được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đôi chiếu Vídụ: Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng phân bổ để lập bảng tổng hợp tiền lương lập

kế hoạch rút tiền chi trả lương hàng thánh cho người lao động,

1.6 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 19

1.6.1 Hình thức kế toán nhật ký chung.

 Nguyên tắc và đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng

từ được dùng làm căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổnghợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái,sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật

ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.4

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Bảng chấm công, Bảngthanh toán lương,…

Trang 20

Ghi chú: -Ghi hàng ngày

-Quan hệ đối chiếu

- Ghi cuối tháng

1.6.2 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái.

 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký – sổ cái.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là

sổ nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

 Trình tự ghi sổ kế toán.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản ghi Nợ, tào khoản ghi Có để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái Số liệu của mỗi chứng

từ được ghi trên một dòng ở cả hai phần nhật ký và sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán được lập cho những chứng từ cùng loại(Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếuxuất, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổnhật ký – sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào sổ nhật ký – sổ cái và các sổ , thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổcái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước

và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này.Căn cứ vào số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuốitháng của từng tài khoản trên nhật ký - sổ cái

Bảng cânđối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 21

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ nhật ký – sổ cái phỉa đảmbảo các yêu cầu sau:

=

Tổng sô phát sinh có củatất cả các tài khoản(Phần sổ cái)Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa

sổ của các đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản Số liệu trên bảngtổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh nợ, số phát sinh có và số dư cuốitháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký – sổ cái

Số liệu trên sổ nhật ký – sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa

sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tàichính

Sơ đồ 1.5

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương,…

Trang 22

Ghi chú

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

1.6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi số

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và cóchứng từ kế toán đính kèm, phỉa được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ sau:

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảngcân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 23

Sơ đồ 1.6

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương,…

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 334, TK 338

Sổ chi tiết: TK334,TK338

Bảng tổng hợpchi tiết TK 334

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 24

Ghi chú

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng đối chiếu kiểm tra

1.6.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ.

 Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký – chứng từ.

Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tàichính và lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính

Trang 25

sau đó lấy số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê và các nhật ký chứng từ cóliên quan.

- Đối với các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổngcộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào nhật ký chứng từ

- Cuối tháng(quý) khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu

số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

- Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ , thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vàcăn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê

và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.7

Sơ đồ hình thức Nhật ký - Chứng từ

Bảng chấm công, phiếu xácnhận công việc hoàn thành,

Trang 26

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.

 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính.

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán

và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kếtheo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kê toán đó nhưng khônghoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

 Trình tự ghi sổ kế toán.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết

kế sẵn trên phần mềm máy vi tính

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng(hoặc bất kỳ thời điểm nào) kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ

và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đượcthực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhậptrong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy đinh về sổ ké toán ghi

bằng tay.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 27

Sơ đồ 1.8

Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

Chương II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP Á CHÂU

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Công Nghiệp Á Châu

2.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

Tên Công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần công nghiệp Á Châu

- Tên tiếng anh: A Chau industrial joint stock company

- Tên viết tắt: A Chau industrial ,Jsc

- Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Địa chỉ trụ sở chính và giấy phép kinh doanh của Công ty

- Địa chỉ: Số 67, dãy A1, Tập thể Sở giáo dục, ngõ 106 đường Hoàng Quốc Việt, Xã Cổ Nhuế, Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh: Số 0102102459 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 12 năm 2006

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 28

Tỷ lệ vốn góp (%)

Số cổ phần (CP)

Anh Tuấn

Số 67, dãy A1, Tập thể Sở giáo dục, ngõ 106 đường Hoàng Quốc Việt, Xã Cổ Nhuế, Huyện Từ Liêm, TP

Trang 29

Người đại diện theo pháp luật của Công ty

Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn

Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc

2.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Chức năng sản xuất kinh doanh

Chức năng chính của công ty là chuyên bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

- Nhiệm vụ

- Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chínhtrung thực, chính xác, khách quan

- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác theoquy định của pháp luật

- Bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký

- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

- Thường xuyên nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty, kiệntoàn bộ máy quản lý, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công ty

- Bảo toàn vốn và không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận,tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động

2.3 Quy trình mua ,bán hàng hóa của công ty.

Mua bán là hoạt động chủ yếu ở các đơn vị có chức năng lưu thông phânphối hay còn gọi là các đơn vị kinh doanh thương mại Những đơn vị này sẽ muahàng hóa của các nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng để kiếm lời.Quá trìnhmua , bán hàng hóa có thể mô tả theo trình tự sau :

Nhà cung

cấp

Hàng hóa mua vào Hàng hóa có trong kho để

Giá vốn hàng bán và doanh số bán

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch quá trình mua bán hàng hóa.

( Nguồn phòng kinh doanh )

Nhiệm vụ của kế toán : Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa và tính giá vốn hàng mua ,giá vốnhàng tồn kho ,giá bán và doanh số bán ra một cách đúng đắn phục vụ cho việcchỉ đạo kinh doanh Làm tốt công tác kiểm kê,bảo đảm an toàn hàng hóa trongkho Xác định chính xác ,đầy đủ ,kịp thời các loại doanh thu ,chi phí kết quả kinhdoanh của từng hoạt động và của từng doanh nghiệp trong kỳ hạch toán Cungcấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý

2.4 Cơ Cấu bộ máy quản lý Công ty.

Cơ chế quản lý của công ty được bố trí theo mô hình trực tuyến: đứng đầu công ty

là hội đồng quản trị, tiếp sau là ban giám đốc và các phòng ban khác

Phòng Kế Toán –Tài chính – Thống kê

Bộ phận bán hàng

Bộ phận bán hàng

Ban Giám Đốc

Phòng kinh doanh

Ngày đăng: 28/03/2014, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6.1. Hình thức kế toán nhật ký chung. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
1.6.1. Hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 19)
1.6.2. Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
1.6.2. Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái (Trang 20)
Sơ đồ 1.5 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ 1.5 (Trang 21)
Sơ đồ 1.6 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ 1.6 (Trang 23)
1.6.4. Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
1.6.4. Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ (Trang 24)
Sơ đồ 1.7 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ 1.7 (Trang 25)
1.6.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
1.6.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 26)
Sơ đồ 1.8 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ 1.8 (Trang 27)
Bảng 2.1: DANH SÁCH THÀNH VIấN GểP VỐN CỦA CễNG TY - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Bảng 2.1 DANH SÁCH THÀNH VIấN GểP VỐN CỦA CễNG TY (Trang 28)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch quá trình mua bán hàng hóa. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch quá trình mua bán hàng hóa (Trang 30)
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty (Trang 35)
Bảng 2.4: So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD giữa các năm giai đoạn 2011 - 2012 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Bảng 2.4 So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD giữa các năm giai đoạn 2011 - 2012 (Trang 38)
Sơ đồ số 3.1: hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ s ố 3.1: hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 42)
Sơ đồ số 3.2: Hạch toán tiền lương - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
Sơ đồ s ố 3.2: Hạch toán tiền lương (Trang 44)
Sơ đồ  hạch toán các khoản trích theo lương - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP á CHÂU
h ạch toán các khoản trích theo lương (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w